1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi vào lớp 10 môn Địa năm 2014 - 2015 THPT chuyên Lê Khiết có đáp án | Địa lý, Đề thi vào lớp 10 - Ôn Luyện

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 43,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển nằm ở phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển, có chiều rộng không vượt quá 200 hải lí tình từ đường cơ sở dùng để tính chiều[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT

NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: Địa lí

Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề có 02 trang)

Câu 1: (1,5 điểm)

a) Lễ khai mạc Work Cup 2014 diễn ra lúc 15 giờ 15 phút ngày 12 tháng 06 năm

2014 tại Braxin (ở kinh độ 450T), các nước đều truyền hình trực tiếp lễ khai mạc này Hãy

tính giờ truyền hình trực tiếp ở các nước sau:

b) Nêu điểm giống nhau và điểm khác nhau của Năm lịch và Năm nhuận

Câu 2: (1,5 điểm)

a) Biển Việt Nam gồm những bộ phận nào? Nêu giới hạn của mỗi bộ phận

b) Ngày 02/5/2014, giàn khoan HD 981 do Trung Quốc hạ đặt trái phép nằm ở tọa

độ 15029’58”B và 111012’1”Đ, cách đảo Lý Sơn Quảng Ngãi 120 hải lý Trung Quốc

đã xâm phạm vào vùng biển nước ta bao nhiêu hải lý? Tương đương bao nhiêu kílômet (km)?

Câu 3: (2,5 điểm)

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG LÃNH THỔ Ở VIỆT NAM NĂM 2006

Vùng Diện tích (km2) Dân số (triệu người)

a) Hãy tính mật độ dân số và nhận xét sự phân bố dân cư giữa các vùng ở nước ta b) Sự phân bố dân cư giữa các vùng ở nước ta có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh

tế - xã hội?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 4: (1,0 điểm)

Dựa vào Alat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thế mạnh, hạn chế về tự nhiên để phát triển giao thông vận tải biển và du lịch biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 5: (3,5 điểm)

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ GDP CỦA CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÀ CẢ NƯỚC

(Đơn vị: tỉ đồng)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc 158610 239036

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 44478 64048

Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam 358343 404875

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP của các vùng kinh tế trọng điểm so với

cả nước năm 2005 và 2007

b. Nêu những nhận xét, đánh giá về GDP của mỗi vùng (cả trị số thực tế và tỉ trọng)

Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành.

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT

NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: Địa lí

HƯỚNG DẪN CHẤM (Đề chính thức) (Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang)

Câu 1

(1,5 điểm)

a) Giờ truyền hình trực tiếp ở các nước.

(12/06/2014)

Việt Nam

(Hà Nội)

1050Đ 7 1 giờ 15 phút

(13/06/2014) Anh

(12/06/2014) LiênBang Nga

(Matxcơva)

450Đ 3 21 giờ 15 phút

(12/06/2014) Hoa Kỳ

(Niu Jook) 120

0T 16 10 giờ 15 phút

(12/06/2014)

b) Năm lịch và năm nhuận.

* Giống nhau:

- Một năm có 12 tháng; các tháng có 30 hoặc 31 ngày

* Khác nhau:

- Năm lịch có 365 ngày, tháng 2 có 28 ngày

- Năm nhuận có 366 ngày, tháng 2 có 29 ngày

1,0 điểm

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5 điểm

0,25đ 0,25đ

Câu 2

(1,5 điểm) a) Biển Việt Nam gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

b) Giới hạn các bộ phận:

- Nội thủy: Là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở và giáp với

bờ biển

- Lãnh hải: Là lãnh thổ biển, nằm ở phía ngoài nội thủy, chiều rộng của lãnh hải là 12 hải lí tính từ đường cơ sở

- Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền

0 5đ 0,75đ

Trang 4

với lãnh hải, có chiều rộng là 12 hải lí, hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 24 hải lí kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Việt Nam

- Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển nằm ở phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển, có chiều rộng không vượt quá

200 hải lí tình từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải

- Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài lãnh hải của quốc gia ven biển, trên phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải là 200 hải lí

( Nếu thiếu một ý trừ 0,25đ)

c) Trung Quốc xâm phạm vùng biển nước ta: 80 hải lý, tương đương

a) Tính mật độ dân số và nhận xét sự phân bố dân cư:

* Tính mật độ dân số:

(người/km 2 )

Trung du và miền núi Bắc Bộ 119

Đồng bằng sông Cửu Long 438

* Nhận xét :

- Dân cư phân bố không đều giữa các vùng:

+ Vùng có mật độ dân số cao nhất là ĐBSH 1299 người/km2

+ Vùng có mật độ dân số thấp là Tây Nguyên 90 người/km2

- Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi + Đồng bằng sông Hồng: 1299 người/km2, ĐNB: 510 người/km2, ĐBSCL: 438 người/km2

+ Tây Nguyên: 90 người/km2, Vùng TD&MNBB: 119 người/km2

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội:

- Gây khó khăn cho sử dụng hợp lý nguồn lao động và tài nguyên của mỗi vùng

- Đồng bằng đất hẹp, người đông thừa lao động, trong sản xuất phải thâm canh cao độ mới đủ sống

- Miền núi đất rộng, người thưa thiếu nhân lực, không khai thác hết tài nguyên hiện có, khó đảm bảo an ninh quốc phòng

1,5 điểm

0,5đ

0,5 đ

0,5

1,0

0,25 0,25 0,5 đ

Phân tích những thế mạnh, hạn chế về tự nhiên để phát triển giao

Câu 3

(2,5 điểm)

Trang 5

Câu 4

(1,0 điểm) thông vận tải biển và du lịch biển của Duyên hải Nam Trung Bộ.

* Thế mạnh:

- Duyên hải Nam Trung bộ có bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng, nhất là cảng nước sâu, giao lưu dễ dàng trong nước và quốc tế nên đẩy mạnh khai thác hoạt động GTVT biển

- Vùng biển nhiều cảnh quan đẹp:

+ Nhiều bãi tắm đẹp: (dẫn chứng) + Vũng vịnh: (dẫn chứng)

+ Nhiều đảo gần bờ, xa bờ… (dẫn chứng), các bãi san hô

- Khí hậu nóng, vùng biển trong lành … GTVT biển, du lịch có điều kiện phát triển

* Hạn chế: Thiên tai (bão, ấp thấp), chủ quyền vùng biển đang bị đe

dọa Môi trường biển ô nhiễm

(1,0 điểm)

0,75đ

0,25đ

Câu 5

(3,5 điểm)

a) Vẽ biểu đồ:

* Xử lí số liệu:

GDP của các vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước (%)

* Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ tròn gồm hai biểu đồ có bán kính khác nhau

R2=1,36 R1

- Yêu cầu: Có ghi chú, tên biểu đồ,vẽ sạch đẹp

Biểu đồ cơ cấu GDP của các vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước

Năm 2005

18.9

5.3

42.7

33.1

Vùng KTTĐ miền Bắc Vùng KTTĐ miền Trung Vùng KTTĐ miền Nam Các vùng còn lại

(2,0 điểm)

0,5đ

1,5đ

Trang 6

Năm 2007

20.9

5.6

35.4

38.1

Vùng KTTĐ miền Bắc Vùng KTTĐ miền Trung Vùng KTTĐ miền Nam Các vùng còn lại

b) Nhận xét:

- Giá trị thực tế: cả nước và các vùng đều tăng so với năm 2005

+ Cả nước tăng 1.36 lần + Vùng KTTĐ miền Bắc tăng 1,5 lần + Vùng KTTĐ miền Trung tăng 1,43 lần + Vùng KTTĐ miền Nam tăng 1,13 lần

→ Vùng KTTĐ miền Bắc tăng nhanh nhất

- Tỉ trọng: Vùng KTTĐ miền Nam có tỉ trọng cao nhất, năm 2007 tỉ

trọng giảm (nhưng vẫn cao nhất) là do Vùng KTTĐ miền Bắc và Vùng

KTTĐ miền Trung đều tăng

- Các vùng kinh tế ở nước ta đã phát triển khá đồng đều

1,5 điểm

0, 5đ

0, 5đ

0,5đ

(Nếu học sinh tìm ra được những ý đúng nhưng không có trong hướng dẫn chấm

vẫn ghi điểm tối đa)

Ngày đăng: 20/04/2021, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w