2.Reøn kó naêng noùi – vieát: Bieát vieát böu thieáp thaêm hoûi.. II.[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ Hai ngày2 tháng11 năm 2009
Sáng;
Tiết 1- 2: Tập đọc
bà cháu
i.Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài.đọc rõ ràng đúng các từ ngữ: làng, nuôi nhau, giàu sang,sung sớng, màu nhiệm…
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu đợc nội dung câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc
ii.Đồ dùng: Tranh minh hoạ
iii.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi HS đọc bài “Bu thiếp”
GV theo dõi nhận xét và ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
2.1.GV đọc mẫu toàn bài, giọng rõ ràng, thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
2.2.Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Chú ý các từ ngữ: Làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm…
- Đọc từng đoạn trớc lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ; giải nghĩa một số từ: đầm ấm, màu nhiệm
- Đọc từng đoạn trong nhóm: GV chia nhóm tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
3.Tìm hiểu bài:
+Trớc khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống nh thế nào?(Trớc khi gặp cô tiên,
ba bà cháu rau cháo nuôi nhau nhng cuộc sống lúc nào cũng ấm áp tình
th-ơng.)
+ Cô tiên cho hạt đào và nói gì? (cô tiên cho hạt đào và dặn:khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh em sẽ đợc sung sớng giàu sang)
+ Sau khi bà mất hâinh em sống nh thế nào? (Sung sớng giàu sang)
+ Thái độ của hai anh em nh thế nào sau khi trở nên giàu có? (Hai anh em giàu có nhng không cảm thấy sung sớng mà ngày càng buồn bã)
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
4 Luyện đọc lại: Một số HS tự phân vai thi đọc lại câu chuyện.
5 Củng cố – dặn dò dặn dò:
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì?
- GV nhận xét giờ học, yêu cầu HS về nhà đọc lại câu chuyện
_
Tiết 3: Toán
luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng: 11 – dặn dò 5; 31 – dặn dò 5; 51 – dặn dò 15
- Tìm số hạng trong một tổng
- Giải toán có lời văn (toán đơn phép trừ)
- Lập các phép trừ các số có dấu cho trớc
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập.
Trang 2Tìm x:
- Một số em đọc thuộc bảng trừ 11 trừ đi một số
- Muốn tìm số hạng trong một tổng ta làm thế nào?
- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm
B.Luyện tập:
- Hớng dẫn HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập:
Bài 1 yêu cầu gì? (Tính nhẩm)
Yêu cầu bài 2 là gì? (Đặt tính rồi tính)
Yêu cầu của bài 3 là gì? (Viết tiếp câu hỏi rôi giải bài toán)
Còn bài 4 yêu cầu gì? (Tìm x)
Bài 5 yêu cầu ta làm gì? (Điền dấu cộng và dấu trừ vào chỗ chấm)
Bài 6 yêu cầu gì? (Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu)
- HS làm bài vào vở, Gv thẻo dõi HS làm và chấm một số bài
- Gọi HS chữa bài
+ Bài 1: Gọi HS đọc chữa
+ Bài 2: Hai em: Vỹ, Thắng chữa bài
+ Bìa 3: Em Vũ lên bảng giải
Baì giải:
Số Mận còn lại là:
51 – dặn dò 36 = 15 (kg)
Đáp số: 15 kg
4 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Chiều: Luyện toán
Tuần 11 ( Tiết 1 )
I Mục tiêu: Củng cố :
- Việc thực hiện phép trừ có dạng 12 trừ đi một số
- Củng cố cách tìm số hạng cha biết
II Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chú ý HS yếu ).
Tìm x:
- Nhận xét ghi điểm cho từng em
2 Luyện tập: Hớng dẫn HS làm bài vào vở.
Bài1: Đặt tính và tính
-4
Bài 2: Tìm x
Bài 3: Có 22 quyển vở, đã dùng đi 8 Hỏi còn lại bao nhiêu quyển vở?
- HS làm bài GV theo dõi hớng dẫn thêm
- Cho HS làm thêm bài tập sau:
Bài 4:
a) Tìm một số biết tổng của số đó với 18 là 91
b) Tìm một số biết tổng của số đó với 9 là 12
- Gọi các em lên bảng chữa bài tập
3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Luyện đọc
bà cháu
i.Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài.đọc đúng các từ ngữ: làng, nuôi nhau, giàu sang,sung
s-ớng, màu nhiệm…
Trang 3- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu đợc nội dung câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc
ii.Hoạt động dạy học:
a Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
2.1.GV đọc mẫu toàn bài, giọng rõ ràng, thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
2.2.Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Chú ý các từ ngữ: Làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm…
- Đọc từng đoạn trớc lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ; giải nghĩa một số từ: đầm ấm, màu nhiệm
- Đọc từng đoạn trong nhóm: GV chia nhóm tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Luyện đọc lại: Một số HS tự phân vai thi đọc lại câu chuyện.
4 Củng cố – dặn dò dặn dò:
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì?
Luyện tập làm văn:
Luyện viết bu thiếp
I.Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng nói lời chia buồn an ủi
- Biết viết bu thiếp thăm hỏi ngời thân
II Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng kể về ngời thân của mình cho các bạn nghe.
- GV nhận xét ghi điểm
2.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: Ghi lại 2, 3 câu tỏ rõ sự quan tâm của em với ông hoặc bà khi ông
hoặc bà bị mệt
Bài 2: Ghi lại lời an ủi của em với ông (bà)
a) Khi cây hoa do ông (bà) trồng bị chết.
b) Khi kính đeo mắt của ông (bà) bị vỡ.
Bài 3: Đợc tin quê em bị bão, bố mẹ em về thăm ông bà Em hãy viết một
bức th ngắn (giống nh bu thiếp) thăm hỏi ông bà
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi chấm một số bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Thứ Ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Thể dục
bài 21
I Mục tiêu:
- Ôn trò chơi “Bỏ khăn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động
II Chuẩn bị: Còi, khăn
III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Xoay các khớp cổ tay, cánh tay, hông, đầu gối
Trang 4- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên.
- Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục 1 lần
- Trò chơi “Có chúng em”
2 Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục 3 – dặn dò 4lần
- Ôn trò chơi “Bỏ khăn”
3 Phần kết thúc
- Cúi ngời thả lỏng, nhảy thả lỏng 5 – dặn dò 10 lần
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
Tiết 2: Toán
12 trừ đi một số: 12 – 8 8
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 12 – dặn dò 8 và bớc đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm và tính viết) và giải toán
II đồ dùng : Que tính
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chú ý HS yếu )
Đặt tính và tính
Tìm x:
- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu phép trừ 12 - 8
Bớc 1: GV nêu bài toán: Có 12 que tính bớt 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính ?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bớc 2: Sử dụng bảng cài que tính hớng dẫn HS thực hiện:
- GV cài 12 que tính (1 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời) lên bảng và nói:
Có 12 que tính (viết lên bảng số 12), lấy đi 8 que tính (viết số 8 bên phải số 12) rồi hỏi:
+ Làm thế nào để lấy 8 que tính?
- HS nêu các cách khác nhau
- GV hớng dẫn cách làm thông thờng
- HS thao tác trên que tính rồi hỏi:
+ Có 12 que tính lấy đi 8 que tính, còn lại mấy que tính?
- Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì? (phép
trừ),GV viết dấu trừ vào giữa số 12 và số 8 (12 – dặn dò 8)
Bớc 3:
Hớng dẫn HS đặt tính và tính:
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính đồng thời cả lớp làm vào bảng con
- 8
_
4
3.Lập bảng công thức 12 trừ đi một số.
- HS sử dụng que tính tự lập bảng trừ
- Các em hãy nêu lại từng công thức trong bảng tính và học thuộc bảng tính
4.Thực hành
- Hớng dẫn HS làm bài tập vào vở
Bài 1 yêu cầu gì? (Tính nhẩm)
Yêu cầu bài 2 là gì? (Đặt tính rồi tính)
Trang 5Một HS đọc bài 3, GV hỏi: ? Bài toán cho biết gì? (Có 12 quả trứng, trong đó
có 8 quả trứng gà, còn lại là trứng vịt)
? Bài toán hỏi gì? (Có mấy qủa trứng vịt?)
Còn bài 4 yêu cầu gì? (Điền số)
- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài
- Gọi HS chữa bài
4 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
_
Tiết 3:
Kể chuyện
bà cháu I.Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện “Bà cháu”
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, biết sử dụng lời kể của mình khi kể, biết phối hợp đầy đủ điệu bộ, giọng điệu cho phù hợp với nội dung và hấp dẫn
2 Rèn kỹ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét
đánh giá lời kể cuả bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn
II Đồ dùng :Tranh minh hoạ chuyện
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Sáng kiến của bé Hà”
- Nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn kể chuyện
2.1 Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Hớng dẫn HS kể trong nhóm: GV chia nhóm yêu cầu các em kể lại
từng đoạn chuyện
- Gọi đại diện các nhóm kể trớc lớp từng đoạn của câu chuyện theo
hình thức kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể Đối với HS yếu GV nêu các câu hỏi
gợi ý:
2.2 Kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi lần lợt từng HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nối tiếp nhau kể
- Sau mỗi lần kể GV gọi HS nhận xét về các mặt: nội dung, diễn đạt, cách thể hiện
- Gọi một số em kể toàn bộ câu chuyện
3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học khen những HS kể hay.
Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
_
Tiết 4: Chính tả
bà cháu I.Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Chép đúng, đẹp,chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt g/ gh/ s/ x; vần ơn/ ơng
II Đồ dùng : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Gọi HS viết lại các chữ viết sai của bài chính tả tiết trớc, cả lớp viết
bảng con các từ: kiến, con công, nớc non, công lao…
- Nhận xét từng HS viết
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn viết:
2.1.Hớng dẫn HS ghi nhớ nội dung đoạn viết
Trang 6- GV đọc đoạn cần viết, gọi HS đọc lại và hỏi:
+ Các em hãy tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả?
+ Lời nói ấy đợc viết trong dấu câu nào?
- GV hớng dẫn HS trình bày
- GV đọc các từ khó dễ sai cho HS viết vào bảng con các từ dễ viết sai, dễ lẫn: màu nhiệm, ruộng vờn, móm mém, dang tay
2.2.HS viết bài vào vở:
- GV cho HS chép bài vào vở, GV theo dõi uốn nắn, nhắc các em chú ý cách trình bày
2.3.Chấm chữa bài:
- HS tự chữa lỗi, gạch chân dới từ viết sai bằng bút chì
- GV chấm bài, nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi HS làm bài và chấm bài
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học, dặn dò.
Lu yện viết:
Luyện viết chữ J I.Mục tiêu:
- HS viết đúng cụm từ: “ích nớc lợi nhà” theo cỡ chữ nhỏ
- Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn viết:
- GV đọc câu cần viết và hỏi:
+ Câu này có mấy chữ ?
+ Chữ đầu câu đợc viết nh thế nào ?
- GV giải nghĩa câu ứng dụng: Nghĩa cụm từ này là gì?
- Hớng dẫn HS nhận xét câu ứng dụng
- HS luyện viết bảng con chữ “ích “ hai, ba lợt
` 3 Luyện viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- HS viết bài vào vở, GV theo dõi HS viết
4 Chấm chữa bài:
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét và chữa lỗi cho HS
5 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò.
-Tự học
luyện tập
I.Mục tiêu:Củng cố
- Bảng trừ 12 trừ đi một số
- Vận dụng bảng trừ 12 trừ đi một số để làm tính giải toán
II Hoạt động dạy học:
Bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số.
- Một số em làm bài tập
Đặt tính rồi tính:
12- 9
- Nhận xét ghi điểm
2 Luyện tập:
- Hớng dẫn HS làm bài vào vở ô li
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Hoà có 32nhãn vở, Hoa cho bạn 9 nhãn vở Hỏi Hoà còn lại mấy
nhãn vở?
Trang 7Bài 4: Tìm một số bết tổng của số đó với 8 bằng 52.
- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi HS làm bài tập và chấm bài
- Gọi một số em yếu lên bảng chữa bài và một em khá hoặc giỏi chữa bài tập nâng cao
Bài 4 gọi em chữa:
Baì giải
Gọi số cần tìm là x, ta có: x + 8 = 52
x = 52 – dặn dò 8
x = 44 Vậy số cần tìm là: 44
3.Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học- dặn dò
Thứ T ngày 4 tháng 11 năm 2009
Sáng:
Tiết 1: Toán
32 – 8 8
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 – dặn dò 8
- áp dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn; tìm x)
II đồ dùng : Que tính
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chú ý HS yếu )
Đặt tính và tính
-7
Tìm x:
- Gọi HS đọc thuộc bảng trừ 12 trừ cho một số
- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu phép trừ 32 - 8
Bớc 1: GV nêu bài toán: Có 32 que tính bớt 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính ?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bớc 2: Sử dụng bảng cài que tính hớng dẫn HS thực hiện:
- GV cài 32 que tính (3 bó 3 chục que tính và 2 que tính rời) lên bảng và nói:
Có 32 que tính (viết lên bảng số 32), lấy đi 8 que tính (viết số 8 bên phải số 32) rồi hỏi:
+ Làm thế nào để lấy 8 que tính?
- HS nêu các cách khác nhau
- GV hớng dẫn cách làm thông thờng
- HS thao tác trên que tính rồi hỏi:
+ Có 32 que tính lấy đi 8 que tính, còn lại mấy que tính?
- Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì? (phép
trừ),GV viết dấu trừ vào giữa số 32 và số 8 (32 – dặn dò 8)
Bớc 3:
Hớng dẫn HS đặt tính và tính:
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính đồng thời cả lớp làm vào bảng con
_
24
- Gọi một số em nêu lại cách tính.
4.Thực hành
- Hớng dẫn HS làm bài tập vào vở
Bài 1 yêu cầu gì? (Tính)
Trang 8Yêu cầu bài 2 là gì? (Đặt tính rồi tính)
Một HS đọc bài 3, GV hỏi: ? Bài toán cho biết gì? (Hoa có 32 quả táo, Hoa cho bạn 9 quả táo
? Bài toán hỏi gì?
Còn bài 4 yêu cầu gì? ( Tìm x)
- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài
- Gọi HS chữa bài 3:
Giải:
Hoa còn lại là:
32 – dặn dò 9 = 23 (quả táo)
Đáp số: 23 quả táo.
4 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Tiết 2:
Tập đọc
cây xoài của ông em
i.Mục tiêu:
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn rõ cả bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
2.Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu da, đậm đà, trảy…
- Hiểu nội dung của bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thơng nhớ, biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với ngời ông đã mất
ii.Đồ dùng: Tranh minh hoạ
iii.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi HS đọc bài “Bà cháu” và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi nhận xét và ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
2.1.GV đọc mẫu
2.2.Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng câu trớc lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng câu giải nghĩa một số từ: xoài cát, xôi nếp hơng
- Đọc trong nhóm: GV chia nhóm tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Tìm hiểu bài:
+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát? (Cuối đông hoanở trắng cành.
Đầu hè quả sai lúc lỉu Từng chùm quả to đu đa theo gió
+ Quả xoài cát có mùi vị và màu sắc nh thế nào?(Có mùi thơm dịu dàng,
vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp)
+ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon và to nhất bày lên bàn thờ
ông? (Để tởng nhớ ông,biết ơn ông trồng câycho con cháucó quả ăn.) + Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ qùa ngon nhất? (Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với kỷ niệm
về ngời ông đã mất)
4 Luyện đọc lại: Một số HS thi đọc lại bài
5 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
_
Luyện từ và câu
từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
I.Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc trong nhà
Trang 9II Đồ dùng: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
A, Bài cũ: Gọi HS làm lại BT2 và BT4 tuần 10.
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV treo tranh phóng to Các em hãy quan sát kỹ bức tranh, phát hiện đủ các
đồ dùng có trong tranh, gọi tên chúng, nói rõ mỗi đồ vật đó dùng làm gì
- Cho từng nhóm thi tìm nhanh tên đồ vật có trong tranh, viết lên bảng Cả
lớp và GV nhận xét nhóm thắng cuộc
Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài và bài thơ “Thỏ thẻ”
- Cả lớp đọc thầm bài thơ và làm bài vào vở bài tập
- Em hãy nêu kết quả bài làm của mình
- HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
3.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về tìm thêm những từ chỉ đồ dùngvà chỉ các việc làm trong nhà
Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò Khen ngợi những HS học tốt, có cố gắng
Đạo đức ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kỳ I
I Mục tiêu:
- Giúp HS hệ thống lại kiến thức và kỹ năng đã học từ đầu năm đến nay
II: Đồ dùng:
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức.
Cách tiến hành:
GV: Các em hãy cho cô biết từ đầu nămlại nay các em đã học những bài
đạo đức nào?
+ Nh thế nào là học tập và sinh hoạt đúng giờ?
+ Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
- GV đa ra một số ý kiến và tình huống cho HS thảo luận theo nhóm
- Từng nhóm hãy thảo luận cách ứng xử, phân vai cho nhau
- Một số nhóm diễn vai theo cách ứng xử của mình, lớp nhận xét góp ý theo từng lần diễn
4 GV nhận xét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp.
Cách tiến hành:
- Đại diện các nhóm đa ra ý kiến của nhóm
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung
Kết luận chung:
Hoạt động 3: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
.
Luyện toán:
I Mục tiêu:
Củng cố:
- Kỹ năng thực hiện phép trừ dạng 32- 8; 52- 28 và Giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập.
Tìm x:
- Gọi một số em đọc thuộc bảng trừ 12trừ đi một số
Trang 10- GV theo dõi nhận xét.
2.Thực hành: Hớng dẫn HS làm bài tập vào vở:
Bài 1: Tính
Bài 2: Đặt tính ròi tínhhiệu, biết số bị trừ và sổtừ lần lợt là:
Bài 3: Tìm x:
Bài 4: Vừa gà vừa thỏ có 42 con, trong đó có 18 con thỏ Hỏi có bao nhỉêu con
gà?
Bài 4: Nếu bỏ thêm vào túi thứ nhất 13 viên bi thì số bi của hai túi là 42 viên bi
Biết rằng số bi của túi thứ hai là 19 viên Tìm số bi của túi thứ nhất?
Bài giải
Số bi lúc đầu của hai túi là:
42 – dặn dò 13 = 29 (viên bi)
Số bi của túi thứ nhất là:
29 – dặn dò 19 = 10 (viên bi)
Đáp số: 10 viên bi.
- GV theo dõi HS làm bài và chấm một số bài
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Luyện từ và câu
từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
I.Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc trong nhà
II Hoạt động dạy học :
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
Gọi tên đồ vật trong nhà, nói rõ mỗi đồ vật đó dùng làm gì
- Cho từng nhóm thi tìm nhanh tên đồ vật, viết lên bảng Cả lớp và GV nhận
xét nhóm thắng cuộc
Bài 2: - HS đọc yêu cầu
- Tìm những đồ dùng có trong lớp học
- Cả lớp đọc thầm bài thơ và làm bài vào vở bài tập
- Em hãy nêu kết quả bài làm của mình
- HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
3.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về tìm thêm những từ chỉ đồ dùngvà chỉ các việc làm trong nhà