Đ thực hiện tốt nhiệm vụ đó, một trong nh ng biện pháp quan tr ng lƠ xơy dựng tr ng đ i h c thật sự tr thƠnh môi tr ng văn hóa vƠ lƠm nh ng giá tr , chuẩn mực hƠnh vi văn hóa đó thấm sơu
Trang 1Đ I H C ĐÀ N NG
LểăH UăĐ Iă
QU NăLụăGIÁOăD CăVĔNăHịAăGIAOăTI Pă
Đ IăH CăĐẨăN NG
LU NăVĔNăTH CăSƾ QU NăLụ GIÁOăD C
ĐẨăN NGă- NĔMă2020
Trang 2Đ I H C ĐÀ N NG
LểăH UăĐ Iă
QU NăLụăGIÁOăD CăVĔNăHịAăGIAOăTI Pă
Đ IăH CăĐẨăN NG
ChuyênăngƠnh:ăQu nălỦăGiáoăd c
Mƣăsố:ă8ă14ă01ă14
LU NăVĔNăTH CăSƾ
Ng iăh ngăd năkhoaăh c:ăPGS.TS.ăLểăQUANGăS N
ĐẨăN NGă- NĔMă2020
Trang 6M C L C
L IăăCAMăĐOAN i
TÓM T T ii
M CăL C iv
DANHăM CăCÁCăT ăVI TăT T vii
DANHăM CăCÁCăB NG viii
DANHăM CăCÁCăHÌNH ix
M ăĐ U 1
1 Tính cấp thi t c a đ tƠi 1
2 Mục đích nghiên c u 5
3 Khách th vƠ đối t ợng nghiên c u 5
4 Gi thuy t khoa h c 5
5 Nhiệm vụ nghiên c u 5
6 Ph m vi nghiên c u 5
7 Ph ng pháp nghiên c u 6
8 Cấu trúc luận văn 7
CH NGă1 C ăS ăLụăLU NăV ăQU NăLụăGIÁOăD C VĔNăHịAăGIAOă TI PăCHOăSINHăVIểNăTRONGăTR NGăĐ IăH C 8
1.1 Tổng quan các nghiên c u v qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho SV 8
1.1.1 Các nghiên c u n ớc ngoƠi 8
1.1.2 Các nghiên c u Việt Nam 11
1.1.3 Nghiên c u v qu n lý giáo dục VHGT cho sinh viên 13
1.2 Các khái niệm chính c a đ tƠi 14
1.2.1 Qu n lý giáo dục 14
1.2.2 Văn hóa giao ti p 17
1.2.3 Qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p 24
1.3 Lý luận v giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên đ i h c 25
1.3.1 Mục đích, ý nghĩa c a việc giáo dục văn hóa giao ti p cho SV 25
1.3.2 Nội dung giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 28
1.3.3 Ph ng pháp giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 31
1.3.4 Hình th c tổ ch c giáo dục văn hóa giao ti p cho SV 34
1.3.5 Các lực l ợng tham gia giáo dục văn hóa giao ti p cho SV 36
1.3.6 Các đi u kiện phục vụ công tác giáo dục VHGT cho sinh viên 39
1.3.7 Đặc đi m c a đối t ợng qu n lý – sinh viên 39
1.4 Nh ng vấn đ lý luận v qu n lý GDVHGT cho sinh viên đ i h c 41
Trang 71.4.1 Qu n lý mục tiêu giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 41
1.4.2 Qu n lý nội dung giáo dục văn hóa giao ti p cho SV 42
1.4.3 Qu n lý các ph ng pháp, hình th c giáo dục văn hóa giao ti p cho SV 42
1.4.4 Qu n lý các lực l ợng tham gia vƠo công tác giáo dục VHGT cho SV 43
1.4.5 Qu n lý các đi u kiện phục vụ công tác giáo dục VHGT cho sinh viên 45
1.5 Các y u tố nh h ng đ n qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 46
1.5.1 Y u tố khách quan 46
1.5.2 Y u tố ch quan 47
TI U K T CH NG 1 48
CH NGă2 TH CăTR NGăQU NăLụăGIÁOăD CăVĔNăHịAăGIAOăTI Pă CHOăSINHăVIểNăTR NGăĐ IăH CăKINHăT ă- Đ IăH CăĐẨăN NG 50
2.1 Khái quát v quá trình kh o sát 50
2.1.1 Mục tiêu kh o sát 50
2.1.2 Đối t ợng, đ a bƠn kh o sát 50
2.1.3 Nội dung kh o sát 50
2.1.4 Ph ng pháp kh o sát 51
2.1.5 Th i gian vƠ ti n trình kh o sát 51
2.2 Khái quát v tr ng Đ i h c Kinh t - Đ i h c ĐƠ N ng 51
2.2.1 Quá trình thƠnh lập vƠ phát tri n 51
2.2.2 Viễn c nh, s mệnh, hệ thống giá tr 54
2.2.3 C cấu tổ ch c nhƠ tr ng 55
2.2.4 Khái quát đặc đi m c a SV Tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN 56
2.3 Thực tr ng giáo dục VHGT cho SV Tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN 58
2.3.1 Thực tr ng xác đ nh mục tiêu giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 58
2.3.2 Thực tr ng nội dung giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 59
2.3.3 Thực tr ng hình th c giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 65
2.3.4 Thực tr ng ph ng pháp giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 66
2.3.5 Thực tr ng các đi u kiện giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 68
2.3.6 Thực tr ng các lực l ợng giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 70
2.4 Thực tr ng qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN 72
2.4.1 Thực tr ng qu n lý mục tiêu giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 72
2.4.2 Thực tr ng qu n lý nội dung giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 73
2.4.3 Thực tr ng qu n lý ph ng pháp giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 74
2.4.4 Thực tr ng qu n lý hình th c giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 75
Trang 82.4.5 Thực tr ng qu n lý các đi u kiện phục vụ giáo dục VHGT cho sinh viên 76
2.4.6 Thực tr ng qu n lý các lực l ợng giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên 77
2.4.7 Các y u tố nh h ng 78
TI U K T CH NG 2 80
CH NGă 3 BI Nă PHÁPă QU Nă Lụă GIÁOă D Că VĔNă HịAă GIAOă TI Pă CHOăSINHăVIểNăTR NGăĐ IăH CăKINHăT ă- ĐHĐN 81
3.1 Các nguyên tắc đ xuất biện pháp 81
3.1.1 Nguyên tắc đ m b o tính mục tiêu 81
3.1.2 Nguyên tắc đ m b o tính hệ thống, đồng bộ 81
3.1.3 Nguyên tắc đ m b o tính thực tiễn 81
3.1.4 Nguyên tắc đ m b o tính hiệu qu , kh thi 82
3.2 Các biện pháp qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên Tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN 82
3.2.1 Nơng cao nhận th c, ý th c trách nhiệm c a các lực l ợng tham gia công tác giáo dục VHGT cho sinh viên 82
3.2.2 Lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục VHGT vƠo ch ng trình đƠo t o 85
3.2.3 Đa d ng hóa hình th c, ph ng pháp giáo dục VHGT cho SV 87
3.2.4 Tăng c ng CSVC – TƠi chính nhằm hoƠn thiện ho t động giáo dục VHGT cho SV 89
3.2.5 Tăng c ng phối hợp các lực l ợng giáo dục đ giáo dục VHGT cho SV 92 3.2.6 Tăng c ng thực hiện các ch c năng qu n lý trong công tác qu n lý giáo dục VHGT cho SV tr ng ĐHKT-ĐHĐN 98
3.2.7 Xơy dựng các ch đ nh, ch tƠi v VHGT cho SV tr ng ĐHKT-ĐHĐN 102 3.3 Mối quan hệ gi a các biện pháp 104
3.4 Kh o nghiệm tính kh thi vƠ cấp thi t c a các biện pháp 105
3.4.1 Nội dung, cách th c kh o nhiệm 105
3.4.2 K t qu kh o nghiệm 106
TI U K T CH NG 3 109
K TăLU NăVẨ KHUY NăNGH 110
TẨIăLI UăTHAMăKH O 116
PH ăL C
QUY T Đ NHăGIAOăĐ ăTẨIăLU NăVĔN (B năsao)
Trang 10DANH M C CÁC B NG
Bả g 2.1 Qu à àđ oàtạoà Thố gàkêàsốàlượ gàsi hàviê àt hàđế à /5/ 9 52
Bả gà2.2 Khảoàs tà hậ àthứ àvềàvă àh aàgiaoàtiếpàv àvaiàt à ủaà h àt ườ gàt o gà gàt àgi oàdụ ààvă àh aà giaoàtiếp 59
Bả gà2.3 Thố gàkêàkếtà uảà ếpàloạià è àlu ệ à ủaàsi hàviê àt ườ gàĐHKT-ĐHĐN 60
Bả g 2.4 Ph àt hà ứ àđộàthự àhiệ à àh hàviàgiaoàtiếpà àvă àh a 60
Bả gà2.5 Đ hàgi à ủaàCBGVàv àìVàvềà ộiàdu gàgi oàdụ àvă àh aàgiaoàtiếp 64
Bả g 2.6 Đ hàgi àvềàthự àt ạ gàthự àhiệ àv à ứ àđộ t àđộ gà ủaàh hàthứ àgi oàdụ àVHGT 65
Bả g 2.7 Đ hàgi àvềà ứ àđộàphùàhợpà ủa àphươ gàph pàgi oàdụ àVHGT 67
Bả g 2.8 Thố gàkêà ơàsởàvậtà hấtàt ườ gàĐHKT-ĐHĐN 68
Bả g 2.9 Thố gàkêàsốàlượ gàgiả gàviê 70
Bả g 2.10 Thố gàkêàsốàliệuàvềàĐo àTha hà iê àt ườ gàĐHKTà- ĐHĐN 71
Bả g 2.11 Thố gàkêàsốàliệuàvềàHộiàsi hàviê àt ườ gàĐHKTà- ĐHĐN 71
Bả g 2.12 Phân t hà ứ àđộà àđị hà ụ àtiêuàvềà uả àlýà gàt àgi oàdụ àVHGTà hoàìV 73
Bả g 1.13 Kếtà uảàkhảoàs tàvềàQuả àlýà ộiàdu gàgi oàdụ àVHGTà hoàìV 73
Bả g 2.14 Kếtà uảàkhảoàs tàđ hàgi àvềàQuả àlýàphươ gàph pàgi oàdụ VHGT cho SV 74
Bả g 2.15 Kếtà uảàkhảoàs tàđ hàgi àvềàQuả àlýà àh hàthứ àtổà hứ àgi oàdụ àVHGTà hoàìV 75
Bả g 2.16 Kếtà uảàđ hàgi àvềà uả àlýàt ià h hàv àCìVCàt o gà u àt hàgi oàdụ àVHGTà hoàìVà ủaàT ườ g 76
Bả g 2.17 Kếtà uảàkhảoàs tàđ hàgi àvềà uả àlýà àlự àlượ gàtha àgiaàv oà u àt hàgi oàdụ àVHGTà hoàìV 77 Bả g 2.18 Phân tích các ếu tốàả hàhưở gàđế à gàt àgi oàdụ àVHGT 78
Bả g 2.19 Ph àt hà à h àtốàả hàhưở gàđế à gàt à uả àlýàgi oàdụ àVHGT 79
Bả g 3.1 Kếtà uảàkhảoà ghiệ àt hà ấpàthiếtà à iệ àph p 106
Bả g 3.2 Kếtà uảàkhảoà ghiệ àt hàkhảàthià ủaà à iệ àph p 107
Trang 11DANH M C CÁC HÌNH
Trang 12M Đ U
1 Tính c p thi t c aăđ tài
m i th i đ i, m i xƣ hội, giao ti p gi a con ng i vƠ con ng i diễn ra liên tục, trên m i lĩnh vực c a cuộc sống, trong sinh ho t đ i th ng cũng nh trong công việc Giao ti p bi u hiện văn hóa c a mỗi ng i cũng nh bi u hiện m c độ văn minh
c a xƣ hội Chúng ta đang sống trong th i đ i mƠ sự giao ti p, thông c m c a con
ng i với nhau đang đ ng tr ớc nh ng th thách rất lớn
Sự phụ thuộc lẫn nhau c a con ng i ngƠy cƠng gia tăng, khuynh h ớng giao l u trao đổi thông tin ngƠy cƠng quốc t hóa Con ng i trên hƠnh tinh đang đ ợc nối li n, xích l i gần nhau h n b i internet, fax, điện tho i di động, modem, Đƣ có nh ng ti n
bộ lớn lao trong sự thông c m, hi u bi t lẫn nhau đem l i sự ti n bộ chóng mặt Tuy nhiên, hiện vẫn tồn t i nh ng trì trệ, bất thông c m, lệch pha, hi u lầm, vƠ nh ng mặt trái c a giao ti p trong th i đ i công nghệ số Vấn đ hi u nhau đƣ tr thƠnh mấu chốt đối với con ng i Trong n n kinh t tri th c, kỹ năng giao ti p tr thƠnh đòi hỏi b c thi t c a nhi u ngƠnh ngh , quan tr ng h n n a lƠ các ngƠnh ngh kinh t vì toƠn cầu hóa thì chúng ta s ph i giao ti p trong môi tr ng đa văn hóa, đa quốc gia Ng i Việt Nam mang b n sắc châu Á, nh ng cũng có nhi u nét đặc tr ng trong giao ti p so với các quốc gia trong khu vực Ng i Việt chúng ta thích giao ti p nh ng l i rất rụt
rè, e ng i khi bắt đầu, trong quan hệ giao ti p th ng lấy tình c m lƠm nguyên tắc ng
x do vậy cũng khó tránh khỏi tình c m yêu ghét trực quan lƠm nh h ng đ n giao
ti p Giao ti p c a ng i Việt bao hƠm tính văn hóa cao, linh ho t vƠ t nh nh ng cũng có nh ng đi m h n ch không phù hợp với th i đ i mới NgƠy nay, việc m rộng quan hệ giao l u, hợp tác, hòa nhập với th giới bên ngoƠi c a một quốc gia lƠ một tất
y u Trong cuộc giao l u ấy ph i bi t “g n đục kh i trong” đ chắt l c đ ợc nh ng tinh hoa văn hóa nhơn lo i, bổ sung, lƠm phong phú thêm cho truy n thống văn hóa dơn tộc Do vậy, giao ti p ph i tr thƠnh một trong nh ng mục đích mƠ giáo dục đƠo
t o nhắm tới
Môi tr ng giáo dục lƠ n i đƠo t o nh ng lớp ng i có tri th c đ phục vụ xƣ hội Th hệ trẻ lƠ t ng lai c a đất n ớc, lƠ r ng cột c a n ớc nhƠ Môi tr ng giáo dục lƠnh m nh lƠ đi u kiện tiên quy t đ đƠo t o th hệ trẻ tr thƠnh nh ng công dơn tốt có tƠi năng, đ o đ c Tr ng h c lƠ n i rèn đ c, luyện tƠi, trang b ki n th c cho
h c sinh, sinh viên Trong môi tr ng nƠy, h c sinh, sinh viên ph i bi t v trách nhiệm
vƠ nghĩa vụ c a b n thơn, bi t đối x với thầy cô, b n bè vƠ các mối quan hệ khác Phần lớn th hệ trẻ trong nhƠ tr ng hiện nay có ki n th c rất rộng, nhanh nh y trong nắm bắt thông tin, có s c khoẻ tốt, tinh thần cầu th trong h c tập, kh năng ng dụng
Trang 13nh ng ki n th c h c vƠo thực tiễn cao, quý tr ng thầy cô, đoƠn k t với b n bè sống có
kỷ c ng, không ngừng phấn đấu v n nên trong h c tập vƠ trong cuộc sống Nh ng cũng có một bộ phận không nhỏ th hệ trẻ đang ng x , giao ti p một cách kém văn hoá Trong th i gian gần đơy, nh các ph ng tiện thông tin đ i chúng ph n ánh, văn hoá giao ti p ng x h c đ ng c a sinh viên đang có nh ng bi u hiện xuống cấp nghiêm tr ng Ph i chăng văn hoá giao ti p trong nhƠ tr ng đang b xem nhẹ? Nhà
tr ng chỉ tập trung vƠo việc d y ki n th c mƠ quên đi giáo dục nhơn cách sống cho
ng i h c? Thực t cho thấy trong tr ng h c, n i văn hoá đ ợc coi tr ng, đ ợc xơy dựng vƠ phát huy l i đang tồn t i nh ng đi u thi u văn hoá
Đ đƠo luyện lực l ợng sinh viên phát tri n toƠn diện c đ c, trí, th mỹ lƠ xơy dựng một nguồn lực quý báu cho đất n ớc, lƠ ki n t o ti n đồ, t ng lai c a dơn tộc
Đ ng vƠ NhƠ n ớc luôn quan tơm đ n nhiệm vụ nƠy, nên đƣ ph i ra 2 ngh quy t
chuyên đ chỉ đ o trong một nhiệm kỳ Đó lƠ Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa
XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) “Về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập” và Nghị quyết hội nghị Trung ương 9 khóa XI (Nghị quyết số 33-NQ/TW) “Về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững đất nước” Hai ngh quy t nƠy đƣ xác đ nh
nh ng nội dung vƠ gi i pháp xơy dựng văn hóa con ng i Việt Nam đáp ng yêu cầu
c a giai đo n phát tri n mới Đơy lƠ một trong nh ng nhiệm vụ tr ng tơm, trụ cột c a công cuộc đổi mới n ớc ta hiện nay Trách nhiệm đó tr ớc h t thuộc v ngƠnh giáo dục, nhất lƠ giáo dục bậc đ i h c Đ thực hiện tốt nhiệm vụ đó, một trong nh ng biện pháp quan tr ng lƠ xơy dựng tr ng đ i h c thật sự tr thƠnh môi tr ng văn hóa vƠ lƠm nh ng giá tr , chuẩn mực hƠnh vi văn hóa đó thấm sơu vƠ chuy n hóa thƠnh nh ng phẩm chất vƠ năng lực tốt đẹp trong sinh viên, đ nh hình nên nhơn cách sinh viên phù hợp với mục tiêu giáo dục vƠ đƠo t o vƠ đáp ng đ ợc yêu cầu c a xƣ hội, thực hiện nhiệm vụ xơy dựng, phát tri n văn hóa, con ng i Việt Nam theo Ngh quy t c a
Đ ng
Thực t các tr ng đ i h c hiện nay, phần lớn sinh viên vẫn gi đ ợc nh ng giá tr , nét đẹp văn hóa truy n thống nh : tôn s tr ng đ o, tích cực, ch động, sáng
t o trong h c tập; nêu cao ý th c trách nhiệm, rèn luyện phẩm chất đ o đ c, lối sống
lƠnh m nh, dám đấu tranh chống l i nh ng tiêu cực; tin t ng vƠo sự lƣnh đ o c a
Đ ng, vƠo t ng lai c a đất n ớc Bên c nh đó, tr ớc sự tác động tiêu cực c a kinh t
th tr ng, sự bùng nổ thông tin qua Internet, các m ng xƣ hội; sự du nhập Ơo t các trào l u văn hóa, quan niệm sống lai căng cùng với sự chống phá, lôi kéo từ hệ t
t ng thù đ ch với nh ng s n phẩm đội lốt văn hóa, một bộ phận thanh niên, trong đó
Trang 14có sinh viên trong các tr ng đ i h c ch y theo lối sống thực dụng, xa l với các giá tr văn hóa truy n thống tốt đẹp, vô tổ ch c, vô kỷ luật… không có ý chí v n lên Tình
tr ng tội ph m vƠ tệ n n xƣ hội trong sinh viên có chi u h ớng gia tăng v quy mô,
ph c t p v tính chất, gơy nh c nhối cho gia đình, nhƠ tr ng vƠ xƣ hội Ngh quy t
Trung ng 5 khóa VIII chỉ rõ: “Nhiều biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục, đào
tạo làm cho xã hội lo lắng như sự suy thoái đạo lý trong quan hệ thầy trò, bè bạn, môi trường sư phạm xuống cấp; lối sống thiếu lý tưởng, hoài bão, ăn chơi, nghiện ma túy,
tệ nạn xã hội…ở một bộ phận học sinh, sinh viên; việc coi nhẹ giáo dục đạo đức, thẩm
mỹ và coi nhẹ các bộ môn chính trị, khoa học xã hội và nhân văn” [12, tr.47]
Báo cáo chính tr c a Ban Chấp hƠnh Trung ng Đ ng khoá X t i Đ i hội đ i
bi u toƠn quốc lần th XI c a Đ ng đánh giá: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập Xu hướng thương mại hoá và
sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội.” [13, tr 167, 168]
Theo đó Th t ớng chính ph đƣ ra Quyết định số 1299/QĐ-TTg, ngày 03 tháng
10 năm 2018 phê duyệt đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn
2018 - 2025” Trong đ án chỉ rõ: ”Tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử trong
trường học nhằm tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa; xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; góp phần xây dựng con người Việt Nam: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo.” [36]
Kho n 2, Đi u 7 Luật giáo dục 2019 đƣ chỉ rõ: “ Phương pháp giáo dục phải
khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [30] Vì vậy ph ng pháp d y h c đƣ đ ợc đổi mới nhằm nơng cao chất l ợng đƠo t o Đó lƠ, đƣ dần dần bỏ ki u truy n đ t ki n th c một chi u, thầy đ c trò chép, ki n th c không còn đóng khung, áp đặt n a, tăng c ng kh năng thực hƠnh, sự tự tìm tòi sáng t o, khám phá c a sinh viên Do vậy vấn đ giao ti p c a
SV h t s c đ ợc chú tr ng vì nó lƠ n n t ng c a đổi mới giáo dục theo h ớng tích cực
Trang 15Kinh t - xƣ hội đang phát tri n m nh vƠ hội nhập toƠn cầu thì việc sinh viên trang b cho b n thơn ki n th c chuyên môn v ng vƠng lƠ đi u cần ph i lƠm nh ng
ki n th c chuyên môn thật tốt ch a h n đƣ đ m b o mang l i thƠnh công cho mỗi sinh viên khi ra tr ng Bên c nh nh ng sinh viên ý th c đ ợc tầm quan tr ng c a giao ti p
vƠ luôn rèn luyện, h c hỏi, thậm chí tham gia các khóa đƠo t o bên ngoƠi tr ng v kỹ năng giao ti p thì một bộ phận không nhỏ sinh viên hầu nh ch a chú tơm đ rèn luyện kỹ năng giao ti p, ch a chuẩn b cho mình hƠnh trang trong cuộc sống hằng ngƠy vƠ sau khi r i gi ng đ ng đ i h c Chính việc không ý th c v tầm quan tr ng
c a giao ti p đƣ khi n cho kỹ năng giao ti p c a sinh viên còn y u, rất nhi u các b n trẻ không bi t cách bắt đầu một cơu chuyện dù lƠ đ n gi n nhất, không bi t ng x vƠ
th hiện th m nh c a mình khi đ ng tr ớc nhƠ tuy n dụng hay vi t một lá đ n xin việc nh th nƠo Từ đó, chính các b n đƣ không trình bƠy đ ợc ý t ng, kinh nghiệm, cũng nh năng lực,…một cách hiệu qu tr ớc ng i khác Kỹ năng giao ti p tốt lƠ chìa khóa c a thƠnh công đối với sinh viên sau khi ra tr ng Nh ng ng i có chuyên môn trung bình nh ng bi t hợp tác với đồng nghiệp, ng x linh ho t s thƠnh công
h n nh ng ng i chỉ khá v chuyên môn nh ng thi u tinh thần hợp tác hoặc không
ch a văn hóa, thi u chuyên nghiệp, h n ch sự thƠnh công
Đ ng tr ớc nh ng th thách gi a tính truy n thống vƠ hiện đ i, gi a tính dơn tộc
vƠ quốc t , gi a th giới thực vƠ th giới o,… vậy lƠm th nƠo đ trang b cho sinh viên nh ng kỹ năng giao ti p tốt, đ m b o n n t ng thƠnh công cho các em? Đó lƠ cơu hỏi lớn đặt ra cho không ít nhƠ qu n lý giáo dục trong tr ng đ i h c
Tr ng Đ i h c Kinh t - Đ i h c ĐƠ N ng (ĐHKT-ĐHĐN), lƠ một đ n v trực
thuộc Bộ giáo dục & ĐƠo t o, việc bám sát các nội dung c a đ án (Quyết định số
1299/QĐ-TTg), đ thực hiện tốt lƠ một nhiệm vụ quan tr ng H ớng tới s mệnh lƠ
một tr ng đ i h c đ nh h ớng nghiên c u, t o dựng môi tr ng h c thuật tiên ti n nhằm thúc đẩy khám phá, ng dụng, chuy n giao tri th c khoa h c kinh t vƠ qu n lý;
đ m b o n n t ng thƠnh công vƠ năng lực h c tập suốt đ i cho ng i h c; nuôi d ỡng
vƠ phát tri n tƠi năng; gi i quy t các thách th c kinh t - xƣ hội phục vụ sự phát tri n
th nh v ợng c a cộng đồng, với hệ thống giá tr : Chính trực - Sáng t o - Hợp tác -
C m thông - Tôn tr ng cá nhơn Đ ợc sự chỉ đ o c a Bộ giáo dục & ĐƠo t o, tr ớc s mệnh vƠ mục tiêu lớn c a nhƠ tr ng, việc nghiên c u các ph ng pháp qu n lý giáo
Trang 16dục nhằm xơy dựng cho sinh viên một phong cách giao ti p văn hóa, chuẩn mực, chuyên nghiệp, hiện đ i lƠ một nhiệm vụ tr ng tơm Vì vậy, tôi ch n đ tƠi “Qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN” lƠm ch đ nghiên c u cho luận văn cao h c c a mình
2 M căđíchănghiênăc u
Trên c s nghiên c u lý thuy t vƠ thực tr ng qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên, luận văn đ xuất các biện pháp qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên Tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN, từ đó góp phần nơng cao kỹ năng giao ti p nói riêng và phát tri n năng lực toƠn diện cho sinh viên nói chung Nh ng gi i pháp nƠy cũng nhằm nơng cao chất l ợng giáo dục vƠ đƠo t o c a nhƠ tr ng, góp phần vƠo
sự phát tri n văn hóa xƣ hội Việt Nam nói chung
3 Khách th vƠăđốiăt ng nghiên c u
a. Khách thể nghiên cứu
Ho t động giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên trong tr ng đ i h c
b. Đối tượng nghiên cứu
Qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên Tr ng Đ i h c Kinh t - Đ i
h c ĐƠ N ng
4 Gi thuy t khoa h c
Công tác qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên tr ng Đ i h c Kinh t
- Đ i h c ĐƠ N ng còn nh ng bất cập, ch a đ ợc quan tơm đúng m c N u xác đ nh
rõ c s lý luận vƠ đánh giá đúng thực tr ng qu n lý thì có th đ xuất các biện pháp
qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên tr ng Đ i h c Kinh t - Đ i h c ĐƠ
N ng một cách hợp lý, có tính kh thi, góp phần nơng cao chất l ợng giáo dục vƠ đƠo
5.3 Đ xuất các biện pháp qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên trong
tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN trong giai đo n hiện nay
6 Ph m vi nghiên c u
Kh o sát thực tr ng qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên trong Đ i
h c Kinh t - ĐHĐN từ năm 2014 đ n năm 2019
Đ xuất biện pháp qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên trong tr ng
Đ i h c Kinh t - ĐHĐN giai đo n 2020 - 2025
Trang 177 Ph ngăphápănghiênăc u
a Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đ tƠi s dụng ph ng pháp phơn tích – tổng hợp, phơn lo i – hệ thống hóa vƠ cụ
th hóa lý thuy t đ xơy dựng c s lý thuy t cho đ tƠi
b Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong nghiên c u nƠy, áp dụng các ph ng pháp sau đ kh o sát, phơn tích, đánh giá thực tr ng c a vấn đ nghiên c u:
Ph ng pháp đi u tra vi t: Tác gi xơy dựng hệ thống cơu hỏi, đi u -
tra, kh o sát dành cho đối t ợng lƠ cán bộ viên ch c, gi ng viên, nhơn viên (sau đơy g i lƠ cán bộ) vƠ sinh viên tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN, đánh giá thực tr ng công tác giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên
tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN NgoƠi ra, đối với đối t ợng cán bộ, tác
gi còn kh o sát đánh giá v công tác qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p trong nhƠ tr ng Từ đó, đ ra nh ng biện pháp khắc phục nh ng h n ch
vƠ phát huy nh ng mặt m nh nhằm thực hiện tốt vai trò Qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên
Ph ng pháp phỏng vấn: Tác gi trực ti p phỏng vấn các đối -
t ợng bao gồm các chuyên gia v văn hóa giao ti p trong nhƠ tr ng, các cán bộ qu n lí, gi ng viên, chuyên viên vƠ sinh viên tr ng Đ i h c Kinh
t - ĐHĐN
Ph ng pháp quan sát: Tác gi s dụng ph ng pháp nƠy nhằm -
ti p cận vƠ xem xét các ho t động Qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên Tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN, ghi chép l i v việc tổ ch c xơy dựng VHGT tr ng đ i h c, quan sát bi u hiện VHGT c a sinh viên, cán bộ gi ng viên cũng nh c nh quan, môi tr ng giao ti p t i
tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN Qua đó, có th tìm hi u thực tr ng công tác chỉ đ o, qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên Tr ng Đ i
Trang 18- K t luận vƠ khuy n ngh
- TƠi liệu tham kh o
- Phụ lục
Trang 19CH NGă1ă
C ăS LÝ LU N V QU N LÝ GIÁO D C VĔNăHịAăGIAOăTI P
1.1 T ng quan các nghiên c u v qu n lý giáo d căvĕnăhóaăgiaoăti p cho SV
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
LƠ một vấn đ rộng lớn vƠ ph c t p, có sự nh h ng lớn đ n toƠn bộ ho t động
c a nhƠ tr ng nên văn hóa nhƠ tr ng vƠ qu n lý văn hoá nhƠ tr ng từ lơu thu hút
đ ợc sự quan tơm c a nhi u nhƠ nghiên c u trong vƠ ngoƠi n ớc Vấn đ văn hóa nhƠ
tr ng đ ợc nhi u nhƠ nghiên c u n ớc ngoƠi quan tơm Tuy nhiên, đi sơu vƠo qu n
lý giáo dục văn hóa giao ti p trong nhƠ tr ng, hiện nay vẫn còn ít nh ng nghiên c u tập trung chi ti t vƠo vấn đ nƠy Có th tổng hợp một số nghiên c u v văn hóa nhƠ
tr ng, đặc biệt lƠ các gi i pháp qu n lý văn hóa nhƠ tr ng nh sau:
Nghiên c u c a Sarason, S (1996), tác gi đƣ cho rằng các gi i pháp phát tri n văn hóa c a nhƠ tr ng đóng vai trò quan tr ng trong đổi mới vƠ phát tri n c a nhƠ
tr ng K t qu nghiên c u c a tác gi v vấn đ nƠy cũng cho thấy, ch th qu n lý nhƠ tr ng cần ph i có nh ng gi i pháp cụ th đ phát tri n văn hoá tr ng mình theo đúng mục tiêu đƣ xác đ nh Các gi i pháp nƠy ph i có tính kh thi cao dựa trên việc xác đ nh đ ợc chi n l ợc phát tri n c a nhƠ tr ng, mô hình văn hoá nhƠ tr ng mong muốn h ớng tới,… [50]
Cũng theo h ớng nghiên c u nƠy các tác gi Keup Jennifer R.; Walker, Arianne A.Astin; Helen S.; Lindholm, Jennifer; A Julie Heifetz & Richard Hagberg tìm hi u chi n l ợc phát tri n văn hóa nhƠ tr ng K t qu nghiên c u c a các tác gi trên cho thấy:
Ng i lƣnh đ o cần tìm hi u môi tr ng vƠ các y u tố nh h ng tới chi n l ợc -
phát tri n c a nhƠ tr ng trong hiện t i vƠ t ng lai Xem xét nh ng y u tố có nh
h ng đ n sự thay đổi chi n l ợc phát tri n c a nhƠ tr ng
Ng i lƣnh đ o cần xác đ nh đơu lƠ giá tr cốt lõi lƠm c s cho thƠnh công vƠ -
sự phát tri n c a nhƠ tr ng Các giá tr cốt lõi ph i lƠ các giá tr luôn có nh h ng
đ n các thƠnh viên trong nhƠ tr ng vƠ nh h ng đ n uy tín xƣ hội c a nhƠ tr ng Xơy dựng tầm nhìn c a nhƠ tr ng Đơy lƠ một đ nh h ớng c b n đ xơy dựng -
văn hóa nhƠ tr ng
Đánh giá thực tr ng văn hóa c a nhƠ tr ng hiện t i, chỉ ra nh ng mặt m nh vƠ -
tồn t i c a văn hóa nhƠ tr ng, xác đ nh nh ng y u tố tác động đ n văn hóa nhƠ
tr ng, xác đ nh nh ng đi u cần thay đổi trong xơy d ng văn hóa nhƠ tr ng
Trang 20Xác đ nh vai trò c a ng i lƣnh đ o trong phát tri n văn hóa c a nhƠ tr ng từ -
ho ch đ nh chính sách, xác đ nh tầm nhìn c a nhƠ tr ng, gơy dựng ni m tin c a các thành viên
So n th o một k ho ch, một ph ng án hƠnh động cụ th trong việc thực hiện -
chi n l ợc vƠ mục tiêu phát tri n văn hóa c a nhƠ tr ng
Tác gi Schlechty P (1997), cũng bƠn v gi i pháp phát tri n văn hoá nhƠ tr ng Tác gi đƣ cho rằng, cần có sự k t hợp gi a nhƠ tr ng vƠ các bậc cha mẹ sinh viên trong việc xơy dựng văn hóa nhƠ tr ng Ọng cho rằng ph i lƠm cho cha mẹ sinh viên
hi u đ ợc sự cần thi t c a xây dựng văn hóa nhƠ tr ng, hi u đ ợc trách nhiệm c a mình trong xơy dựng văn hóa nhƠ tr ng N u sự k t hợp nƠy tốt thì s có hiệu qu cao trong việc phát tri n văn hoá nhƠ tr ng vƠ ng ợc l i [51]
Nghiên c u c a Rexford Brown (2004) đƣ đ a ra các tƠi liệu dẫn ch ng v sự phát tri n c a các tr ng đ i h c t i Mỹ trong 20 năm Ọng kh ng đ nh n u muốn c i thiện chất l ợng một tr ng h c ph i thay đổi cấu trúc vƠ n n văn hóa c a tr ng đó Ọng cũng chỉ ra rằng, tr ng h c không ph i lƠ một doanh nghiệp, tr ng h c ph c
t p h n nhi u các tổ ch c xƣ hội vƠ chính tr Trong đó, con ng i rất đa d ng, có nhi u văn hóa xung đột vì có th h c sinh thuộc nh ng dơn tộc khác nhau, vùng mi n khác nhau, ngôn ng đ a ph ng khác nhau vƠ khác nhau c thói quen vƠ đặc đi m truy n thống văn hóa vì vậy xơy dựng VHNT lƠ một việc đặc biệt quan tr ng [44] Nghiên c u c a Philips, G &Wagner (2003), đƣ đ a ra đặc đi m c a VHNT vƠ quá trình đánh giá VHNT (School culture assessment)[49]: NhƠ tr ng có một n n văn hóa tích cực, lƠnh m nh lƠ y u tố giáo dục toƠn diện sinh viên vƠ các tr ng cần có một công cụ cần thi t đ phát tri n vƠ đánh giá n n văn hóa nhƠ tr ng NhƠ tr ng cũng ph i ch u trách nhiệm v đánh giá chất l ợng văn hóa c a h S c m nh c a n n văn hóa lƠnh m nh, tích cực s dẫn nhƠ tr ng đi đ n thƠnh công ThƠnh tích h c tập
c a sinh viên s đ ợc nơng lên, hƠnh vi c a sinh viên đ ợc c i thiện thông qua chuy n đổi văn hóa
Purkey và Smith (1982) xác đ nh văn hóa nhƠ tr ng nh một k t cấu, một quá trình và một không gian c a các giá tr và chuẩn mực có kh năng dẫn các thành viên (các giáo viên, h c sinh và cán bộ nhân viên) theo h ớng d y và h c chất l ợng [48] Dewit vƠ nhóm tác gi (2003) cũng đƣ đ a ra nh ng minh ch ng v tác động,
nh h ng rõ nét c a văn hóa nhƠ tr ng đ n k t qu h c tập vƠ hƠnh vi c a h c sinh [45]
Qua nghiên c u c a Philips, G &Wagner chúng tôi nhận thấy bên c nh các đi u kiện xơy dựng VHNT, tác gi nhấn m nh xơy dựng n n văn hóa nhƠ tr ng ph i bao
gồm các công cụ đ đánh giá văn hóa Chất l ợng văn hóa nhƠ tr ng không th đo
Trang 21l ng bằng nh ng con số cụ th vì vậy ph i đánh giá bằng các tiêu chí Tác gi cũng chỉ rõ vai trò c a gi ng viên, lƣnh đ o nhƠ tr ng, hội đồng nhƠ tr ng, phụ huynh,
gi ng viên, các tổ ch c giáo dục, các nhƠ nghiên c u, các nhƠ ho ch đ nh chính sách trong việc xơy dựng vƠ đánh giá văn hóa nhƠ tr ng N u xơy dựng đ ợc một n n văn hóa nhƠ tr ng với kỳ v ng cao s hỗ trợ cho c thƠnh tích h c tập c a h c sinh vƠ th hiện trách nhiệm với xƣ hội, hƠnh vi đó s lƠ ni m hy v ng tốt nhất cho sự phát tri n ng i h c suốt đ i vƠ công dơn đ o đ c cho th kỷ 21
V vấn đ giáo dục văn hóa giao ti p cho h c sinh sinh viên, giáo dục văn hóa hành vi cho h c sinh nói chung vƠ giáo dục hƠnh vi giao ti p có văn hóa cho h c sinh nói riêng đƣ đ ợc xác đ nh lƠ một trong nh ng nhiệm vụ s ph m thực hƠnh c a nhà
tr ng Xô Vi t Trong nh ng năm c a thập kỷ 70 tr l i đơy, đi sơu nghiên c u vƠ công bố các tƠi liệu lí luận v vấn đ nƠy đƣ có các tác gi : U.C.Marienco, B.M.Kôrôtôp, I.A.Đôrôkhôp… Trong các tác phẩm c a mình, các tác gi đƣ ch ng minh sự cần thi t ph i giáo dục hƠnh vi văn hóa cho h c sinh Trong các công trình nghiên c u c a mình, nhi u nhƠ tơm lý h c và giáo dục h c nổi ti ng c a Liên Xô nh L.S.V gốtxki, X.L.Rôbinstein, A.N.Lêônchiev, A.X.Makarenco… đƣ chỉ ra lý luận khoa h c c a văn hóa giao ti p nói chung, văn hóa giao ti p cho h c sinh trong nhƠ
tr ng nói riêng Đó lƠ c s đ hình thƠnh phẩm chất đ o đ c, nhơn cách c a ng i công dân Hành vi giao ti p, ng x có văn hóa lƠ hƠnh vi ng x bao gi cũng có sự tham gia c a các ch c năng tơm lý cấp cao, nh chú ý có ch đ nh, trí nhớ, t duy, ngôn ng Nói cách khác, c ch c a các bi u hiện văn hóa c a con ng i lƠ các ch c năng tơm lý cấp cao L.White (1900-1975) trong tác phẩm lớn “Khoa h c v văn hóa: nghiên c u con ng i vƠ văn minh” đƣ đánh dấu một mốc mới trong lý thuy t v c
ch tơm lý c a hƠnh vi văn hóa, ông kh ng đ nh: Các vật thể văn hóa là các “biểu
trưng”, văn hóa là sản phẩm của quá trình biểu trưng Như vậy, những tri thức nhà trường truyền đạt cho người học phải giúp họ tạo nên các “dấu hiệu” trong não – các
“công cụ” tâm lý trong đầu, nói một cách văn hóa, trong tâm hồn làm cho con người trở thành con người văn hóa Tác gi Erhard Thiel trong cuốn “HƠnh vi giao ti p” đƣ
cho rằng: con ng i có nhi u cách th hiện mình Dù muốn hay không, nh ng suy nghĩ, tình c m hay khát v ng, ý muốn c a chúng ta đ u th hiện qua từng động tác c a đôi bƠn tay, đôi chơn, c a đôi mắt, cái nhìn Nh ng hƠnh động đó cho chúng ta bi t v
nh ng con ng i mƠ chúng ta ti p xúc nhi u h n ngƠn lần nh ng câu nói Nhà tâm lý
h c J.Piaget trong công trình nghiên c u v giáo dục văn hóa đ o đ c cho trẻ em, ông
đƣ kh ng đ nh: cần chú tr ng giáo dục văn hóa đ o đ c cho trẻ đ giúp trẻ nắm đ ợc các qui tắc ng x [Dẫn theo HoƠng Th Chi n (2012) [9]
Trang 22Nhìn chung, các nghiên c u nói trên tập trung vƠo hai h ớng c b n: th nhất, các vấn đ lí thuy t c a Văn hóa nhƠ tr ng (sự hình thƠnh vƠ phát tri n c a văn hóa nhƠ tr ng, cấu trúc, các cấp độ vƠ bi u hiện c a văn hóa nhƠ tr ng, vai trò c a văn hóa nhƠ tr ng, vai trò c a hiệu tr ng trong xơy dựng văn hóa nhƠ tr ng, ); th hai, nghiên c u vƠ xơy dựng các công cụ, đ a ra các h ớng dẫn đ vận dụng vƠo thực tiễn nhằm đánh giá văn hóa nhƠ tr ng, đ nh hình văn hóa nhƠ tr ng theo h ớng tích cực, thực hiện nh ng nghiên c u cụ th v đánh giá văn hóa nhƠ tr ng hay xơy dựng các giá tr c a tr ng h c văn hóa nh nh ng gợi ý hay h ớng dẫn đ các tr ng có
th áp dụng vƠo đi u kiện thực t c a tr ng mình
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
T ng tự nh các nghiên c u n ớc ngoƠi, các nghiên c u Việt Nam cũng tập trung vƠo nội dung qu n lý văn hóa nhƠ tr ng (VHNT) Qu n lý VHNT là một nội dung quan tr ng c a qu n lý và lãnh đ o nhà tr ng Đƣ có nhi u công trình nghiên
c u c a các tác gi trong n ớc nghiên c u vấn đ này VHNT với tính tr n vẹn nh văn hóa c a một tổ ch c đƣ đ ợc đ cập đ n trong các nghiên c u gần đây v qu n lý,
qu n lý giáo dục, qu n lý nhà tr ng Ch ng h n:
Trần Ki m (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nhà
-xuất b n ĐHSP Trong đó, tác gi nghiên c u theo h ớng áp dụng các vấn đ c b n
c a văn hóa tổ ch c vào giáo dục và qu n lý giáo dục Tác gi chỉ ra bộ ba cấu thƠnh nên văn hóa tổ ch c đó là nhận th c – hành vi – thái độ vƠ đ ợc xem xét trong mối quan hệ với các y u tổ bên trong và với môi tr ng bên ngoài c a tổ ch c [20]
Nguyễn Th Mỹ Lộc (2010), Quản lí VHNT, Tài liệu bài gi ng ch ng trình đƠo
-yếu Hội thảo văn hóa học đường, Viện nghiên c u s ph m, Tr ng ĐHSP Hà Nội
Trong đó tác gi cũng ti p tục kh ng đ nh, VHNT là văn hóa c a một tổ ch c Tác gi phân tích 7 bi u hiện trong hình thái và cấp độ bi u hiện c a VHNT đồng th i đ a ra 5
lí do đ kh ng đ nh tầm quan tr ng c a VHNT đối với chất l ợng giáo dục: Văn hóa là tài s n lớn c a bất kì một tổ ch c nào, VHNT t o động lực làm việc, VHNT hỗ trợ đi u
phối và ki m soát, VHNT h n ch tiêu cực và xung đột, văn hóa nâng cao chất l ợng các ho t động trong nhà tr ng [18]
Vấn đ văn hóa giao ti p c a h c sinh, sinh viên đƣ đ ợc quan tơm nghiên c u trong nh ng năm gần đơy Trong các công trình nghiên c u lý luận vƠ thực tiễn c a
Trang 23mình, nhi u nhƠ tơm lý h c vƠ giáo dục h c đƣ đ a ra các quan niệm v giá tr chuẩn mực văn hóa trong hƠnh vi vƠ trong giao ti p, lƠm rõ hƠnh vi vƠ hƠnh vi có văn hóa, giao ti p vƠ giao ti p có văn hóa…Đi n hình lƠ các tác gi : Ph m Minh H c, Trần
Tr ng Th y, Ph m Vũ Dũng, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Th c – Hoàng Anh… Công trình nghiên c u “Văn hóa giao ti p” c a tác gi Ph m Vũ Dũng đƣ đ cập
đ n nh ng nội dung: sự nơng cấp từ giao ti p qua giao ti p có văn hóa đ n hình thƠnh văn hóa giao ti p c a con ng i, diện m o chung c a văn hóa giao ti p trong một số lĩnh vực c b n c a đ i sống, xƣ hội; vai trò c a văn hóa giao ti p trong xơy dựng n p sống vƠ lối sống mới; hệ chuẩn đ nh c a một văn hóa giao ti p xƣ hội …Thông qua nội dung c a từng ch ng, tác gi đƣ đ cập đ n vấn đ : có một văn hóa giao ti p, một hệ giá tr tinh tuy n từ vô vƠn nh ng ngôn ng , c chỉ hƠnh vi trong xƣ hội loƠi ng i vƠ
có tác dụng đ nh h ớng, đi u chỉnh đ i sống giao ti p, ng x c a cá nhơn, gia đình, nhà tr ng vƠ toƠn bộ xƣ hội Nh ng giá tr tinh tuy n ấy đ ợc lặp đi, lặp l i hƠng ngƠy, đ ợc truy n lan từ n i nƠy đ n n i khác có tác dụng nh lƠ hệ đ nh chuẩn đ xem xét, đánh giá tính có văn hóa c a cá nhơn, nhóm vƠ toƠn bộ xƣ hội trong quan hệ giao ti p qua l i [10]
Cuốn sách “Văn hóa giao ti p trong h c đ ng đ i h c” c a Vũ Gia Hi n và Nguyễn H u Kh ng , nội dung c a cuốn sách nƠy đƣ bƠn v hƠnh vi giao ti p gi a thầy với trò, trò với thầy, với b n bè, với xƣ hội, với chính mình…trên n n t ng văn hóa Việt Nam tiên ti n đậm đƠ b n sắc dơn tộc, vƠ nh ng kinh nghiệm tự h c t o nên một thói quen mới có văn hóa trong ng x vƠ hoƠn thiện nhơn cách ng i tri th c [16]
Trong cuốn “Văn hóa giao ti p trong nhƠ tr ng” c a Nguyễn Th Kim Ngân, tác
gi đƣ tập hợp s dụng nh ng bƠi vi t, báo cáo tham luận c a c a các nhà giáo, nhà nghiên c u giáo dục, nh ng ng i tơm huy t vấn đ giáo dục văn hóa giao ti p trong nhƠ tr ng Nội dung nh ng bƠi vi t trong cuốn sách nƠy đƣ đ cập thực tr ng văn hóa giao ti p trong môi tr ng h c hiện nay đang m c báo động v hƠnh vi ng x thi u văn hóa, l i nói thi u l ch sự, nhƣ nhặn, cách giao ti p lệch chuẩn, v ợt ra ngoƠi nh ng qui tắc ng x văn hóa thông th ng Thông qua thực tr ng đ ợc nêu ra, nhi u tác gi cũng đƣ đ a ra nh ng h ớng khắc phục v thực tr ng trên [25]
Tác gi Nguyễn Khắc Hùng trong cuốn “ Văn hóa vƠ văn hóa h c đ ng” đƣ tập hợp nh ng bƠi vi t xuất sắc c a các chuyên gia đầu ngƠnh, các nhƠ ho t động trong lĩnh vực Tơm lý – Giáo dục bƠn v vấn đ văn hóa h c đ ng trong bối c nh hiện nay
Nh ng bƠi vi t nƠy mang tính lý luận cao, tính thực tiễn sơu sắc, phong phú xuất phát
từ công việc thực t c a chính các tác gi cho thấy vấn đ đ o đ c, giáo dục các hƠnh
vi trong n p sống, trong quan hệ đối x tr thƠnh vấn đ tr ng tơm c a văn hóa h c
Trang 24đ ng Qua đó, cuốn sách đƣ cung cấp cho ng i đ c một cách hệ thống v văn hóa
h c đ ng, v vai trò, ý nghĩa cùng nh ng gi i pháp nhằm khắc phục tình tr ng văn hóa h c đ ng có bi u hiện “xuống cấp” trong bối c nh hiện nay Đồng th i các tác
gi cũng chỉ ra cho chúng ta thấy tầm quan tr ng c a văn hóa h c đ ng trong sự nghiệp đƠo t o vƠ giáo dục th hệ trẻ c a đất n ớc [19]
NgoƠi ra còn có nhi u tƠi liệu cũng đ cập đ n văn hóa giao ti p, nh : cuốn “ Qui tắc giao ti p xƣ hội – Giao ti p bằng ngôn ng ” c a Nguyễn Văn Lê, “ Tơm lý h c với văn hóa ng x ” c a Đỗ Long, “Tơm lý h c giao ti p” c a Nguyễn Văn Đồng…
1.1.3 Nghiên cứu về quản lý giáo dục VHGT cho sinh viên
Đối với đối t ợng qu n lý lƠ sinh viên các tr ng đ i h c, cao đ ng, nh ng đối
t ợng đƣ đ n tuổi tr ng thƠnh, đặc thù qu n lý có nh ng đi m khác biệt, cũng có một
số nghiên c u t i Việt Nam, ch ng h n:
Tr ng Th Ph ng Anh (2017) khi nghiên c u v qu n lý xơy dựng văn hóa -
văn minh đô th t i Đ i h c S ph m – Đ i h c Hu kh ng đ nh “Công tác giáo dục vƠ
qu n lý công tác giáo dục NSVH - VMĐT lƠ một ho t động mang tính ph c hợp, đa chi u, tích hợp nhi u trong các công tác giáo dục ý th c vƠ b n lĩnh chính tr ; giáo dục truy n thống; giáo dục pháp luật; giáo dục đ o đ c - công dân; giáo dục ngh nghiệp; giáo dục môi tr ng; giáo dục th chất; giáo dục thẩm mỹ; giáo dục quốc phòng song có th nhận d ng công tác giáo dục NSVH - VMĐT lƠ một d ng giáo dục c a kỹ năng sống lƠnh lƠnh m nh” Tác gi phơn tích thực tr ng qu n lý văn hóa cho sinh viên
tr ng Đ i h c vƠ đ xuất các biện pháp nhằm nơng cao chất l ợng qu n lý văn hóa văn minh đô th cho sinh viên đ i h c Tác gi cũng nói lên đ ợc tính yêu cầu, tính đồng bộ, tính cấp bách vƠ tính kh thi c a việc đ a công tác giáo dục vƠ qu n lý giáo dục NSVH - VMĐT vƠo trong nhƠ tr ng.[1]
HoƠng Th Chi n (2017) đƣ nghiên c u thực tr ng hƠnh vi giao ti p có văn hóa -
c a sinh viên tr ng cao đ ng s ph m CƠ Mau Tác gi đánh giá thực tr ng vƠ nhận
đ nh sinh viên tr ng CĐSP CƠ Mau đƣ có bi u hiện đúng đắn v hƠnh vi giao ti p có văn hóa Tuy nhiên, k t qu đi u tra cũng cho thấy vẫn còn một bộ phận SV có một số
bi u hiện ch a đúng đắn khi thực hiện hƠnh vi giao ti p, cụ th trong việc thực hiện các nội qui, qui đ nh c a nhƠ tr ng, trong giao ti p với thầy cô giáo, trong giao ti p với cán bộ qu n lý nhƠ tr ng hoặc trong lối sống Tác gi cũng đƣ đ xuất các biện pháp đối với nhƠ tr ng, gia đình, xƣ hội vƠ b n thơn sinh viên đ xơy dựng hƠnh vi giao ti p có văn hóa trong tr ng đ i h c cao đ ng [9]
Tác gi Ph m Văn Cố (1997) trong luận văn với đ tƠi “Xơy dựng n p sống cho -
h c sinh, sinh viên tr ng Công an nhơn dơn hiện tr ng vƠ gi i pháp” đƣ nghiên c u việc giáo dục n p sống cho h c sinh, sinh viên các tr ng Công an nhơn dơn, ngoƠi
Trang 25việc trình bƠy c s pháp lý luận v giáo dục n p sống vƠ phơn tích thực tr ng n p sống cho h c sinh, sinh viên tr ng Công an nhơn dơn, tác giƠ còn đ nh h ớng chung
vè nội dung giáo dục n p sống trong lĩnh vực giáo dục giá tr vƠ đ nh h ớng giá tr ;
h c tập; sinh ho t văn hóa; ho t động xƣ hội - chính tr quan hệ xƣ hội vƠ giao ti p ng
x ; n p sống sinh ho t cá nhơn [7]
Có th thấy, văn hóa giao ti p lƠ kỹ năng rất cần thi t cho sinh viên trong th i đ i ngƠy nay Vấn đ qu n lí văn hóa nhƠ tr ng trong tr ng đ i h c, đặc biệt lƠ văn hóa giao ti p cho sinh viên lƠ vấn đ quan tr ng, cần có sự quan tơm đúng mực từ các cấp
độ qu n lý Tuy nhiên, do đặc thù c a tr ng đ i h c, với sinh viên đƣ đ n tuổi tr ng thành, vƠ đi u kiện c a từng đ a ph ng cũng nh sự quan tơm c a các nhƠ qu n lý với công tác xơy dựng vƠ phát tri n VHNT, trong nh ng năm qua, qu n lý văn hóa, đặc biệt lƠ qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p tr ng Đ i h c Kinh t - ĐHĐN ch a
đ ợc quan tơm đúng m c Do đó, ho t động qu n lý nƠy cần ph i nghiên c u đ đ ra
nh ng biện pháp h u hiệu, có tính kh thi cao, góp phần xơy dựng một môi tr ng giáo dục tích cực nhằm thực hiện tốt mục tiêu đƠo giáo dục c a nhƠ tr ng, đáp ng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.2 Các khái ni m chính c aăđ tài
1.2.1 Quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Qu n lý là một trong vô số các ho t động c a con ng i, nh ng đó là một lo i hình đặc biệt, là lao động siêu lao động, nghĩa là nó lấy các lo i hình cụ th làm đối
t ợng đ tác động tới nhằm phối k t hợp chúng l i thành một hợp lực, từ đó t o nên
s c m nh chung c a một tổ ch c Vì vậy, qu n lý vừa có nh ng đặc đi m chung, có quan hệ h u c với các ho t động cụ th khác, vừa có tính độc lập t ng đối và mang
nh ng đặc tr ng riêng c a nó
James Stoner và Stephen Robbins cho rằng: “Qu n lý là ti n trình ho ch đ nh, tổ
ch c, lãnh đ o và ki m soát nh ng ho t động c a các thành viên trong tổ ch c và s
dụng tất c các nguô n lực khác c a tổ ch c nhằm đ t đ ợc mục tiêu đã đ ra” (Dẫn theo Nguyễn ThƠnh Vinh, 2012) [43]
Tác gi Đặng Quốc B o (1997, 1999) cho rằng: “Ho t động qu n lý bắt nguô n từ
sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đ n hiệu
qu nhi u h n, năng suất cao h n trong việc đòi hỏi ph i có sự chỉ huy phối hợp, đi u hành, ki m tra, chỉnh lý… ph i có ng i đ ng đầu Đây là ho t động đ ng i th
tr ng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đô ng, trong tổ
ch c đ t đ ợc mục tiêu đ ra” [4,5]
Trang 26Theo Tác gi Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Th Mỹ Lộc (2010): “Qu n lý là sự tác động có đ nh h ớng, có ch đích c a ch th qu n lý (ng i qu n lý) tới đối t ợng
qu n lý – trong tổ ch c - nhằm lƠm cho tổ ch c vận hành và đ t đ ợc mục đích c a tổ
ch c” Cũng theo đó các tác gi còn phơn đ nh rõ h n v ho t động qu n lý là quá trình
đ t đ n mục tiêu c a tổ ch c bằng cách vận dụng các ch c năng k ho ch hoá, tổ
ch c, chỉ đ o (lãnh đ o) và ki m tra [8]
Hiện nay đa số các nhà nghiên c u đ u thống nhất khái niệm sau: “Qu n lý là quá trình tác động có ch đ nh, h ớng đích c a ch th qu n lý lên đối t ợng qu n lý nhằm t o ra các ho t động h ớng tới đ t mục đích chung c a tổ ch c d ới sự tác động
c a môi tr ng” (Nguyễn ThƠnh Vinh, 2012) [43]
Nh vậy, qu n lý là một hệ thống bao gồm nh ng nhân tố c b n: ch th
qu n lý; đối t ợng qu n lý; mục tiêu qu n lý; công cụ, ph ng tiện qu n lý; cách th c
qu n lý (có ý th c, bằng quy n lực, theo quy trình) và môi tr ng qu n lý Nh ng nhân tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau đ hình thành nên quy luật và tính quy luật qu n lý
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một d ng ho t động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội B n chất c a
ho t động giáo dục là quá trình truy n đ t và lĩnh hội kinh nghiệm l ch s - xã hội c a các th hệ loƠi ng i, nh có giáo dục mƠ các th hệ nối ti p nhau phát tri n, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân lo i đ ợc k thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên c s đó không
Các nhà qu n lý giáo dục thực tiễn còn quan niệm: Qu n lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là ho t động đi u hành, phối hợp các lực l ợng xã hội nhằm đẩy m nh công tác đào t o th hệ trẻ theo yêu cầu phát tri n xã hội Ngày nay, với s mệnh phát
tri n giáo dục th ng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới h n th hệ trẻ mà còn
rộng ra cho m i ng i; tuy nhiên tr ng tâm vẫn là giáo dục th hệ trẻ cho nên qu n lý giáo dục đ ợc hi u là sự đi u hành hệ thống giáo dục quốc dân, các tr ng trong hệ
thống giáo dục quốc dân
Theo tác gi Nguyễn Ng c Quang (1989, tr.31): “Qu n lý giáo dục là hệ thống
nh ng tác động có mục đích, có k ho ch, hợp quy luật c a ch th qu n lý nhằm lƠm cho hệ thống vận hành theo đ ng lối và nguyên lý giáo dục c a Đ ng, thực hiện
Trang 27đ ợc các tính chất c a nhƠ tr ng xã hội ch nghĩa Việt Nam, mà tiêu đi m hội tụ là quá trình d y h c – giáo dục th hệ trẻ, đ a hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự ki n,
ti n lên tr ng thái mới v chất” [29]
Nh vậy, QLGD đ ợc hi u lƠ hệ thống nh ng tác động có mục đích, có k
ho ch, hợp quy luật c a ch th QLGD đ n toƠn bộ các phần t vƠ các lực l ợng trong
hệ thống giáo dục nhằm lƠm cho hệ thống vận hƠnh theo đúng tính chất, nguyên lý vƠ
đ ng lối phát tri n giáo dục, mƠ tiêu đi m hội tụ lƠ thực hiện quá trình d y h c - giáo dục th hệ trẻ, đ a hệ thống giáo dục đ n mục tiêu dự ki n QLGD theo nghĩa tổng quan lƠ đi u hƠnh, phối hợp các lực l ợng xƣ hội nhằm đẩy m nh công tác đƠo t o th
hệ trẻ theo yêu cầu phát tri n xƣ hội Tuy nhiên theo nghĩa rộng c a giáo dục với việc thực hiện tri t lý giáo dục th ng xuyên vƠ tri t lý h c suốt đ i thì ngoƠi tiêu đi m lƠ giáo dục th hệ trẻ còn ph i chăm lo giáo dục cho m i ng i Cho nên, QLGD lƠ qu n
lý hệ thống giáo dục bằng sự tác động có mục đích, có k ho ch, có ý th c vƠ tuơn th các quy luật khách quan c a nh ng ch th QLGD lên toƠn bộ các mắt xích c a hệ thống giáo dục nhằm đ a ho t động giáo dục c a c hệ thống đ t tới mục tiêu giáo dục (xơy dựng vƠ hoƠn thiện nhơn cách ng i lao động phù hợp với yêu cầu phát tri n kinh
t xƣ hội trong từng giai đo n cụ th )
Nh vậy, quan niệm v QLGD có th có nh ng cách diễn đ t khác nhau, song mỗi cách đ nh nghĩa đ u đ cập tới các y u tố c b n: Ch th QLGD; khách th QLGD; mục tiêu QLGD; ngoài ra còn ph i k tới cách th c và công cụ QLGD
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Tr ng h c là đ n v c s nằm trong hệ thống giáo dục, là một thi t ch đặc biệt
c a xã hội thực hiện ch c năng đƠo t o nguồn nhân lực theo yêu cầu c a xã hội, đƠo
t o các công dân cho t ng lai Tr ng h c với t cách là một tổ ch c giáo dục c s
vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực ti p đào t o th hệ trẻ, nó là t bào quan tr ng c a bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ng đ n đ a ph ng Qu n lý nhà tr ng là một lo i hình đặc thù c a qu n lý giáo dục và là cấp độ qu n lý giáo dục vi
mô
Theo tác gi Ph m Minh H c (1986): “Qu n lý nhà tr ng là thực hiện đ ng lối c a Đ ng trong ph m vi, trách nhiệm c a mình, t c là đ a nhƠ tr ng vƠo vận hƠnh theo nguyên lý giáo dục, với th hệ trẻ và từng HS” Ông cho rằng: “Việc qu n lý nhà
tr ng phổ thông lƠ qu n lý đội ngũ GV, qu n lý ho t động d y h c c a đội ngũ GV,
t c là làm sao đ a ho t động đó từ tr ng thái này sang tr ng thái khác đ dần ti n tới mục đích giáo dục” [15]
Có th thấy, qu n lý nhà tr ng là hệ thống nh ng tác động có mục đích, k
ho ch hợp quy luật c a ch th qu n lý (Ban giám hiệu, các bộ phận ch c năng, các c
Trang 28quan qu n lý nhà n ớc v giáo dục cấp trên) nhằm làm cho quá trình giáo dục nói chung và các ho t động giáo dục - d y h c cụ th đ ợc ti n hành trong nhà tr ng
đ m b o thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục c a cấp h c, bậc h c và các mục tiêu phát
tri n nhà tr ng Trong nhà tr ng, Hiệu tr ng qu n lý m i ho t động c a nhà tr ng theo ch độ th tr ng Hiệu tr ng là ng i phụ trách cao nhất c a nhà tr ng và
ch u trách nhiệm v các ho t động trong nhà tr ng Đồng th i trong các tr ng đ i
h c, các tr ng trung h c phổ thông còn có các khoa, phòng, tổ chuyên môn làm việc theo ch độ tập th và các hội đồng làm việc theo ch độ t vấn đ góp ý ki n, t vấn,
trợ giúp th tr ng xem xét, quy t đ nh và thực thi đối với nh ng vấn đ qu n lý nhà
một đ nh nghĩa thống nhất v văn hóa
nghĩa hẹp, văn hoá chỉ một lƣnh vực nƠo đó v ki n th c (v y h c, v ki n
th c, văn ch ng, hội h a, v.v), hoặc hi u bi t v lối sống vƠ cách ng x (văn hoá
đ c, văn hóa giao ti p, văn hóa ng x ) X a nay ng i ta th ng hi u văn hóa theo nghĩa hẹp, rồi sau đó lƠm thƠnh l ch s c a các “ l ch s văn hoá “ đ t o ra cái văn hóa chung
nghĩa rộng, văn hóa mang tính miêu t thuần tuý Đi u nƠy có nghĩa lƠ văn hoá vừa mang tính liên k t, vừa có giá tr trung tính, không thiên v một ki n th c cụ th nào Lúc nƠy văn hoá có nghĩa lƠ phong tục, tập quán, tín ng ỡng tôn giáo, luật pháp, ngôn ng v.v lƠ nh ng gì nói lên đặc tr ng, đặc tính c a một dơn tộc, khu biệt dơn tộc nƠy với dơn tộc khác
Năm 1988, khi phát động Thập kỷ Th giới Phát tri n Văn hóa, Tổng giám đốc UNESCO Federico Mayor đƣ ti p cận văn hóa theo nghĩa lƠ toƠn bộ diện m o đặc trƣng khắc h a nên b n sắc c a mỗi dơn tộc: “ Văn hóa là một bộ phận không th tách
r i c a cuộc sống và nhận th c – một cách h u th c cũng nh vô th c – c a các cá nhân và các cộng đồng Văn hóa lƠ tổng th sống động các ho t động sáng t o c a cá nhân vƠ cộng đồng trong quá kh vƠ trong hiện t i Qua các th kỷ, ho t động sáng t o
Trang 29ấy đƣ hình thƠnh nên một hệ thống các giá tr , các truy n thống vƠ th hi u - nh ng y u
tố xác đ nh đặc tính riêng c a mỗi dơn tộc” [42, tr.14]
Năm 2002, UNESCO đƣ đ a ra đ nh nghĩa v văn hóa nh sau: Văn hóa nên
đ ợc đ cập đ n nh lƠ một tập hợp c a nh ng đặc tr ng v tơm hồn, vật chất, tri th c
vƠ xúc c m c a một xƣ hội hay một nhóm ng i trong xƣ hội vƠ nó ch a đựng, ngoƠi văn h c vƠ nghệ thuật c cách sống, ph ng th c chung sống, hệ thống giá tr , truy n thống vƠ đ c tin [41, tr.300]
Việt Nam, đ nh nghĩa c a Trần Ng c Thêm (2006) v văn hóa đ ợc coi là khá đầy đ và toàn diện: “Văn hóa là một hệ thống h u c các giá tr vật chất vƠ tinh thần
do con ng i sáng t o và tích lũy qua quá trình ho t động thực tiễn, trong sự t ng tác
gi a con ng i với môi tr ng tự nhiên và xã hội” [33, tr.25]
Có th nói, văn hóa là một khái niệm h t s c phong phú, ph c t p, nhi u đặc
tr ng song c b n vẫn nổi lên bốn đặc tr ng sau: tính nhân sinh, tính giá tr , tính hệ thống và tính l ch s Văn hóa là s n phẩm c a loài ng i, văn hóa đ ợc t o ra và phát
tri n trong quan hệ qua l i gi a con ng i và xã hội Song, chính văn hóa l i tham gia vào việc t o nên con ng i, và duy trì sự b n v ng và trật tự xã hội Văn hóa đ ợc truy n từ th hệ này sang th hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa đ ợc tái
t o và phát tri n trong quá trình hành động và t ng tác xã hội c a con ng i Văn hóa là trình độ phát tri n c a con ng i và c a xã hội đ ợc bi u hiện trong các ki u
và hình th c tổ ch c đ i sống và hành động c a con ng i cũng nh trong giá tr vật
chất và tinh thần mà do con ng i t o ra
1.2.2.2 Văn hóa nhà trường
Nhà tr ng là một tổ ch c với nh ng đặc tr ng riêng gắn với ch c năng, nhiệm
vụ c a mình Văn hóa nhƠ tr ng (VHNT) vì vậy có mối quan hệ chặt ch với văn hóa
tổ ch c Đ nh nghĩa văn hóa tổ ch c đ ợc đ a ra b i nhi u nhà nghiên c u
Theo Shwartz và Davis, “Văn hóa tổ ch c là lối t duy và lối làm việc đã thành thói quen và truy n thống, nó đ ợc chia sẻ m c độ nhi u hay ít gi a tất c các thành viên; nh ng đi u đó các thành viên mới ph i h c và ít nhất ph i chấp nhận một phần đ hòa đô ng với các thành viên và tổ ch c” văn hóa tổ ch c đ ợc hình thành khi các thành viên trong nhóm “h c đ ợc cách th c gi i quy t nh ng vấn đ c a thích ng với môi tr ng bên ngoài và hội nhập bên trong – nh ng gi đ nh c b n đƣ vận hành tốt
và đ ợc xem là có giá tr và vì vậy đ ợc d y cho nh ng thành viên mới nh nh ng cách th c đúng đ nhận th c, suy nghĩ và c m giác trong khi xem xét các vấn đ ” (Dẫn theo Nguyễn Thu Linh, HƠ Hoa Lý(2005)) [21]
Khái niệm văn hoá c a một tổ ch c đ ợc Greert Hofstede (1991) đ nh nghĩa: “đó
lƠ một tập hợp các chuẩn mực, các giá tr , ni m tin vƠ hƠnh vi ng x c a một tổ ch c
Trang 30t o nên sự khác biệt c a các thƠnh viên của tổ chức này với các thành viên của tổ chức
khác” [46]
Văn hóa tổ ch c lƠ nh ng ni m tin, thái độ vƠ giá tr tồn t i phổ bi n vƠ t ng đối ổn đ nh trong tổ ch c; th hiện tổng hợp các giá tr vƠ cách hƠnh x phụ thuộc lẫn nhau trong tổ ch c vƠ có xu h ớng tự l u truy n trong th i gian dƠi; phẩm chất riêng biệt c a tổ ch c đ ợc nhận th c phơn biệt nó với các tổ ch c khác trong cùng lĩnh vực Văn hóa tổ ch c lƠ toƠn bộ các giá tr , ni m tin, truy n thống vƠ thói quen có kh năng quy đ nh hƠnh vi c a mỗi thƠnh viên trong tổ ch c, mang l i cho tổ ch c một b n sắc riêng, ngƠy cƠng phong phú thêm vƠ có th thay đổi theo th i gian (Nguyễn Th
Mỹ Lộc, 2010)
Qua nh ng đ nh nghĩa trên, chúng ta thấy rằng dù phát bi u theo nh ng cách khác nhau v văn hóa tổ ch c nh ng nói chung các tác gi đ u nhấn m nh nh ng chuẩn mực vƠ giá tr chung đ ợc bi u hiện thƠnh nh ng nguyên tắc sống, nh ng nguyên tắc ng x có tác dụng chỉ dẫn hƠnh vi c a cá nhơn trong tổ ch c Trong thực
t , nh ng giá tr vƠ chuẩn mực nƠy th ng không đ ợc truy n đ t chính th c cho
nh ng ng i mới tới với t cách lƠ một thƠnh viên mới c a tổ ch c, tuy nhiên nh ng
ng i nƠy cũng cố gắng vƠ muốn h c v văn hóa c a tổ ch c mƠ h mới gia nhập Nói cách khác, văn hóa tổ ch c gắn li n với nh ng giá tr t duy c a con ng i, th hiện trình độ ng x c a con ng i trong các ho t động qu n lý Văn hóa tổ ch c t o nên nét riêng biệt c a tổ ch c đó so với các tổ ch c khác
Văn hoá nhà tr ng có đầy đ đặc tính c a văn hoá tổ ch c song nó có nh ng đặc
tr ng riêng Theo Christopher R Wagner, “VHNT là sự chia sẻ nh ng kinh nghiệm
c trong và ngoài nhà tr ng (truy n thống và lễ kỉ niệm), t o nên nh ng c m xúc
v cộng đồng, gia đình và thành viên c a một nhóm”
Kent D Peterson và Terrence E Deal (2010) đ nh nghĩa “VHNT là một dòng
ch y ngầm c a nh ng chuẩn mực, giá tr , ni m tin, truy n thống và nghi lễ đ ợc hình thành theo th i gian do con ng i làm việc cùng nhau, gi i quy t các vấn đ và đối mặt với các thách th c… đ nh hình suy nghĩ, c m xúc và hành động c a con ng i trong nhà tr ng… t o cho nhà tr ng sự khác biệt Hai tác gi này nhấn m nh: “tr ng h c cũng là một n n văn hóa có cá tính độc đáo c a riêng mình” [47]
Đ nh nghĩa c a Joan Richardson nhấn m nh vào sự hình thành c a VHNT:
“VHNT là sự tích lũy các giá tr và chuẩn mực c a nhi u ng i Đó là sự đô ng thuận v
nh ng gì quan tr ng Đó là nh ng kì v ng c a tập th ch không ph i nh ng kì v ng
c a một cá nhân”
Các tác gi Urben G.C., Hugies L.W., Noris C.J đ a ra đ nh nghĩa v VHNT gắn
li n với chất l ợng giáo dục: “Một nhƠ tr ng tốt có chuẩn chất l ợng cao, có kì v ng
Trang 31cao đối với HS, có môi tr ng gi ng d y vƠ h c tập tốt, hay nói cách khác là có VHNT tốt” (Dẫn theo Nguyễn Th Minh Nguyệt, 2014) [26]
Có th hi u, VHNT lƠ một hệ thống ph c hợp các giá tr , các chuẩn mực xung quanh ch c năng đƠo t o con ng i c a nhà tr ng, đ ợc chấp nhận tự nguyện, đ ợc cam k t tôn tr ng đ theo đó mà các thành viên c a nhƠ tr ng cùng nhau thực thi các
ho t động d y và h c, nhằm hoƠn thành ngày càng tốt s mệnh cao c c a mình Các giá tr và chuẩn mực này ph i t ng đối b n v ng, nghĩa là ph i qua tr i nghiệm và
th thách c a th i gian, ph i bi n thƠnh ni m tin trong hành động c a m i thƠnh viên,
và tr thành bi u t ợng trong từng mặt ho t động c a nhƠ tr ng Do đó, VHNT là sự
th hiện b n sắc tập th , thông qua đó mà các thành viên c a nhƠ tr ng đ ợc k t nối với nhau đ phấn đấu cho mục tiêu chung, trách nhiệm chung
1.2.2.3 Văn hóa giao tiếp
Văn hóa giao tiếp
Theo các nhƠ tơm lí h c, giao ti p đ ợc hi u lƠ mối quan hệ gi a con ng i với con ng i, th hiện sự ti p xúc tơm lí gi a ng i vƠ ng i, thông qua đó con ng i trao đổi với nhau v thông tin, v c m xúc, tri giác lẫn nhau, nh h ng tác động qua
l i với nhau [40; tr 49] Giao ti p lƠ một bi u hiện c a quan hệ xƣ hội đ ợc thực hiện trong giao ti p gi a ng i với ng i, với nội dung xƣ hội cụ th vƠ thực hiện trong hoƠn c nh xƣ hội nhất đ nh Từ đó, tính chất xƣ hội đ ợc th hiện qua việc k t nối các thành viên trong xƣ hội với nhau trong mối quan hệ giao ti p
Giao ti p lƠ vấn đ ph c t p Có rất nhi u quan đi m khác nhau khi bƠn v vấn
đ giao ti p Mỗi đ nh nghĩa đ u dựa trên một quan đi m riêng vƠ có h t nhơn hợp lí
c a nó Tuy nhiên, các đ nh nghĩa đ u nêu ra nh ng dấu hiệu c b n v giao ti p nh sau:
Giao ti p lƠ một hiện t ợng đặc thù c a con ng i, nghĩa lƠ chỉ riêng con ng i -
mới có giao ti p thật sự khi h bi t s dụng ph ng tiện ngôn ng (nói, vi t, hình nh nghệ thuật,…) vƠ đ ợc thực hiện chỉ trong xƣ hội loƠi ng i
Giao ti p đ ợc th hiện sự trao đổi thông tin, sự rung c m vƠ nh h ng lẫn -
Trong luận văn này, chúng tôi thống nhất với khái niệm giao ti p c a tác gi
Nguyễn Quang Uẩn (2004) làm c s cho nghiên c u thực tiễn, đó lƠ: “Giao tiếp là sự
tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về
Trang 32thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau Hay nói cách khác, giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người – người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác” [40]
Văn hóa giao ti p lƠ một trong nh ng y u tố quy đ nh phong cách giao ti p Đ thi t lập các mối quan hệ tốt đẹp gi a ng i với ng i, cần ph i có VHGT Khi bƠn v khái niệm VHGT có rất nhi u quan niệm khác nhau, sau đơy lƠ một số quan niệm c
b n v VHGT:
Theo tác gi Ph m Vũ Dũng (1996), văn hóa giao ti p lƠ nh ng đ nh chuẩn giao -
ti p đ ợc tinh tuy n, đ ợc t o thƠnh n n n p, đ ợc hoƠn thiện vƠ nơng cao c v cách
th c, n p ng x ngôn ng l i nói vƠ c chỉ hƠnh vi, c v ph ng th c trao đổi vƠ
ti p xúc với nhau trong xƣ hội [10]
Theo tác gi Trần Tr ng Th y (1993), văn hóa giao ti p đ ợc th hiện các nét -
tính cách: tôn tr ng ng i khác, có thiện chí, quan tơm, rộng l ợng, t nh , nhơn hậu, trung thực, thật thƠ, nh ng nh n, l ch sự, c x khéo léo đơy, l ch sự đ ợc hi u lƠ thói quen tuơn th nh ng quy tắc, nh ng phép xƣ giao mƠ c “cái c m giác v m c độ trong các quan hệ với ng i khác” vƠ “kh năng đi u chỉnh nhanh chóng vƠ chính xác hƠnh vi c a mình” [37]
Tác gi Trần Đình Thích cho rằng: văn hóa giao ti p lƠ một bộ phận trong tổng -
th văn hóa, nhằm chỉ quan hệ giao ti p có văn hóa c a mỗi ng i trong xƣ hội (giao
ti p một cách l ch sự, thái độ thơn thiện, c i m , chơn thƠnh, th hiện sự tôn tr ng nhau), lƠ tổ hợp các thƠnh tố: l i nói, c chỉ, hƠnh vi, thái độ, cách ng x …
Theo tác gi Nguyễn Văn Đồng (2009), văn hóa giao ti p lƠ tổng th nói chung -
nh ng chuẩn mực v ng x vƠ cách nói năng đ ợc cộng đồng dơn c xơy dựng trong
ti n trình l ch s [14]
Văn hóa giao ti p đ ợc hình thƠnh trên c s văn hóa truy n thống c a dơn tộc
Cá nhơn ti p thu nh ng y u tố văn hóa giao ti p c a cộng đồng từ môi tr ng xã hội
đ xây dựng môi tr ng văn hóa giao ti p c a b n thơn Văn hóa giao ti p c a cá nhơn đ ợc quy đ nh b i:
Nh ng chuẩn mực giao ti p c a dơn tộc Nh ng chuẩn mực nƠy đ ợc hình -
thƠnh trên c s hệ giá tr truy n thống c a dơn tộc
Phong cách giao ti p c a giai tầng mƠ cá nhơn lƠ thƠnh viên
Trang 33nh ng đặc ng , thƠnh ng vƠ phong cách mô t hiện t ợng, sự vật đặc tr ng cho chính
nó
Nh ng nét VHGT c a các dơn tộc khác mƠ cá nhơn ti p thu trong quá trình -
sống
Một ng i bi t giao ti p lƠ ng i bi t lựa ch n vƠ s dụng các ph ng tiện giao
ti p hợp chuẩn, phù hợp với đ tƠi giao ti p, hoƠn c nh vƠ đối t ợng giao ti p Đi u đó
có nghĩa lƠ khi giao ti p, ngôn ng ph i gi n d , trong sáng, có nội dung, t t ng, tình
c m đúng đắn vƠ các động tác, c chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt cũng ph i đ ợc s dụng đúng lúc, đúng chỗ tuỳ thuộc vƠo ch th khi giao ti p nhằm bi u đ t đúng tình
c m c a mình vƠ giúp ng i khác dễ hi u mình Do đó cần có sự h ớng dẫn, giáo dục cho SV ngôn ng l i nói, ch vi t vƠ cách bi u đ t bằng c chỉ, điệu bộ… theo nh ng chuẩn mực vƠ quy ớc c a xƣ hội, t c lƠ giáo dục cách th c thực hiện hƠnh vi giao
ti p có văn hoá Vì vậy, giao tiếp có văn hoá có thể được hiểu là những loại giao tiếp
ứng xử mang tính đại diện, chuẩn mực và thẩm mĩ, phù hợp với bản sắc của một dân tộc, là sự kết tinh giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và quốc tế Nó trở thành một
quy ước, thành thói quen, thành nếp sống của mỗi cá thể, mỗi nhóm người hay cả một quốc gia, một dân tộc [28]
Các đ nh nghĩa trên ít nhi u đƣ miêu t , liệt kê đ ợc một số thành tố và nh ng
bi u hiện c a văn hóa giao ti p…Từ cách ti p cận hệ thống - lo i hình và theo quan
đi m xem văn hóa là hệ giá tr , trong nghiên c u này chúng tôi đ xuất một khái niệm
v văn hóa giao ti p nh sau: Văn hóa giao tiếp là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy qua quá trình hoạt động giao tiếp, trong
sự tương tác với môi trường xã hội của mình
Văn hóa giao tiếp của sinh viên đại học
Văn hóa giao ti p c a sinh viên đ i h c lƠ một thƠnh tố chính c a văn hóa nhƠ
tr ng, ch u chi phối c a văn hóa nhƠ tr ng, nh ng đồng th i cũng có nh ng nét m , không ngừng phát tri n vƠ thay đổi
Khi b ớc vƠo môi tr ng đ i h c, có nghĩa lƠ sinh viên đƣ b ớc vƠo một môi
tr ng mới, có nhi u đi m khác biệt đơy, sinh viên đƣ lƠ nh ng ng i tr ng thƠnh
ch không còn nh khi bậc trung h c phổ thông Đặc biệt môi tr ng đ i h c, sinh viên đ ợc nhìn nhận lƠ nh ng con ng i có h c vấn, có nhận th c tốt vƠ có trình độ văn hóa cao; đối t ợng quan hệ giao ti p th ng xuyên, ch y u c a sinh viên là
nh ng ng i có tri th c cao: thầy cô, b n bè sinh viên, các nhƠ trí th c, doanh nhơn, doanh nghiệp…Vì th đòi hỏi sinh viên ph i có nh ng kĩ năng giao ti p c b n, thi t
y u nhằm hòa nhập đ ợc với môi tr ng mới phát huy tối đa kh năng h c hỏi, h c tập, bi t cách xơy dựng đ ợc các mối quan hệ n i tr ng lớp vƠ trong cuộc sống, t o
Trang 34nên một bầu không khí thật sự tốt đẹp, văn minh, l ch sự, cũng đồng th i đ m b o sự phát tri n toƠn diện, thƠnh công c a sinh viên sau khi ra tr ng
Đ đánh giá đ ợc giao ti p có văn hóa c a sinh viên đ i h c lƠ một việc rất khó khăn, vì văn hóa giao ti p vừa mang tính đặc thù đối với mỗi vùng mi n, mỗi dơn tộc, vừa mang tính phổ bi n gi a các dơn tộc quốc gia, chúng tôi nhìn nhận văn hóa giao
ti p c a sinh viên đ i h c thông qua các bi u hiện sau:
Bi u hiện trong thái độ vƠ phong cách quan hệ: Tự tr ng, tự ch , tự hƠo v văn -
hóa truy n thống c a dơn tộc, đ a ph ng; Tôn tr ng m i ng i: thầy cô giáo, cán bộ
qu n lý nhƠ tr ng, b n bè…; Hòa đồng trong giao ti p với m i ng i; Sống có trách nhiệm với m i ng i xung quanh; Chơn thƠnh, độ l ợng trong giao ti p
Bi u hiện s dụng ngôn ng trong giao ti p: Ph i đúng vai xƣ hội, phù hợp với -
trình độ c a ng i nghe vƠ hoƠn c nh giao ti p, phù hợp với yêu cầu c a xƣ hội; Ngôn
ng gi n d , trong sáng, rõ rƠng, dễ hi u, có nội dung t t ng, tình c m đúng đắn, tránh cầu kỳ, r m rƠ, sáo rỗng; Phát ơm đúng, không nói từ lóng, tục tĩu, vay m ợn;
Gi ng nói vƠ ng điệu khi giao ti p ph i t nh , ơn cần, khéo léo, tránh nói theo ki u
c giới, mệnh lệnh
Bi u hiện trong hƠnh vi c chỉ, điệu bộ giao ti p: Bi u lộ đúng mực gi a ng i -
vƠ ng i trong cuộc sống: thơn mật, tình c m; Bi t bi u lộ sự quan tơm đ n nhu cầu
c a ng i khác, bi t c m nhận, chia sẻ ni m vui, nổi buồn với h , bi t đoƠn k t hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau; Bi t bi u lộ sự tự tr ng b n thơn, tôn tr ng vƠ khoan dung với
ng i khác: Đầu tóc, ăn mặc g n gƠng s ch s , tránh đ nh ki n
Bi u hiện trong t th ngồi ti p chuyện: Nên ngồi đối diện với ng i nói -
chuyện với mình; Chú ý lắng nghe, không tự ý ngắt l i ng i đang nói; Không nên có
c chỉ khi m nhƣ; Cần chú ý c chỉ, điệu bộ, nụ c i, ơm sắc c a gi ng nói khi giao
ti p; L i nói nhƣ nhặn, l ch thiệp, ơn cần, chu đáo, thơn mật, cần k t hợp l i nói với c chỉ, điệu bộ phù hợp với hoƠn c nh, tình huống giao ti p; Cần chú ý tránh nói quá l i, nên ki m ch , tránh kích thích nói lớn ti ng hoặc nói thầm, nói chuyện riêng chổ đông ng i; Khi cần thi t nên dùng từ “xin lỗi”, “c m n”
Bi u hiện trong đi đ ng – chƠo hỏi – x ng hô: Dáng đi ngay ngắn, l ch thiệp, -
đầu ngay không cúi mặt; Không nên vừa đi v a đá các vật trên đ ng đi; Khi vội vƠng không nên vừa đi vừa ch y, hoặc vừa đi vừa quƠng vai nhau; Tránh hiện t ợng vừa
ch y vừa chƠo hỏi khi gặp ng i quen
Bi u hiện trong trang phục: Trang phục lƠ y u tố cấu thƠnh c a phép l ch sự -
Trong văn hóa giao ti p nói chung vƠ văn hóa giao ti p trong nhƠ tr ng nói riêng, trang phục không chỉ quy t đ nh ấn t ợng ban đầu mƠ còn quy t đ nh cho sự ti p tục mối quan hệ ấy Vì th , trong giao ti p cần chú ý một số vấn đ v trang phục nh sau:
Trang 35Trang phục ph i phù hợp với hoƠn c nh giao ti p, g n gƠng, l ch sự, s ch s , thuận lợi, phù hợp với công việc, dáng ng i, l a tuổi, hoƠn c nh giao ti p; MƠu sắc trang phục
ph i trang nhƣ Không nên ch n trang phục có mƠu sắc quá sặc sỡ, lòe loẹt, nhi u mƠu sắc t ng ph n nhau
1.2.3 Quản lý giáo dục văn hóa giao tiếp
Qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p là sự tác động có ý th c c a ch th qu n lý
tới các đối t ợng qu n lý, nhằm đ a ho t động giáo dục VHGT đ t đ ợc k t qu mong
muốn một cách hiệu qu nhất Qu n lý giáo dục VHGT cho sinh viên đ i h c là quá trình tác động có đ nh h ớng c a ch th qu n lý đ n toàn bộ các giá tr , ni m tin và các chuẩn mực x sự đ ợc hình thành và duy trì trong quá trình d y và h c, xuyên suốt quá trình hình thành và phát tri n c a nhà tr ng nhằm đ m b o xây dựng môi
tr ng giáo dục lành m nh, tích cực, nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện sinh viên
Qu n lý giáo dục VHGT lƠ bộ phận c a qu n lý nhƠ tr ng, bao gồm hƠng lo t
nh ng ho t động ti n hƠnh lựa ch n, tổ ch c vƠ thực hiện các nguồn lực, các tác động
c a nhƠ qu n lý, c a tập th s ph m, c a các l ợng giáo dục theo k ho ch ch động
vƠ ch ng trình giáo dục, nhằm thay đổi hay t o ra hiệu qu giáo dục cần thi t
Theo tác gi Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Th Mỹ Lộc (2010) [8], qu n lý giáo dục ph i quán triệt, gắn bó với bốn ch c năng, đó lƠ:
K ho ch hoá: Xác đ nh mục tiêu, mục đích đối với thành tự t ng lai c a tổ -
ch c vƠ các con đ ng, biện pháp, cách th c đ đ t đ ợc mục tiêu, mục đích đó
Tổ ch c: Quá trình hình thƠnh nên cấu trúc các quan hệ gi a các thƠnh viên, -
gi a các bộ phận trong một tổ ch c nhằm lƠm cho h thực hiện thƠnh công các k
Hệ thống qu n lý giáo dục nhƠ tr ng ho t động trong động thái đa d ng, ph c
t p Qu n lý giáo dục văn hóa giao ti p là qu n lý các mục tiêu giáo dục VHGT vừa
t ng minh vừa trong mối t ng tác với các y u tố ch đ o: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, ph ng pháp giáo dục, hình th c giáo dục, đối t ợng giáo dục, lực
l ợng giáo dục, các đi u kiện giáo dục
Trang 361.3 Lý lu n v giáo d c vĕnăhóaăgiao ti păchoăsinhăviênăđ i h c
Giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên lƠ dùng các biện pháp vừa mang tính khoa h c vừa mang tính nghệ thuật tác động đ n sinh viên đ hình thƠnh ý th c, thái
độ vƠ thói quen từ đó phát tri n đ ợc văn hóa giao ti p, tr thƠnh kỹ năng giao ti p theo các chuẩn mực giao ti p do nhƠ tr ng, xƣ hội quy đ nh đòi hỏi m c độ lƠ
nh ng trí th c có trình độ văn hóa cao
1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của việc giáo dục văn hóa giao tiếp cho SV
1.3.1.1 Ý nghĩa của giáo dục văn hóa giao tiếp cho sinh viên
Xét trên ph ng diện nƠo đó, giáo dục chính lƠ giao ti p Không có giao ti p thì không có giáo dục Giáo dục muốn thƠnh công ph i dựa trên căn b n c a nguyên lí giao ti p, ph i xem ng i d y và ng i h c nh hai ch th , hai cá th , hai hình th c
Ng i thầy giáo muốn tác động vƠo ng i h c - t c lƠ muốn thực hiện hƠnh động giáo dục thì cách tốt nhất lƠ ph i giao ti p với h Chính vì vậy, giao ti p không chỉ lƠ hình
th c, ph ng tiện mƠ còn lƠ nội dung quan tr ng c a giáo dục
Trong quá trình hình thƠnh con ng i vƠ phát tri n xƣ hội, nhơn lo i đƣ tích lũy một kho tƠng phong phú nh ng công cụ giao ti p từ đ n gi n đ n ph c t p, nh ng qui tắc ng x , xƣ giao trong đ i sống hƠng ngƠy cũng nh trong nghi lễ, đó lƠ văn hóa giao ti p c a một cộng đồng hay c a xƣ hội Mỗi cá nhơn lớn lên, muốn tồn t i vƠ phát tri n ph i nắm đ ợc nh ng công cụ, qui tắc ấy, hay nói cách khác - ph i hi u đ ợc
“ngôn ng ” giao ti p c a cộng đồng M c độ nắm bắt vƠ s dụng thƠnh th o nh ng công cụ vƠ qui tắc giúp ph n ánh trình độ văn hóa giao ti p hay tính chất văn hóa trong hành động giao ti p c a mỗi cá nhơn, nó th hiện đ ợc vẻ đẹp c a sự phong phú trong
đ i sống tinh thần vƠ nh ng giá tr đ o đ c mƠ mỗi cá nhơn cần v n tới vƠ có đ ợc
Bi t ăn nói, c x có văn hóa lƠ một hƠnh vi thẩm mĩ, góp phần t o nên vẻ đẹp, sự dễ
m n c a con ng i Do vậy sinh viên muốn thƠnh công cƠng ph i tự ý th c rèn luyện
đ ợc cho mình một văn hóa giao ti p tốt nhất, bi t giao ti p có văn hóa cũng chính là mục đích v n tới c a sinh viên – một ng i trí th c t ng lai
môi tr ng đ i h c sinh viên s ph i ti p xúc với rất nhi u các b n sinh viên, với các thầy cô với cán bộ viên ch c các vùng mi n khác nhau, văn hóa, quan đi m,
độ tuổi, trình độ khác nhau do đó các em ph i ti p xúc với các phong cách văn hóa giao ti p khác nhau nên đòi hỏi SV ph i bi t giao ti p, đ ợc chuẩn b v tơm lí giao
ti p, lối sống, quan niệm vƠ nh ng phẩm chất nh sự chơn thƠnh, c i m , không ích kỉ, không khép kín, bi t chấp nhận cái khác mình, chấp nhận đối tho i, đơy lƠ
“gốc” c a văn hóa giao ti p Nh ng hình th c, c chỉ văn hóa, sự chơn thƠnh, c i m ,
k t nối, tấm lòng có s n sƠng đ n với nhau, có xem ng i kia lƠ b n, có th lắng nghe
Trang 37nhau hay không, n u không nh ng nh n, c i m , không thƠnh thật với nhau thì các bên cũng không th gặp nhau vƠ m i việc s rất khó khăn với các em
Ngoài ra, hiện nay ph ng pháp d y h c đƣ đ ợc đổi mới, dần dần bỏ ki u truy n đ t ki n th c một chi u, thầy đ c trò chép, ki n th c không còn đóng khung, áp đặt, tăng c ng kh năng thực hƠnh, sự tự tìm tòi sáng t o, khám phá c a sinh viên
Đƣ chuy n từ hình th c lấy “ng i d y lƠm trung tơm” sang “ng i h c lƠm trung tơm” Muốn phát huy kh năng tự h c, sự ch động tích cực trong ho t động h c tập đòi hỏi sinh viên rất nhi u kh năng giao ti p vƠ giao ti p có văn hóa, vì ho t động giao ti p ch y u trong tr ng đ i h c lƠ giao ti p c a sinh viên Giao ti p lƠ một hình thái ph c t p, khi đó sinh viên không chỉ đ n thuần lƠ trao đổi thông tin mƠ còn th hiện đ ợc thái độ, tơm th , tình c m, ý chí, đ o đ c Một sinh viên bi t giao ti p có văn hóa luôn l ch sự, chơn thƠnh, c i m s dễ dƠng nhận đ ợc sự quý m n, đồng
c m c a thầy cô, b n bè
Xu th toƠn cầu hóa đang diễn ra m nh m , đi u đó dẫn đ n sự giao thoa, hội nhập c a các n n văn hóa cũng diễn ra rất m nh m , sơu sắc Sự nắm bắt vƠ s dụng thƠnh th o nh ng công cụ vƠ qui tắc văn hóa giao ti p không còn bó hẹp trong khuôn khổ vùng mi n, quốc gia n a mƠ v n ra tầm quốc t , đòi hỏi sinh viên ph i h t s c
nh y bén mới mong phát tri n vƠ hòa nhập, bắt k p xu th Công cuộc hội nhập vƠ phát tri n ồ t c a công nghệ thông tin đƣ t o ra một “th giới ph ng” Kho ng cách gi a các dơn tộc, quốc gia vƠ con ng i ngƠy cƠng thu hẹp C chỉ, cách x ng hô cũng nh
h ng, pha trộn, vay m ợn c a nhau, nhất lƠ trong giới trẻ Tơm lí dơn tộc, tơm lí th
hệ đang đ ng tr ớc nh ng th thách lớn S dụng ti ng Việt, ti ng Anh, x ng hô chƠo hỏi th nƠo cho đúng b n sắc dơn tộc hay cho có văn hóa - lƠ vấn đ sinh viên bắt buộc
ph i quan tơm
Văn hóa giao ti p hiện nay bao hƠm đan xen tính truy n thống vƠ hiện đ i
Nh ng phong tục, nghi lễ giao ti p cổ truy n cái nƠo tốt đẹp cần gìn gi , cái nƠo không nên, cái nƠo thái quá, không còn phù hợp cần lo i bỏ lƠ vấn đ không dễ nhận
bi t đơy, sinh viên đ ợc xem nh nh ng lực l ợng tiên phong, trụ cột c a xƣ hội trong t ng lai gần cần ph i ra s c h c tập, trau dồi, tìm hi u đ ch n l c đ nh h ớng phong cách văn hóa giao ti p Giáo dục văn hóa giao ti p cũng chính lƠ giáo dục t
t ng, đ o đ c c a sinh viên
1.3.1.2 Mục đích của giáo dục văn hóa giao tiếp cho sinh viên
Mục đích giáo dục lƠ một ph m trù c b n c a giáo dục h c, ph n ánh tr ớc k t
qu mong muốn trong t ng lai c a quá trình giáo dục, ph n ánh tr ớc s n phẩm dự
ki n c a ho t động chung giáo dục vƠ h c tập K t qu đó, s n phẩm đó, chính lƠ ki u nhơn cách cần đ ợc hình thƠnh SV cùng với nh ng nét cá tính phong phú c a nó
Trang 38Với t cách lƠ mô hình giáo dục h c v nhơn cách c a con ng i cần đ ợc đƠo t o, mục đích giáo dục lƠ k t qu dự ki n c a một quá trình ho t động dƠi lơu, với th i gian ngắn, nó không cho k t qu rõ rƠng; mục đích bi u th nh ng yêu cầu, nh ng quan
đi m chung nhất c a xƣ hội đối với việc giáo dục con ng i Mục đích giáo dục lƠ
ki u mẫu, lƠ chuẩn mực chung v con ng i mới cần đƠo t o - giáo dục cho c n n giáo dục
Nh vậy, mục đích c a giáo dục văn hóa giao ti p nghĩa lƠ giúp sinh viên làm
ch các công cụ vƠ hình th c giao ti p cũng nh bi t ng x một cách có văn hóa trong nh ng tình huống khác nhau NgoƠi ra, sinh viên ph i nắm đ ợc cái gốc c a văn hóa giao ti p, chính lƠ đ ợc giáo dục v tơm lí giao ti p, lối sống, quan niệm
và nh ng phẩm chất nh sự chơn thƠnh, c i m , không ích kỉ, không khép kín, bi t chấp nhận cái khác mình, chấp nhận đối tho i trong nhƠ tr ng; nhằm nơng cao chất
l ợng giáo dục - đƠo t o, góp phần hình thƠnh nhơn cách phát tri n toƠn diện cho SV Giao ti p lƠ b n chất c a ý th c, b n chất c a cuộc sống con ng i Giáo dục văn hóa giao ti p, giáo dục trình độ, kĩ năng hay năng lực giao ti p - mục đích cuối cùng cũng lƠ mục tiêu cao nhất - lƠ giúp con ng i tồn t i vƠ chung sống, v n lên một xƣ hội văn minh
N u mục đích giáo dục lƠ ki u mẫu, lƠ chuẩn mực chung v con ng i mới cần đƠo t o - giáo dục cho c n n giáo dục, thì mục tiêu giáo dục lƠ chuẩn mực cụ th c a một cấp h c, bậc h c, lo i tr ng, một giai đo n đƠo t o cụ th , mục tiêu giáo dục có
-Theo đó, mục tiêu cụ th c a công tác giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên là
giúp cho sinh viên c a tr ng thấy đ ợc vai trò quan tr ng c a công tác nƠy trong ho t động chung c a nhƠ tr ng, nhằm giáo dục nhận th c, thái độ, hƠnh vi, kỹ năng vƠ thói quen c a lối sống văn minh, hƠnh vi giao ti p có văn hóa, ti n bộ phù hợp với b n sắc dơn tộc Việt Nam Cụ th lƠ:
V ki n th c: Trang b cho sinh viên nh ng ki n th c c b n nhất v giao -
ti p vƠ ng x theo truy n thống dơn tộc vƠ theo thông lệ quốc t , phù hợp với sự phát tri n kinh t - xƣ hội trong giao đo n hiện nay
V kỹ năng: Hình thƠnh cho sinh viên các kỹ năng c b n sau:
-+ Kỹ năng phơn tích, đánh giá các quan hệ giao ti p một cách hợp lý trên c
s sinh viên có th tự hoƠn thiện ho t động giao ti p c a mình;
Trang 39+ Kỹ năng s dụng tối u các ph ng tiện giao ti p, bao gồm ph ng tiện ngôn ng vƠ các ph ng tiện phi ngôn ng ;
+ Kỹ năng thi t lập, phá tri n, c ng cố các mối quan hệ cần thiêt trong cuộc sống cũng nh trong ho t động ngh nghiệp trong t ng lai;
+ Kỹ năng vận dụng ki n th c môn h c vƠo công tác, các ho t động văn phòng văn th c b n nh vi t th tín, tr l i điện tho i, ti p khách, tổ ch c hội h p, hội ngh , tham gia th ng l ợng, đƠm phán
V Thái độ: Giúp sinh viên thấy đ ợc tầm quan tr ng c a việc tr thƠnh một
ng i giao ti p giỏi, trên c s đó hình thƠnh các em một thái độ đúng đắn đối với việc rèn luyện, trau dồi văn hóa giao ti p
1.3.2 Nội dung giáo dục văn hóa giao tiếp cho sinh viên
1.3.2.1 Giáo dục văn hóa giao tiếp trong các mối quan hệ
Hồ Sĩ Lộc trong “Xơy dựng văn hóa h c đ ng trong một số tr ng đ i h c HƠ Nội hiện nay” (Đ tƠi cấp bộ 2011, mƣ số B.11-20) quan niệm: Môi tr ng văn hóa
h c đ ng đ i h c lƠ tổng hòa các mối quan hệ (mang tính văn hóa) gi a các cá nhơn (gi ng viên, sinh viên, cán bộ, công nhơn viên) vƠ các tổ ch c thƠnh viên (khoa, phòng, ban, viện, trung tơm, lớp h c) trong nhƠ tr ng trên c hai ph ng diện vật chất vƠ tinh thần trong một th i gian xác đ nh thuộc ph m vi không gian tr ng đ i
h c đó nhằm h ớng tới mục tiêu đƠo t o đ ợc nh ng cá nhơn có trình độ chuyên môn
v ng vƠng, có đ o đ c ngh nghiệp, khỏe m nh v th chất vƠ phong phú v đ i sống tinh thần đáp ng nhu cầu ngƠy cƠng cao c a th tr ng lao động vƠ tham gia đóng góp vƠo sự nghiệp đổi mới đất n ớc [22]
Theo ”Quy đ nh tổ ch c ho t động văn hóa vƠ ng x văn hóa c a h c sinh, sinh viên trong các c s giáo dục, đƠo t o” c a Bộ Giáo dục vƠ ĐƠo t o (2016), yêu cầu
h c sinh, sinh viên ph i có thái độ giao ti p l ch thiệp; hành vi, c chỉ, l i nói đúng mực lễ phép trong mối quan hệ b n bè, gia đình, thầy cô vƠ cộng đồng xƣ hội; X lý hƠi hòa mối quan hệ cá nhơn vƠ tập th , bi t quan tơm đ n lợi ích chung; bi t giao ti p,
ng x phù hợp trong công việc vƠ trong các mối quan hệ xƣ hội [6]
Nh vậy, việc giáo dục VHGT trong các mối quan hệ lƠ một việc quan tr ng, có vai trò lớn trong việc phát tri n nhơn cách con ng i Trong ph m vi đ tài này, chúng tôi chỉ dừng l i việc nghiên c u VHGT c a sinh viên trong nhà tr ng và trong mối quan hệ gi a sinh viên với sinh viên, sinh viên với gi ng viên, sinh viên với cán bộ trong tr ng vƠ sinh viên với doanh nghiệp Với ph m vi nh vậy, nội dung giáo dục văn hóa giao ti p cho sinh viên bao gồm nh ng mục sau:
Giáo dục VHGT trong mối quan hệ gi a sinh viên với nhau
Giáo dục VHGT trong mối quan hệ gi a sinh viên với gi ng viên
Trang 40
Giáo dục VHGT trong mối quan hệ gi a sinh viên với các cán bộ các phòng -
ch c năng (sau đơy g i lƠ cán bộ)
Giáo dục VHGT trong mối quan hệ gi a sinh viên với doanh nghiệp
-Giao tiếp giữa sinh viên với nhau
VHGT c a sinh viên trong mối quan hệ với b n bè, th hiện trong giao ti p với
b n, trong việc cùng ti n hành ho t động tập th Cần giáo dục cho sinh viên có kỹ năng giao ti p, th hiện là ng i có văn hoá ngay trong cách x ng hô với b n Trong giao ti p với b n cần luôn đ b n thân mình là hình nh đẹp trong mắt c a b n, muốn
vậy ph i bi t quan tâm, chia sẻ, bi t lắng nghe, tôn tr ng b n, có thái độ ng x hài hoà, nói năng nhẹ nhàng, không nói tục, ch i bậy, không làm việc xấu h i b n Trong khi ti n hành ho t động chung với b n, cần ph i bi t cách hoƠ đồng, không nên ích kỷ,
vụ lợi vì b n thân mình, cần ph i bi t s n sàng chia sẻ với b n, giúp đỡ b n khi gặp
ho n n n khó khăn mƠ không tính toán
Giao tiếp giữa sinh viên với giảng viên
Giáo dục VHGT trong mối quan hệ với thầy cô lƠ giúp sinh viên hi u, nhận th c
đ ợc đúng v trí, vai trò, công lao c a thầy cô đối với quá trình hình thƠnh vƠ phát tri n nhơn cách c a mỗi sinh viên Thấy đ ợc sự hy sinh, cống hi n c a ng i thầy đối với sự nghiệp giáo dục c a n ớc nhƠ Trong giao ti p với thầy cô luôn th hiện đúng giá tr tôn s tr ng đ o, nói năng lễ phép, khiêm tốn Trong h c tập có tính thần ham
h c hỏi, trung thực, cầu ti n, bi t ti p thu, lắng nghe sự d y b o c a thầy cô
Giao tiếp giữa sinh viên với cán bộ các phòng chức năng
Các cán bộ nhƠ tr ng nói chung vƠ cán bộ các khoa viện nói riêng cũng chính lƠ
nh ng ng i lƠm việc trực ti p vƠ h ớng dẫn sinh viên tuơn theo đi u lệ, nội quy nhƠ
tr ng Khác với gi ng viên lƠ nh ng ng i có chuyên môn s ph m vƠ truy n d y cho sinh viên ki n th c chuyên môn, chuyên viên giúp sinh viên thực hiện các quy
ch vƠ chính sách có liên quan đ n sinh viên
Giao tiếp giữa sinh viên với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp th ng k t nối với các tr ng đ i h c đ tìm ki m các ng viên tƠi năng cho công ty mình Đơy cũng lƠ c hội đ sinh viên tìm đ ợc nh ng việc lƠm tốt, phù hợp với năng lực b n thơn Việc giao ti p ban đầu gi a sinh viên với doanh nghiệp, thông qua email xin việc, phỏng vấn, , lƠ một c s quan tr ng đ đánh giá kỹ năng giao ti p c a sinh viên, lƠ tiêu chí quan tr ng nh h ng đ n kh năng có việc lƠm c a sinh viên Việc giáo dục văn hóa giao ti p gi a sinh viên với doanh nghiệp lƠ cần thi t đ phát tri n kỹ năng giao ti p vƠ phát tri n b n thơn c a sinh viên, đồng th i xơy dựng văn hóa giao ti p trong nhƠ tr ng, nơng cao chất l ợng giáo dục đƠo t o c a nhƠ tr ng