1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập Chương Tam giác đồng dạng Hình học 8 năm 2019

18 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(. Gọi N là giao điểm của AG và DF. Các đường cao AE, BF cắt nhau tại H.. Gọi G là giao điểm của CH và AB.. Trên BC lấy điểm E, qua A kẻ đường thẳng vuông góc với AE, đường thẳng này cắ[r]

Trang 1

BÀI TÂP CHƯƠNG TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Bài 1: Cho ABC vuông tại A, Vẽ ra phía ngoài tam giác đó các tam giác ABD vuông cân ở B,

ACF vuông cân ở C Gọi H là giao điểm của AB và CD, K là giao điểm của Ac và BF

Chứng minh rằng:

a) AH = AK b) AH2 = BH CK

Giải : Đặt AB = c, AC = b

BD // AC (cùng vuông góc với AB)

nên AH AC b AH b AH b

HB  BD   c HB   c HB + AH  b + c

Hay AH b AH b AH b.c

AB  b + c  c  b + c   b + c (1)

AB // CF (cùng vuông góc với AC) nên AK AB c AK c AK c

KC  CF   b KC   b KC + AK  b + c

Hay AK b AK c AK b.c

AC  b + c  b  b + c   b + c (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AH = AK

b) Từ AH AC b

HB  BD  c và AK AB c

KC  CF  b suy ra AH KC AH KC

HB  AK  HB  AH(Vì AH = AK)

 AH2 = BH KC

Bài 2: Cho hình bình hành ABCD, đường thẳng a đi qua A lần lượt cắt BD, BC, DC theo thứ tự

tại E, K, G Chứng minh rằng:

a) AE2 = EK EG b) 1 1 1

AE  AK  AG c) Khi đường thẳng a thay đổi vị trí nhưng vẫn qua A thì

tích BK DG có giá trị không đổi

Giải

a) Vì ABCD là hình bình hành và K  BC nên

AD // BK, theo hệ quả của định lí Ta-lét ta có:

2

AE ED EG  AE  EG  

H

F K

D

C B

A

G b

a

B A

Trang 2

Q P

b) Ta có: AE = DE

AK DB ; AE = BE

AG BD nên

AE  AK  AG (đpcm)

c) Ta có: BK = AB BK = a

KC CG  KC CG (1); KC = CG KC = CG

AD DG  b DG (2)

Nhân (1) với (2) vế theo vế ta có: BK = a BK DG = ab

b DG  không đổi (Vì a = AB; b = AD là độ dài hai cạnh của hình bình hành ABCD không đổi)

Bài 3: Cho tứ giác ABCD, các điểm E, F, G, H theo thứ tự chia trong các cạnh AB, BC, CD, DA theo tỉ số 1:2 Chứng minh rằng:

a) EG = FH b) EG vuông góc với FH

Giải Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của CF, DG

Ta có CM = 1

2 CF = 1

3BC  BM = 1

BC 3  BE = BM = 1

EM // AC  EM BM = 2 EM = 2AC

AC  BE 3  3 (1)

Tương tự, ta có: NF // BD  NF CF = 2 NF = 2BD

mà AC = BD (3) Từ (1), (2), (3) suy ra : EM = NF (a)

Tương tự như trên ta có: MG // BD, NH // AC và MG = NH = 1

3AC (b) Mặt khác EM // AC; MG // BD Và AC  BD EM  MG  0

EMG = 90 (4)

Tương tự, ta có: 0

FNH = 90 (5) Từ (4) và (5) suy ra 0

EMG = FNH = 90 (c)

Từ (a), (b), (c) suy ra EMG = FNH (c.g.c)  EG = FH

b) Gọi giao điểm của EG và FH là O; của EM và FH là P; của EM và FN là Q thì

0

PQF = 90  0

QPF + QFP = 90 mà QPF = OPE (đối đỉnh), OEP = QFP (EMG = FNH)

EOP = PQF = 90  EO  OP  EG  FH

Bài 4: Cho ABC ( AB < AC)

Trang 3

D

M

K

C B

A

E

D

C

B

A

a) Đường thẳng qua D và song song với BC

cắt AB ở K, chứng minh E nằm giữa B và K

b) Chứng minh: CD > DE > BE

Giải a) BD là phân giác nên

= < =

DC BC BC EB  DC  EB (1)

Mặt khác KD // BC nên AD AK

DC  KB (2)

Từ (1) và (2) suy ra AK AE AK + KB AE + EB

KB  EB  KB  EB

 AB AB KB > EB

KB  EB  E nằm giữa K và B

b) Gọi M là giao điểm của DE và CB

Ta có CBD = KDB(Góc so le trong)  KBD = KDB

mà E nằm giữa K và B nên KDB > EDBKBD > EDB EBD > EDB  EB < DE

Ta lại có CBD + ECB = EDB + DEC  DEC>ECB DEC>DCE (Vì DCE = ECB)

Suy ra CD > ED  CD > ED > BE

Bài 5: Cho ABC cóB = 2 C, AB = 8 cm, BC = 10 cm

a)Tính AC

b)Nếu ba cạnh của tam giác trên là ba số tự nhiên liên tiếp thì mỗi cạnh là bao nhiêu?

Giải

Cách 1: Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho:BD = BC

ACD ABC (g.g)  AC AD

AB  AC

2

AC AB AD =AB.(AB + BD)

= 8(10 + 8) = 144  AC = 12 cm

Cách 2: Vẽ tia phân giác BE của ABC ABE ACB

Trang 4

2 1

3 2

I

O

E D

C B

A

2

AC AB  CB  AB + CB  AB + CB  = 8(8 + 10) = 144

 AC = 12 cm

b) Gọi AC = b, AB = a, BC = c thì từ câu a ta có b2 = a(a + c) (1)

Vì b > anên có thể b = a + 1 hoặc b = a + 2

+ Nếu b = a + 1 thì (a + 1)2= a2 + ac 2a + 1 = ac a(c – 2) = 1

a = 1; b = 2; c = 3(loại)

+ Nếu b = a + 2 thì a(c – 4) = 4

- Với a = 1 thì c = 8 (loại) - Với a = 2 thì c = 6 (loại)

- với a = 4 thì c = 6 ; b = 5 Vậy a = 4; b = 5; c = 6

Bài 6: Cho ABC cân tại A và O là trung điểm của BC Một điểm O di động trên AB, lấy điểm

E trên AC sao cho

2

OB

CE =

BD Chứng minh rằng

a) DBO OCE b) DOE DBO OCE

c) DO, EO lần lượt là phân giác của các góc BDE, CED

d) khoảng cách từ O đến đoạn ED không đổi khi D di động trên AB

Giải

a) Từ

2

OB

CE =

BD  CE = OB

OB BD và B = C (gt)  DBO OCE b) Từ câu a suy ra O = E3 2 (1)

Vì B, O ,C thẳng hàng nên 0

3

O + DOE EOC 180   (2) trong tam giác EOC thì 0

2

E + C EOC 180   (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra DOE B C

DOE và DBO có DO = OE

DB OC (Do DBO OCE)

và DO = OE

DB OB (Do OC = OB) và DOE B C nên DOE DBO OCE

c) Từ câu b suy ra D = D1 2 DO là phân giác của các góc BDE

Trang 5

K F

E

D M

C B

A

I

K

F

G

E M

D

C

B

Củng từ câu b suy ra E = E 1 2 EO là phân giác của các góc CED

c) Gọi OH, OI là khoảng cách từ O đến DE, CE thì OH = OI, mà O cố định nên OH không đổi

OI không đổi khi D di động trên AB

Bài 7: Cho tam giác ABC, trung tuyến AM Qua điểm D thuộc cạnh BC, vẽ đường thẳng song

song với AM, cắt AB, AC tại E và F

a) chứng minh DE + DF không đổi khi D di động trên BC

b) Qua A vẽ đường thẳng song song với BC, cắt FE tại K

Chứng minh rằng K là trung điểm của FE

Giải

a) DE // AM  DE = BD DE = BD.AM

AM BM  BM (1)

DF // AM  DF = CD DF = CD.AM = CD.AM

Từ (1) và (2) suy ra

DE + DF = BD.AM + CD.AM

BM BM = BD + CD .AM = BC.AM = 2AM

b) AK // BC suy ra FKA AMC (g.g)  FK = KA

AM CM (3)

ED BD  ED + EK BD + KA  KD BD + DM  AM  BM  AM  CM (2)

(Vì CM = BM)

Từ (1) và (2) suy ra FK EK

AM  AM FK = EK hay K là trung điểm của FE

Bài 8: Cho hình bình hành ABCD có đường chéo lớn AC,tia Dx cắt SC, AB, BC lần lượt tại I,

M, N Vẽ CE vuông góc với AB, CF vuông góc với AD, BG vuông góc với AC Gọi K là điểm

đối xứng với D qua I Chứng minh rằng

a) IM IN = ID2 b) KM = DM

c) AB AE + AD AF = AC2

Giải

Trang 6

M K

H

G I

B A

a) Từ AD // CM  IM = CI

ID AI (1) Từ CD // AN  CI ID

AI  IN (2)

Từ (1) và (2) suy ra IM

ID= ID

IN hay ID2 = IM IN

b) Ta có DM = CM DM = CM DM = CM

MN MB  MN + DM MB + CM  DN CB (3)

Từ ID = IK và ID2 = IM IN suy ra IK2 = IM IN

 IK = IN IK - IM = IN - IK KM = KN KM = IM

IM IK  IM IK  IM IK  KN IK  KM = IM CM CM

KN ID  AD  CB (4)

Từ (3) và (4) suy ra KM = DM

c) Ta có AGB AEC  AE = AC AB.AE = AC.AG

AG AB  AB AE = AG(AG+CG) (5)

CGB AFC  AF = CG CG

AC CB  AD(vì CB = AD)

AF AD = AC CG  AF AD = (AG + CG) CG (6)

Cộng (5) và (6) vế theo vế ta có: AB AE + AF AD = (AG + CG) AG + (AG + CG) CG

 AB AE + AF AD = AG2 +2.AG.CG + CG2 = (AG + CG)2 = AC2

Vậy: AB AE + AD AF = AC2

Bài 9: Cho tam giác ABC có BC bằng trung bình cộng của AC và AB; Gọi I là giao điểm của các

phân giác, G là trọng tâm của tam giác Chứng minh: IG // BC

Giải Gọi khoảng cách từ a, I, G đến BC lần lượt là AH, IK, GD

Vì I là giao điểm của ba đường phân giác nên khoảng cách từ I đến ba cạnh AB, BC, CA bằng

nhau và bằng IK Vì I nằm trong tam giác ABC nên:

SABC = SAIB + SBIC + SCIA BC.AH = IK(AB+BC+CA) (1)

Mà BC = AB + CA

2  AB + CA = 2 BC (2)

Thay (2) vào (1) ta có: BC AH = IK 3BC  IK = 1

3AH (a)

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên:

Trang 7

SBGC = 1

3 SABC  BC GD = 1

3 BC AH  GD = 1

3 AH (b)

Từ (a) và (b) suy ra IK = GD hay k/ cách từ I, G đến BC bằng nhau nên IG // BC

Bài 10: Cho điểm M di động trên đáy nhỏ AB của hình thang ABCD, Gọi O là giao điểm của hai

cạnh bên DA, CB Gọi G là giao điểm của OA và CM, H là giao điểm của OB và DM CMR: Khi

M di động trên AB thì tổng OG + OH

GD HC khơng đổi

Giải Qua O kẻ đường thẳng song với AB cắt CM, DM theo thứ tự ở I và K Theo định lí Talét

ta cĩ: OG OI

GD  CD; OH OK

HC  CD  OG + OH OI OK IK

GD HC  CD  CD  CD

+

Qua M vẽ đường thẳng vuơng gĩc với AB cắt IK, CD theo thứ tự ở P và Q, ta cĩ:

IK MP FO

CD MQ MQ khơng đổi vì FO là khoảng cách từ O đến AB, MQ là đường cao của hình thang nên khơng đổi (2) Từ (1) và (2) suy ra OG + OH FO

GD HC  MQ khơng đổi

Bài 11: Cho tam giác ABC (AB < AC), phân giác AD Trên AB lấy điểm M, trên AC lấy điểm

N sao cho BM = CN, gọi giao điểm của CM và BN là O,

Từ O vẽ đường thẳng song song với AD cắt AC, AB tại E

và F

Chứng minh rằng: AB = CF; BE = CA

Giải

AD là phân giác nên BAD = DAF

EI // AD  BAD = AEF (gĩc đồng vị)

Mà DAF  OFC (đồng vị); AFE = OFC (đối đỉnh)

Suy ra AEFAFE  AFE cân tại A  AE =AF (a)

Aùp dụng định lí Talét vào ACD , với I là giao điểm của EF với BC ta cĩ

=

CA CD  CI  CD (1) AD là phân giác của BAC nên CA BA

CD  BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra CF BA

CI  BD (3) Kẻ đường cao AG của AFE BP // AG

G

P O K I N

D Q

C B

M

A

F E

Trang 8

(P AD); CQ // AG (Q OI) thì BPD = CQI = 900

Gọi trung điểm của BC là K, ta có BPK = CQK (g.c.g)  CQ = BP

 BPD = CQI (g.c.g)  CI = BD (4)

Thay (4) vào (3) ta có CF BA

BD  BD  CF = BA (b) Từ (a) và (b) suy ra BE = CA

Bài 12: Cho tam giác ABC vuông tại A, (AC > AB), đường cao AH Trên tia HC lấy D sao cho

HD = HA Đường vuông góc với BC tại D cắt AC tại E M là trung điểm BE

a) Chứng minh BEC đồng dạng với ADC

b) Tính số đo góc AHM

Bài 13: Cho tứ giác lồi ABCD Tìm tập hợp điểm O nằm trong tứ giác sao cho hai tứ giác

OBCD và OBAD có diện tích bằng nhau (Không yêu cầu chứng minh phần đảo)

12

a) Do DEC ∽ ABC (Hai tam giác vuông có C chung)

(*)

DE EC

AB BC

Xét BEC và ADC Có C chung kết hợp (*) => BEC∽ ADC (g.c.g)

3 2

1

2

M

E

D H

B

A

C

Trang 9

D1

hb

ho

ha

B

C

A

D O

b

b) BEC∽ ADC =>B1 A1, AHD vuông cân tại H nên

0

3 45

A

M trung điểm BE nên: AM = MB = ME BMA vuông cân tại M

AB2 =2BM2 hay mà AB2 = BH.BC (HS phải c/m);

BH.BC = BE.BM

BH BM

BE BC BHM∽ BEC∽ ADC AHM D2 450

13

Giả sử O là điểm nằm trong tứ giác thỏa mãn: SOBCD =SOBAD

Từ O kẻ đường thẳng // BC cắt AB tại

D1, cắt AC tại B1 Nối OC, OB, AC, BD

và kẻ các đường cao ha, hb, hc như hình vẽ

Khi đó: SOBCD = SBCD+SBOD= 1 .( )

2BD h c h o

SBODA =

1

2

AB D D OB B OD a b c

S S S B D h h h

1 1

c o

a o

BD h h

B D h h

Vì B1D1//BD nên

1 1

(2)

a

a o

h BD

B D h h

Từ (1) và (2) c o 1

c o a a

h h

h h h h

Từ đó HS lập luận suy ra B1D1 đi qua trrung điểm cuả AC

Vậy O nằm trên đoạn B1D1//BD và đi qua trung điểm AC

Bài 14 Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a Gọi E; F;G;H lần lượt là trung điểm của các cạnh

AB, BC; CD; DA M là giao điểm của CE và DF

a Chứng minh: Tứ giác EFGH là hình vuông

Trang 10

b Chứng minh DF CE và  MAD cân

c Tính diện tích  MDC theo a

Chứng minh: EFGH là hình thoi Chứng minh có 1 góc vuông

Kết luận Tứ giác EFGH là Hình vuông

( )

BECCFD c g cECBFDCCDF vuông tại C

CDF DFC DFC ECB CMF

       vuông tại M Hay CE  DF

Gọi N là giao điểm của AG và DF Chứng minh tương tự: AG  DF GN//CM mà G là trung điểm DC nên  N là trung điểm DM Trong MAD có AN vừa là đường cao vừa là trung

tuyến  MAD cân tại A

( ) CD CM

CMD FCD g g

FD FC

  Do đó :

CMD

CMD FCD FCD

.

FCD

SCF CDCD Vậy :

2

2 2

1 4

CMD

CD

FD

Trong DCF theo Pitago ta có :

.

DFCDCFCD  BC CDCDCD

2

.

4

MCD

CD

CD

Bài 15: Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) Các đường cao AE, BF cắt nhau tại H Gọi M trung

N

M

G

F E

C

B

H A

D

Trang 11

a Chứng minh ABC đồng dạng EFC

b Qua C kẻ đường thẳng b song song với đường thẳng IK, b cắt AH, AB theo thứ tự tại N

và D Chứng minh NC = ND và HI = HK

c Gọi G là giao điểm của CH và AB Chứng minh:AH BH CH 6

HEHFHG

Ta có AEC BFC (g-g) nên suy ra CE CA

CFCB

Xét ABC và EFC có CE CA

CFCBvà góc C chung nên suy ra ABC EFC ( c-g-c)

Vì CN //IK nên HM CN  M là trực tâm HNC

MN CH mà CH  AD (H là trực tâm tam giác ABC) nên MN // AD

Do M là trung điểm BC nên  NC = NDIH = IK ( theo Ta let)

G

N

D

K

I

M

H

F

E A

Trang 12

Ta có: AHC ABH AHC ABH AHC ABH

CHE BHE CHE BHE BHC

AH

Tương tự ta có BHC BHA

AHC

S S BH

BF S

BHA

S S CH

CG S

AH BH CH

HEHFHGAHC ABH

BHC

S S S

AHC

S S S

BHA

S S S

= AHC ABH

BHC BHC

S S

SSBHC BHA

AHC AHC

S S

SS + BHC AHC

BHA BHA

S S

SS 6 Dấu „=‟ khi tam giác ABC đều, mà theo gt thì AB

< AC nên không xảy ra dấu bằng

Bài 16: Cho hình vuông ABCD Trên BC lấy điểm E, qua A kẻ đường thẳng vuông góc với AE, đường

thẳng này cắt CD tại F Gọi I là trung điểm của EF, AI cắt CD tại K Qua E kẻ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt AI tại G

a Chứng minh AE = AF b Chứng minh tứ giác EGFK là hình thoi

c Chứng minh AKF đồng dạng CAF

d Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho BE = BM Tìm vị trí của điểm E trên cạnh BC để diện tích DEM đạt giá trị lớn nhất?

ABE = ADF (cạnh góc vuông, góc nhon) suy ra AE = AF

Tam giác AEF vuông cân suy ra AI EF (1) Tứ giác EGFK là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường vì IEG = IFK) (2)

Từ (1) và (2) suy ra EGFK là hình thoi

M

G

K I

F D

C B

A

E

Trang 13

Xét AKF và CAF có chung góc F; Lại có tam giác EAF vuông cân nên 0

KAF  45 = 0

ACE  45 suy ra hai tam giác đồng dạng

Gọi cạnh hình vuông là a Đặt BE = BM = x suy ra CE = a – x ; AM = a – x

aa a x a a x x

2 x ax 2  x a a  2a x a 2a

DEM

S đạt giá trị lớn nhất là 1 2

2a khi x –a = 0 tức x = a nghĩa là khi đó E trùng C Bài 17: Trong tam giác ABC, các điểm A, E, F tương ứng nằm trên các cạnh BC, CA, AB sao cho: AFEBFD, BDFCDE, CEDAEF

a) Chứng minh rằng: BDF  BAC

b) Cho AB = 5, BC = 8, CA = 7 Tính độ dài đoạn BD

a) Đặt AFEBFD , BDFCDE , CEDAEF 

Ta có BAC    1800(*)

Qua D, E, F lần lượt kẻ các đường thẳng vuông góc với BC, AC, AB cắt nhau tại O Suy ra

O là giao điểm ba đường phân giác của tam giác DEF

Ta có OFD OED  ODF  270o(2)

(1) & (2)  o

180

      (**) (*) & (**)  BAC    BDF

b) Chứng minh tương tự câu a) ta có:

B , C  

 AEF s  DBF s  DEC s  ABC

Trang 14

AE AB 5 7AE 5AF 7(7 CE) 5(5 BF) 7CE 5BF 24

AF AC 7

   (3) Ta lại có CD + BD = 8 (4) (3) & (4) BD = 2,5

Bài 18: Cho tam giác ABC vuông tại A (AC > AB), đường cao AH (HBC) Trên tia HC lấy điểm D sao cho HD = HA Đường vuông góc với BC tại D cắt AC tại E

1 Chứng minh rằng hai tam giác BEC và ADC đồng dạng Tính độ dài đoạn BE theo

mAB

2 Gọi M là trung điểm của đoạn BE Chứng minh rằng hai tam giác BHM và BEC đồng dạng Tính số đo của góc AHM

3 Tia AM cắt BC tại G Chứng minh: GB HD

BCAH HC

Góc C chung

CD CA

CECB (Hai tam giác vuông CDE và CAB đồng dạng)

Do đó, chúng dồng dạng (c.g.c)

135

BECADC (vì tam giác AHD vuông cân tại H theo giả thiết)

45

AEB do đó tam giác ABE vuông cân tại A Suy ra: BEAB 2m 2

2

Ta có: 1 1

BM BE AD

BC  BC   AC (do BECADC)

ADAH 2 (tam giác AHD vuông cân tại H)

BC   AC   ACABBE (do ABHCBA)

Do đó BHMBEC (c.g.c), suy ra: 0 0

BHMBEC AHM

Trang 15

3 Tam giác ABE vuông cân tại A, nên tia AM còn là phân giác góc BAC

Suy ra: GB AB

GCAC , mà AB EDABC DECAHED//AHHD

ACDC    HCHC

Do đó: GB HD GB HD GB HD

GCHCGB GCHD HCBCAH HC

Bài 19: Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a Điểm E thuộc cạnh BC, điểm F thuộc cạnh AD sao

cho CE = AF Các đường thẳng AE, BF cắt đường thẳng CD theo thứ tự tại M và N

a.Chứng minh rằng: DN.CM = a2

b Gọi K là giao điểm của NA và MB Chưng minh rằng MKN = 900

c Các điểm E, F có vị trí như thế nào thì MN có độ dài nhỏ nhất? Khi đó hãy tính diện tích của tam giác KMN theo a?

a

K

F

E

N D C M

Từ gt  AB // MN nên ta có:

DN

BA FD

AF BE

CE BA

CM

  CM.DN = AB2 = a2

b Theo chứng minh trên:

DN

BA BA

CM

 Nên

DN

AB CB

CM

 ( vì BA = CB)

Và ADN = MCB ( = 900)ADN đồng dạng với MCB

 MBC = AND

Mà MBC + BMC = 900

 AND + MBC = 900

Vậy MKN = 900

c Vì MN = ND + CD + CM

Ngày đăng: 20/04/2021, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w