Bieát vaän duïng linh hoaït caùc tính chaát cuûa hai tieáp tuyeán caét nhau ñeå chöùng minh vaø tính toaùn caùc baøi taäp.Bieát caùch tìm taâm vaät troøn baèng thöôùc phaân giaùc.. -Tha[r]
Trang 1Trường thcs Nam Đà Giáo án: Hình học 9
Tuần 14 Soạn ngày: 23/11/ 2009 Tiết 27 Dạy ngày: 25/11/2009
LUYỆN TẬP I./ Mục tiêu:
- Một lần nữa khắc sâu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, vận dụng các dấu hiệu vào làm các bài tập thực tế của SGK Thấy được một số hình ảnh đẹp của tiếp tuyến đường tròn trong đời sống trong phần có thể em chưa biết
- Rèn kỉ năng trình bày bài làm và kỉ năng vẽ tiếp tuyến, vận dụng dấu hiệu để chứng minh tiếp tuyến của đường tròn
- Nghiêm túc, cẩn thận torng vẽ hình và lập luận chứng minh
II./ Phương tiện:
GV: Bài dạy, SGK,SGV, Thước, compa … HS: Vở ghi, SGK, Thước vở nháp…
III./ Tiến trình:
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động 1:
Bài cũ.
-Định nghĩa
tiếp tuyến của
đường tròn?
-Dấu hiệu
nhận biết tiếp
tuyến của
đường tròn?
HS lên bảng trả lời -HS dưới lớp nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2:
Bài 24.
-Cho HS đọc
đề, vẽ hình và
ghi GT-KL, HS
xung phong lên
bảng làm lấy
điểm miệng
-HS đọc đề, lên bảng vẽ hình và lên bảng chứng minh
a) CB là TT của (O) b) Tính OC, biết R=15, AB=24 KL
Cho (O) AB là dây,
OC vuông góc AB tại H
GT
a) Nối OB, BC Xét tam giác OBC và tam giác OAC có:
OA =AB (BKính)
OC chung gócAOH = gócBOH ( tam giác AOB can tại O và OH là đg cao)
tamgiácOBC =
Bài 24:
H O
A
C B
Chứng minh:
a) Nối OB, BC Xét tam giác OBC và tam giác OAC có:
OA =AB (BKính)
OC chung gócAOH = gócBOH ( tam giác AOB can tại O và OH là đg cao)
tamgiácOBC =
Trang 2Trường thcs Nam Đà Giáo án: Hình học 9
tamgiácOAC
gócOBC =gócOAC =
900
BC là tiếp tuyến của (O)
b) AH=AB/2 = 12
Ta có OH2 = OA2 – AH2
= 152 – 122 = 92 => OH = 9 Lại có OA2 = OH.OC
=> OC = OA2/OH = 152/9 = 25 Vậy OC = 25
tamgiácOAC
gócOBC =gócOAC =
900
BC là tiếp tuyến của (O)
b) AH=AB/2 = 12
Ta có OH2 = OA2 – AH2
= 152 – 122 = 92 => OH = 9 Lại có OA2 = OH.OC
=> OC = OA2/OH = 152/9 = 25 Vậy OC = 25
Hoạt động 3:
Bài 25.
-Cho HS đọc đề
bài, vẽ hình
và ghi GT-KL
-GV gợi ý HS
PP làm bài
+OABC tại M
=> điều gì?
+Tứ giác có
hai đường chéo
cắt nhau tại
trung điểm mỗi
đường và
vuông góc với
nhau là hình gì
-Đối với câu
b) có thể tìm
nhiều cách
làm khác ( xem
như bài tập)
-Câu a) củng
có thể tìm
nhiều cách
làm khác
-HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT-KL
-Suy nghĩ làm
a) Do OABC tại M =>MB=MC Tứ giác OCAB có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường, nên nó là hình thoi
b) Do OA=OB=R và OB=BA
=> AOB là tam giác đều, nên gócAOB = 600 , trong tam giác vuông OBE
=> BE=OB.tg600 =R 3
Bài 25:
A M O
B
C
E
Chứng minh:
a) Do OABC tại M
=>MB=MC Tứ giác OCAB có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường, nên nó là hình thoi b) Do OA=OB=R và OB=BA
=> AOB là tam giác đều, nên gócAOB = 600 , trong tam giác vuông OBE => BE=OB.tg600 =R 3
Hoạt động 4:
Cũng cố, dặn
dò.
-Nhắc lại khái
niệm tiếp
tuyến của
-Ghi nhớ
Trang 3Trường thcs Nam Đà Giáo án: Hình học 9 đường tròn,
tính chất của
tiếp tuyến
-Xem lại các
bài tập đã
làm
-Xem trước bài
học mới
IV./ Rút kinh nghiệm:
Tuần 14 Soạn ngày: 24/11/ 2009 Tiết 28 Dạy ngày: 27/11/2009
Bài 6 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU.
I./ Mục tiêu:
-Nắm chắc các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, hiểu và nắm chắc thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam gáic ngoại tiếp đường tròn, hiểu được khái niệm đường tròn bàng tiếp tam giác, biết cách tìm tâm đường tròn nội tiếp và bàng tiếp tam giác
-Biết vẽ đường tròn nội tiếp tam giác Biết vận dụng linh hoạt các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau để chứng minh và tính toán các bài tập.Biết cách tìm tâm vật tròn bằng thước phân giác
-Thái đọ nghiêm túc, cẩn thận trong vẽ hình và nhận dạng đường tròn nôi và bàng tiếp tam giác
II./ Phương tiện:
GV: Bài dạy, SGK,SGV, Thước thẳng, thước phân giác, compa, bảng phụ …
HS: Vở ghi, SGK, Thước vở nháp…
III./ Tiến trình:
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài
cũ.
-Phát biểu định
nghĩa và tính chất
hai tiếp tuyến cắt
nhau?
-Cho đường
tròn (O), BC là
dây cung, từ B và
C vẽ hai tiếp tuyến
cắt nhau tại A
CMR: AB=AC,
gócBAO=gócCAO
Và
-Hai HS đồng thời lên bảng làm
HS 1: trả lời
HS 2: vẽ hính2 và chứng minh
+Xét OBA và OCA có:
-gócOBA =gócOCA=900
-OA cạnh chung
Suy ra OBA = OCA
AB=AC , gócBAO=gócCAO Và
O B
C
A
Trang 4Trường thcs Nam Đà Giáo án: Hình học 9 gócBOA=gócCOA gócBOA=gócCOA……
Hoạt động 2: Định
lí.
-Bài toán bạn làm
ở trên chính là
nội dung củ định lí
hôm nay ta nghiên
cứu
-Hãy đọc định lí
SGK/114 Sự khác
nhau giữa định lí
và bài toán nêu
trên?
-Cho HS thảo luận
nhóm làm ?2, sau
đó Gv cho HS báo
cáo cách làm, sau
đó lên bảng thực
hành
-HS đọc định lí và so sánh giữa dđịnh lí và
bài toán trên: là Định
lí nói ở dạng tổng quát, còn bài toán phát biểu dạng cụ thể.
-HS theo nhóm thảo luận tìm cách làm, cử đại diện lên bảng thữc hành
1./ Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau:
Dịnh lí: (SGK/114).
Chứng minh: (bài toán).
O B
C
A
Hoạt động 3:
Đường tròn nội
tiếp tam giác.
-Cho HS cá nhân
làm ?3 Gv giợi ý
là : Dựa vào định
nghĩa đường tròn
để chứng minh
-Quan sát hình vẽ
SGK/114 thì đường
tròn như thế nào
với tam giác? ( tiếp
xúc ba cạnh của
tam giác)
-Đường tròn như
vậy gọi là đường
torn2 nội tiếp tam
giác
-Dường tròn nội
tiếp tam giác và
đường tròn ngoại
tiếp tam giác có gì
giống khác nhau?
-Tâm của đường
tròn nội tiếp nằm
ở đâu?
-HS tại chổ suy nghĩ làm:
Hai tam giác IFA và IEA bằng nhau ( cạnh huyền –góc nhọn)
IF = IE Tưong tự ta có IE = ID
IF = IE = ID => ba điểm I, F, E cùng thuộc một đường tròn
-Khác nhau là một bên
đi qua ba đỉnh của tam giác ( ngoại tiếp) và một bên tiếp xúc ba cạnh của tam giác( nội tiếp)
-Là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác
2./ Đường tròn nội tiếp tam giác:
E
A
C
Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác
Trang 5Trường thcs Nam Đà Giáo án: Hình học 9
Đường tròn bàng
tiếp tam giác.
Cho HS làm ?4, từ
đó rút ra khái
niệm đường tròn
bàng tiếp tam giác
-GV giới thiệu
khái niệm đường
tròn bàng tiếp tam
giác
-Đường tròn(I)
nằm trong góc
nào? Tam giác có
mấy góc?
-Vậy có ba đường
tròn bàng tiếp
một tam giác và
chúng nằm trong ba
góc của tam giác
-Tâm của đường
tròn bàng tiếp
nằm ở đâu?
-HS làm ?4
-Nằm trong góc A, tam giác có ba góc
-Tâm của đường tròn bàng tiếp là giao điểm của hai đường phân gíc ngoài của hai góc của tam giác
tam giác
D K
A F
E
B
C
Đường tròn bàng tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài cùa hai cạnh còn lại của tam giác
Hoạt động 5:
Cũng cố , dặn
dò.
-Cho HS đọc đề ,
vẽ hình và làm
bài tập 27/115
-Về nhà làm bài
26, 28/115-116
-Ba HS đọc đề, cả lớp vẽ hình và tìm cách làm
Gọi P là chu vi tam giác ADE,
P = AD+AE +DE
= AD + AE + DM + EM
=(AD+DM)+(AE+EM)
=(AD+DB)+(AE+EC)
=AB+AC=2AB ( do DM=DB; EM=EC và AB=AC)
Bài 27:
B
C
D
E M
IV./ Rút kinh nghiệm: