1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các phương pháp xử lý ẩm trong điều tiết không khí

106 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Công nghệ Nhiệt Mã số 60 52 34 106 trang Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Công nghệ Nhiệt Mã số 60 52 34 106 trang Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Công nghệ Nhiệt Mã số 60 52 34 106 trang luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ ĐẠI CƯỜNG

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP

XỬ LÝ ẨM TRONG ĐIỀU TIẾT

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Võ Đại Cường

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ - CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ ẨM KHÔNG KHÍ 4

1.1 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí 4

1.1.1 Ảnh hưởng đến con người 4

1.1.2 Ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất và chất lượng sản phẩm 7

1.2 Tổng quan các quá trình xử lý ẩm không khí 9

1.3 Các phương pháp tăng ẩm không khí 10

1.3.1 Tăng ẩm bằng thiết bị buồng phun 11

1.3.2 Tăng ẩm không khí bằng thiết bị phun ẩm bổ sung 12

1.3.3 Phân tích, so sánh các phương án tăng ẩm không khí 18

1.4 Các phương pháp giảm ẩm không khí 21

1.4.1 Giảm ẩm bằng dàn lạnh 21

1.4.2 Giảm ẩm bằng nước phun 23

1.4.3 Giảm ẩm bằng hóa chất 24

1.4.4 Phân tích, so sánh các phương pháp giảm ẩm không khí 28

Chương 2 TÍNH TOÁN XỬ LÝ ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TẠI PHÂN XƯỞNG THUỐC DƯỢC PHẨM

2.1 Yêu cầu của hệ thống điều hoà không khí trong ngành sản xuất dược phẩm 30

2.1.1 Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt trong sản xuất dược phẩm 30 2.1.2 Các thông số kỹ thuật yêu cầu 37

2.2 Tính chọn sơ đồ điều tiết không khí 43

Trang 4

2.3 Chọn phương án xử lý ẩm không khí 453

2.4 Tính cân bằng nhiệt ẩm trong các phòng sản xuất 47

2.5 Tính sơ đồ điều tiết không khí 56

2.6 Tính chọn các thiết bị, lập sơ đồ điện điều khiển 59

Chương 3 XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ NƯỚC CẤP VÀO DÀN LẠNH ĐẾN ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRONG PHÒNG

3.1 Cơ sở lý thuyết 65

3.2 Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ nước cấp vào dàn lạnh đến độ ẩm không khí trong phòng 69

3.2.1 Khi hệ số  không đổi, nhiệt độ ở các mức khác nhau 70

3.2.2 Khi hệ số  thay đổi, nhiệt độ ở các phòng như nhau 72

3.3 Nhận xét kết quả 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 78

Trang 5

CÁC KÝ HIỆU

qh Lượng nhiệt hiện từ cơ thể con người toả ra W/người

qâ Lượng nhiệt ẩn từ cơ thể con người toả ra W/người

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Ký hiệu Tên bảng Trang

1.1 Các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm trong một số ngành sản xuất 8 1.2 So sánh các phương pháp tăng ẩm không khí 18 1.3 So sánh các phương pháp giảm ẩm không khí 29

2.2 Tuần tự các cấp lọc theo tiêu chuẩn GMP- WHO 35 2.3 Giới hạn hạt bụi cho phép theo tiêu chuẩn GMP- WHO 36 2.4 Các yêu cầu về nhiệt, ẩm, tốc độ không khí 37

2.6 Các thông số về máy móc, đèn, số người trong phòng 41 2.7 Hệ số dẫn nhiệt và chiều dày lớp vật liệu xây tường 52 2.8 Hệ số dẫn nhiệt và chiều dày lớp vật liệu xây trần 55 3.1 Nhiệt độ nước cấp vào dàn lạnh khi  = 837,42kJ/kg, tT = 22oC 70 3.2 Nhiệt độ nước cấp vào dàn lạnh khi  = 837,42kJ/kg, tT = 25oC 71 3.3 Nhiệt độ nước cấp vào dàn lạnh khi  = 115,42kJ/kg, tT = 22oC 72 3.4 Nhiệt độ nước cấp vào dàn lạnh khi  = 1613 kJ/kg, tT = 22oC 73

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Ký hiệu Tên hình vẽ, đồ thị Trang

1.3 Đồ thị I-d các quá trình xử lý ẩm không khí 9

1.9 Sơ đồ nguyên lý máy hút ẩm dùng dàn lạnh 21 1.10 Đồ thị I-d các quá trình nhiệt trong máy hút ẩm dùng dàn lạnh 22

1.12 Sơ đồ lưu chuyển không khí trong máy hút ẩm dùng chất hút ẩm 24

1.16 Sơ đồ rôto hút ẩm cho máy hút ẩm di động 28

2.1 Các quá trình lọc khí trước khi thổi vào các phòng sản xuất 36 2.2 Hiệu quả của các loại thiết bị lọc không khí 38 2.3 Mặt bằng xưởng sản xuất thuốc viên-cốm-bột CT Medipharco

2.5 Đồ thị I-d sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp 44 2.6 Đồ thị I-d sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp có sấy bổ sung 45

Trang 8

2.7 Phân chia nên sàn để tính nhiệt 55

2.9 Thiết bị làm lạnh nước hiệu Carrier - model 30RWA210 61 2.10 Thiết bị cài đặt dải độ ẩm HD1/24D - Hãng Regin 63 3.1 Đồ thị I-d trạng thái không khí trước và sau khi thổi vào phòng 66 3.2 Quá trình thay đổi trạng thái của không khí khi tiếp xúc với bề

3.3 Quá trình thay đổi trạng thái của nước và không khí trong

3.4 Quá trình thay đổi trạng thái của nước và không khí trong

3.5 Nhiệt độ nước lạnh cần thiết để điều chỉnh độ ẩm khi nhiệt

3.6 Nhiệt độ nước lạnh cần thiết để điều chỉnh độ ẩm khi nhiệt

Trang 9

ngh

i mùa

Các đ-ờ =

const 50%

Vùng tiện ng

hi mùa đông

Vùng trungm

Ph ầ

tră

m số n -

i

tán thà nh

F B

E A

Hình 1.1: Đồ thị miền tiện nghi

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm, vì vậy điều tiết không khí và thông gió có ý nghĩa to lớn đối với đời sống con người và sản xuất

Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp nhẹ: dệt may, sản xuất dược phẩm, chế biến thực phẩm đòi hỏi cơ sở vật chất của các nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn do các tổ chức chuyên ngành trên thế giới đề ra Yêu cầu về độ ẩm không khí đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong các tiêu chuẩn đó

Xử lý ẩm trong điều tiết không khí do vậy có tính thực tế cao, dù là

đề tài không hoàn toàn mới Có rất nhiều phương pháp xử lý ẩm không khí

đã được áp dụng trong thực tế Việc phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp xử lý ẩm để áp dụng cụ thể cho tính toán, chọn lựa phương

án xử lý ẩm trong từng hệ thống điều tiết không khí , thiết nghĩ vẫn có tính cấp thiết của nó trong thực tế

Với những lý do như trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu các phương pháp xử lý ẩm trong điều tiết không khí và ứng dụng cho đối tượng cụ thể là

xử lý ẩm không khí tại phân xưởng thuốc viên-cốm-bột Công ty Dược Medipharco Huế

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Hiện nay, có nhiều phương pháp để xử lý ẩm không khí trong kỹ thuật điều tiết không khí Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng và phạm vi ứng dụng trong một giới hạn cụ thể

Vì vây, mục tiêu của đề tài là:

Trang 11

- Tổng hợp tất cả các phương pháp xử lý ẩm không khí Phân tích, so sánh các phương pháp xử lý ẩm trong điều tiết không khí Từ đó, đưa ra các kết luận cụ thể về ưu nhược điểm của từng phương pháp xử lý ẩm, nêu rõ phạm vi, giới hạn áp dụng hiệu quả nhất của từng phương pháp

- Phân tích, tìm phương pháp xử lý ẩm tối ưu nhất, nhằm giảm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các thông số

kỹ thuật yêu cầu trong điều hoà không khí phân xưởng sản xuất dược phẩm Trường hợp tính toán cụ thể ở đây là hệ thống điều hoà không khí cho phân xưởng thuốc viên-cốm-bột Công ty Dược Medipharco Huế

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng chuyên môn của tác giả, các thực nghiệm, kết hợp tham khảo các tài liệu kỹ thuật để tính toán

4 TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Các tài liệu chuyên ngành nhiệt, các tài liệu kỹ thuật của các hãng sản xuất các thiết bị về ngành nhiệt- máy lạnh, tài liệu về sản xuất dược phẩm

và nguồn tư liệu trên internet

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài mang lại những kết luận, đánh giá các phương pháp xử lý ẩm Qua đó chỉ cho thấy rằng cần phải lựa chọn phương pháp xử lý ẩm nào để đạt được hiệu quả cao nhất trong từng hệ thống điều tiết không khí

Đề tài cũng trình bày lập luận để chứng tỏ phương pháp xử lý ẩm được chọn lựa trong đối tượng cụ thể là hệ thống điều tiết không khí phân xưởng thuốc viên-cốm-bột công ty Medipharco Huế là tối ưu nhất Tạo tiền

đề cho các áp dụng xử lý ẩm không khí tại các phân xưởng sản xuất dược phẩm nhằm đạt các yêu cầu công nghệ và hiệu quả kinh tế cao

6 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Phần chính của luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Trang 12

- Chương 1: Trình bày các ảnh hưởng của độ ẩm không khí Trình bày tổng hợp tất cả các phương pháp xử lý ẩm không khí trong các trường hợp điều tiết không khí Phân tích so sánh các phương pháp xử lý ẩm Từ đó rút ra các kết luận ưu nhược điểm của từng phương án cụ thể, phạm vi, giới hạn

áp dụng của mỗi phương pháp

- Chương 2: Áp dụng cụ thể trong thực tế, tính toán thiết kế hệ thống xử lý nhiệt ẩm không khí tại phân xưởng thuốc viên - cốm - bột công ty Dược Medipharco Huế

- Chương 3: Xác định quan hệ giữa nhiệt độ nước cấp vào dàn lạnh và độ

ẩm không khí trong phòng Trong hệ thống lạnh gián tiếp dung nước lạnh,

sự thay đổi nhiệt độ nước vào dàn lạnh làm thay đổi độ ẩm không khí trong phòng Xem xét sự thay đổi độ ẩm trong hai trường hợp: phòng có thành phần nhiệt ẩm thay đổi- nhiệt độ phòng không thay đổi và ngược lại, sau đó đưa ra các nhận xét cụ thể

Trang 13

sản phẩm trong quá trình sản xuất

1.1 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ

1.1.1 Ảnh hưởng đến con người

Môi trường không khí có nhiệt ẩm thích hợp chính là yếu tố quyết định đến sức khoẻ của con người Độ ẩm tương đối  là yếu tố quyết định điều kiện bay hơi mồ hôi vào không khí Nếu không khí có độ ẩm thích hợp thì khi nhiệt độ cao, cơ thể đổ mồ hôi và mồ hôi bay vào không khí được nhiều tạo cảm giác dễ chịu hơn, nhưng lại gây khô da và nứt nẻ chân tay Nếu độ ẩm quá lớn, mồ hôi thoát ra ngoài da bay hơi kém hoặc thậm chí không bay hơi thì trên da sẽ có mồ hôi nhớp nháp, và con người cũng sẽ có cảm giác khó chịu, mệt mỏi Nếu độ ẩm quá thấp mồ hơi sẽ bay hơi nhanh làm da khô, gây nứt nẻ chân tay, môi …

1.1.1.1 Đồ thị miền mồ hôi

Hình 1.1 cho thấy vùng độ ẩm tương đối so với nhiệt độ mà con người có mồ hôi, với nhiệt độ và độ ẩm càng cao, cơ thể con người càng xuất hiện nhiều mồ hôi hơn, nhưng khi nhiệt độ thấp và độ ẩm cao cũng không có nghĩa là con người cảm thấy dễ chịu Ví dụ ở nhiệt độ trong miền tiện nghi là 220C và độ ẩm 85% thì trên da vẫn xuất hiện mồ hôi Tóm lại,

độ ẩm tương đối quá cao hay quá thấp đều không tốt cho cơ thể con người

Trang 14

Hình 1.1: Giới hạn miền có mồ hôi trên da

I: miền có mồ hôi

II: miền không xuất hiện mồ hôi

Theo kinh nghiệm cho thấy, nếu nhiệt độ không khí vào khoảng 27o

C thì độ ẩm không khí để con người thấy dễ chịu vào khoảng 50%

1.1.1.2 Đồ thị miền tiện nghi:

Để tạo được môi trường tiện nghi trong không gian cần điều hoà phù hợp với sức khoẻ của con người làm cho con người cảm thấy dễ chịu, ta đưa ra một đồ thị gọi là đồ thị miền tiện nghi như hình 1.2

Đồ thị được thiết lập trên cơ sở người được thí nghiệm ở trong phòng, lao động nhẹ, mặc bình thường, tốc độ gió từ 15 đến 25 fpm (tức là

từ 0,75 đến 1,25 m/s) Từ đồ thị cho thấy tồn tại miền tiện nghi cho mùa hè

và mùa đông với độ ẩm tương đối từ 30% đến 70% với nhiệt độ hiệu quả thq

mùa đông từ 63oF đến 71oF (tức từ 17,2 oC đến 21,7 oC) và mùa hè từ 66o

F đến 75oF (tức từ 19oC đến 24oC) đồ thị được xây dựng dựa trên 3 yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ không khí để tìm ra miền trạng thái vi khí hậu thích hợp với điều kiện sống của con người, gọi là điều kiện tiện nghi Trong đó,

Trang 15

Hình 1.2: Đồ thị miền tiện nghi

vùng trung tâm thể hiện miền nhiệt độ, độ ẩm của không khí thích hợp mà con người cảm thấy dễ chịu nhất vào mùa hè và mùa đông và phần trăm số người tán thành

Tuy nhiên, miền tiện nghi cũng chỉ có tính tương đối, vì nó còn phụ thuộc vào cường độ lao động và thói quen của từng người Trong điều kiện lao động nhẹ, ta có thể đánh giá điều kiện tiện nghi theo nhiệt độ hiệu quả tương đương:

thq = 0,5(tk +tư ) – 1,94 k ,oC

Trang 16

Để minh hoạ cho việc ứng dụng đồ thị miền tiện nghi, ta xem xét một

ví dụ sau đây:

Nếu duy trì nhiệt độ nhiệt kế khô ở trong nhà là 28oC và độ ẩm tương đối trong nhà là 70%, cần kiểm tra xem chế độ nhiệt ẩm như vậy có nằm trong miền tiện nghi hay không Trên đồ thị thì đường  = 70% gặp đường nhiệt độ t = 24oC tại điểm nằm ngoài miền tiện nghi Nếu lựa chọn nhiệt độ

28oC thì độ ẩm phải là  = 40% Nhưng ở thông số này, chỉ có 50% tán thành, nếu lựa chọn số tán thành là 70 % thì có thể chọn các cặp thông số nhiệt độ, độ ẩm như sau: (25,3o

C – 70%); (25,8oC – 60%); (26,7oC – 50%); (27,5oC – 40%)

Từ đồ thị cho thấy giá trị độ ẩm tương đối  càng cao thì nhiệt độ miền tiện nghi giảm Sử dụng đồ thị miền tiện nghi được áp dụng để chọn lựa cặp thông số nhiệt độ , độ ẩm của không khí phù hợp ban đầu

1.1.2 Ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất và chất lượng sản phẩm

Độ ẩm tương đối của không khí là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng sản phẩm Tuỳ điều kiện sản phẩm mà độ ẩm phải phù hợp Nếu

độ ẩm nhỏ quá thì làm tăng nhanh sự thoát hơi nước, làm giảm trọng sản phẩm, đôi khi làm giảm chất lượng sản phẩm Nếu độ ẩm quá cao sẽ dẫn đến môi trường dể xảy ra nấm mốc; các máy móc vi điện tử, các sản phẩm bán dẫn dễ bị nấm mốc và giảm cách điện, các dược phẩm cũng bị như vậy

Để thấy rõ các ảnh hưởng của độ ẩm đến điều kiện sản xuất, dưới đây đưa

ra các yêu cầu nhiệt độ, độ ẩm trong một số ngành sản xuất cụ thể

Trang 17

Bảng 1.1: Các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm trong một số ngành sản xuất

Trang 18

Qua bảng trên, ta nhận thấy với mỗi ngành sản xuất khác nhau, yêu cầu về độ ẩm tương đối của không khí cũng khác nhau Ngay cả trong từng ngành sản xuất, các công nghệ trong mỗi ngành cũng khác, yêu cầu này cũng khác nhau

Do vậy, cùng với yếu tố nhiệt độ, thì độ ẩm tương đối  chính là yếu

tố đặc biệt quan trọng, đóng vai trò quyết định cho chất lượng môi trường phục vụ điều kiện tiện nghi của con người và công nghệ của sản xuất

1.2 TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ ẨM

Quá trình xử lý ẩm không khí là quá trình thay đổi trạng thái độ ẩm không khí đến trạng thái đã định sẵn trước khi thổi vào phòng

Các đại lượng đặc trưng của không khí bao gồm: độ ẩm tuyệt đối, độ

ẩm tương đối, độ chứa hơi, entanpi của không khí ẩm Trong quá trình xử lý

ẩm không khí, ta đề cập đến sự

biến đổi của 2 đại lượng: độ chứa

hơi d và độ ẩm tương đối

Trong phần này, ta trình

bày các quá trình xử lý không khí

để điều chỉnh độ chứa ẩm d của

không khí Trong từng trường hợp

xử lý độ chứa hơi của không khí,

ta cũng xem xét cụ thể sự thay đổi

của độ ẩm tương đối 

Trang 19

Điểm A là trạng thái ban đầu của không khí: các quá trình xử lý không khí trên đồ thị I-d gồm:

A-1: Giảm nhiệt, giảm dung ẩm, tăng độ ẩm tương đối

A-2: Giảm nhiệt, đẳng dung ẩm, tăng độ ẩm tương đối

A-3: Giảm nhiệt, tăng dung ẩm, giảm độ ẩm tương đối

A-4: Giảm nhiệt, giảm dung ẩm, đẳng entanpi, giảm độ ẩm tương đối A-5: Giảm nhiệt, giảm dung ẩm, tăng enpanpi, giảm độ ẩm tương đối A-6: Đẳng nhiệt, giảm dung ẩm, tăng entanpi, giảm độ ẩm tương đối A-7: Tăng nhiệt, tăng ẩm, tăng entanpi, tăng độ ẩm tương đối

A-8: Tăng nhiệt, đẳng dung ẩm, tăng entanpi, tăng độ ẩm tương đối A-9 : Tăng nhiệt, giảm ẩm, tăng entanpi, tăng độ ẩm tương đối

Khi xử lý giảm độ chứa hơi (giảm ẩm), quá trình quét từ A-8 , A-9 đến A-2 Điểm A-2 khi quá trình tách ẩm d = 0 Độ ẩm tương đối  tăng khi quá trình xử lý đạt trạng thái từ điểm 6' đến điểm 2 Độ ẩm tương đối giảm khi quá trình xử lý đạt trạng thái từ điểm 6 đến 6'

Khi xử lý tăng độ chứa hơi (phun ẩm bổ sung), quá trình quét từ A-8 đến A-7, A-6 đến A-2 Độ ẩm tương đối của không khí cũng có thể tăng hoặc giảm

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TĂNG ẨM KHÔNG KHÍ

Để tạo ra độ ẩm tương đối  thích hợp cho không gian cần điều hoà, trong nhiều trường hợp cần tăng dung ẩm d cho không khí Quá trình tăng

ẩm thường được áp dụng trong điều tiết không khí cho các nhà máy sợi dệt, nhà máy chế biến rau, hoa quả, ở đó thường yêu cầu độ ẩm tương đối  cao trong khi độ ẩm ngoài trời bé (mùa hanh khô)

Nguyên tắc chung của phương pháp tăng ẩm là đưa hơi nước vào không khí nhưng có nhiều cách thực hiện khác nhau

Trang 20

Có hai phương pháp tăng ẩm:

- Tăng ẩm bằng thiết bị buồng phun

- Tăng ẩm bằng thiết bị phun ẩm bổ sung

1.3.1 Tăng ẩm bằng thiết bị buồng phun

Không khí ban đầu có trạng thái A, sau quá trình phun hơi nước có nhiệt độ tn< tA , bằng thiết bị buồng phun, xảy ra 2 quá trình thay đổi trạng thái của không khí theo đồ thị I-d hình 2.1 gồm:

A-4: đoạn nhiệt I = const, dung ẩm d > 0, nhiệt độ không khí giảm

- Lượng ẩm bay hơi vào không khí (d) rất nhỏ so với lượng nước phun vào không khí

- Quá trình phụ thuộc vào nhiệt độ nước phun

Trang 21

Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý buồng phun hơi ẩm

Nguyên lý hoạt động: không khí được hút vào buồng phun, đuọc phun hơi nước bởi các đầu phun tia 2, nước phun được cấp bởi bơm tuần hoàn 6 Sau đó không khí được gia ẩm, đi qua các tấm chắn 2, 3 để không còn lượng nước dư thừa, sẽ đi về không gian cần điều hoà Lượng nước dư thừa rơi về bể chứa nước tuần hoàn 9

1.3.2 Tăng ẩm bằng thiết bị phun ẩm bổ sung

Phun ẩm bổ sung là hình thức đưa hơi nước vào không khí ngay bên trong gian máy (lượng hơi nước đưa vào không khí thường không lớn lắm)

Có thể thực hiện phun ẩm bổ sung bằng nhiều cách khác nhau, nhưng nguyên tắc chung là không được có lượng nước dư thừa: toàn bộ lượng ẩm phun ra phải được khuếch tán hết vào không khí

1: quạt gió; 2: ống góp và đầu phun tia; 3: tấm chắn làm tơi nước;

4: tấm chắn cản nước ngưng, 5: nước cấp bổ sung; 6: bơm nước tuần hoàn; 7: ống xả đáy; 8: ống xả tràn; 9: bể chứa nước tuần hoàn

3

4

5 6

7 8

9

Trang 22

Các phương pháp và thiết bị thường gặp là:

cho bay hơi đoạn

nhiệt vào không

khí

a) Phun hơi nước bão hòa vào không khí nhờ hộp hơi

Thiết bị phun hơi nước để tăng ẩm cho không khí có cấu tạo như hình 1.4

Nguyên lý hoạt động của thiết bị: Thiết bị gồm có hộp (thùng) sinh hơi 4 trong đó đặt các sợi đốt điện trở 3 Hơi nước nhiệt độ 212o

F (100oC) sinh ra và thoát qua ống 1 khuếch tán vào không khí Nước được cấp vào qua ống 2 và chứa trong thùng 5, thông với 4, ống xả tràn 6 giữ cố định mức nước trong thùng 4 và 5

Trên đồ thị thị I-d hình 1.3, quá trình này được thể hiện ở đường A-6: đẳng nhiệt t = const, dung ẩm tăng d > 0, tăng entanpi I = I6 - IA >0

Như vậy, khi tăng ẩm bằng cách phun hơi nước bão hòa vào không khí (với lượng hơi vừa đủ, không có lượng dư thừa bị ngưng tụ) thì nhiệt độ không khí không thay đổi

Hình 1.5 Thiết bị phun hơi nước bão hoà

1: ống cấp hơi; 2: ống cấp nước; 3: điện trở;

4: ống thông; 5: thùng chứa nước; 6: ống xả tràn

Trang 23

Hệ số góc tia quá trình tăng ẩm bằng hơi nước bão hòa:

0

0

r d i

r

Khả năng tăng ẩm có thể tham khảo như sau: hơi nước bão hòa ở t =

1000C với lưu lượng 8kg/h được phun vào không khí ở trạng thái t1 = 270C,

1 = 50% với lưu lượng 1000kg/h Nếu hơi nước khuếch tán đều vào không khí (không có lượng dư thừa) thì lượng ẩm tăng được là d = 8: 1000 = 8g/kg; trạng thái của không khí sau khi được tăng ẩm là: d2 = 19g/kg; 2 = 85% và t2 270C

b) Phun nước cho bay hơi đoạn nhiệt vào không khí

Khác với ở buồng phun, khi phun ẩm bổ sung bằng nước không cho phép lượng nước dư thừa rơi xuống sàn, nghĩa là lượng nước phun ra phải

đủ mịn để dễ bay hơi vào không khí Quá trình bay hơi nước vào không khí được thực hiện đoạn nhiệt, nghĩa là hệ số góc tia quá trình phun ẩm bổ sung bằng nước = 0

Dưới đây trình bày một số loại thiết bị phun ẩm bổ sung thường gặp

- Phun ẩm bổ sung bằng thiết bị vòi phun và bơm

- Phun ẩm bổ sung bằng thiết bị kiểu kim quay

- Phun ẩm bổ sung bằng thiết bị kiểu khí nén

i Phun ẩm bổ sung bằng thiết bị vòi phun và bơm

Cấu tạo thiết bị phun ẩm bằng vòi phun và bơm được cho trong hình 1.5 Nguyên lý hoạt động: nước có áp suất cao (9  90 bar) từ bơm đi vào ống dẫn 5 qua bộ lọc 2, trong đó có lưới bọc 6 dạng hình trụ, sau đó theo ống dẫn 7 vào vòi phun 1 Bên trong vòi phun cũng có lưới lọc bằng đồng

Trang 24

để lọc nước tiếp Nước sạch theo ống 8 có đầu được làm nhỏ dể tăng tốc độ cho nước, phun vào kim 9 đặt cách lỗ phun một khoảng nhất định (điều chỉnh được bằng vít 10) Nước được xé tơi thành một màn bụi hình nón Các hạt mịn sẽ khuếch tán vào không khí, các hạt to hơn một phần đập vào

vỏ 3 để tiếp tục bị làm tơi và bay hơi một phần, phần còn lại (98%) rơi xuống phễu 4 có đáy nối với đường ống thu hồi về bơm

bụi bặm khỏi lưới lọc

đưa vào phễu 4

Năng suất làm

ẩm của thiết bị là 7kg

hơi ẩm/h, lượng nước

phun mỗi giờ là 350l,

tiêu hao năng lượng 20W cho mỗi kilogam hơi ẩm

Mặc dù tiêu hao ít điện năng nhưng thiết bị ít được dùng trong các xí nghiệp hiện đại do độ tin cậy thấp (dễ tắc), dễ chảy nước xuống gian máy,

Hình 1.6: Thiết bị phun ẩm dùng vòi phun và bơm

1: vòi phun; 2: bộ lọc; 3: vỏ; 4: phễu thu nước; 5: ống dẫn; 6: lưới bọc; 7: ống dẫn; 8: ống; 9: kim phun; 10: vít điều chỉnh; 11: bầu chứa;12: van; 13: lò xo; 14: ống xả

Trang 25

vận hành phức tạp do thường xuyên phải điều chỉnh lại khoảng cách lỗ và kim

ii Phun ẩm bổ sung bằng thiết bị kiểu kim quay

Cấu tạo thiết bị phun ẩm bổ sung kiểu kim quay như hình 1.6 Thiết

bị gồm đĩa 2 được gắn với trục quay được dẫn động bởi động cơ 1 quay với tốc độ 2850 vg/ph, chao 5 trên có gắn các cánh tĩnh 4 và lá chắn 11, quạt gió 6 và vỏ 10 làm đồng trục với 2

Nguyên lí làm việc: nước từ ống dẫn 3 được tưới lên mặt trong của đĩa 2 Dưới tác dụng của lực li tâm, nước văng ra đập vào cánh tĩnh 4 tạo thành bụi nước và được

quạt 6 thổi vào không khí

trong gian máy, tại đó các

bụi nước sẽ khuếch tán hết

vào không khí Các hạt

nước to bị lá chắn 11 cản

lại, rơi xuống phần dưới

của chao 5 rồi theo ống 8

trở về bơm

Năng suất làm ẩm

của thiết bị khoảng 10kg

hơi ẩm mỗi giờ, lưu lượng

nước cần 90 1/h, tiêu hao

điện năng 51W cho mỗi

kilogam hơi ẩm

Ưu điểm:

Hình 1.7: Thiết bị phun ẩm kiểu đĩa quay

1: động cơ; 2: đĩa; 3: ống dẫn; 4: cánh tĩnh; 5: chao; 6: quạt; 7: kim phun; 8: ống dẫn 9: bầu chứa; 10: van; 11: lá chắn

Trang 26

- Thiết bị là đơn giản, dễ chế tạo

- Dễ vận hành do không có hiện tượng tắc, thích hợp với điều kiện trang bị cải tạo lại xí nghiệp

Nhược điểm: Thiết bị làm việc vẫn còn lượng nước dư thừa nên vẫn

có thể xảy ra tình trạng rỏ

nước xuống máy móc ở dưới,

mặt khác thiết bị khá cồng

kềnh, khó treo đỡ, các chi tiết

đĩa quay, cánh, chao dễ bị gỉ

iii Phun ẩm bổ sung

bằng thiết bị kiểu khí nén

Cấu tạo thiết bị phun ẩm

bổ sung kiểu khí nén như hình

1.7 Nguyên lý: không khí có

áp suất cao (2 bar) được cấp từ

máy nén theo ống dẫn chuyển

Năng suất làm ẩm của mỗi ống phun là 2,7kg hơi/h; lượng khí nén tiêu hao cho mỗi ống là 4m3/h, điện năng tiêu hao 190W cho mỗi ống phun (tức 70W cho mỗi kilôgam hơi ẩm)

Hình 1.8: Thiết bị phun ẩm kiểu khí nén

1: ống dẫn khí; 2: thân thiết bị 3: ống dẫn chung; 4: lỗ chứa khí và nước; 5: lỗ phun

Trang 27

Ưu điểm: Có cấu tạo gọn, độ tin cậy cao, dễ khống chế tự động, mặc khác thiết bị làm việc không có lượng nước dư thừa nên không có hiện tượng rơi nước xuống gian máy nên được dùng rộng rãi đặc biệt là ở các xí nghiệp hiện đại

Nhược điểm: Tiêu hao nhiều điện năng và phải có máy nén cấp khí nén

1.3.3 Phân tích, so sánh các phương pháp tăng ẩm không khí

Như vậy, kết luận so sánh hai các phương pháp tăng ẩm không khí: tăng ẩm bằng buồng phun và tăng ẩm bằng thiết bị phun ẩm bổ sung, cụ thể theo bảng sau:

Bảng 1.2: So sánh các phương pháp tăng ẩm không khí

Tăng ẩm bằng buồng phun Tăng ẩm bằng thiết bị phun

- Quy mô lớn, phù hợp với các

không gian rộng lớn, kín, thường

được áp dụng tại các nhà máy dệt

Ưu nhược điểm:

- Lượng ẩm đưa vào phòng đều

- Không có lượng hơi nước dư thừa

do ẩm đã khuếch tán vào không khí

- Không có khả năng điều chỉnh tăng

Nguyên lý:

- Phun trực tiếp ẩm vào phòng

- Tăng ẩm cho từng phòng riêng biệt

Quy mô sử dụng :

- Quy mô nhỏ, áp dụng cho các không gian nhỏ hẹp, hở: khu vườn, khu chăn nuôi gia súc, trồng hoa

Ưu nhược điểm:

- Lượng ẩm đưa vào phòng không đều

- Thường xảy ra hiện tượng dư nước hay đọng sương cục bộ

Trang 28

ẩm các phòng với các mức khác

nhau

Kết luận:

Nên áp dụng phương pháp tăng ẩm

bằng buồng phun ở những nơi rộng

lớn, kín, yêu cầu lượng ẩm đưa vào

không khí đồng đều

- Chủ động tăng ẩm cho một số phòng đặt biệt, đó là khả năng tăng

ẩm cục bộ Kết luận:

Nên áp dụng phương pháp tăng ẩm bằng thiết bị phun ẩm bổ sung ở không gian nhỏ hay vừa phải, hở, yêu cầu điều chỉnh được lượng ẩm tức thời

So sánh các thiết bị áp dụng trong phương pháp tăng ẩm bằng thiết bị phun ẩm bổ sung:

a) Phun hơi nước bão hoà nhờ hộp hơi:

b) Phun ẩm bằng vòi phun và bơm

* Ưu điểm: Tiêu hao ít điện năng

Trang 29

- Thiết bị là đơn giản, dễ chế tạo

- Dễ vận hành do không có hiện tượng tắc

*Nhược điểm:

- Thiết bị làm việc vẫn còn lượng nước dư thừa

- Thiết bị khá cồng kềnh, khó treo đỡ, các chi tiết đĩa quay, cánh, chao

- Có cấu tạo gọn, độ tin cậy cao,

- Dễ khống chế tự động, dễ dàng điều chỉnh lượng ẩm đưa vào

- Mặc khác thiết bị làm việc ít có lượng nước dư thừa nên không có hiện tượng rơi nước xuống gian máy

Trang 30

* Nhược điểm: Tiêu hao nhiều điện năng và phải có máy nén cấp khí nén

* Phạm vi ứng dụng: đuợc áp dụng rộng rãi, nhất là trong các xí nghiệp hiện đại

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ GIẢM ẨM KHÔNG KHÍ

Giảm ẩm cho không khí,

tức là giảm dung ẩm d, bằng

cách cho không khí tiếp xúc

với vật thể lạnh hay hoá chất

có khả năng hút ẩm để tạo ra

sự ngưng tụ hơi nước Có thể

thực hiện giảm ẩm không khí

Như đã biết, khi cho không khí ẩm tiếp xúc với bề mặt lạnh có nhiệt

độ thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí thì sẽ xảy ra quá trình ngưng tụ hơi nước trên bề mặt lạnh Như vậy khi làm lạnh không khí bằng dàn lạnh với nhiệt độ thích hợp (nhiệt độ bề mặt thấp hơn nhiệt độ điểm sương) thì sẽ xảy ra quá trình giảm ẩm cho không khí đồng thời với quá trình làm lạnh không khí

Hình 1.9: Sơ đồ nguyên lý máy hút

ẩm dùng dàn lạnh

1: máy nén; 2: quạt; 3: dàn nóng; 4: dàn lạnh; 5: nước ngưng; 6: chậu nước

Trang 31

Nguyên lí làm việc của máy hút ẩm bằng dàn lạnh: không khí trong phòng nhờ quạt 2 tuần hoàn qua giàn lạnh 4, tại đây không khí được giảm

ẩm do một phần hơi nước gặp lạnh

bị ngưng tụ, sau đó không khí

được qua giàn nóng 3 để được sấy

nóng đến nhiệt độ định trước

Phần nước ngưng tụ được hứng

vào khay 5 và chậu 6

Quá trình thay đổi trạng thái

của không khí khi qua máy hút ẩm

được mô tả qua đồ thị dưới đây,

gồm hai giai đoạn: đoạn AB diễn

ra ở giàn lạnh (giảm nhiệt kèm

theo giảm ẩm) và đoạn BC diễn ra

ở giàn nóng (sấy nóng đẳng dung ẩm)

Các máy hút ẩm thường được đặt trong các buồng kho, các buồng máy tính nơi có nhiệt thừa bé lại đòi hỏi độ ẩm tương đối  nhỏ (nhiệt tỏa

ở giàn ngưng tụ có thể được xem như nhiệt thừa trong sơ đồ điều hòa không khí)

Năng suất của máy hút ẩm được tính bằng lượng nước ngưng trong một giờ Năng suất lạnh càng lớn, năng suất ngưng càng lớn

Các thiết bị của máy hút ẩm: máy nén, dàn ngưng tụ, dàn bay hơi, van tiết lưu, phin lọc, van điện từ, vạn chặn như bất kỳ máy lạnh nào khác, nhưng một đặc điểm nổi bật đặc trưng của dàn bay hơi là dàn thường làm bằng ống đồng, có bề mặt trao đổi nhiệt lớn hơn nhiều (có khi lên cao hơn 30%) so với máy điều hòa nhiệt độ cùng công suất lạnh

Hình 1.10: Đồ thị I-d các quá trình nhiệt trong máy hút ẩm dùng dàn lạnh

Trang 32

Hiện nay, loại máy hút ẩm điện tử là loại máy hút ẩm bằng dàn lạnh được sử dụng rộng rãi trong thực tế

* Nguyên lý: Hơi ẩm được hút bởi quạt

gió và ngưng tụ tại giàn lạnh thành nước chảy

xuống bình chứa bên dưới Không khí khô đi

qua giàn nóng trở lại nhiệt độ ban đầu và thoát

ra ngoài Giàn nóng và giàn lạnh được làm

lạnh bằng dòng điện theo nguyên lý nhiệt điện

Peltier

* Cấu trúc máy bao gồm: Tấm làm mát

điện tử (Electronic Cooling), dàn nóng và dàn

lạnh, quạt, bộ điều khiển và nguồn điện

* Ưu điểm: Kích thước nhỏ gọn, nhẹ, ít

tốn năng lượng (công suất 50W), độ bền cao, không cần bảo trì, bảo dưỡng,

có thể sử dụng cả điện một chiều, điện xoay chiều, pin mặt trời Không gây hại tới môi trường (do không sử dụng môi chất lạnh)

* Sử dụng: Với ưu điểm nhỏ gọn, máy hút ẩm Felix có thể sử dụng làm máy hút ẩm cho các loại tủ bảo quản kích thước nhỏ với yêu cầu độ ẩm không dưới 35% như các tủ điều khiển, tủ bảo quản loại nhỏ (tủ thuốc, tủ máy ảnh, )

1.4.2 Giảm ẩm bằng nước phun

Khi phun nước lạnh vào không khí, mỗi giọt nước sẽ đóng vai trò như một bề mặt lạnh Nếu nhiệt độ nước tn thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí ts thì hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ trên bề mặt các giọt nước giống như ở trên bề mặt dàn lạnh và rơi xuống cùng giọt nước

Hình 1.11: Máy hút ẩm điện tử hiệu Felix

Trang 33

Quá trình này được mô tả trên đồ thị I-d hình 2-1 là đường A1: Quá trình làm lạnh nên giảm nhiệt: t1 < tA, dung ẩm giảm d < 0, i < 0, độ ẩm tương đối  tăng lên A< 1 Cho nên để đạt đến điều kiện độ ẩm tương đối

yc < 1, ta phải thực hiện thêm quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm

Như vậy, có thể kết luận: thực hiện làm lạnh (tức giảm nhiệt) và thực hiện làm khô không khí (giảm ẩm) trên cùng một thiết bị: hoặc bằng dàn lạnh, hoặc bằng buồng phun

chóng bị bão hòa ẩm Quá trình

giảm ẩm bằng hóa chất thường

kèm theo tăng nhiệt do nhiệt

A: không khí cần khử ẩm; B: không khí khô

C: không khí hoàn nguyên; D: không khí ẩm

Trang 34

Rôto chia máy hút ẩm ra

làm hai phần riêng rẽ phần xử lý

không khí và phần hoàn nguyên

không khí Không khí cần được

khử ẩm thổi qua khu vực xử lý

của rôto, cấu trúc cơ bản của

chúng gồm các rãnh không khí

hẹp Tường của rôto chứa đầy

các chất hút ẩm silicagen chất

lượng cao (HPS) hoặc clorua liti,

các chất này sẽ hút nước trong

không khí khi chúng đi qua, kết

quả là không khí khô sẽ được

thổi ra tại cửa ra

Đồng thời có một dòng khí riêng biệt được nóng và thổi qua khu vực hoàn nguyên của rôto Không khí nóng có thể lên tới 130 đến 140oC này làm bay hơi nước trong vùng này Khi nhiệt độ quá 160oC thiết bị sẽ tự động cắt Sau đó không khí ẩm ướt được thổi ra khỏi khu vực cần được khử

ẩm Rotor quay rất chậm, khoảng 10 vòng /giờ, cho phép có đủ thời gian để cho hơi nước bay hơi và đảm bảo các phần mới của rôto đòi hỏi hoàn nguyên liên tục nằm trong vùng không khí nóng Đồng thời các phần mới

đã được hoàn nguyên rôto được tiếp xúc với không khí ẩm, tiếp tục nhận nước của không khí Như vậy quá trình khử ẩm tiến hành liên tục Sơ đồ rôto hút ẩm cơ bản được thể hiện cụ thể trên hình 1.14

Đây là phần hút ẩm của máy hút ẩm Nó gồm vật liệu chịu được cách nhiệt chứa đầy các chất hút ẩm silicagel chất lượng cao (HPS) hoặc clorua

Hình 1.13: Sơ đồ rôto hút ẩm cơ bản

A: Rôto chứa chất hút ẩm; B: Bộ sưởi; C: Quạt hút khí; D: Motor kéo tang trống; 1: không khí xử lý; 2: không khí khô; 3: không khí ẩm; 4: không khí hoàn nguyên

Trang 35

liti Cấu trúc đặc biệt của tang trống này có bề mặt hấp thu nước rất lớn, do vậy hiệu quả của thiết bị này rất cao Các loại này có thể làm khô 110 108

m3/h Trong các thiết bị máy hút ẩm, tuỳ điều kiện sử dụng, có thể chia thành nhiều loại máy

Ứng dụng phương pháp giảm ẩm bằng hoá chất có rất nhiều thiết bị máy hút ẩm như sau:

* Nguyên lý: Hơi ẩm hấp thụ bởi hoá

chất hút ẩm được tẩm tại rô to kiểu tổ ong,

không khí khô được thổi vào không gian cần

được bảo quản Chất hút ẩm được tẩm vào

màng tổ ong và được sấy khô trở lại bởi chu

trình sấy nhờ không khí bên ngoài

* Cấu trúc máy bao gồm: rô to kiểu tổ ong được tẩm chất hút ẩm kiểu hấp thụ, quạt, điện trở, mạch điều khiển và nguồn điện

* Ưu điểm: Có thể sử dụng cho mọi yêu cầu bảo quản khác nhau (với

độ ẩm yêu cầu xuống tới 10% ) và có thể hoạt động trong môi trường nhiệt

độ thấp (máy vẫn có thể hút ẩm với nhiệt độ dưới 0oC), độ bền cao, hoạt động ổn định, có nhiều lựa chọn cho việc lắp đặt

Hình 1.14: Máy hút ẩm hấp thụ

Trang 36

* Ứng dụng: Phù hợp với các yêu cầu hút ẩm trong đó yêu cầu nhiệt

độ điểm sương thấp (hay độ ẩm yêu cầu thấp), yêu cầu chính xác cao về độ

ẩm, phù hợp trong sản xuất dược phẩm, bảo quản khí tài quân sự và các yêu cầu đặc biệt về độ ẩm trong sản xuất công nghiệp, v.v

ii Máy hút ẩm có hồi nhiệt

Hình 1.16 là hệ

thống hút ẩm làm việc

liên tục có hồi nhiệt bên

trong Trong quá trình

hoàn nguyên, chất hút

ẩm nhận nhiệt, sau đó

nhiệt này được truyền

cho không khí nóng đi

vào rôto chứa đầy chất

hút ẩm, như vậy, lượng nhiệt cần để sấy nóng không khí hoàn nguyên ít hơn, độ ẩm tương đối của không khí nhỏ hơn Như vây, kết quả không khí cần phải xử lý khi ra

Hình 1.15: Sơ đồ rôto hút ẩm có hồi nhiệt

1: không khí cần xử lý; 2: không khí khô;

3: không khí ẩm; 4: không khí hoàn nguyên

Hình 1.16: Rotor hút ẩm cho máy hút ẩm di động

1: không khí cần xử lý; 2: không khí khô;

3: không khí ẩm; 4: không khí hoàn nguyên

Trang 37

cả không khí ẩm lẫn không khí khô Nhờ vậy quá trình lắp đặt sử dụng máy

rất đơn giản

iiii Máy hút ẩm có trang bị bơm nhiệt

Loại máy hút ẩm này dùng khi rất khó đi đường ống thải khí ẩm ra khỏi không gian cần làm khô

Trong tổ máy có trang bị một

bơm nhiệt Trước hết nó sấy

nóng không khí (4), không

khí ẩm (3) được làm lạnh và

nước trong không khí ngưng

tụ lại, thoát ra ngoài Để tiếp

tục làm khô không khí, không

khí đi qua rôto chứa chất hút

ẩm Nguyên lý hút ẩm cũng

như các sơ đồ trên Nhờ có

bơm nhiệt nên hiệu quả hút ẩm và chi phí năng lượng rất cao

Máy hút ẩm sử dụng bơm nhiệt là cách khử ẩm hiệu quả nhất Không khí

ẩm đi qua dàn ngưng tụ, không khí cần xử lý (1) đi qua dàn ngưng tụ nóng lên một phần cũng như được làm mát trước một phần cũng được làm mát trước một phần sau này Nhờ có việc làm lạnh không khí khô (2) có cùng hay nhiệt độ thấp hơn so với nhiệt độ không khí vào

1.4.4 Phân tích, so sánh các phương pháp giảm ẩm không khí

Bằng các phân tích, so sánh, ta rút ra được những kết luận về các phương pháp giảm ẩm theo bảng dưới đây

Hình 1.17: Máy hút ẩm sử dụng bơm nhiệt

1: không khí cần xử lý; 2: không khí khô;

3: không khí ẩm; 4: không khí hoàn nguyên

Trang 38

Bảng 1.3: So sánh các phương pháp giảm ẩm Bằng dàn lạnh Bằng nước phun bằng hoá chất

Nguyên lý :

- Hơi nước (ẩm) trong

không khí khi tiếp xúc

Ưu nhược điểm:

- Khả năng tách ẩm kém

do hiệu quả ngưng tụ trên bề mặt giọt nước không cao

- Thiết bị cồng kềnh, lượng nước dư thừa quá nhiều

Phạm vi ứng dụng:

Không nên sử dụng chỉ

để tách ẩm mà phải sử dụng khi kết hợp với làm lạnh

Kết luận:

Không nên sử dụng do hiệu quả không cao

Nguyên lý:

- Chất hút ẩm hút nước trong không khí khi không khí tiếp xúc với

Ưu nhược điểm:

- Hiệu quả không cao:

do mức độ hút ẩm hạn chế vì chất hút ẩm mau chóng bảo hoà

- Thiết bị cồng kềnh, phải liên tục thay hoá chất

Phạm vi ứng dụng:

- Chỉ nên sử dụng khi bảo quản các thiết bị linh kiện đặc biệt, những nơi có yêu cầu 

 38%

Kết luận:

Áp dụng trong bảo các linh kiện đặc biệt, đạt

độ ẩm tương đối  

38%

Trang 39

Trình tự tính toán bao gồm:

- Trình bày yêu cầu hệ thống điều hoà không khí đối với ngành sản xuất dược phẩm

- Trình bày các thông số kỹ thuật yêu cầu của hệ thống

- Chọn sơ đồ điều tiết không khí

- Chọn phương án xử lý ẩm

- Tính toán, chọn thiết bị theo phương án xử lý ẩm đã được lựa chọn

2.1 YÊU CẦU HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TRONG NGÀNH SẢN XUẤT DƢỢC PHẨM

Hệ thống điều hoà không khí tại phân xưởng sản xuất thuốc Viên - Cốm - Bột Công ty Dược Medipharco Huế được xây dựng phải đạt được các yêu cầu nhiệt ẩm theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt của Tổ chức y

tế thế giới (gọi tắt là tiêu chuẩn GMP- WHO)

2.1.1 Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt trong ngành dƣợc phẩm

Chất lượng thuốc đã được WHO quan tâm ngay từ lúc ban đầu Xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi WHO phải phát triển và đẩy mạnh các tiêu chuẩn quốc

tế có liên quan đến thực phẩm, dược phẩm và các sản phẩm sinh học khác

Trang 40

Do đó, WHO đã tổ chức các hội nghị về cung cấp thuốc có chất lượng tốt (Alma - Ata, 1978), sử dụng thuốc hợp lý (Nairobi, 1985) và sửa đổi chiến lược về thuốc với các quy định và hệ thống kiểm soát đảm bảo thuốc

an toàn và hiệu quả (1986)

Thực hành tốt sản xuất (Good manufacturing pratices), gọi tắt là GMP,

là một phần của hệ thống quản lý chất lượng, là những nguyên tắc nhằm đảm bảo sản phẩm được sản xuất và kiểm tra chất lượng luôn luôn đạt các tiêu chuẩn theo mong muốn

2.1.1.1 Mục tiêu áp dụng GMP và các yêu cầu của GMP về cơ

Các yêu cầu về cơ sở vật chất:

- Nhà xưởng phải đảm bảo các điều kiện sản xuất và hoạt động của công nhân

- Phải có đầy đủ các thiết bị máy móc sản xuất

- Bố trí dây chuyền sản xuất đảm bảo nguyên tắc một chiều

- Phải có đủ các điều kiện cho công tác kiểm tra chất lượng

- Các hệ thống phụ trợ: điều hoà không khí và thông gió, cung cấp nước, xử lý nước thải

Sơ đồ thiết kế kỹ thuật của một đơn vị sản xuất thuốc gồm:

- Quy hoạch tổng quát

Ngày đăng: 20/04/2021, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) TS Cao Minh Quang, TS Đặng Văn Giáp (2000), thực hành tốt sản xuất thuốc ASEAN GMP, minh hoạ bổ sung và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn, Bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực hành tốt sản xuất thuốc ASEAN GMP, minh hoạ bổ sung và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả: TS Cao Minh Quang, TS Đặng Văn Giáp
Năm: 2000
3) Bùi Hải, Hà Mạnh Thư, Vũ Xuân Hưng, Hệ thống điều hoà không khí và thông gió, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống điều hoà không khí và thông gió
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
4) Lê Chí Hiệp (1998), Kỹ thuật điều hoà không khí, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điều hoà không khí
Tác giả: Lê Chí Hiệp
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
5) TS.Đinh Văn Thuận, TS.Võ Chí Chính (2003), Tính toán thiết kế hệ thống Điều hoà không khí hiện đại, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế hệ thống Điều hoà không khí hiện đại
Tác giả: TS.Đinh Văn Thuận, TS.Võ Chí Chính
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
2) Công ty Medipharco Huế, Hướng dẫn thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO Khác
6) PTS Hà Đăng Trung, Ths Nguyễn Quân, Cơ sở kỹ thuật điều tiết không khí, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
7) Catalogue các máy điều hoà của hãng Carrier Khác
8) Catalogue các thiết bị điện điều khiển của hãng Regin 9) Catalogue máy hút ẩm của hãng Munters Khác
10) Catalogue thiết bị phun ẩm của hãng Nortec Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm