1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ y học FULL (NHI KHOA) đánh giá kết quả đt hỗ trợ bệnh tiêu chảy cấp bằng thuốc kháng tiết đường ruột hidrasec tại khoa nhi BVĐK TW thái nguyên

83 38 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 783,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ có Oresol mà hơn 25 năm qua đã cứuđược hàng triệu trẻ em mắc tiêu chảy, tuy nhiên Oresol chỉ an toàn và có hiệulực khi bù nước và điện giải ở bệnh nhân tiêu chảy chứ không ngăn chặn

Trang 1

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới

TS Nguyễn Đình Học, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo Bộ môn Nhi

và các bộ môn liên quan đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể lãnh đạo và cán bộ viên chức Khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa học.

Thái Nguyên, tháng 11 năm

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 11 năm

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Danh mục chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ vii

Đặt vấn đề 1

Ch ư ơng 1: Tổng quan 3

1.1 Định nghĩa và phân loại tiêu chảy 3

1.2 Dịch tễ học 3

1.3 Bệnh sinh học tiêu chảy 4

1.4 Triệu chứng lâm sàng bệnh tiêu chảy cấp 8

1.5 Triệu chứng cận lâm sàng 11

1.6.Phác đồ điều trị tiêu chảy cấp và các thuốc hỗ trợ điều trị 12

1.7.Một số nghiên cứu trên thực nghiệm và lâm sàng 21

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23

2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 23

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 23

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 23

2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu và vật liệu nghiên cứu 25

2.2.5 Xử lý số liệu 27

Trang 5

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 27

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 28

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28

3.1.1 Đặc điểm chung 28

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 30

3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng 32

3.2 Kết quả điều trị 33

Chương 4: Bàn luận 41

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 41

4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 43

4.3 Hiệu quả hỗ trợ điều trị bằng thuốc giảm tiết đường ruột Hidrasec 45

Kết luận 52

Khuyến nghị 53

Tài liệu tham khảo 54

Bệnh án nghiên cứu

Danh sách bệnh nhân

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Xác định mức độ mất nước 10

Bảng 1.2 Bù dung dịch Oresol theo phác đồ A 14

Bảng 1.3 Bù dung dịch Oresol theo phác đồ B 14

Bảng 1.4 Bù nước và điện giải theo phác đồ C 15

Bảng 2.1 Chẩn đoán mức độ mất nước trên lâm sàng 25

Bảng 3.1 Phân bố về tuổi của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.2 Phân bố về dân tộc và nơi sống của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu khi vào viện 30

Bảng 3.4 Các triệu chứng kèm theo khi vào viện 31

Bảng 3.5 Tình trạng mất nước của đối tượng nghiên cứu khi vào viện 31

Bảng 3.6 Chỉ số natri và kali trong máu trước điều trị của đối tượng nghiên cứu 32

Bảtre 3.7 Cân nặng trung bình của trẻ trước và sau điều trị 33

Bảng 3.8 Số lần đi ngoài trung bình trên ngày trước và sau điều trị 34

Bảng 3.9 Số lượng dịch Oresol trung bình được sử dụng (ml) 36

Bảng 3.10 Số lượng dịch truyền tĩnh mạch của đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.11 Tiến triển của mức độ mất nước sau điều trị 37

Bảng 3.12 Thời gian điều trị trung bình giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng 38

Bảng 3.13 Khối lượng phân trên ngày theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.14 Khối lượng phân (gram) trên cân nặng (kg) của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.15 Chi phí điều trị trực tiếp của đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 4.1 So sánh kết quả nghiên cứu về giới tính với các tác giả khác 42

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố về tuổi của đối tượng nghiên cứu 28Biểu đồ 3.2 Phân bố về giới của đối tượng nghiên cứu 29Biểu đồ 3.3 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu khi vào viện 30Biểu đồ 3.4 Chỉ số natri và kali trong máu trước điều trị của đối tượng

nghiên cứu 32Biểu đồ 3.5 Số lần đi ngoài trung bình của đối tượng nghiên cứu 35Biểu đồ 3.6 Khối lượng phân trên ngày theo nhóm tuổi của đối tượng

nghiên cứu 39

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Ruột non bình bình thường 5Hình 1.2 Ruột non khi bị tiêu chảy xuất tiết 5

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêu chảy cấp là bệnh thường gặp ở trẻ em, tỉ lệ mắc bệnh chỉ đứng hàngthứ hai sau nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàngnăm trên thế giới có khoảng một tỉ đợt tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi, với hơn haitriệu trẻ tử vong, trong đó 80% xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi [29], [60] Tiêu chảycấp không những gây tử vong do mất nước và điện giải, mà còn là nguyênnhân quan trọng gây suy dinh dưỡng ở trẻ em Tại Việt Nam, trung bình mỗitrẻ dưới 5 tuổi mắc 0,8-2,2 đợt tiêu chảy [2], [24], [25] Do đó tiêu chảy làgánh nặng với nền kinh tế xã hội, không chỉ ở các nước đang phát triển mà cả

ở các nước phát triển

Ở Việt Nam, được sự giúp đỡ của Tổ chức Y tế thế giới (World HealthOrganization - WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Chươngtrình phòng chống bệnh tiêu chảy Quốc gia bắt đầu thực hiện từ năm 1982, tớinay chương trình đã được triển khai rộng khắp và bảo vệ được hơn 90% tổng

số trẻ em trong toàn quốc nhưng tỉ lệ mắc còn cao và đứng thứ hai sau cácbệnh nhiễm trùng đường hô hấp Điều trị tiêu chảy cấp bằng biện pháp bùdung dịch Oresol theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới đã thực sự cóhiệu quả vì làm giảm tỉ lệ tử vong do tiêu chảy từ 3 triệu trên năm xuống còn1,3 triệu trên năm [2], [38], [50] Nhờ có Oresol mà hơn 25 năm qua đã cứuđược hàng triệu trẻ em mắc tiêu chảy, tuy nhiên Oresol chỉ an toàn và có hiệulực khi bù nước và điện giải ở bệnh nhân tiêu chảy chứ không ngăn chặn hayloại trừ được sự tăng tiết trong lòng ruột nên số lần đi ngoài, tốc độ đào thảiphân và đặc biệt thời gian điều trị cho một trẻ bị tiêu chảy cấp còn khá dài đôikhi làm giảm lòng tin và thiếu sự kiên trì hợp tác điều trị của gia đình bệnhnhi Hiện nay, ngoài việc bù dịch cho trẻ Hội Nhi khoa Việt Nam cũngkhuyến cáo các cơ sở y tế cập nhật và sử dụng thêm các thuốc hỗ trợ điều trị

Trang 9

bệnh tiêu chảy cấp như bổ xung kẽm, chất hấp phụ và thuốc tạo phân, men tiêu hóa và thuốc kháng tiết đường ruột.

Hidrasec (Racecadotril) được giới thiệu đầu tiên vào năm 1992 và năm

2003 được đưa vào sử dụng rộng rãi tại Châu Âu, Nam Mỹ, các nước ĐôngNam Á Hidrasec có tác dụng giảm tiết dịch ruột khi trẻ tiêu chảy, do đó làmgiảm lượng nước trong phân [28], [47] Nghiên cứu của các tác giả Cézard vàSalazar-Lindo cho thấy việc sử dụng Hidrasec có tác dụng làm giảm lượngnước trong phân và rút ngắn thời gian tiêu chảy [dẫn từ 16]

Tại Việt Nam, Hidrasec được đưa vào sử dụng hỗ trợ điều trị tiêu chảy từnăm 2007 nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của thuốc, để gópphần vào việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả của thuốc Hidrasec, chúng tôi

tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả điều trị hỗ trợ bệnh tiêu chảy cấp bằng thuốc kháng tiết đường ruột Hidrasec tại Khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên”, nhằm mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh tiêu chảy cấp tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.

2 Đánh giá kết quả điều trị hỗ trợ bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em bằng thuốc kháng tiết đường ruột Hidrasec.

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Định nghĩa và phân loại tiêu chảy [2]

Tiêu chảy là khi trẻ đi ngoài phân lỏng trên 3 lần trong ngày Tiêu chảycấp là tiêu chảy phân lỏng toàn nước, không có máu trong phân, thời gian đingoài dưới 14 ngày

Hội chứng lỵ là tiêu chảy có máu trong phân, đau quặn bụng mót rặn, phân nhày do vi khuẩn xâm nhập gây tổn thương niêm mạc ruột

Tiêu chảy kéo dài là đợt tiêu chảy khởi đầu cấp tính, nhưng kéo dài trên

14 ngày Bắt đầu mỗi đợt có thể là tiêu chảy cấp hoặc hội chứng lỵ

Đợt tiêu chảy được xác định từ ngày đầu tiên trẻ bị tiêu chảy cho đến khi

mà hai ngày sau đó trẻ đi ngoài phân bình thường Sau khi hết tiêu chảy haingày mà trẻ mắc tiêu chảy lại thì được tính là đợt tiêu chảy mới Sau khi hếttiêu chảy một ngày mà trẻ lại bị tiêu chảy ngay thì vẫn tính là đợt tiêu chảy cũ

1.2 Dịch tễ học

1.2.1 Đường lây truyền [2], [8]

Các tác nhân gây bệnh tiêu chảy thường lây nhiễm bệnh bằng đường

“phân-miệ ng”, mầ m bệ nh có trong p hân trẻ bị bệ nh tiêu chả y nhiễ m và

o thƣ́ c ăn, nướ c uố ng, trẻ sẽ bị tiêu chảy khi ăn uống phải thức ăn , nướ c uố ng hoặ c tiế p xú c trƣ̣ c tiế p vớ i nguồ n lây nhiễ m trên

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy

- Các yếu tố vậ t chủ là m tăng tí nh cả m thụ vớ i bệ nh tiêu chả y

+ Tuổ i: hầ u hế t cá c đợ t tiêu chả y xả y ra trong 2 năm đầ u củ a cuộ

c số ng , tỉ lệ mắ c bệ nh cao nhấ t ở nhó m tuổ i tƣ̀ 6 - 11 tháng tuổi, khi trẻ bắ t đầ u ăn bổ sung (thời điểm này có sự phố i hợ p giƣ̃ a giả m khá ng

Trang 11

thể thụ độ ng tƣ̀ mẹ truyền cho con với việc tăng nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh).

Trang 12

+ Tình trạng suy dinh dưỡng : trẻ bị suy dinh dưỡng dễ mắc tiêu chảy ,các đợt tiêu chảy thường kéo dài hơn , nhất là trẻ suy dinh dưỡ ng nặ ng khi

bị tiêu chảy thườ ng dễ bị tƣ̉ vong do mất nước nặng

+ Tình trạng suy giảm miễn dịch : trẻ bị suy giảm miễn dịch tạm thời (sau khi bị sở i) hoặc ké o dà i như bị AIDS sẽ là m tăng tí nh cả m thụ vớ i tiêu chả y

- Tính chấ t mù a : có sự khác biệt theo mùa và theo địa dư , ở vù ng ôn đớ i tiêu chả y do vi khuẩ n xả y ra và o mù a nó ng , tiêu chả y do virus thườ ng xả y ra vào mùa lạnh Ở vùng nhiệt đới tiêu chảy do vi khuẩn xảy racao điểm

vào mùa mưa và nóng Tiêu chả y do Rotavirus lạ i xả y ra cao điể m và o mù a khô lạ nh

- Tậ p quá n sinh hoạt là m tăng nguy cơ tiêu chả y cấ p như cho trẻ búchai , nếu chai và bình sữa không đảm bảo vệ sinh thì nguy cơ mắc tiêu chảy

là rất cao hay cho trẻ ăn thƣ́ c ăn đặ c đã nấ u chí n nhưng để lâu ở nhiệ t độphò ng sẽ

bị ô nhiễm là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh Đặcbiệt là không rửa tay sau khi đi ngoài hoặc trước khi chuẩn bị thức ăn, không

xử lý phân một cách hợp vệ sinh sẽ làm tăng nguy cơ mắc tiêu chảy

1.3 Bệnh sinh học tiêu chảy [2], [13]

1.3.1 Sinh lý trao đổi nước bình thường của ruột non

Ở những điều kiện bình thường quá trình hấp thu bài tiết nước và điệngiải xảy ra trong toàn bộ ống tiêu hóa Ở ruột non nước và điện giải đồng thờiđược hấp thụ tại nhung mao ruột và bài tiết ở các hẽm tuyến tạo nên sự traođổi hai chiều giữa lò ng ruột và máu , bình thường 90% dịch được hấp thu ởruột non do vậy chỉ còn khoảng một lít dịch được đi vào ruột già Tại đạitràng nước tiếp tục được tái hấp thu, qua các liên bào chỉ còn khoảng 100 -200ml nước được bài tiết bình thường ra ngoài theo phân Khi quá trình trao

Trang 13

đổi nước và điện giải ở ruột non bị rối loạn, dẫn tới lượng nước ùa vào đạitràng vượt quá khả năng hấp thu của đại tràng gây nên triệu chứng tiêu chảy.

Trang 14

Hình 1a Ruột non bình thường: hấp thu nước nhiều, bài tiết ít

Hình 1 b Ruột non khi bị tiêu chảy xuất tiết: giảm hấp thu và tăng bài tiết

- Quá trình hấp thu ở ruột non:

Ruột non đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa thăng bằngnước và điện giải giữa huyết tương và các chất dịch trong lòng ruột Quá trìnhtrao đổi nước qua liên bào ruột được điều hòa chủ yếu bởi sự chênh lệch áplực thẩm thấu gây nên, sự vận chuyển các chất hòa tan đặc biệt là natri từ bênnày qua mặt bên kia của liên bào ruột Natri từ trong lòng ruột vào tế bào bởi

nó trao đổi với một ion hydro; gắn vào cloride hoặc gắn với glucose, các acidamin trên các vật tải Khi có mặt glucose làm tăng sự hấp thu natri từ lòngruột vào máu gấp 3 lần

Cơ chế hấp thụ theo từng cặp của natri và glucose là nguyên lý cơ bảncủa việc sử dụng glucose trong dung dịch Oresol Natri được vận chuyển ra

Trang 15

ngoài tế bào vào máu theo cơ chế bơm natri dưới tác dụng của các men natri,kali, ATPase Natri đi vào khoảng gian bào làm tăng áp lực thẩm thấu ở khuvực này gây nên sự chênh lệch áp lực thẩm thấu giữa máu và lòng ruột kéonước từ lòng ruột vào khoảng gian bào và vào máu Ở hồi tràng và đại tràng,anion bicarbonate bài tiết vào lòng ruột.

- Quá trình bài tiết ở ruột non: quá trình bài tiết xảy ra ngược với quátrình hấp thụ natri cùng đi với clo vào màng bên trong của tế bào hấp thụ làmnồng độ clo trong tế bào hấp thụ ở hẽm tuyến tới mức cao hơn sự cân bằnghóa - điện học, cùng lúc đó natri vào tế bào được bơm bởi men natri, kali,ATPase Nhiều chất trong tế bào kích thích quá trình bài tiết như cácnucleotide vòng (đặc biệt như Adenozyl mono phosphate (AMP) hoặc GMPvòng) làm tăng tính thẩm thấu của màng tế bào hẽm tuyến đối với clo làm clobài tiết ra ngoài, sự bài tiết clo kèm theo với natri kéo nước từ lòng ruộtvào máu

1.3.2 Bệnh sinh của tiêu chảy [2], [30], [33], [44]

Một số nghiên cứu về bệnh sinh của tiêu chảy trong những năm gần đâycho phép hiểu rõ cơ chế gây tiêu chảy bởi các tác nhân vi khuẩn, virus hay kýsinh trùng

* Yếu tố độc hại

Nhiều yếu tố có liên quan đến các vi khuẩn đường ruột được phát hiệntrong phòng thí nghiệm và có liên quan tới khả năng gây tiêu chảy của chúngđược gọi là những yếu tố độc hại, gồm có:

- Yếu tố độc hại ruột: độc tố tả bài tiết bởi phẩy khuẩn tả, độc tố khángnhiệt, chịu nhiệt bài tiết bởi E.coli Những độc tố này tác động lên niêm mạcruột và gây nên sự bài tiết bất bình thường vào lòng ruột Những độc tố ruộttương tự cũng được phát hiện, tiết ra bởi: Clostridium perfringens, Bacilluscereus, Salmonella typhy Tác dụng của độc tố cũng được tìm thấy ở một số

Trang 16

chủng vi khuẩn khác như Klebsiella, Aeromonas nhưng vai trò gây bệnh của nó chưa được rõ ràng.

- Độc tố tế bào: độc tố của Shigella dysenteriae phá hủy các tế bào ruột,xâm nhập vào tế bào, niêm mạc, hạ niêm mạc ruột gây bài tiết Chủng E.coli0157: H7 gây hội chứng lỵ, gây viêm đại tràng chảy máu, hội chứng tăng urehuyết, huyết tán Nhiều vi khuẩn được tìm thấy có khả năng bài tiết racytotoxin nhưng cơ chế gây bệnh của chúng chưa được rõ rà ng

- Độc tố thần kinh gây triệu chứng nôn : được tì m thấy ở tụ cầu vàng

và B.cereus

- Liposaccharid ở thành tế bào: tìm thấy Shigella liposaccharid ở thành tếbào cần thiết cho vi khuẩn xâm nhập vào bên trong tế bào, những vi khuẩn bịtách yếu tố này không thể xâm nhập vào bên trong tế bào ở các tổ chức nuôicấy

* Cơ chế tiêu chảy [12], [26], [52]

- Tiêu chảy xâm nhập (Invasive diarrhea):

Vi khuẩn gây xâm nhập gồm: Shigella, E coli xâm nhập, E coli xuấthuyết, Campylobacter jejuni, Samonella, Yersinia, vibrio hema,Juarhemolytica và Entermoeba histolytica Các yếu tố gây bệnh xâm nhập vàotrong tế bào liên bào ruột non, ruột già, nhân lên trong đó và phá hủy tế bào,làm bong tế bào và gây phản ứng viêm, những độc tố này bài tiết vào tronglòng ruột gây nên tiêu chảy Mức độ tổn thương của tổ chức thay đổi tùy theonguyên nhân và sức đề kháng của vật chủ Người ta ít biết về vai trò của độc

tố làm vi khuẩn xâm nhập nhân lên trong tế bào trước khi phá hủy tế bào Đốivới Shigella: màng protein lipo polisaccharid bên ngoài thành tế bào dườngnhư là yếu tố cần thiết cho sự xâm nhập Nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy do

cơ chế xâm nhập đều tìm thấy các độc tố tế bào Thương hàn và phó thươnghàn là những ví dụ xâm nhập viêm ở ruột, từ đó vi khuẩn có thể lan vào máu

đi khắp cơ thể gây sốt thương hàn

Trang 17

- Tiêu chảy do cơ chế xuất tiết:

Cơ chế bệnh sinh nhóm này biết rõ hơn nhóm tiêu chảy cơ chế xâmnhập Tiêu chảy cơ chế xuất tiết điển hình ở tiêu chảy do tả nhóm 01

Sau khi qua dạ dày vi khuẩn cư trú ở phần dưới hồi tràng và sản sinh ra độc tố ruột: đơn vị B của độc tố gắn vào bộ phân tiếp nhậ n đặc hiệu của tế bào giải phóng ra đơn vị A độc tố Đơn vị này đi vào tế bào hoạt hóa adenylcyclase làm ATP chuyển thành AMP vòng Sự tăng AMP vòng trong tế bào làm ức chế hoặc ngăn cản hấp thụ Natri theo cơ chế gắn với clo ở ruột (nhưng không ức chế đối với cơ thể hấp thụ natri gắn với glucose

và các chất vận chuyển trung gian khác) Tăng sự bài tiết clo ở tế bào hẽm tuyến vào trong lòng ruột làm tăng tính thấm của màng tế bào phía lòngruột Qúa trình trên làm tiêu chảy trầm trọng mặc dù không có sự tổn thương hình thái tế bào ruột Đối với tả không phải nhóm 01, những độc tố cũng tương tự như độc tố tả nhưng chỉ có một vài chủng sinh độc tố với số lượng

ít E.coli bài tiết độc tố chịu nhiệt tác dụng như độc tố tả [49], [55], [56], [57]

1.4 Triệu chứng lâm sà ng bệ nh tiêu chả y cấ p [3], [13], [46]

1.4.1 Triệ u chứ ng toà n thân: khi trẻ bị tiêu chả y cấ p cầ n đá nh giá

- Toàn trạng: trẻ tỉnh táo, vật vã kích thích hay li bì hôn mê

- Thân nhiệt: trẻ sốt có thể do nhiễm khuẩn

1.4.2 Triệ u chứ ng tiêu hó a

- Tiêu chả y: xảy ra đột ngột , phân lỏ ng nhiề u nướ c , trẻ ỉa nhiề u lầ nthậ m chí từ 10-15 lần /ngày, mùi chua, phân có thể lẫn nhầ y

- Nôn: thườ ng xuấ t hiệ n đầ u tiên trong trườ ng hợ p tiêu chả y do Rota virus hoặ c tiêu chả y do tụ cầ u , nôn liên tụ c hoặ c và i lầ n mộ t ngà y là m trẻ dễ mấ t nướ c, H+, K+ và Cl-

- Biế ng ăn: có thể xuất hiện sớm hoặc khi trẻ bị tiêu chảy nhiều ngày , trẻ thườ ng tƣ̀ chố i cá c thƣ́ c ăn thông thườ ng chỉ thí ch uố ng nướ c

Trang 18

- Chướng bụng: do cơ thể mất kali qua phân và chất nôn gây liệt ruột cơnăng, chướng bụng.

1.4.3 Triệ u chứ ng mấ t nướ c

Triệ u chƣ́ ng nổ i bậ t và quan trọ ng nhấ t củ a tiêu chả y cấ p là mấ tnướ c , tình trạng mất nước xảy ra khi nước và các chất điện giải bị mất donôn, ỉa chảy mà không bù lại đủ dịch Khi cơ thể bị mất nước thì sẽ xuất hiệnnhững triệu chứng và dấu hiệu khác nhau, có thể đánh giá mất nước theo bamức độ sau:

- Không mất nước: khi lượng nước mất dưới 5% trọng lượng cơ thể.Toàn trạng bệnh nhân tốt, trẻ tỉnh táo, mắt bình thường (không trũng), khóc

có nước mắt, miệng lưỡi ướt, trẻ không khát uống nước bình thường, khi véo

da nếp nhăn mất nhanh (dấu hiệu Casper âm tính)

- Có mất nước: khi cơ thể mất mất một lượng nước tương đương 5-10%trọng lượng cơ thể Trên lâm sàng trẻ vật vã kích thích, mắt trũng, khóc không

có nước mắt, miệng lưỡi khô, trẻ khát uống háo hức, nếp véo da mất chậmdưới 2 giây (dấu hiệu Casper (+))

- Mất nước nặng: Khi cơ thể mất một lượng nước lớn hơn 10% trọnglượng cơ thể Lâm sàng biểu hiện trẻ li bì, mệt lả hoặc hôn mê, mắt trũng vàrất khô, khóc không có nước mắt, miệng lưỡi khô, trẻ uống kém hoặc khônguống được, nếp véo da mất rất chậm (trên 2 giây)

Bảng 1.1 Xác định mức độ mất nước [2]

Đánh giá

Lượng dịch mất đi tương đương % trọng lượng cơ thể

Lượng dịch mất đi tính theo ml/kg trọng lượng cơ thể

Trang 19

1.4.4 Hậu quả của tiêu chảy [2], [24]

Do phân tiêu chảy chứa số lượng lớn natri, clo, kali và bicacbonat nên hậu quả cấp tính của tiêu chảy phân nước là: mất nước, mất muố i

Tùy theo sự tương quan giữa số lượng nước và muối người ta chia ra ba loại mất nước:

- Mất nước đẳng trương: lượng nước và muối mất tương đương nhau.+ Nồng độ natri bình thường (130 - 150 mmol/l)

+ Mất nghiêm trọng dịch ngoài tế bào gây giảm khối lượng tuần hoàn.+ Mất 5% trọng lượng cơ thể: bắt đầu xuất hiện triệu chứng lâm sàng mất nước

+ Mất 10% trọng lượng cơ thể: sốc do giảm khối lượng tuần hoàn

+ Mất trên 10% trọng lượng cơ thể: gây tử vong do suy giảm tuần hoàn

- Mất nước ưu trương (tăng natri máu)

+ Thường xảy ra khi mất nước nhiều hơn natri, uống nhiều các loại dịch

ưu trương nồng độ natri, đường đậm đặc, kéo nước từ dịch ngoại bào vàolòng ruột, nồng độ natri dịch ngoại bào tăng kéo nước trong tế bào gây ra mấtnước trong tế bào

+ Nồng độ natri máu tăng cao (trên 150 mmol/l)

+ Độ thẩm thấu huyết thanh tăng (trên 295 mOsmol/l)

+ Trẻ kích thích, khát nước dữ dội, co giật xảy ra khi natri máu tăng trên

165 mmol/l

- Mất nước nhược trương: khi uống quá nhiều nước hoặc các dung dịch nhược trương gây mất dịch ngoài tế bào và ứ nước trong tế bào

+ Mất muố i nhiều hơn mất nước

+ Natri máu thấp dưới 130 mmol/l

+ Nồng độ thẩm thấu huyết thanh giảm dưới 275 mOsmol/l

Trang 20

+ Trẻ li bì, đôi khi co giật nhanh chóng dẫn tới sốc do giảm khối lượngtuần hoàn.

- Nhiễm toan chuyển hóa:

Do mất nhiều natribicacbonat theo phân nếu chức năng thận bình thườngthận sẽ điều chỉnh và bù trừ nhưng khi giảm khối lượng tuần hoàn gây suygiảm chức năng thận nhanh chóng dẫn tới nhiễm toan Bicarbonat trong máugiảm dưới 10 mmol/l, pH động mạch giảm dưới 7,1 Trên lâm sàng trẻ thởmạnh, sâu và môi đỏ

- Thiếu kali: do mất kali trong phân khi bị tiêu chảy hoặc do nôn đặc biệt

là ở trẻ suy dinh dưỡng, kali trong máu giảm Trên lâm sàng bệnh nhân cótriệu chứng chướng bụng, liệt ruột cơ năng, loạn nhịp tim

1.5 Triệu chứng cậ n lâm sà ng

1.5.1 Điệ n giả i đồ

Xác định tình trạng mất nước đẳng trương , ưu trương hay nhược trương trên bệnh nhi bị tiêu chảy cấp khi có sự rố i loạ n về các ion Na +, ion K+

+ Natri bình thường: 130 - 150mmol/l; natri tăng: > 150mmol/l; natri hạ: < 130mmol/l

+ Kali bình thường: 3,5 - 5,5mmol/l; kali tăng: > 5,5mmol/l; kali hạ:

<3,5mmol/l

1.5.2 Công thứ c máu

Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trong các bệnh nhiễm khuẩn

1.6 Phác đồ điều trị tiêu chảy cấp và các thuốc hỗ trợ điều trị

1.6.1 Điều trị triệu chứng

Từ năm 1978, ORS ra đời và được WHO khuyến cáo sử dụng trong điềutrị tiêu chảy mất nước cấp tính Chống mất nước và cân bằng hợp lý nước vàđiện giải là phương pháp điều trị chính, bệnh nhân tử vong phần lớn do điềutrị muộn gây nên Trước đây liệu pháp bù nước và điện giải bằng đường tĩnh

Trang 21

mạch là liệu pháp sẵn có duy nhất, phương pháp này không dễ thực hiện ở cácnước đang phát triển, nơi mà phương tiện y tế, kỹ thuật phục vụ bệnh nhân làrất khó khăn Mặt khác dung dịch bù nước và điện giải bằng đường uống đơngiản, không đắt, hiệu quả cao, dễ thực hiện và kỹ thuật phù hợp với các nướckém phát triển và đang phát triển [2], [8], [25], [38].

Bù nước và điện giải bằng dung dịch ORS đường uống dựa trên nguyêntắc: hấp thu natri cùng các chất điện giải trong ruột khác tăng lên do sự hấpthu thụ động của một số chất như glucose, L-aminoacid

- Thành phần của gói Oresol chuẩn cũ:

+ Kaliclorua: 1,5g

+ Natriclorua: 2,5g

+ Natricitrat: 2,9g (hoặc Natribicacbonat 2,5g)

Khi pha ORS với một lít nước ta có dung dịch gồm glucose 111 mmol/l,

+ Tỉ lệ Na+: glucose là 1: 1 đảm bảo sự hấp thu tối đa

+ K+ là 20 mmol/l đủ để bù lại lượng K+ đã mất

+ Nồng độ kiềm đủ để điều chỉnh nhiễm toan

Nếu không có dung dịch ORS, có thể dùng dung dịch khác thay thế ởnhà, thường dùng dung dịch ngũ cốc nấu chín như nước cơm, nước cháo,nước tinh bột nhưng phải đảm bảo nồng độ thẩm thấu khoảng 300mOsmol/l, nồng độ Na+ là 50 mmol/l và tinh bột từ 50-80g/l [1], [25]

Gần đây một số nghiên cứu cho thấy sự có mặt của glucose và analin ở

bề mặt niêm mạc ruột có tác dụng kích thích sự hấp thu Na+ và nước đáng kể

Trang 22

hơn chỉ có glucose đơn thuần, điều này đã được chứng minh qua nhiều công trình nghiên cứu và báo cáo khoa học [2], [14].

Năm 2001, loại ORS có công thức mới ra đời, ưu điểm của gói ORS này

là có nồng độ thẩm thấu thấp, công thức phù hợp với khuyến cáo mới củaWHO, bù nước và điện giải bằng Hydrit có nồng độ thẩm thấu thấp245mmol/l ở nước ta hiện nay đã được Hội Nhi khoa Việt Nam khuyên dùng

và đưa vào các cơ sở y tế để điều trị như ORS chuẩn

- Thành phần gói Hydrit (có nồng độ thẩm thấu thấp):

- Bệnh nhân tiêu chảy không mất nước thì sử dụng phác đồ A

Bảng 1.2 Bù dung dịch ORS theo phác đồ A

Tuổi Lượng ORS/lần đi ngoài Tổng lượng ORS/24h

Nguyên tắc chung là cho trẻ uống tùy theo trẻ muốn cho tới khi ngừngtiêu chảy

- Nếu mất nước nhẹ sử dụng phác đồ B

Trang 23

+ Nếu biết cân nặng: lượng dịch (ml) = 75 ml x P (P là trọng lượng có thể tính bằng kg).

+ Nếu không biết cân nặng thì tính theo tuổi

Bảng 1.3 Bù dung dịch ORS theo phác đồ B ơ

Tuổi <4 tháng 4-11

tháng

12-23 tháng

2 - 4 tuổi

5 - 14 tuổi 15 tuổi

P (kg) <5 kg 5-7,9 kg 8-10,9kg 11-15,9kg 16-29,9kg 30 kg

ml 200-400 400-600 600-800 800-1200 1200-2200 2200

- Mất nước nặng: sử dụng theo phác đồ C Nếu bệnh nhân mất nướcnặng dẫn đến sốc do giảm thể tích tuần hoàn thì tiêm tĩnh mạch nhanh dungdịch natriclorua0,9% hoặc ringerlactat với liều 20ml/kg Nếu tình trạng bệnhnhân không khá lên, mạch chưa bắt được thì tiếp tục bơm thẳng tĩnh mạch20ml/kg dung dịch nói trên cho đến khi bắt được mạch

Số lượng và thời gian: 100ml

Bảng 1.4 Bù nước và điện giải theo phác đồ C

Trẻ nhỏ dưới 12 tháng 30ml/kg trong 1 giờ 70ml/kg trong 5 giờ

Trẻ lớn 30ml/kg trong 30 phút 70ml/kg trong 2,5 giờLoại dịch hay dùng trong tiêu chảy cấp là ringerlactat và natriclorua0,9% Cứ 1-2 giờ đánh giá lại tình trạng bệnh nhân Nếu tình trạng mất nướckhông tiến triển tốt thì truyền nhanh hơn Ngay sau khi bệnh nhân uống đượchãy cho trẻ uống ORS (khoảng 5ml/kg/h), thường sau 3-4 giờ ở trẻ nhỏ và 1-2giờ ở trẻ lớn Sau 6 giờ (ở trẻ nhỏ) hoặc 3 giờ (ở trẻ lớn) đánh giá tình trạngbệnh nhân theo bảng đánh giá sau đó chọn phác đồ điều trị phù hợp A, B hoặc

C để tiếp tục điều trị

Trang 24

Bù nước và điện giải bằng đường tĩnh mạch: áp dụng với những bệnhnhân sốc, mất nước quá nặng, nôn nhiều không kiểm soát được, liệt ruột, kémhấp thu glucose.

- Tình trạng toan chuyển hoá cần phải điều chỉnh bằng dung dịch nabica0,14%, hoặc dung dịch nabica 5% theo công thức:

mẹ có các yếu tố như globulin miễn dịch IgA, lactoferin, lysozym, lymphobào sản xuất ra IgA và interferon các đại thực bào, yếu tố bifidus và đườnglactose những yếu tố này ngăn cản sự phát triển của virus và vi khuẩn.Những trẻ đã ăn thức ăn mềm hoặc đặc thì vẫn tiếp tục cho trẻ ăn như thường.Một chế độ ăn hợp lý sẽ ngăn chặn được tình trạng suy dinh dưỡng trong tiêuchảy [4], [20], [25]

1.6.3 Bổ sung kẽm

Bổ sung kẽm trong quá trình điều trị tiêu chảy đã được nghiên cứu công

bố tại New Dheli Từ tháng 5 năm 2001 các nghiên cứu phân tích tổng hợp đãđánh giá tác dụng điều trị, phòng ngừa tiêu chảy của kẽm Ước tính việc bổsung kẽm trong xử trí tiêu chảy cấp có thể phòng được 300.000 trẻ khỏi tửvong mỗi năm

Trang 25

Kẽm là một vi chất rất quan trọng cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ

em, kẽm cũng có vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch của trẻ Trẻ bịtiêu chảy mất một lượng lớn kẽm trong quá trình bị bệnh Bù lại lượng kẽm bịmất đi do tiêu chảy là rất quan trọng, điều đó sẽ giúp trẻ sớm phục hồi bệnhđồng thời giúp cho trẻ tăng cường sức khỏe và giảm nguy cơ mắc đợt tiêuchảy mới trong những tháng tiếp theo [2], [4]

Cho trẻ uống càng sớm càng tốt ngay sau khi tiêu chảy bắt đầu, kẽmgiúp cải thiện sự ngon miệng và tăng trưởng

- Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 10mg/ngày, trong vòng 10 - 14 ngày

- Trẻ trên 6 tháng tuổi: 20mg/ngày, trong vòng 10 - 14 ngày

Nên cho trẻ uống kẽm lúc đói

1.6.4 Sử dụng probiotics trong điều trị và dự phòng tiêu chảy cấp

Probiotics là vi sinh vật sống, là chất góp phần làm cân bằng vi khuẩnchí ở ruột (Parker 1994) Probiotics được dùng để bổ sung vi sinh vật sốngvào chế độ ăn có lợi cho vật chủ bằng cách cải thiện cân bằng vi khuẩn chí ởruột (Faller 1989) Probiotics là chế độ dinh dưỡng có bổ sung vi sinh vật có lợicho vật chủ, làm tăng miễn dịch niêm mạc ruột và miễn dịch hệ thống, cải thiệndinh dưỡng và cân bằng vi khuẩn đường ruột (Naidu, Black và Clemens 1999)[2]

Bên cạnh tác dụng điều hòa cân bằng vi khuẩn chí tại ruột, probioticscòn được sử dụng rộng rãi để điều trị các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, bệnhđại tràng kích thích, viêm đại tràng mãn tính Các loại probiotics được sửdụng để điều trị và phòng bệnh tiêu chảy được chế tạo bởi các chủng vi khuẩn

có ích như Lactobacillus, Bifidobacterium, Lactobacillus bulgaricus,Saccharomyces boulardii, Bacillus clausii

Những vi khuẩn này sau khi vượt qua hàng rào dịch vị axít của dạ dày sẽtới ruột non, đại tràng và nhân lên trong đại tràng, củng cố sự cân bằng củacác vi khuẩn chí ở ruột, ức chế các loại vi khuẩn gây bệnh, bảo vệ niêm mạc

Trang 26

ruột Những vi khuẩn đưa vào cơ thể dưới dạng bào nang như Bacillus clausii chịu đựng được với pH axít của dạ dày sẽ tới được đại tràng với khối lượng lớn.

Cơ chế tác dụng của probiotics đã được chứng minh thông qua tác dụngkích thích sự phát triển và trưởng thành của cơ chế đáp ứng miễn dịch niêmmạc ruột; tạo ra sự đáp ứng miễn dịch tế bào và dịch thể chống lại các vikhuẩn gây bệnh đặc hiệu; cạnh tranh thức ăn và các thụ cảm với các vi khuẩngây bệnh chống lại các quá trình nhiễm khuẩn tại ruột

Bên cạnh đó các probiotics còn có tác dụng phát triển sự dung nạp miễndịch đối với các kháng nguyên từ môi trường bên ngoài vào ruột làm giảmcác nguy cơ dị ứng và mắc bệnh dị ứng như : hen, mày đay, chàm, mẩn ngứa.Tuy nhiên, việc sử dụng các probiotics cần thận trọng ở những trẻ có suygiảm miễn dịch tiên phát hoặc thứ phát Những cập nhật trên trong điều trịtiêu chảy cấp vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của điều trị bệnh tiêu chảy cấp là

bù nước điện giải và tiếp tục dinh dưỡng Không sử dụng các thuốc cầm tiêuchảy và thuốc chống nôn có thể gây chướng bụng và ngộ độc bệnh nhi

Như vậy, bù nước và điện giải vẫn là nền tảng căn bản trong điều trị tiêuchảy cấp, việc bù nước và điện giải kịp thời sẽ giảm được tình trạng mất nướccấp ở bệnh nhi tiêu chảy nhưng đồng thời cũng rất cần phải giảm khối lượngnước trong phân, giảm thời gian điều trị tiêu chảy bằng cách tác động vào cơchế tăng tiết trong tiêu chảy cấp (kháng tiết đường ruột) Ức chế được sự tiếtdịch ruột từ đó sẽ giảm thể tích dịch cần bù, rút ngắn thời gian điều trị

Theo Guandalini S [16], những triển vọng điều trị tiêu chảy cấp trongthiên niên kỷ thứ ba này là:

+ Cải tiến ORS: giảm nồng độ thẩm thấu, thêm tinh bột đề kháng vớiamylase vào ORS

+ Probiotics

+ Kháng tiết đường ruột, ức chế Enkephalinase

Trang 27

1.6.5 Lịch sử ra đời và vai trò tác dụng của thuốc kháng tiết đường ruột Hidrasec

- Năm 1992, Racecadotril ra đời và được thử nghiệm đánh giá hiệu quả trên bệnh nhân tiêu chảy cấp [11], [14]

- Cuối năm 2002, Racecadotril được sử dụng rộng rãi tại Pháp với biệt dược là Tiorfan và Hidrasec [16]

- Năm 2002, Hidrasec được sử dụng tại Tây Ban Nha [16]

- Năm 2002, Hội nghị quốc tế (India, Holland, United Kingdom, USA,Thailand) kết luận: “Racecadotril (Hidrasec) là thuốc kháng tiết đường ruột cóhiệu quả trong điều trị tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em [16], [28]

- Năm 2003, Hidrasec được sử dụng tại các nước ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á

- Tháng 7 năm 2003, Hội Nhi khoa tại Canada đã ghi trong chỉ đạo chínhthức của Hội: Racecadotril (Hidrasec) là thuốc chống tăng tiết đường ruột hiệuquả, an toàn và sử dụng được trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em

- Năm 1975, tìm ra peptides nội sinh tác động lên thụ thể delta

Enkephalins (ENK) là chất trung gian thần kinh làm giảm AMP vòng trong tế bào hấp thu ruột , làm giảm tác dụng tăng xuất tiết của ruột non , Enkephalins

bị ức chế bởi Enkephalinase [16], [28]

- Hidrasec không ả nh hưở ng tớ i quá trì nh hấ p thu bì nh thườ ng củ anướ c và điện giải trong lòng ruột , làm giảm xuất tiết natri và kali thực sự khiruột bị tăng xuấ t tiế t bở i cá c độ c tố vi khuẩ n

- Thành phần thuốc: hoạt chất chính là Racecadotril (Acetorphan)

- Biệt dược: Hidrasec, Tiorfan

- Hàm lượng thuốc: 10mg, 30mg

- Dạng thuốc: thuốc bột để uống trong đơn vị một gói

Trang 28

- Thời gian điều trị: tiếp tục uống cho đến khi bệnh nhân đi tiêu phânbình thường và không điều trị kéo dài quá 7 ngày.

- Hãng sản xuất thuốc: Sophartex - France

- Cấu trúc hó a họ c củ a Hidrasec (Racecadotril):

Benzyl 2-[3-(acetylthio)-2-benzylpropanamido]acetate

- Công thƣ́ c: C21H23NO4S vớ i trọng lượng phân tử : 385

* Cơ chế tá c dụ ng

Thủy phân (Trong tế bà o ruộ t)

Ức chế

HIDRASEC

GIẢM XUẤ T TIẾ T ĐƯỜ NG RUỘ T

- ENK gắ n và o thụ thể delta trên mà ng đá y bên tế bà o ruộ t →Ƣ́ c chế trƣ̣ c tiế p Adenylate cyclase → AMPc giả m → không hoạ t hó

a kênh clo → không xuấ t tiế t Hidrasec (Racecadotril) là chất ứcchế chọn lọc với

Trang 29

enkephalinase là m ké o d ài và tăng tác dụng ức chế xuất tiết của Enkephalinsnên là m giả m xuấ t tiế t ruộ t [37], [47].

Hidrasec là một chất ức chế enkephalinase, enzyme chịu trách nhiệm vềviệc phá vỡ enkephalins Nó là một chất ức chế chọn lọc nhưng đảo chiều vàbảo vệ enkephalins nội sinh sinh lý đang hoạt động ở đường tiêu hóa

Hidrasec có một tác dụng rõ ràng là làm giảm tiết ở ruột và cho thấykhông có tác động vào nhu động đường tiêu hóa Khi dùng bằng đường uốngRacecadotril ức chế enkephalinase hoàn toàn ở ngoại vi, không ảnh hưởngđến trung tâm hoạt động enkephalinase của hệ thần kinh và không kích thíchthần kinh trung ương hoặc tác dụng an thần

* Dược động học

Hidrasec dễ hấp thu bằng đường uống đó là để nhanh chóng thủy phânchất hoạt động chuyển hóa (RS)-N-(1-oxo-2 mercaptomethyl (-)-3-phenylpropyl) glycine của nó thành các chất chuyển hóa không hoạt động vàđược loại bỏ qua thận, phân và phổi Mức độ và thời gian tác dụng củaHidrasec phụ thuộc vào liều dùng

Hoạt động ức chế enkephalinase plasma bắt đầu trong vòng 30 phút vàcao điểm nhất sau 1-3 giờ uống Chu kỳ bán dã sinh học của Hidrasec là 3giờ Đối với một liều 100mg thời gian của các hoạt động chống lạienkephalinase huyết tương là khoảng 8 giờ

(RS)-N-(1-oxo-2- (mercaptomethyl)-3-phenylpropyl) glycine là các chấtchuyển hóa hoạt động của Hidrasec, có 90% gắn với protein huyết tương chủyếu là albumin, sự phân phối tới mô chỉ chiếm khoảng 1% liều dùng Các tínhchất dược động học của Hidrasec không thay đổi khi dùng liên tục Khả năngsinh học của Hidrasec không bị ảnh hưởng bởi thức ăn

Không giống như các thuốc khác dùng để điều trị tiêu chảy là làm giảmnhu động ruột mà Hidrasec có tác dụng giảm tiết, làm giảm lượng nước và

Trang 30

điện giải vào ruột Một thử nghiệm ngẫu nhiên nhỏ bằng Hidrasec cho thấy đãlàm giảm đáng kể thời gian và khối lượng nước trong phân của tiêu chảy ở trẻ

em mất nước khi đưa ra điều trị hỗ trợ bù nước uống

1.7 Một số nghiên cứu trên thực nghiệm và lâm sàng

1.7.1 Trên thế giới

- Năm 1999, Hamza nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi, có nhóm chứngtrên 70 bệnh nhân lớn ở Tunisia Kết quả cho thấy hiệu quả của Hidrasectrong hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp ở người lớn có hiệu quả cao, giảm số lầntiêu chảy và rút ngắn thời gian điều trị [dẫn từ 16]

- Tháng 7/2000, Salazar-Lindo và CS nghiên cứu hiệu quả và an toàn củaHidrasec trong điều trị 135 trẻ trai Peru nhập viện vì tiêu chảy cấp Kết quảcho thấy tác dụng của Hidrasec làm giảm 56% tổng lượng phân/thể trọng,giảm thời gian trung bình tiêu chảy từ 72 giờ xuống còn 28 giờ và giảm nhucầu bù dịch [37]

- Năm 2001, Cézard nghiên cứu hiệu quả của Hidrasec trên 172 trẻ bịtiêu chảy cấp tại Pháp Kết quả cho thấy dùng Hidrasec với liều 1,5 mg/kg/lần

x 3 lần/ngày giảm đáng kể lượng phân và hết tiêu chảy sớm (trung bình là 26giờ) [dẫn từ 16]

- Năm 2002, Cojocaruy nghiên cứu ảnh hưởng của Racecadotril trên 164trẻ tiêu chảy cấp Kết quả cho thấy Racecadotril có tác dụng giúp trẻ hồi phụcnhanh hơn và thời gian tiêu chảy rút ngắn hơn [dẫn từ 16]

- Nghiên cứu Duvanl - Iflah: trên lợn con mới sinh, vô khuẩn, hàng ràomáu - não còn lỏng lẻo với liều Racecadotril uống gấp 60 lần liều dùng hàngngày cho trẻ em, thấy không gây độc thần kinh Trung ương chứng tỏ thuốckhông vượt qua hàng rào máu - não Thuốc này cũng không ảnh hưởng tớihoạt tính enkephalinase ở dịch não tủy Nghiên cứu cũng cho thấy rõ thuốckhông đẩy mạnh sự tăng sinh vi sinh khuẩn, không cần thêm thuốc khác để

Trang 31

trị táo bón, hết tiêu chảy mà không gây tắc liệt ruột hoặc đại tràng do nhiễmđộc [11].

1.7.2 Tại Việt Nam

- Tháng 12 năm 2008, Hội thảo chuyên đề “Tiếp cận mới trong điều trịtiêu chảy cấp ở trẻ em” của Hội Nhi khoa Việt Nam tại Hà Nội đã khuyến cáo

sử dụng Hidrasec trong hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em [14]

- Tháng 11 năm 2009, Hội thảo chuyên đề “Vai trò thuốc kháng tiếtđường ruột Hidrasec trong điều trị tiêu chảy cấp ở Việt Nam” tại Hà Nội đãkhẳng định tác dụng của Hidrasec làm giảm tiết dịch ruột trong tiêu chảy vàrút ngắn thời gian tiêu chảy, đồng thời không có tác dụng phụ gây ảnh hưởngđến sức khỏe trẻ Hội nghị đã khuyến cáo nên phối hợp sử dụng thuốc nàytrong điều trị tiêu chảy cho trẻ em tại các cơ sở y tế [16]

Hiện nay, tại Việt Nam vẫn chưa có một nghiên cứu nào đánh giá hiệuquả của thuốc kháng tiết đường ruột Hidrasec một cách hệ thống và toàn diện

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu

- Bệnh nhi từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi được chẩn đoán là tiêu chả y cấ

p nằ m điề u trị tạ i khoa Nhi - Bệ nh việ n Đa khoa Trung ương Thá i

Nguyên

- Thờ i gian nghiên cƣ́ u : Tƣ̀ 01/05/2009 đến 30/04/2010

2.1.1 Tiêu chuẩ n chọ n bệ nh nhân

- Trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi

- Chẩn đoán tiêu chảy cấp theo tiêu chuẩn của Chương trình phòng

chống bệnh tiêu chảy Quốc gia

2.1.2 Tiêu chuẩ n loạ i trừ

- Trẻ được chẩn đoán là hội chứng lỵ

- Trẻ bị suy dinh dưỡng

- Trẻ mắc các bệnh khác kèm theo : viêm phổi, viêm đường hô hấp trên

- Nhƣ̃ ng trẻ đã dù ng Hidrasec hoặ c thuố c cầ m ỉ a trướ c khi vào viện

2.2 Phương phá p nghiên c ứu

2.2.1 Thiế t kế nghiên cứ u

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

* Cỡ mẫ u: dựa vào công thức tính cỡ mẫu cho biến số không liên tục của Phil Haln [dẫn từ 10].

p1(100-p1) + p2 (100-p2)

(p2 -p1)2Trong đó:

Trang 33

So sánh

Nhóm 1 (Nhóm chứng) Ngẫu nhiên

2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu

* Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Lứa tuổi: 06 tháng - 11 tháng, 12 tháng - 23 tháng, 24 - 36 tháng

- Giới: nam, nữ

- Dân tộc: kinh, thiểu số

- Nơi sống: thành thị, nông thôn

* Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Triệu chứng: nôn, sốt, biếng ăn, chướng bụng

- Cân nặng của trẻ trước khi vào viện, lúc nằm điều trị và khi ra viện

- Tình trạng mất nước: Không mất nước, có mất nước, mất nước nặng

- Điện giải đồ: đánh giá chỉ số natri, kali trong máu

+ Natri bình thường: 130 - 150mmol/l; natri tăng: > 150mmol/l; natri hạ:

< 130mmol/l

Trang 34

+ Kali bình thường: 3,5 - 5,5mmol/l; Kali tăng: > 5,5mmol/l; K+ hạ:

<3,5mmol/l

* Kết quả điều trị

- Số lượng dung dịch ORS uống trong ngày (ml)

- Số lượng dịch truyền trong ngày (ml)

- Số lần tiêu chảy trên ngày

- Số lượng phân trên ngày (gram)

- Chuyển phác đồ điều trị C - B, B - A, A - khỏi

- Đáp ứng với điều trị trong 24 giờ đầu vào viện, sau 48 giờ, sau 72 giờ

- Tổng số ngày nằm viện (ngày)

- Chi phí điều trị (nghìn đồng)

2.2.4 Ky thuật thu thập số liệu

Số liệu được thu thập qua mẫu phiếu in sẵn bằng phỏng vấn, khámlâm sàng, cận lâm sàng và theo dõi điều trị bởi tác giả và các bác sĩ chuyênkhoa Nhi

- Tuổi, giới, địa chỉ

- Vào viện ngày thứ mấy của bệnh

- Số lần tiêu chảy trước khi vào viện

- Các triệu chứng kèm theo tiêu chảy: nôn, sốt, chướng bụng, biếng ăn

- Chẩn đoán mức độ mất nước

Bảng 2.1 Chẩn đoán mức độ mất nước trên lâm sàng [2]

Dấ u hiệ u Không mấ t nướ

c

Có mấ t nướ c Mấ t nướ c nặ ng

Toàn trạng Tố t Tỉnh táo Vậ t vã , kích thích Li bì , hôn mê, mệ t lả

Khát Không khá t , uố

Sờ nế p

vé o da

Nế p vé o da mấ t nhanh

Nế p vé o da mấ t chậ m < 2 giây

Nế p vé o da mấ t chậ m

>2 giây

Trang 35

Để xác định mức độ mất nước, ta đánh giá các dấu hiệu từ phải sang tráicủa bảng trên Khi có ít nhất hai dấu hiệu ở cột nào thì xác định mức độ mấtnước ở cột đó.

- Điều trị bù dịch theo 3 phác đồ:

+ Phác đồ A: đối với trẻ không mất nước

+ Phác đồ B: đối với trẻ mất nước từ nhẹ đến trung bình

+ Phác đồ C: đối với trẻ mất nước nặng

- Khám, đánh giá bệnh nhi hàng ngày bằng theo dõi các triệu chứng lâmsàng và ghi vào mẫu phiếu in sẵn

- Trẻ được ra viện khi lâm sàng không có mất nước, số lần đi ngoài dưới

3 lần trên ngày sau hai ngày

* Vật liệu nghiên cứu:

- Gói bột ORS (27,9g) chuẩn theo công thức của WHO dùng cho cả hainhóm nghiên cứu và nhóm chứng

+ Hãng sản xuất thuốc: công ty dược phẩm Trung ương II

+ Liều dùng: theo chỉ định của bác sĩ điều trị

+ Pha một gói ORS (27,9g) với một lít nước đun sôi để nguội và cho uống theo hướng dẫn

- Sử dụng biệt dược Hidrasec bột (gói 10mg, 30mg) cho nhóm nghiên cứu.+ Hãng sản xuất thuốc: Sophartex - France

+ Liều sử dụng: 1,5mg/kg/lần x 3 lần/ngày và không dùng quá 5 ngày.+ Cách uống: cho thuốc bột vào thức ăn hoặc cho vào cốc nước hay bìnhsữa, khuấy đều và đảm bảo tất cả hỗn hợp này được uống ngay lập tức

- Theo dõi tác dụng không mong muốn (hiếm gặp)

+ Táo bón

+ Tắc ruột, liệt ruột

+ Các triệu chứng khác: sốt, ban đỏ, da nổi mụn, mề đay

Trang 36

(Khi thấy có các triệu chứng không mong muốn trên thì dừng ngay thuốc

và kiểm tra tìm nguyên nhân).

- Cân bàn Laga (xuất xứ Trung Quốc)

- Bỉm trẻ em, bô nhựa, túi nilon

- Hướng dẫn gia đình cách đóng bỉm, thay và cho bỉm vào túi nilon riêngcủa từng trẻ Tiến hành cân túi bỉm bằng cân bàn Laga (được kiểm định vàhiệu chỉnh trước khi cân), ghi chép kết quả vào mẫu phiếu in sẵn

2.2.5 Xử lý số liệ u

Số liệ u đượ c xƣ̉ lý theo phương phá p thố nkgê trên phầ n mề m IP-I INFO 6.04

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

- Trong thời gian tiến hành nghiên cứu và lựa chọn bệnh nhân vào hainhóm, chúng tôi giải thích rõ về tác dụng của thuốc Hidrasec, giá thành củathuốc, những gia đình bệnh nhi tự nguyện mua và cho con uống thuốc trongthời gian điều trị tiêu chảy tại khoa Nhi chúng tôi chọn vào nhóm nghiên cứu.Gia đình bệnh nhi có quyền rút khỏi danh sách nhóm nghiên cứu bất kỳ lúcnào

- Nghiên cứu này không nhằm mục đích gì khác ngoài việc góp phầnđánh giá hiệu quả tác dụng của thuốc kháng tiết đường ruột Hidrasec trong hỗtrợ điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em

Trang 37

Chương 3 KẾ T QUẢ NGHIÊN CƢ́ U

3.1 Đặc điể m củ a đố i tượ ng nghiên cƣ́ u

(tháng)

Nhóm chứng (n = 50)

Nhóm NC (n = 48)

Trang 38

biệ t không có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ mắ c theo lƣ́ a tuổ i giƣ̃ a hai nhó m.

Trang 39

Bảng 3.2 Phân bố về dân tộc và nơi sống của đối tượng nghiên cứu

Đối tượng

NC

Đặc điểm

Nhóm chứng (n = 50)

Nhóm NC (n = 48)

- 88,8% trẻ mắc tiêu chảy là dân tộc Kinh, 11,2% là dân tộc thiểu số

- 60,2% trẻ mắc tiêu chảy sống ở thành thị, 39,8% sống ở nông thôn

- Sự khác biệt về tỉ lệ mắc theo dân tộc và nơi cư trú giữa hai

nhóm nghiên cứu là không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Tỷ lệ

(%)

70.0 60.0 50.0 40.0 30.0 20.0 10.0 0.0

70.0

30.0

62.5 37.5

- Tỉ lệ trẻ trai bị tiêu chả y cấ p 66,3%, cao hơn so với trẻ gái 33,7%

- Sự khác biệt về tỉ lệ trẻ bị tiêu chảy theo giới tính giữa hai nhóm nghiêncứu và nhóm chứng là không có ý nghĩa thống kê

Trai Gái

Trang 40

Nhóm chứng Nhóm NC

Nhóm NC (n = 48)

50 40 30 20 10

- Số trẻ đi ngoà i6-10 lầ n/ngày chiếm tỉ lệ cao nhất và thấp nhất là

đi ngoài ≥ 10 lầ n/ngày Sƣ̣ khá c biệ t không có ý nghĩa thống kê về số ngà y bị bệ nh trướ c khi đế n việ n và số lầ n đi ngoà i giƣ̃ a hai nhó m

Ngày đăng: 20/04/2021, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đức Anh, Vũ Đình Thiểm (2005), “Thực tế điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em theo lời khuyên của các hiệu thuốc tại Nha Trang năm 2004”, Y học dự phòng, tập XV, số 2+3(74), Tổng hội Y Dược học Việt Nam, tr.11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tế điều trị tiêu chảy cấp chotrẻ em theo lời khuyên của các hiệu thuốc tại Nha Trang năm 2004”, "Yhọc dự phòng, tập XV, số 2+3(74)
Tác giả: Đặng Đức Anh, Vũ Đình Thiểm
Năm: 2005
2. Bộ Y tế (2009), “Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em”, Ban hành kèm theo quyết định số: 4121/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
3. Bộ Y tế (2008), “Đánh giá và phân loại trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi”, quyển 2, Tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phân loại trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi”,quyển 2
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
4. Bộ Y tế (2008), “Điều trị trẻ bệnh” quyển 4, Tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám Đa khoa khu vực và trạm y tế xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị trẻ bệnh” quyển 4
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
5. Bùi Anh Bình, Phạm Thị Minh Khoa (1994), “Tìm hiểu về sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ em tại nhà”, Vệ sinh phòng dịch, Tập VI, số 2 (15), Tổng hội Y Dược học Việt Nam, tr. 5 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về sử dụng các loạithuốc điều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ em tại nhà”, "Vệ sinh phòng dịch, TậpVI, số 2 (15)
Tác giả: Bùi Anh Bình, Phạm Thị Minh Khoa
Năm: 1994
6. Bế Văn Cẩm (1995), Một số đặc điểm lâm sà ng bệnh tiêu chảy và kết quả ứng dụng phác đồ điều trị tiêu chảy cấp của Tổ chức Y tế thế giới tại khoa Nhi BVĐKTW Thái Nguyên, Luận văn Bác sỹ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm lâm sà ng bệnh tiêu chảy và kết quả ứng dụng phác đồ điều trị tiêu chảy cấp của Tổ chức Y tế thế giới tạikhoa Nhi BVĐKTW Thái Nguyên
Tác giả: Bế Văn Cẩm
Năm: 1995
7. Nghiêm Thị Dinh (2006), Tỉ lệ mắc tiêu chảy ở trẻ em dưới 10 tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành của người chăm sóc trẻ tại thị trấn Lim, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Y tế Công cộng, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ mắc tiêu chảy ở trẻ em dưới 10 tuổi và kiếnthức, thái độ, thực hành của người chăm sóc trẻ tại thị trấn Lim, tỉnhBắc Ninh
Tác giả: Nghiêm Thị Dinh
Năm: 2006
8. Chương trình chống bệnh tiêu chảy Quốc gia (1990), “Những hiểu biết về bệnh tiêu chảy”, Tài liệu dùng cho sinh viên đại học y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hiểu biết vềbệnh tiêu chảy”
Tác giả: Chương trình chống bệnh tiêu chảy Quốc gia
Năm: 1990
9. Nguyễ n Thị Việ t Hà (2001), Nghiên cứ u đặ c điể m lâm sà ng và đá nh giákế t quả điề u trị ti êu chả y cấ p do Rota virus ở trẻ em dướ i 5 tuổ i tạ i việ n Nhi TW, Luậ n văn tố t nghiệ p bá c sỹ nộ i trú bệ nh việ n , Đạ i họ c Y Hà Nộ i, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứ u đặ c điể m lâm sà ng và đá "nh giá"kế t quả điề u trị ti êu chả y cấ p do Rota virus ở trẻ em dướ i 5 tuổ i tạ i việ n Nhi TW
Tác giả: Nguyễ n Thị Việ t Hà
Năm: 2001
11. Hoàng Tích Huyền (2007), “Quản lý tiêu chảy ở trẻ em - Racecadotril thuốc mớ i chống tiêu chảy” , Nghiên cứu khoa học, Tập 52 số 5, Nhà xuất bản Y họ c, Hà Nội tr. 39 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tiêu chảy ở trẻ em - Racecadotrilthuốc mớ i chống tiêu chảy” , "Nghiên cứu khoa học
Tác giả: Hoàng Tích Huyền
Nhà XB: Nhàxuất bản Y họ c
Năm: 2007
12. Nguyễn Công Khanh (2001), “Tiêu chảy cấp”, Tiếp cận chẩn đoán Nhi khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.36 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy cấp”, "Tiếp cận chẩn đoán Nhikhoa
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
13. Nguyễn Gia Khánh (2009), “Tiêu chảy cấp ở trẻ em”, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 305 - 321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy cấp ở trẻ em”, "Bài giảng Nhikhoa
Tác giả: Nguyễn Gia Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
14. Nguyễ n Gia Khá nh (2008), "Tiếp cận mới trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em", Tài liệu hội thảo chuyên đề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận mới trong điều trị tiêu chảy cấpở trẻ em
Tác giả: Nguyễ n Gia Khá nh
Năm: 2008
15. Nguyễ n Gia Khá nh (2008), "Cập nhật điều trị và phòng tiêu chảy cấp ở trẻ em - Khoa tiêu hóa bệnh viện Nhi TW", Tài liệu hộ i thả o chuyên đề , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật điều trị và phòng tiêu chảy cấp ởtrẻ em - Khoa tiêu hóa bệnh viện Nhi TW
Tác giả: Nguyễ n Gia Khá nh
Năm: 2008
16. Nguyễ n Gia Khá nh (2009), "Vai trò thuốc kháng tiết đường ruột Hidrasec trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em", Tài liệu hội thảo chuyên đề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò thuốc kháng tiết đường ruộtHidrasec trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em
Tác giả: Nguyễ n Gia Khá nh
Năm: 2009
17. Đặng Phương Kiệt, Nguyễn Thanh Liêm, Lê Bích Thủy (2000), “Cách tiến hành các công trình nghiên cứu y học”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cáchtiến hành các công trình nghiên cứu y học
Tác giả: Đặng Phương Kiệt, Nguyễn Thanh Liêm, Lê Bích Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
18. Phạm Trung Kiên (2003), Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng đến bệnh tiêu chảy và nhiễm giun truyền qua đất ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Hoàng Tây Kim Bảng Hà Nam, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệpcộng đồng đến bệnh tiêu chảy và nhiễm giun truyền qua đất ở trẻ dưới 5tuổi tại xã Hoàng Tây Kim Bảng Hà Nam
Tác giả: Phạm Trung Kiên
Năm: 2003
19. Đoàn Thị Hải Lý (2000), Tìm hiểu tình hình bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại hai xã Nhật Tựu và Lê Hồ huyện Kim Bảng, Hà Nam, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tình hình bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới5 tuổi tại hai xã Nhật Tựu và Lê Hồ huyện Kim Bảng, Hà Nam
Tác giả: Đoàn Thị Hải Lý
Năm: 2000
21. Cao Minh Nguyệt, Khổng Ngọc Mai, Nguyễn Quốc Anh, Hà Thị Sen (2009), Một số nhận xét trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em bằng Hidrasec, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở - Bệnh viện Đa khoa TW Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Tác giả: Cao Minh Nguyệt, Khổng Ngọc Mai, Nguyễn Quốc Anh, Hà Thị Sen
Năm: 2009
22. Hoàng Trọng Quý, Trần Thị Minh Diễm, Võ Thị Thu Thủy (2009), “Tiêu chảy cấp do Rota virus ở trẻ dưới 24 tháng tuổi”, Y học Việt Nam, Hội nghị Nhi khoa miền Trung lần thứ VIII, (số 2), Huế tháng 4/2009, tr.613- 619 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêuchảy cấp do Rota virus ở trẻ dưới 24 tháng tuổi”, "Y học Việt Nam, Hộinghị Nhi khoa miền Trung lần thứ VIII
Tác giả: Hoàng Trọng Quý, Trần Thị Minh Diễm, Võ Thị Thu Thủy
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w