- Nêu rõ đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt với tảo, cây xanh có hoa - Biết được cách sinh sản của rêu, chứa bào tử là cơ quan sinh sản của rêu - Thấy được sự thích nghi của cơ thể rêu.[r]
Trang 13 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, khoa học
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận
C Chuẩn bị:
Thầy: Tranh vẽ về một số động vật đang ăn cỏ
Trò: Cây đậu, hòn đá và thanh sắt
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài mới:
1 Giới thiệu: Hãy kể tên các đồ vật cây cối? Nhũng đồ vật
đó chia làm 2 nhóm Vậy chúng khác nhau ở điểm nào?
Đồ vật có cần điều kiện như
con gà, cây đậu không?
Con vật cây cối nuôi trồng sau
một thời gian sẽ như thế nào?
Hòn đá sẽ như thế nào?
HS: Học sinh thảo luận( 5') - Trả
* Vật sống: Lấy thức ăn,nước uống,
lớn lên lên và sinh sản
* Vật không sống: Khônglấy thức ăn, không lớn lên
2 Đặc điểm của cơ thểsống:
- Trao đổi chất với môitrường
- Lớn lên và sinh sản
Trang 2GV: Yêu cầu học sinh thực
hiện SGK và kể thêm một vài
ví dụ
HS: Hoàn thành bảng độc lập
GV: Qua bảng hãy cho biết đặc
Trang 3A Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của SV cùngvới những lợi hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK và Nấm
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học, thực vật học
- Yêu thiên nhiên và yêu bộ môn
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm
II Bài củ: Nêu đặc điểm của cơ thể sống?
III Bài mới:
* Giới thiệu: Nhận xét về số lương cây cối và con vật xungquanh chúng ta Tát cả nhũng loài cây cối, động vật thế giớisinh vật Bộ môn SH6 sẽ nghiên cứu ngành thực vật học.Nhiệm vụ nào? Đa dạng ntn?
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức
HĐI Tìm hiểu sinh vật trong
tự nhiên
GV: Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm thực hiện
mục a SGK
HS: Thảo luận( 7') - Đại
diện trả lời
GV: Yêu cầu nghiên cứu
I Sinh vật trong tự nhiên:
Thế giới thực vật rất da dạngthể hiện ở các
mặt: Nơi sống, kích thước, dichuyển
2 Các nhóm sinh vật trong tựnhiên:
Động vậtCó 4 nhóm Thực vật
Vi khuẩn Nấm
II Nhiệm vụ của sinh học:
Trang 4thông tin, xem lại cách chia
của mình có đúng không?
Dựa vào đặc điểm nào
để phân chia thành
4 nhóm
HĐII Nhiệm vụ của sinh
học:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin để nắm nhiệm
vụ của sinh học và thực
vật học
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Chốt lại
* NV của sinh học:
Nghiên cứu đặc điểm cấu tạovà hoạt động
sống, các đk sống cúa sinh vậtcũng như
các mối quan hệ giữa các sinhvật với
nhau và với môi trường, tìm cáchsữ dụng
hợp lý chúng phục vụ cho đờisống con
Ngày soạn:
Trang 5A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật
2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp thảo luận
C Chuẩn bị: Soạn bài, tranh ảnh khu vườn sa mạc
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu các nhóm sinh vật trong tự nhiên? Nêu nhiệm
vụ của sinh học?
III Bài mới:
* Giơí thiệu: Hãy kễ một số loại cây mà em biết Thế giớithực vật đa dạng và phong
phú? Chúng có đặc điểm chung nào?
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức
HĐI Tìm hiểu sự đa dạng và
phong phú của thực vật
GV: Cho HS quan sát HV và dụa
vào nhũng kiến thức thực tế
người cần phải bảo vệ?
HS: Vì TV đang trên đà cạn kiệt
II Đặc điểm chung củathực vật:
- Tự tỏng hợp được chấthữu cơ
- Phần lớn không có khả
Trang 6GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sau
đó thực
hiện theo nhóm
HS: Thực hiện thảo luận trả lời
? Nêu đặc điểm chung của TV? Lấy ví dụ để chứng minh?
V Dặn dò: Soạn bài 4, BT3 trang 12 SGK
Trang 7- Biết so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không cóhoa dựa vào cơ quan sinh
sản
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng: Quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp
C Chuẩn bị: Mẩu vật và cây có hoa
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài củ: Nêu các đặc điểm chung của thực vật?
III Bài mới:
* Giới thiệu: Thực vật có những đặc điểm chung nhưngnếu quan sát kĩ em sẽ thấy nđiểm khác nhau giữa chúng
*Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức
HĐI Tìm hiểu thực vật có
hoa và thực vật không có
Nhìn vào bảng để chia nhóm
cây có hoa và không có hoa?
? Thế nào là cây có hoa? Cây
không có
hoa?
HS: Hoạt động nhóm để trả
lời câu hỏi trên
GV: Nhận xét- chốt ý
HĐII Tìm hiểu cây một năm,
cây lâu năm:
GV: Lấy VD cây sống một
năm? Cây sống lâu năm? Nêu
đặc điểm của các cây này?
I TV có hoa và TV không có hoa
- Cơ thể thực vật có hai loại+ Sinh dưỡng: - Rể ,thân,lá+ Sinh sản: - Hoa, quả và hạt
- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả và hạt
- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả và hạt
II Cây một năm, cây lâu năm:
Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong
vòng đời
Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời
Trang 8HS: Lấy ví dụ trả lời
IV Cũng cố: Đánh dấu vào câu đúng nhất
1 Nhóm cây có hoa là:
a Lúa, lay ơn, rêu, dương xỉ b Cải, cà, mít, rau bợ
c Sen, khoai, môn, cam d Rêu, sen, bèo, rau bợ
2 Nhóm cây không có hoa là:
a Cải, cà, mít, rau bợ b Rêu, ổi, táo, cà
c Rêu, sen, súng, mía d Dương xỉ, rêu, rau bợ
V Dặn dò: Đọc trước bài 5
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và nhớ các bước sử dụngkính hiển vi
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, sử dụng thiết bị và rènluyện ý thức bảo vệ dụng cụ thực hành
B Phương pháp: Trực quan
C Chuẩn bị: - Kính lúp cầm tay, kính hiển vi
Trang 9- Đám rêu, rể hành
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu các cơ quan của thực vật?
III Bài mới:
* Giới thiệu:
* Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
HĐI Kính lúp và cách sử dụng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
trang 17 cho biết:
? Cấu tạo của kính lúp?
? Cách sử dụng kính lúp?
HS: Trình bày qua hiểu biết
thông tin
GV: Chốt lại- ghi bảng
GV: Yêu cầu các nhóm quan sát
bằng mẩu
vật mang đi- Cho nhận xét
HS: Các nhóm quan sát
HĐII Kính hiển vi và cách sử
HS: Nêu cách sử dụng
GV: Cho học sinh quan sát tiêu
bản
HS: Quan sát tiêu bản theo nhóm
I Kính lúp và cách sử dụng:
Gồm 2 phần: + Tay cầm+ Tấm kính trong lồi 2 mặt
Sử dụng: Để mặt kính sát mẩu vật từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật
II Kính hiển vi và cách sử dụng:
Trang 10ầ n III Tiết 6
QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Ngày soạn:
A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
- Biết cách làm tiêu bản hiển vi tạm thời ở TBTV( TB vảy hànhvà tế bào thịt quả cà
chua)
- Biết sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ hình qua quan sát
B Phương pháp: Thực hành
C.Chuẩn bị: - Kính hiển vi, bản kính lamen, kim mũi mác
- Mổi nhóm 1 quả cà chua, 1 củ hành
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài củ:
III Bài mới:
* Giới thiệu: Cơ thể thực vật được cấu tạo bởi đơn vị nhỏnhất là tế bào Vậy nó có cấu tạo ntn ta thực hành đểquan sát
* Triển khai:
Trang 11Hoạt động thầy và trò Kiến thức
Hoạt động I Quan sát tế bào
thuốc nhuộm- đậy lamen tránh
bọt khí( Với tiêu bản cà chua quệt
1 lớp mỏng lên lam
kính)
HS: Tiến hành làm tiêu bản
GV: Đến từng nhóm giúp học sinh
HS: Làm xong các nhóm quan sát
HĐII Vẽ hình đã quan sát được:
GV: Yêu cầu HS vẽ vào vở bài tập
những hình đã quan sát được
( Cần phân biệt các vách ngăn)
HS: Vẽ hình vào vở bài tập
I Quan sát:
* Cách làm tiêu bản
- Bóc vảy hành 1 ô vuông ở lớp thứ 3-4
- Trải phẳng lên lam kính, nhỏ thuốc nhuộm
Lưu ý: Tránh bọt khí
A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
1 Kiến thức: - Nắm được các cơ quan của TV đều được cấutạo bằng TB
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
2 Kĩ năng: Qâun sát hình vẽ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị: H7.1 H7.5
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài củ:
III Bài mới:
Trang 12* Giới thiệu: Có phải tất cả các cơ quan của TV đều đượccấu tạo bằng tế bào như vảy
hành không?
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức
HĐI Hình dạng, kích thước của
tế bào
GV: Treo hình H7.1 H7.3 lên bảng
giới
thiệu về cách cấu tạo: Mổi ô
là 1 tế bào, các nhóm tế bào
khác nhau
Đặt câu hỏi:
- Quan sát hiển vi tìm điểm
giống nhau cơ
bản trong cấu tạo của rễ, thân,
lá
- Nhận xét hình dạng tế bào
của rễ, thân, lá, kích thước
giống nhau không?
HS: Thảo luận nhóm trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng
SGK và nhận xét về kích thước
HS: Nhận xét
HĐII Cấu tạo tế bào:
GV: Treo H7.4 yêu cầu học sinh
lên xác
định các bộ phận Nêu C/ N
HS: Xác định trên hình vẽ
GV: Ghi nhớ cho học sinh
Lưu ý: - Vách tế bào - Cellulozơ
GV: Treo tranh H7.5 cho HS quan sát
Đặt câu hỏi:
I Hình dạng và kích thước:
- Cơ thể TV đều được cấu tạo bằng tế bào
- Các tế bào có hình dạng và kích thước
khác nhau
II Cấu tạo tế bào:
Vách TBGồm Màng sinh chất Chất tế bào Nhân
III Mô:
Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau,cùng thực hiện một chức năng riêng
Trang 13- Nhận xét số lượng tế bào
trong 1 mô?
- Hình dạng và cấu tạo của các
tế bào trong 1 loại mô thế nào?
- Nắm được cách lớn lên và phân chia của tế bào
- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia
2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp
C Chuẩn bị: H8.1; H8.2
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu cấu tạo tế bào thực vật?
III Bài mới:
Trang 14* Giới thiệu: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũngnhư ngôi nhà được xây bởi các viên gạch Ngôi nhà không tựlớn mà thực vật lại tự lớn lên được? Vì sao?
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức
HĐI Tìm hiểu sự lớn lên của
? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên?
HS: Độc lập trả lời
HS: Thảo luận nhóm trả lời
Lưu ý: Gợi ý
tế bào+ Tế bào ở mô phân sinh khả năng
Trang 15GV: Loại mô ở bộ phận nào
phân chia nhanh
Nhất? Sự lớn lên và phân chia
có ý nghĩa gì?
HS: Độc lập trả lời
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ TV
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp
C Chuẩn bị: Rễ một số loại cây: Mít, ngô, lúa
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Tế bào có quá trình phân chí như thế nào?
III.Bài mới:
Trang 16* Giới thiệu: Rễ có chức năng hút chất dinh dưỡng để nuôicây Vậy có mấy loại rễ, rễ
có cấu tạo như thế nào để đảm nhận tốt chức năng
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức
HĐI Tìm hiểu các loại của
rễ
GV: Yêu cầu học sinh đặt
mẫu vật các loại
cây mang đi đưa lên bàn và
chia nhóm
HS: Thảo luận chia
nhóm( Nhóm nào giống nhau
xếp thành một nhóm)
HS: Chia làm 2 nhóm
GV: Mô tả đặc điểm của mổi
GV: Đưa mô hình 9.3 và yêu
cầu học sinh
trình bày các miền của rễ
về cấu tạo và
chức năng?
GV: Giới thiệu miền chóp rễ
có màng nhầy bảo vệ, hoá
bần để luồn dễ dàng trong
đất
HS: Trình bày
GV: Chốt lại, ghi bảng
GV: Có phải tất cả rễ của
các cây đều có
lông hút không?
I Các loại rễ:
Có 2 loại+ Rễ cọc: Gồm rễ cái to khoẻ, từ đó mọc ra nhiều rễ con
+ Rễ chùm: gồm những rễ con dài gần bằng nhau mọc ra từ gốc thân
II Các miền của rễ:
Miền trưởng thành
Gồm 4 miền Miền hút Miền sinh trưởng
Miền chóp rễ
Chức năng: SGK
IV Cũng cố:
- Nêu đặc điểm của mổi loại rễ?
Trang 17- Nêu cấu tạo của rễ và chức năng các miền?
V Dặn dò: Soạn bài 10
- Thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
- Giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đếnrễ cây
2 Kĩ năng: Quan sát
3 Thái độ: Bảo vệ hệ rễ của cây
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp
Trang 18* Giới thiệu: Từ phần bài cũ , GV: Miền hút là miền quan trọng nhất, vậy nó có cấu tạo
ntn đễ phù hợp với chức năng
* Triển khai:
HĐI Cấu tạo miền hút
GV: Treo H10.1, H10.2 giưói thiệu
lát cắt
ngang của rễ và tế bào lông
hút
1 Trình bày cấu tạo của miền
hút?
Hoàn thành sơ đô
( )
Các phần ( )
.( ) ( )
2 Vì sao mổi lông hút là một
tế bào?
3 So sánh lông hút với tế bào
thực vật?
4 Lông hút có tồn tại mãi
không?
HS: Hoạt động nhóm hoàn
thành các câu hỏi
GV: Bổ sung- nhận xét
Hoạt động II Chức năng các
bộ phận:
GV: Yêu cầu học sinh ghi nhớ
bảng SGK
1 Nêu chức năng của mổi
phần?
2 Bộ rễ thường ăn sâu lan
rộng để làm gì?
HS: Độc lập trả lời
GV: Giãng giãi- hổ trợ cho học
sinh câu
hỏi 2
I Cấu tạo:
Trang 19Các bộ phận Cấu tạo Chức năng
Biểu bì
Vỏ
Thịt vỏ
Một lớp tế bào xếp sít nhau Một số tế bào kéo dài
lông hút
Gồm nhiều lớp tế bào có độ
lớn khác nhau
Bảo vệ, hút nước vàmuối khoáng
Chuyển các chấttừ
lông hút đến trụ giữa
gỗ dày
Gồm những tb có vách mỏng
Gồm những tế bào có
vách mỏng
Vận chuyển nước và
muối khoángVận chuyển CHC từ
lá đến rễChứa chất dự trữ
IV Cũng cố: Trình bày chức năng các bộ phận của miền hút?
- Tập thiết kế một thí nghiệm đơn giản
2 Kĩ năng: Thao tác thí nghiệm
3 Thái độ: Vận dụng hiểu biết vào sản xuất ở gia đình vàđịa phương
Trang 20B Phương pháp: Thí nghiệm, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị:
Thầy: Làm trước TN1,2,3
Trò: Chuẩn bị TN3
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu cấu tạo chức năng miền hút của rễ?
III Bài mới:
* Giới thiệu: rễ cây không những giúp cây đứng vững mà còn hút nước và muối khoáng
Vậy cây có cần nước và muối khoáng không?
* Triển khai:
Hoạt động I Nhu cầu nước
của cây
GV: Yêu cầu HS đọc TN1, TN2
trình bày
cách làm thí nghiệm và báo
cáo kết quả theo nhóm
HS: + Trình bày TN1 và TN2
+ Báo cáo kết quả
GV: Đư ra kết quả của thí
nghiệm 2 để đối
chiếu với thí nghiệm của HS
Cải bắp 100 10
Dưa chuột 100 5
Lúa 100 70
Khoai lang 100 70
GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận câu hỏi ở phần
HS: Thảo luận trả lời
GV: Giải thích những những
câu khó khi học sinh chưa hoàn
thành được Bổ sung kết
luận
Hoạt động II Nhu cầu cần
muối khoáng:
GV: Yêu cầu học sinh trình bày
TN 3 sau
đó độc lập trả lời phần
? Qua thí nghiệm em thấy
muối khoáng có
- Nước rất cần cho cây, không có nước cây sẽ chết
- Nước cần nhiều hay ít phụ thuộc vào
loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau
II Nhu cầu nước của cây:
- Cây cần muối khoáng để sinh trưởng và phát triển tốt
- Rễ chỉ hấp thụ được loại muối khoáng
hoà tan trong nước
Trang 21vai trò gì đối với cây?
HS: Độc lập trả lời
GV: Yêu cầu học sinh đọc
thông tin SGK
? Hảy cho biết nhu cầu muối
khoáng của các loại cây có
giống nhau không? Cho ví dụ?
Cây cần nhất loại muối
khoáng nào?
? Lấy ví dụ chứng minh các
giai đoạn sống khác nhau thì
nhu ccàu muối khoáng khác
và muối khoáng nhất?
- Cây cần nhiều loại muối khoáng, cần
nhất là: Đạm, lân và kali
IV Cũng cố:
Hãy thiết kế một thí nghiệm chức năng cây cần kali?
V Dặn dò: Trả lời 1,2 SGK
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát
3 Thái độ: Biết giải thích, vận dụng vào trồng trọt ở địaphương
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giãi
C Chuẩn bị:
Trang 22Thầy: H11.2
Trò: Soạn 1, 2
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài củ: Kiểm tra 10'
Chọn câu đúng:
1 Cây cần nhiều loại muối khoáng nhưng chủ yếu là:
a Muối đạm, kali, muối đồng
b Cây sinh sản tốt
c Cây lớn lên và sinh sản tốt
4 Không cung cấp đủ nước cho cây, cây sẽ:
a Nhanh lớn
b Nhanh cho quả
c Héo và chết
Thiết kế một thí nghiệm chứng minh cây cần muối lân?
III Bài mới:
* Giới thiệu:
* Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt độngI: Rễ cây hút nước
và muối khoáng
GV: Treo H11.2 và bài tập ở
bảng phụ
Yêu cầu học sinh thực hiện
HS: Hoàn thành theo nhóm
GV: Nhận xét
Câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ
yếu làm nhiệm vụ
hút nước và muối khoáng?
? Tại sao hút nước và muối
khoáng không
thể tách rời nhau?
HS: Độc lập trả lời
I Rễ cây hút nước và muối khoáng:
- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà
tan chủ yếu nhờ lông hút
- Nước và muối khoáng từ đất được lông hút hấp thụ Vỏ Mạch gỗ tới các bộphận của cây
II Những điều kiện bên ngoài
Trang 23Hoạt động II Những điều
kiện bên ngoài:
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi
? Những điều kiện bên ngoài
nào ảnh hưởng
đến sự hút nước và muối
khoáng của cây? Cho ví dụ?
HS: Độc lập trả lời
? Cần lưu ý điều gì với cây
Giải thích trò chơi ô chữ: 24 chữ cái
Vì sao tục ngữ lại nói như vậy?
V Dặn dò:
- Đọc mục em có biết
- Tiết sau đưa cây sắn, trầu, tơ hồng
- Trả lời câu hỏi SGK
của từng loại rễ phù hợp với chức năng
2 Kĩ năng: Nhận dạng một số rễ biến dạng
3 Thái độ: Giải thích vì phải thu hoạch rễ củ sớm
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.
C Chuẩn bị: H12.1,mẩu vật trầu không, tơ hồng
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Rễ cây hút nước và muối khoáng như thế nào?
III Bài mới:
* Giới thiệu: Rễ không chỉ làm nhiệm vụ hút nước, muốikhoáng mà còn nhiệm vụ
khác nữa để phù hợp với nhiệm vụ mới rõ phải biến dạng,có những loại nào?
* Triển khai:
Trang 24Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâmHoạt động I HS tập phân chia
dạng, vị trí mọc để chia
HS: Thảo luận chia nhóm
GV: Chỉ nhận xét thái độ học
sinh, không
nhận xét đúng, sai
Hoạt động II Đặc điểm cấu
tạo và chức
năng của rễ:
GV: Yêu cầu hoàn thành bảng
theo ca nhân
và lên bảng hoàn thành
GV: Nhận xét- bổ sung hoàn
thiện Vậy kết
quả phân nhóm ở hoạt động
1 của các em đã đúng chưa?
? Vì sao khi thu hoạch các cây
có rễ củ trước khi cây ra hoa
Rễ củ Cá rốt, khoai
lang, củ đậu Rễ phình to Dự trử dinh dưỡng
cho cây ra hoaRễ móc Trầu không, hồ
tiêu Rễ phụ mọc từ thân và
cành ở trên đất, móc
vào trụ bám
Giúp cây lớn lên
Trang 25Rễ mút Tơ hồng, tằm
gữi Rễ biến thành giác mút
đâm vào thân, cành của cay khác
Lấy thức ăn từ cây
chủ
IV Cũng cố: Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu chức năng
từng loại?
V Dặn dò: BTT42 Tiết sau đưa mẫu vật: Cây rau má, mướp,
khoai lang, mồng tơi, ổi
Ngày soạn:
Tu
ầ n VII- Tiết :13
CHƯƠNG III THÂN
CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết đựoc các bộ phận ngói của thân: Thân chính, cành,chồi ngọn, chồi nách Phân biệt chồi lá và chồi hoa
- Nhận biết được các loại: Đứng, leo, bò
2 Kĩ năng: Quan sát tranh mẫu, so sánh
3.Thái độ: vận dụng kiến thức trong trồng trọt
B Phương pháp: Thực hành, trực quan
C Chuẩn bị: H13.1,13.2
Mẫu vật: Mồng tơi, đậu ván, ổi, cam
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài củ: Nêu các loại rễ biến dạng? Chức năng?
III Bài mới:
* Giưói thiệu: Cơ quan sinh dưỡng cây có những bộ phậnnào? Thân là cơ quan sinh
dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong câyvà nâng đở tán lá Thân
gồm những bộ phận nào? Chia làm mấy loại?
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Hoạt độngI Tìm hiểu cấu tạo
ngoài của thân
GV: Đưa mẫu vật cành dâm
I Cấu tạo ngoài của thân:
- Thân có cành, lá, chồi
Trang 26bụt lên và yêu
cầu học sinh cho biết:
? Trên thân cây mang những bộ
phận nào?
? Chồi ngọn nằm ở đâu, chồi
nách nằm ở đâu?
? Chồi ngọn sẽ phát triển
thành bộ phận nào của cây?
Hoạt động II Các nhóm thân
GV: Cho HS qaun sát mẫu vật +
H13.3 yêu
cầu:
1 Chia mẫu vật 3 nhóm: A, B, C
A: Những cây dựa vào vật
khác để leo lên
B: Không phụ thuộc
C: Nằm sát đất
2 Nhóm B: B1, B2, B3
B1: Cây không cành
B2: Có cành khoẻ
B3: Có cành yếu
HS: Thảo luận 6' hoàn thành
GV: Đọc thông tin SGK gọi tên
các loại thân, có mấy loại?
ngọn, chồi nách
- Chồi ngọn ở đỉnh thân và cành
- Chồi nách ở nách lá phát triển thành
cành mang lá hoặc cành mang hoa
II Các loại thân:
Gỗ
* Thân đứng Cỏ Cột Quấn
* Thân leo Tua cuốn
* Thân bò
Trang 27IV Cũng cố: đánh dấu vào ô đúng:
A Dừa, cau là thân cột
Tu ầ n VII-Tiết : 14
Ngày soạn:
THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:
1 Kiến thức: Tự phát hiện thân dài ra do đâu? Qua TN
2 Kĩ năng: Phân tích TN - Giải thích
3 Thái độ: Vạn dụng, giải thích hiệnh tượng bấm ngọn, tỉacành
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp
C Chuẩn bị: Làm trước thí nghiệm
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu cấu tạo ngoài của thân? Các loại thân?
III Bài mới:
* Giới thiệu: Hãy cho biết vị trí mọc của chồi ngọn? Vậychồi ngọn sẽ đảm nhận chức
năng gì?
* Tiển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Hoạt động I Tìm hiểu sự
GV: Nhận xét sự dài ra của
các cây khác
nhau? Lấy ví dụ?
I Sự dài ra của thân:
- Thân dài ra do tế bào mô phânsinh ngọn
phân chia và lớn lên thân dài
ra do phần ngọn
II Giải thích:
- Cây lấy hoa, lá, quả: Ta thường bấm
Trang 28Hoạt động II Giải thích:
GV: Yêu cầu HS giải thích:
? Tại sao trồng rau ngót
- Cây lấy gỗ, sợi: Thường tỉa cành xấu, sâu
chất dinh dưỡng tập trung vào thân chính cây mọc cao chogỗ sợi tốt
IV Cũng cố:
Hãy kễ những cây khi trồng phải tỉa cành? Bấm ngọn?
V Dặn dò: Kẽ bảng 49 vào vở - Soạn bài.
Tu
ầ n VIII-Tiết 15
CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
Ngày soạn:
A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo trong thân non, so sánh vớicấu tạo trong của rễ
- Nêu được những đặc điểm của vỏ, trụ giữa phù hợp vớichức năng
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.
C Chuẩn bị: H10.1
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Thân dài ra do đâu?
III Bài mới:
* Giới thiệu: Phần ngọn cây thường có mau xanh lục? Vì sao?Có gì khác và giống rễ?
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâmHoạt động I Cấu tạo thân
non:
GV: Treo H15.1 và cho biết:
? Thân non có mấy phần chính?
I Cấu tạo:
Trang 29? Nêu cấu tạo mổi phần?
? Gấp sách nêu cấu tạo chi
GV: Thảo luận so sánh trong
cấu tạo của
miền hút và thân non có gì
chứa diệp lục
Chế tạo tinh bột(CHC)
TB có vách mỏng Dự trử dinh
dưỡng
IV Cũng cố: Cấu tạo trong thân non có mấy phần?
V Dặn dò: Đọc mục em có biết, đọc soạn bài 1
DuyÖt ngµy:
TTCM:
V¨n thiªn tuÍn
Tiết 16 :
Trang 30THÂN TO RA DO ĐÂU?
Ngày soạn:
A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:
- Trả lời được câu hỏi" Thân to ra do đâu"
- Phân biệt được dác và ròng" Đếm được tuổi cây"
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.
III Bài mới:
* Giới thiệu: Trong quá trình sống cây không những cao lên màcòn to ra Vậy thân to
ra nhờ bộ phận nào?
* Triển khai:
Hoạt động I Phân biệt các
Lưu ý: Hỏi câu hỏi nhỏ
GV: Xác định tầng sinh vỏ và
tầng sinh trụ bằng chách lấy
dao cạo
Hoạt động II Nhận biết vòng
gỗ:
GV: Đưa hình ảnh miếng gỗ
H: Cho biết vì sao có vân sáng
phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
II Vòng gỗ hằng năm:
Hằng năm sinh ra vòng gỗ, đến số vòng
gỗ ta xác định được tuổi của cây
III Giác và ròng:
Cây gỗ lâu năm có giác và ròng
Trang 31GV: So sánh giác và ròng?
Khi làm nhà, trụ cầu ta dùng
phần nào?
Cây xoan khi dùng ngâm bong ra
phần bên trong cứng để làm
- Làm TN SGK theo nhóm
- Đọc mục em có biết
Tu
ầ n IX- Tiết 17 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Ngày soạn:
A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:
1 Kiến thức: Tự làm được thí nghiệm để chứng minh:Nước và muối khoáng từ rễ đến
thân nhờ mạch gỗ, CHC nhờ mạch rây
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây cối
B Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp
C Chuẩn bị: Thí nghiệm
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu cấu tạo mạch rây? Mạch gỗ làm thí nghiệm
để chứng minh?
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động I Thí nghiệm V/c
nước và muối khoáng:
GV: Yêu cầu trình bày TN - kết
- Cắt khoang tròn quan sát kính
I Vận chuyển nước và muốikhoáng
hoà tan:
- Nước và muối khoáng từ gỗ
thân nhờmạch gỗ
Trang 32- Bỏ vỏ để thấy rõ ở mạch
gỗ
H: Qua thí nghiệm nhận xét
nước và muối khoáng được
vận chuyển theo phần nào?
Hoạt động II Vận chuyển
chất hửu cơ:
GV: Yêu cầu HS Quan sát H17.2
sau đó thảo luận trả lời
HS: Trả lời theo nhóm
GV: Mở rộng: Thắt dây phơi
quần áo làm
tổn hại đén cây
H: Vậy các em lưu ý điều gì?
II Vận chuyển chất hửu cơ:
- Chất hửu cơ vận chuyển từlá rễ nhờ
mạch rây
IV Cũng cố:
1 Mô tả TN chứng minh mạch gỗ vận chuyển nước và muốikhoáng?
2 Mạch rây có chức năng gì?
V Dặn dò: Mang mẫu vật: Khoai tây, su hào, nghệ, gừng Kẽ
bảng 59 vào vở
E Bổ sung: DuyÖt
ngµy:
TTCM:
thân biến dạng qua mẫu vật
- Nhận dạng được một số tranh biến dạng trong thiên nhiên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật
3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học - yêu thiên nhiên
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp
C Chuẩn bị: H18.1, H18.2
D Tiến trình:
I Ổn định:
Trang 33II Bài cũ: Trình bày các TN để CM vai trò của mạch rây và
mạch gỗ
III Bài mới:
* Giới thiệu: Thân cây có hình trụ đảm nhận chức năng nângđở cây, trên thực tế có
những cây thân nó biến đổi để đảm nhận chức năng khác
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Hoạt động I Quan sát thân
chứng tỏ chúng là thân?
H: Phân chia mẫu vật thành
các nhóm dựa
vào đâu? ( Vị trí, giống củ,
HS: Thảo luận- trình bày
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm
trên thân
cây xương rồng
H: Nhận xét có hiện tượng
gì? Điều đó có
tác dụng gì?
H: Cây xương rồng sống ở đâu?
HS: Trả lời
GV: Mở rộng đặc điểm lá
biến thành gai
Củ ném, hành thành thân hành,
chuối thành thân củ
Hoạt động II Đặc điểm, chức
năng của một số loại biến
Trang 34GV: Yêu cầu HS hoàn thành
rồng Chứa đầy nước Chứa nướcdự trữ Thânnước mọng
IV Cũng cố:
Nêu đặc điểm của các loại thân biến dạng?
V Dặn dò: Ôn tập chươngI, II, III.
E Bổ sung:
Tu ầ n X- Tiết 19
ÔN TẬP
Ngày soạn:
A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I,II,III
- Rèn luyện khả năng tổng hợp tư duy lôgic, lòng yêu thiênnhiên, bảo vệ thiên nhiên
B Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan.
C Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi ôn tập, xem lại các chương.
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ:
III Bài mới:
Hoạt động I Hệ thống lại toàn bộ bài học ( 15')
Chương I: Tế bào
Trang 35- Nắm lại cấu tạo tế bào, mô.
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Nắm được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong thân
- Sự to ra và dài ra của thân do đâu
- Các loại thân biến dạng
Hoạt động II Trả lời một số câu hỏi ( 25')
Câu 1: Vì sao thực vật lại lớn lên được?
Câu 2: So sánh rễ cọc và rễ chùm?
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ:
Câu 4: Nêu chức năng các loại rễ biến dạng?
Câu 5: Nêu cấu tạo ngoài của thân? Có những loại thân nàocho ví dụ?
Câu 6: So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút?
Câu 7: Thân to ra và dài ra nhờ bộ phận nào?
Câu 8: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng các loạithân biến dạng?
IV Cũng cố: Chốt trọng tâm phần sẽ kiểm tra
V Dặn dò: Chuẩn bị bài thật kĩ, tiết sau kiểm tra
A Mục tiêu: Qua tiết kiểm tra này HS:
- Đánh giá khả năng phát triển kiến thức của học sinh
Trang 36- Đánh giá khả năng giãng dạy của giáo viên, để có cách chấnchỉnh phương pháp hợp lý.
- Rèn kĩ năng viết, tổng hợp kiến thức
B Phương pháp: Trắc nghiệm Có đề bài kèm theo
II Bài cũ:
III Bài mới: Phát đề kiểm tra học sinh làm bài
IV Cũng cố: - Giáo viên thu bài
- Kiểm tra số lương bài- nhận xét giờ kiểm tra
V Dặn dò: Tiết sau đưa: Lá gai, rẽ quạt, bèo, hoa hồng
Soạn bài: 19
Tu
ầ n XI Tiết 21 CHƯƠNG IV: LÁ ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ
- Phân biệt lá đơn, lá kép, 3 kiểu gân lá
2 Kĩ năng: Quan sát, so sánh
3 Thái độ: Đảm bảo mật độ khi trồng cây
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.
C Chuẩn bị: H19.1 H19.5, mẫu vật.
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ:
III Bài mới:
* Giới thiệu: Nhắc lại cơ quan sinh dưỡng của lá
* Triển khai:
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt độngI.Đặc điểm bên
ngoài của lá
GV: Treo tranh H19.1 cho HS
tìm hiểu
các phần của lá? Chức
I Đặc điểm bên ngoài của lá:
Hình dạng: Bản dẹt
1 Phiến lá: Màu sắc: Màu lục Chức năng: Nhận
Trang 37gân lá nào? Cho ví dụ?
H: Phân biệt lá đơn và lá
Cho vài ví dụ ?
HS: Trả lời độc lập
3 Lá đơn, lá kép:
- Lá đơn: Mổi cuống chỉ có mộtphiến
- Lá kép: Trên cuống chính cónhiều cuống con mang 1 phiến( Lá chét)
II Các kiểu xếp lá trên thân cành
Mọc cáchCách xếp Mọc đối Mọc vòng
- Lá trên các mấu thân xếp so legiúp lá nhận
nhiều ánh sáng
Trang 38_
Tuần XI- Tiết 22
CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
- Giải thích được đặc điểm màu sắc 2 mặt của phiến lá
2 Kĩ năng: Rèn khả năng quan sát, phân tích
3 Thái độ: Trồng cây có ánh sáng
B Phương pháp: Trực quan, thảo luận, hỏi đáp.
III Bài mới:
* Giới thiệu: Vì sao lá có thể tạo ra được chất hữu cơ?
* Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động I Biểu bì
GV: Cho HS tìm hiểu các phần
của phiến lá
GV: Treo H20.2, H20.3 và yêu
cầu HS trả
lời:
H: Tìm đặc điểm của lớp biểu
bì phù hợp
với chức năng bảo vệ phiến
lá vàg cho ánh
sáng lọt vào trong?
H: Lỗ khí có những hoạt đông
nào giúp lá
Hoạt động II Thịt lá:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
Trang 39H20.4 để thảo luận .
Lưu ý: Điểm khác: Kích thước,
cách sắp
xếp, lục lạp
GV: Vì sao một số lá mặt trên
sẫm hơn mặt dưới? Có loại
nào 2 mặt có nàu như nhau
không? Cho ví dụ? Giải thích?
Mở rộng: - Lổ khí 1 lá hàng
triệu
- Diệp lục chỉ được tạo
ngoài ánh sáng
Hoạt động III Gân lá:
GV: Cho HS thu nhận kiến thức
để trả lời
bột và nhả ôxi
2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích TN
3 Thái độ: Giải thích một số hiện tượng thực tế
B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giãi.
C Chuẩn bị: Làm trước TN ở nhà
D Tiến trình:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu cấu tạo của phiến lá phù hợp với chức năng?
Trang 40III Bài mới:
* Giới thiệu: Khác với động vật, thực vật có khả năng chếtạo CHC để tự nuôi sống
mình là do lá có nhiều lục lạp Lá chế tạo CHC trong điềukiện nào?
* Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động I: Xác định chất mà
lá cây chế
tạo được khi có ánh sáng:
GV: Lấy dung dịch iốt nhỏ vào
tế bào màu xanh tím
H: Yêu cầu học sinh trình bày
các bước thí
nghiệm?
H: Cho biết kết quả TN?
GV: Yêu cầu HS thảo luận - Trả
H: Loại khí nào duy trì sự cháy?
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và
mô tả lại TN - Trình bày kết quả
TN
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời 3 câu
hỏi ở phần
HS: Thảo luận nhóm và đại
diện trình bày
GV: Chốt lại ghi bảng
H: Vì sao phải thả rong trong bể
khi có ánh sáng:
- Lá tạo ra tinh bột khi cóánh sáng
II Xác định chất khí tạo ra:
- Trong quá trình chế tạo tinhbột lá nhả
khí ôxi ra môi trường ngoài
IV Cũng cố:
Trình bày TN chứng minh lá cây chế tạo tinh bột khi có ánhsáng?
V Dặn dò: