1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiãút 1 trçn công vinh tr­êng thcs hôi yên n¨m hoc 2009 2010 tuần 1 tiãút 1 måí âáöu sinh hoüc âàûc âiãøm cuía cå thãø säúng ngày soạn a muûc tiãu 1 kiãún thæïc nãu âæåüc âàûc âiãøm chuí yãúu cuía cå

90 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu sinh học đặc điểm của cơ thể sống
Trường học Trường THCS Hôi Yên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tiết
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hôi Yên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 608,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu rõ đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt với tảo, cây xanh có hoa - Biết được cách sinh sản của rêu, chứa bào tử là cơ quan sinh sản của rêu - Thấy được sự thích nghi của cơ thể rêu.[r]

Trang 1

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, khoa học

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận

C Chuẩn bị:

Thầy: Tranh vẽ về một số động vật đang ăn cỏ

Trò: Cây đậu, hòn đá và thanh sắt

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Bài mới:

1 Giới thiệu: Hãy kể tên các đồ vật cây cối? Nhũng đồ vật

đó chia làm 2 nhóm Vậy chúng khác nhau ở điểm nào?

Đồ vật có cần điều kiện như

con gà, cây đậu không?

Con vật cây cối nuôi trồng sau

một thời gian sẽ như thế nào?

Hòn đá sẽ như thế nào?

HS: Học sinh thảo luận( 5') - Trả

* Vật sống: Lấy thức ăn,nước uống,

lớn lên lên và sinh sản

* Vật không sống: Khônglấy thức ăn, không lớn lên

2 Đặc điểm của cơ thểsống:

- Trao đổi chất với môitrường

- Lớn lên và sinh sản

Trang 2

GV: Yêu cầu học sinh thực

hiện SGK và kể thêm một vài

ví dụ

HS: Hoàn thành bảng độc lập

GV: Qua bảng hãy cho biết đặc

Trang 3

A Mục tiêu:

- Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của SV cùngvới những lợi hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK và Nấm

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học, thực vật học

- Yêu thiên nhiên và yêu bộ môn

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm

II Bài củ: Nêu đặc điểm của cơ thể sống?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Nhận xét về số lương cây cối và con vật xungquanh chúng ta Tát cả nhũng loài cây cối, động vật thế giớisinh vật Bộ môn SH6 sẽ nghiên cứu ngành thực vật học.Nhiệm vụ nào? Đa dạng ntn?

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức

HĐI Tìm hiểu sinh vật trong

tự nhiên

GV: Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm thực hiện 

mục a SGK

HS: Thảo luận( 7') - Đại

diện trả lời

GV: Yêu cầu nghiên cứu

I Sinh vật trong tự nhiên:

Thế giới thực vật rất da dạngthể hiện ở các

mặt: Nơi sống, kích thước, dichuyển

2 Các nhóm sinh vật trong tựnhiên:

Động vậtCó 4 nhóm Thực vật

Vi khuẩn Nấm

II Nhiệm vụ của sinh học:

Trang 4

thông tin, xem lại cách chia

của mình có đúng không?

Dựa vào đặc điểm nào

để phân chia thành

4 nhóm

HĐII Nhiệm vụ của sinh

học:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin để nắm nhiệm

vụ của sinh học và thực

vật học

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Chốt lại

* NV của sinh học:

Nghiên cứu đặc điểm cấu tạovà hoạt động

sống, các đk sống cúa sinh vậtcũng như

các mối quan hệ giữa các sinhvật với

nhau và với môi trường, tìm cáchsữ dụng

hợp lý chúng phục vụ cho đờisống con

Ngày soạn:

Trang 5

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp thảo luận

C Chuẩn bị: Soạn bài, tranh ảnh khu vườn sa mạc

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu các nhóm sinh vật trong tự nhiên? Nêu nhiệm

vụ của sinh học?

III Bài mới:

* Giơí thiệu: Hãy kễ một số loại cây mà em biết Thế giớithực vật đa dạng và phong

phú? Chúng có đặc điểm chung nào?

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức

HĐI Tìm hiểu sự đa dạng và

phong phú của thực vật

GV: Cho HS quan sát HV và dụa

vào nhũng kiến thức thực tế

người cần phải bảo vệ?

HS: Vì TV đang trên đà cạn kiệt

II Đặc điểm chung củathực vật:

- Tự tỏng hợp được chấthữu cơ

- Phần lớn không có khả

Trang 6

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sau

đó thực

hiện  theo nhóm

HS: Thực hiện thảo luận trả lời

? Nêu đặc điểm chung của TV? Lấy ví dụ để chứng minh?

V Dặn dò: Soạn bài 4, BT3 trang 12 SGK

Trang 7

- Biết so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không cóhoa dựa vào cơ quan sinh

sản

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

2 Kĩ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: Mẩu vật và cây có hoa

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ: Nêu các đặc điểm chung của thực vật?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Thực vật có những đặc điểm chung nhưngnếu quan sát kĩ em sẽ thấy nđiểm khác nhau giữa chúng

*Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức

HĐI Tìm hiểu thực vật có

hoa và thực vật không có

Nhìn vào bảng để chia nhóm

cây có hoa và không có hoa?

? Thế nào là cây có hoa? Cây

không có

hoa?

HS: Hoạt động nhóm để trả

lời câu hỏi trên

GV: Nhận xét- chốt ý

HĐII Tìm hiểu cây một năm,

cây lâu năm:

GV: Lấy VD cây sống một

năm? Cây sống lâu năm? Nêu

đặc điểm của các cây này?

I TV có hoa và TV không có hoa

- Cơ thể thực vật có hai loại+ Sinh dưỡng: - Rể ,thân,lá+ Sinh sản: - Hoa, quả và hạt

- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả và hạt

- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả và hạt

II Cây một năm, cây lâu năm:

Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong

vòng đời

Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

Trang 8

HS: Lấy ví dụ trả lời

IV Cũng cố: Đánh dấu vào câu đúng nhất

1 Nhóm cây có hoa là:

a Lúa, lay ơn, rêu, dương xỉ b Cải, cà, mít, rau bợ

c Sen, khoai, môn, cam d Rêu, sen, bèo, rau bợ

2 Nhóm cây không có hoa là:

a Cải, cà, mít, rau bợ b Rêu, ổi, táo, cà

c Rêu, sen, súng, mía d Dương xỉ, rêu, rau bợ

V Dặn dò: Đọc trước bài 5

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và nhớ các bước sử dụngkính hiển vi

- Rèn luyện kĩ năng thực hành, sử dụng thiết bị và rènluyện ý thức bảo vệ dụng cụ thực hành

B Phương pháp: Trực quan

C Chuẩn bị: - Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

Trang 9

- Đám rêu, rể hành

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu các cơ quan của thực vật?

III Bài mới:

* Giới thiệu:

* Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức

HĐI Kính lúp và cách sử dụng

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

trang 17 cho biết:

? Cấu tạo của kính lúp?

? Cách sử dụng kính lúp?

HS: Trình bày qua hiểu biết

thông tin

GV: Chốt lại- ghi bảng

GV: Yêu cầu các nhóm quan sát

bằng mẩu

vật mang đi- Cho nhận xét

HS: Các nhóm quan sát

HĐII Kính hiển vi và cách sử

HS: Nêu cách sử dụng

GV: Cho học sinh quan sát tiêu

bản

HS: Quan sát tiêu bản theo nhóm

I Kính lúp và cách sử dụng:

Gồm 2 phần: + Tay cầm+ Tấm kính trong lồi 2 mặt

Sử dụng: Để mặt kính sát mẩu vật từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

II Kính hiển vi và cách sử dụng:

Trang 10

ầ n III Tiết 6

QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:

- Biết cách làm tiêu bản hiển vi tạm thời ở TBTV( TB vảy hànhvà tế bào thịt quả cà

chua)

- Biết sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình qua quan sát

B Phương pháp: Thực hành

C.Chuẩn bị: - Kính hiển vi, bản kính lamen, kim mũi mác

- Mổi nhóm 1 quả cà chua, 1 củ hành

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ:

III Bài mới:

* Giới thiệu: Cơ thể thực vật được cấu tạo bởi đơn vị nhỏnhất là tế bào Vậy nó có cấu tạo ntn ta thực hành đểquan sát

* Triển khai:

Trang 11

Hoạt động thầy và trò Kiến thức

Hoạt động I Quan sát tế bào

thuốc nhuộm- đậy lamen tránh

bọt khí( Với tiêu bản cà chua quệt

1 lớp mỏng lên lam

kính)

HS: Tiến hành làm tiêu bản

GV: Đến từng nhóm giúp học sinh

HS: Làm xong các nhóm quan sát

HĐII Vẽ hình đã quan sát được:

GV: Yêu cầu HS vẽ vào vở bài tập

những hình đã quan sát được

( Cần phân biệt các vách ngăn)

HS: Vẽ hình vào vở bài tập

I Quan sát:

* Cách làm tiêu bản

- Bóc vảy hành 1 ô vuông ở lớp thứ 3-4

- Trải phẳng lên lam kính, nhỏ thuốc nhuộm

Lưu ý: Tránh bọt khí

A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:

1 Kiến thức: - Nắm được các cơ quan của TV đều được cấutạo bằng TB

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm về mô

2 Kĩ năng: Qâun sát hình vẽ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị: H7.1 H7.5

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ:

III Bài mới:

Trang 12

* Giới thiệu: Có phải tất cả các cơ quan của TV đều đượccấu tạo bằng tế bào như vảy

hành không?

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức

HĐI Hình dạng, kích thước của

tế bào

GV: Treo hình H7.1 H7.3 lên bảng

giới

thiệu về cách cấu tạo: Mổi ô

là 1 tế bào, các nhóm tế bào

khác nhau

Đặt câu hỏi:

- Quan sát hiển vi tìm điểm

giống nhau cơ

bản trong cấu tạo của rễ, thân,

- Nhận xét hình dạng tế bào

của rễ, thân, lá, kích thước

giống nhau không?

HS: Thảo luận nhóm trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng

SGK và nhận xét về kích thước

HS: Nhận xét

HĐII Cấu tạo tế bào:

GV: Treo H7.4 yêu cầu học sinh

lên xác

định các bộ phận Nêu C/ N

HS: Xác định trên hình vẽ

GV: Ghi nhớ cho học sinh

Lưu ý: - Vách tế bào - Cellulozơ

GV: Treo tranh H7.5 cho HS quan sát

Đặt câu hỏi:

I Hình dạng và kích thước:

- Cơ thể TV đều được cấu tạo bằng tế bào

- Các tế bào có hình dạng và kích thước

khác nhau

II Cấu tạo tế bào:

Vách TBGồm Màng sinh chất Chất tế bào Nhân

III Mô:

Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau,cùng thực hiện một chức năng riêng

Trang 13

- Nhận xét số lượng tế bào

trong 1 mô?

- Hình dạng và cấu tạo của các

tế bào trong 1 loại mô thế nào?

- Nắm được cách lớn lên và phân chia của tế bào

- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia

2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: H8.1; H8.2

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu cấu tạo tế bào thực vật?

III Bài mới:

Trang 14

* Giới thiệu: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũngnhư ngôi nhà được xây bởi các viên gạch Ngôi nhà không tựlớn mà thực vật lại tự lớn lên được? Vì sao?

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức

HĐI Tìm hiểu sự lớn lên của

? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên?

HS: Độc lập trả lời

HS: Thảo luận nhóm trả lời

Lưu ý: Gợi ý

tế bào+ Tế bào ở mô phân sinh khả năng

Trang 15

GV: Loại mô ở bộ phận nào

phân chia nhanh

Nhất? Sự lớn lên và phân chia

có ý nghĩa gì?

HS: Độc lập trả lời

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ TV

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: Rễ một số loại cây: Mít, ngô, lúa

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Tế bào có quá trình phân chí như thế nào?

III.Bài mới:

Trang 16

* Giới thiệu: Rễ có chức năng hút chất dinh dưỡng để nuôicây Vậy có mấy loại rễ, rễ

có cấu tạo như thế nào để đảm nhận tốt chức năng

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức

HĐI Tìm hiểu các loại của

rễ

GV: Yêu cầu học sinh đặt

mẫu vật các loại

cây mang đi đưa lên bàn và

chia nhóm

HS: Thảo luận chia

nhóm( Nhóm nào giống nhau

xếp thành một nhóm)

HS: Chia làm 2 nhóm

GV: Mô tả đặc điểm của mổi

GV: Đưa mô hình 9.3 và yêu

cầu học sinh

trình bày các miền của rễ

về cấu tạo và

chức năng?

GV: Giới thiệu miền chóp rễ

có màng nhầy bảo vệ, hoá

bần để luồn dễ dàng trong

đất

HS: Trình bày

GV: Chốt lại, ghi bảng

GV: Có phải tất cả rễ của

các cây đều có

lông hút không?

I Các loại rễ:

Có 2 loại+ Rễ cọc: Gồm rễ cái to khoẻ, từ đó mọc ra nhiều rễ con

+ Rễ chùm: gồm những rễ con dài gần bằng nhau mọc ra từ gốc thân

II Các miền của rễ:

Miền trưởng thành

Gồm 4 miền Miền hút Miền sinh trưởng

Miền chóp rễ

Chức năng: SGK

IV Cũng cố:

- Nêu đặc điểm của mổi loại rễ?

Trang 17

- Nêu cấu tạo của rễ và chức năng các miền?

V Dặn dò: Soạn  bài 10

- Thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng

- Giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đếnrễ cây

2 Kĩ năng: Quan sát

3 Thái độ: Bảo vệ hệ rễ của cây

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

Trang 18

* Giới thiệu: Từ phần bài cũ , GV: Miền hút là miền quan trọng nhất, vậy nó có cấu tạo

ntn đễ phù hợp với chức năng

* Triển khai:

HĐI Cấu tạo miền hút

GV: Treo H10.1, H10.2 giưói thiệu

lát cắt

ngang của rễ và tế bào lông

hút

1 Trình bày cấu tạo của miền

hút?

Hoàn thành sơ đô

( )

Các phần ( )

.( ) ( )

2 Vì sao mổi lông hút là một

tế bào?

3 So sánh lông hút với tế bào

thực vật?

4 Lông hút có tồn tại mãi

không?

HS: Hoạt động nhóm hoàn

thành các câu hỏi

GV: Bổ sung- nhận xét

Hoạt động II Chức năng các

bộ phận:

GV: Yêu cầu học sinh ghi nhớ

bảng SGK

1 Nêu chức năng của mổi

phần?

2 Bộ rễ thường ăn sâu lan

rộng để làm gì?

HS: Độc lập trả lời

GV: Giãng giãi- hổ trợ cho học

sinh câu

hỏi 2

I Cấu tạo:

Trang 19

Các bộ phận Cấu tạo Chức năng

Biểu bì

Vỏ

Thịt vỏ

Một lớp tế bào xếp sít nhau Một số tế bào kéo dài

 lông hút

Gồm nhiều lớp tế bào có độ

lớn khác nhau

Bảo vệ, hút nước vàmuối khoáng

Chuyển các chấttừ

lông hút đến trụ giữa

gỗ dày

Gồm những tb có vách mỏng

Gồm những tế bào có

vách mỏng

Vận chuyển nước và

muối khoángVận chuyển CHC từ

lá đến rễChứa chất dự trữ

IV Cũng cố: Trình bày chức năng các bộ phận của miền hút?

- Tập thiết kế một thí nghiệm đơn giản

2 Kĩ năng: Thao tác thí nghiệm

3 Thái độ: Vận dụng hiểu biết vào sản xuất ở gia đình vàđịa phương

Trang 20

B Phương pháp: Thí nghiệm, hỏi đáp, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

Thầy: Làm trước TN1,2,3

Trò: Chuẩn bị TN3

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu cấu tạo chức năng miền hút của rễ?

III Bài mới:

* Giới thiệu: rễ cây không những giúp cây đứng vững mà còn hút nước và muối khoáng

Vậy cây có cần nước và muối khoáng không?

* Triển khai:

Hoạt động I Nhu cầu nước

của cây

GV: Yêu cầu HS đọc TN1, TN2

trình bày

cách làm thí nghiệm và báo

cáo kết quả theo nhóm

HS: + Trình bày TN1 và TN2

+ Báo cáo kết quả

GV: Đư ra kết quả của thí

nghiệm 2 để đối

chiếu với thí nghiệm của HS

Cải bắp 100 10

Dưa chuột 100 5

Lúa 100 70

Khoai lang 100 70

GV: Yêu cầu các nhóm thảo

luận câu hỏi ở phần 

HS: Thảo luận trả lời

GV: Giải thích những những

câu khó khi học sinh chưa hoàn

thành được Bổ sung kết

luận

Hoạt động II Nhu cầu cần

muối khoáng:

GV: Yêu cầu học sinh trình bày

TN 3 sau

đó độc lập trả lời phần 

? Qua thí nghiệm em thấy

muối khoáng có

- Nước rất cần cho cây, không có nước cây sẽ chết

- Nước cần nhiều hay ít phụ thuộc vào

loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau

II Nhu cầu nước của cây:

- Cây cần muối khoáng để sinh trưởng và phát triển tốt

- Rễ chỉ hấp thụ được loại muối khoáng

hoà tan trong nước

Trang 21

vai trò gì đối với cây?

HS: Độc lập trả lời

GV: Yêu cầu học sinh đọc

thông tin SGK

? Hảy cho biết nhu cầu muối

khoáng của các loại cây có

giống nhau không? Cho ví dụ?

Cây cần nhất loại muối

khoáng nào?

? Lấy ví dụ chứng minh các

giai đoạn sống khác nhau thì

nhu ccàu muối khoáng khác

và muối khoáng nhất?

- Cây cần nhiều loại muối khoáng, cần

nhất là: Đạm, lân và kali

IV Cũng cố:

Hãy thiết kế một thí nghiệm chức năng cây cần kali?

V Dặn dò: Trả lời 1,2 SGK

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát

3 Thái độ: Biết giải thích, vận dụng vào trồng trọt ở địaphương

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giãi

C Chuẩn bị:

Trang 22

Thầy: H11.2

Trò: Soạn  1, 2

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ: Kiểm tra 10'

 Chọn câu đúng:

1 Cây cần nhiều loại muối khoáng nhưng chủ yếu là:

a Muối đạm, kali, muối đồng

b Cây sinh sản tốt

c Cây lớn lên và sinh sản tốt

4 Không cung cấp đủ nước cho cây, cây sẽ:

a Nhanh lớn

b Nhanh cho quả

c Héo và chết

 Thiết kế một thí nghiệm chứng minh cây cần muối lân?

III Bài mới:

* Giới thiệu:

* Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt độngI: Rễ cây hút nước

và muối khoáng

GV: Treo H11.2 và bài tập  ở

bảng phụ

Yêu cầu học sinh thực hiện

HS: Hoàn thành theo nhóm

GV: Nhận xét

Câu hỏi:

? Bộ phận nào của rễ chủ

yếu làm nhiệm vụ

hút nước và muối khoáng?

? Tại sao hút nước và muối

khoáng không

thể tách rời nhau?

HS: Độc lập trả lời

I Rễ cây hút nước và muối khoáng:

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà

tan chủ yếu nhờ lông hút

- Nước và muối khoáng từ đất được lông hút hấp thụ Vỏ Mạch gỗ tới các bộphận của cây

II Những điều kiện bên ngoài

Trang 23

Hoạt động II Những điều

kiện bên ngoài:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK trả lời câu hỏi

? Những điều kiện bên ngoài

nào ảnh hưởng

đến sự hút nước và muối

khoáng của cây? Cho ví dụ?

HS: Độc lập trả lời

? Cần lưu ý điều gì với cây

Giải thích trò chơi ô chữ: 24 chữ cái

Vì sao tục ngữ lại nói như vậy?

V Dặn dò:

- Đọc mục em có biết

- Tiết sau đưa cây sắn, trầu, tơ hồng

- Trả lời câu hỏi SGK

của từng loại rễ phù hợp với chức năng

2 Kĩ năng: Nhận dạng một số rễ biến dạng

3 Thái độ: Giải thích vì phải thu hoạch rễ củ sớm

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.

C Chuẩn bị: H12.1,mẩu vật trầu không, tơ hồng

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Rễ cây hút nước và muối khoáng như thế nào?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Rễ không chỉ làm nhiệm vụ hút nước, muốikhoáng mà còn nhiệm vụ

khác nữa để phù hợp với nhiệm vụ mới rõ phải biến dạng,có những loại nào?

* Triển khai:

Trang 24

Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâmHoạt động I HS tập phân chia

dạng, vị trí mọc để chia

HS: Thảo luận chia nhóm

GV: Chỉ nhận xét thái độ học

sinh, không

nhận xét đúng, sai

Hoạt động II Đặc điểm cấu

tạo và chức

năng của rễ:

GV: Yêu cầu hoàn thành bảng

theo ca nhân

và lên bảng hoàn thành

GV: Nhận xét- bổ sung hoàn

thiện Vậy kết

quả phân nhóm ở hoạt động

1 của các em đã đúng chưa?

? Vì sao khi thu hoạch các cây

có rễ củ trước khi cây ra hoa

Rễ củ Cá rốt, khoai

lang, củ đậu Rễ phình to Dự trử dinh dưỡng

cho cây ra hoaRễ móc Trầu không, hồ

tiêu Rễ phụ mọc từ thân và

cành ở trên đất, móc

vào trụ bám

Giúp cây lớn lên

Trang 25

Rễ mút Tơ hồng, tằm

gữi Rễ biến thành giác mút

đâm vào thân, cành của cay khác

Lấy thức ăn từ cây

chủ

IV Cũng cố: Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu chức năng

từng loại?

V Dặn dò: BTT42 Tiết sau đưa mẫu vật: Cây rau má, mướp,

khoai lang, mồng tơi, ổi

Ngày soạn:

Tu

ầ n VII- Tiết :13

CHƯƠNG III THÂN

CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết đựoc các bộ phận ngói của thân: Thân chính, cành,chồi ngọn, chồi nách Phân biệt chồi lá và chồi hoa

- Nhận biết được các loại: Đứng, leo, bò

2 Kĩ năng: Quan sát tranh mẫu, so sánh

3.Thái độ: vận dụng kiến thức trong trồng trọt

B Phương pháp: Thực hành, trực quan

C Chuẩn bị: H13.1,13.2

Mẫu vật: Mồng tơi, đậu ván, ổi, cam

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài củ: Nêu các loại rễ biến dạng? Chức năng?

III Bài mới:

* Giưói thiệu: Cơ quan sinh dưỡng cây có những bộ phậnnào? Thân là cơ quan sinh

dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong câyvà nâng đở tán lá Thân

gồm những bộ phận nào? Chia làm mấy loại?

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt độngI Tìm hiểu cấu tạo

ngoài của thân

GV: Đưa mẫu vật cành dâm

I Cấu tạo ngoài của thân:

- Thân có cành, lá, chồi

Trang 26

bụt lên và yêu

cầu học sinh cho biết:

? Trên thân cây mang những bộ

phận nào?

? Chồi ngọn nằm ở đâu, chồi

nách nằm ở đâu?

? Chồi ngọn sẽ phát triển

thành bộ phận nào của cây?

Hoạt động II Các nhóm thân

GV: Cho HS qaun sát mẫu vật +

H13.3 yêu

cầu:

1 Chia mẫu vật 3 nhóm: A, B, C

A: Những cây dựa vào vật

khác để leo lên

B: Không phụ thuộc

C: Nằm sát đất

2 Nhóm B: B1, B2, B3

B1: Cây không cành

B2: Có cành khoẻ

B3: Có cành yếu

HS: Thảo luận 6' hoàn thành

GV: Đọc thông tin SGK gọi tên

các loại thân, có mấy loại?

ngọn, chồi nách

- Chồi ngọn ở đỉnh thân và cành

- Chồi nách ở nách lá phát triển thành

cành mang lá hoặc cành mang hoa

II Các loại thân:

Gỗ

* Thân đứng Cỏ Cột Quấn

* Thân leo Tua cuốn

* Thân bò

Trang 27

IV Cũng cố: đánh dấu vào ô đúng:

A Dừa, cau là thân cột

Tu ầ n VII-Tiết : 14

Ngày soạn:

THÂN DÀI RA DO ĐÂU?

A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: Tự phát hiện thân dài ra do đâu? Qua TN

2 Kĩ năng: Phân tích TN - Giải thích

3 Thái độ: Vạn dụng, giải thích hiệnh tượng bấm ngọn, tỉacành

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: Làm trước thí nghiệm

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu cấu tạo ngoài của thân? Các loại thân?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Hãy cho biết vị trí mọc của chồi ngọn? Vậychồi ngọn sẽ đảm nhận chức

năng gì?

* Tiển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động I Tìm hiểu sự

GV: Nhận xét sự dài ra của

các cây khác

nhau? Lấy ví dụ?

I Sự dài ra của thân:

- Thân dài ra do tế bào mô phânsinh ngọn

phân chia và lớn lên  thân dài

ra do phần ngọn

II Giải thích:

- Cây lấy hoa, lá, quả: Ta thường bấm

Trang 28

Hoạt động II Giải thích:

GV: Yêu cầu HS giải thích:

? Tại sao trồng rau ngót

- Cây lấy gỗ, sợi: Thường tỉa cành xấu, sâu

 chất dinh dưỡng tập trung vào thân chính cây mọc cao chogỗ sợi tốt

IV Cũng cố:

Hãy kễ những cây khi trồng phải tỉa cành? Bấm ngọn?

V Dặn dò: Kẽ bảng 49 vào vở - Soạn bài.

Tu

ầ n VIII-Tiết 15

CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:

- Nắm vững đặc điểm cấu tạo trong thân non, so sánh vớicấu tạo trong của rễ

- Nêu được những đặc điểm của vỏ, trụ giữa phù hợp vớichức năng

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.

C Chuẩn bị: H10.1

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Thân dài ra do đâu?

III Bài mới:

* Giới thiệu: Phần ngọn cây thường có mau xanh lục? Vì sao?Có gì khác và giống rễ?

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâmHoạt động I Cấu tạo thân

non:

GV: Treo H15.1 và cho biết:

? Thân non có mấy phần chính?

I Cấu tạo:

Trang 29

? Nêu cấu tạo mổi phần?

? Gấp sách nêu cấu tạo chi

GV: Thảo luận so sánh trong

cấu tạo của

miền hút và thân non có gì

chứa diệp lục

Chế tạo tinh bột(CHC)

TB có vách mỏng Dự trử dinh

dưỡng

IV Cũng cố: Cấu tạo trong thân non có mấy phần?

V Dặn dò: Đọc mục em có biết, đọc soạn bài 1

DuyÖt ngµy:

TTCM:

V¨n thiªn tuÍn

Tiết 16 :

Trang 30

THÂN TO RA DO ĐÂU?

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:

- Trả lời được câu hỏi" Thân to ra do đâu"

- Phân biệt được dác và ròng" Đếm được tuổi cây"

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.

III Bài mới:

* Giới thiệu: Trong quá trình sống cây không những cao lên màcòn to ra Vậy thân to

ra nhờ bộ phận nào?

* Triển khai:

Hoạt động I Phân biệt các

Lưu ý: Hỏi câu hỏi nhỏ

GV: Xác định tầng sinh vỏ và

tầng sinh trụ bằng chách lấy

dao cạo

Hoạt động II Nhận biết vòng

gỗ:

GV: Đưa hình ảnh miếng gỗ

H: Cho biết vì sao có vân sáng

phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

II Vòng gỗ hằng năm:

Hằng năm sinh ra vòng gỗ, đến số vòng

gỗ ta xác định được tuổi của cây

III Giác và ròng:

Cây gỗ lâu năm có giác và ròng

Trang 31

GV: So sánh giác và ròng?

Khi làm nhà, trụ cầu ta dùng

phần nào?

Cây xoan khi dùng ngâm bong ra

phần bên trong cứng để làm

- Làm TN SGK theo nhóm

- Đọc mục em có biết

Tu

ầ n IX- Tiết 17 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: Tự làm được thí nghiệm để chứng minh:Nước và muối khoáng từ rễ đến

thân nhờ mạch gỗ, CHC nhờ mạch rây

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây cối

B Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp

C Chuẩn bị: Thí nghiệm

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu cấu tạo mạch rây? Mạch gỗ làm thí nghiệm

để chứng minh?

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động I Thí nghiệm V/c

nước và muối khoáng:

GV: Yêu cầu trình bày TN - kết

- Cắt khoang tròn quan sát kính

I Vận chuyển nước và muốikhoáng

hoà tan:

- Nước và muối khoáng từ gỗ

 thân nhờmạch gỗ

Trang 32

- Bỏ vỏ để thấy rõ ở mạch

gỗ

H: Qua thí nghiệm nhận xét

nước và muối khoáng được

vận chuyển theo phần nào?

Hoạt động II Vận chuyển

chất hửu cơ:

GV: Yêu cầu HS Quan sát H17.2

sau đó thảo luận trả lời 

HS: Trả lời theo nhóm

GV: Mở rộng: Thắt dây phơi

quần áo làm

tổn hại đén cây

H: Vậy các em lưu ý điều gì?

II Vận chuyển chất hửu cơ:

- Chất hửu cơ vận chuyển từlá  rễ nhờ

mạch rây

IV Cũng cố:

1 Mô tả TN chứng minh mạch gỗ vận chuyển nước và muốikhoáng?

2 Mạch rây có chức năng gì?

V Dặn dò: Mang mẫu vật: Khoai tây, su hào, nghệ, gừng Kẽ

bảng 59 vào vở

E Bổ sung: DuyÖt

ngµy:

TTCM:

thân biến dạng qua mẫu vật

- Nhận dạng được một số tranh biến dạng trong thiên nhiên

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật

3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học - yêu thiên nhiên

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

C Chuẩn bị: H18.1, H18.2

D Tiến trình:

I Ổn định:

Trang 33

II Bài cũ: Trình bày các TN để CM vai trò của mạch rây và

mạch gỗ

III Bài mới:

* Giới thiệu: Thân cây có hình trụ đảm nhận chức năng nângđở cây, trên thực tế có

những cây thân nó biến đổi để đảm nhận chức năng khác

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động I Quan sát thân

chứng tỏ chúng là thân?

H: Phân chia mẫu vật thành

các nhóm dựa

vào đâu? ( Vị trí, giống củ,

HS: Thảo luận- trình bày

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm

trên thân

cây xương rồng

H: Nhận xét có hiện tượng

gì? Điều đó có

tác dụng gì?

H: Cây xương rồng sống ở đâu?

HS: Trả lời

GV: Mở rộng đặc điểm lá

biến thành gai

Củ ném, hành thành thân hành,

chuối thành thân củ

Hoạt động II Đặc điểm, chức

năng của một số loại biến

Trang 34

GV: Yêu cầu HS hoàn thành

rồng Chứa đầy nước Chứa nướcdự trữ Thânnước mọng

IV Cũng cố:

Nêu đặc điểm của các loại thân biến dạng?

V Dặn dò: Ôn tập chươngI, II, III.

E Bổ sung:

Tu ầ n X- Tiết 19

ÔN TẬP

Ngày soạn:

A Mục tiêu: Qua bài này HS phải:

- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I,II,III

- Rèn luyện khả năng tổng hợp tư duy lôgic, lòng yêu thiênnhiên, bảo vệ thiên nhiên

B Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan.

C Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi ôn tập, xem lại các chương.

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ:

III Bài mới:

Hoạt động I Hệ thống lại toàn bộ bài học ( 15')

Chương I: Tế bào

Trang 35

- Nắm lại cấu tạo tế bào, mô.

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào

- Nắm được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong thân

- Sự to ra và dài ra của thân do đâu

- Các loại thân biến dạng

Hoạt động II Trả lời một số câu hỏi ( 25')

Câu 1: Vì sao thực vật lại lớn lên được?

Câu 2: So sánh rễ cọc và rễ chùm?

Câu 3: Hoàn thành sơ đồ:

Câu 4: Nêu chức năng các loại rễ biến dạng?

Câu 5: Nêu cấu tạo ngoài của thân? Có những loại thân nàocho ví dụ?

Câu 6: So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút?

Câu 7: Thân to ra và dài ra nhờ bộ phận nào?

Câu 8: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng các loạithân biến dạng?

IV Cũng cố: Chốt trọng tâm phần sẽ kiểm tra

V Dặn dò: Chuẩn bị bài thật kĩ, tiết sau kiểm tra

A Mục tiêu: Qua tiết kiểm tra này HS:

- Đánh giá khả năng phát triển kiến thức của học sinh

Trang 36

- Đánh giá khả năng giãng dạy của giáo viên, để có cách chấnchỉnh phương pháp hợp lý.

- Rèn kĩ năng viết, tổng hợp kiến thức

B Phương pháp: Trắc nghiệm Có đề bài kèm theo

II Bài cũ:

III Bài mới: Phát đề kiểm tra học sinh làm bài

IV Cũng cố: - Giáo viên thu bài

- Kiểm tra số lương bài- nhận xét giờ kiểm tra

V Dặn dò: Tiết sau đưa: Lá gai, rẽ quạt, bèo, hoa hồng

Soạn bài: 19

Tu

ầ n XI Tiết 21 CHƯƠNG IV: LÁ ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

- Phân biệt lá đơn, lá kép, 3 kiểu gân lá

2 Kĩ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Đảm bảo mật độ khi trồng cây

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.

C Chuẩn bị: H19.1  H19.5, mẫu vật.

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ:

III Bài mới:

* Giới thiệu: Nhắc lại cơ quan sinh dưỡng của lá

* Triển khai:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt độngI.Đặc điểm bên

ngoài của lá

GV: Treo tranh H19.1 cho HS

tìm hiểu

các phần của lá? Chức

I Đặc điểm bên ngoài của lá:

Hình dạng: Bản dẹt

1 Phiến lá: Màu sắc: Màu lục Chức năng: Nhận

Trang 37

gân lá nào? Cho ví dụ?

H: Phân biệt lá đơn và lá

Cho vài ví dụ ?

HS: Trả lời độc lập

3 Lá đơn, lá kép:

- Lá đơn: Mổi cuống chỉ có mộtphiến

- Lá kép: Trên cuống chính cónhiều cuống con mang 1 phiến( Lá chét)

II Các kiểu xếp lá trên thân cành

Mọc cáchCách xếp Mọc đối Mọc vòng

- Lá trên các mấu thân xếp so legiúp lá nhận

nhiều ánh sáng

Trang 38

_

Tuần XI- Tiết 22

CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

- Giải thích được đặc điểm màu sắc 2 mặt của phiến lá

2 Kĩ năng: Rèn khả năng quan sát, phân tích

3 Thái độ: Trồng cây có ánh sáng

B Phương pháp: Trực quan, thảo luận, hỏi đáp.

III Bài mới:

* Giới thiệu: Vì sao lá có thể tạo ra được chất hữu cơ?

* Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động I Biểu bì

GV: Cho HS tìm hiểu các phần

của phiến lá

GV: Treo H20.2, H20.3 và yêu

cầu HS trả

lời:

H: Tìm đặc điểm của lớp biểu

bì phù hợp

với chức năng bảo vệ phiến

lá vàg cho ánh

sáng lọt vào trong?

H: Lỗ khí có những hoạt đông

nào giúp lá

Hoạt động II Thịt lá:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

Trang 39

H20.4 để thảo luận .

Lưu ý: Điểm khác: Kích thước,

cách sắp

xếp, lục lạp

GV: Vì sao một số lá mặt trên

sẫm hơn mặt dưới? Có loại

nào 2 mặt có nàu như nhau

không? Cho ví dụ? Giải thích?

Mở rộng: - Lổ khí 1 lá hàng

triệu

- Diệp lục chỉ được tạo

ngoài ánh sáng

Hoạt động III Gân lá:

GV: Cho HS thu nhận kiến thức

để trả lời

bột và nhả ôxi

2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích TN

3 Thái độ: Giải thích một số hiện tượng thực tế

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giãi.

C Chuẩn bị: Làm trước TN ở nhà

D Tiến trình:

I Ổn định:

II Bài cũ: Nêu cấu tạo của phiến lá phù hợp với chức năng?

Trang 40

III Bài mới:

* Giới thiệu: Khác với động vật, thực vật có khả năng chếtạo CHC để tự nuôi sống

mình là do lá có nhiều lục lạp Lá chế tạo CHC trong điềukiện nào?

* Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động I: Xác định chất mà

lá cây chế

tạo được khi có ánh sáng:

GV: Lấy dung dịch iốt nhỏ vào

tế bào  màu xanh tím

H: Yêu cầu học sinh trình bày

các bước thí

nghiệm?

H: Cho biết kết quả TN?

GV: Yêu cầu HS thảo luận - Trả

H: Loại khí nào duy trì sự cháy?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và

mô tả lại TN - Trình bày kết quả

TN

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

trả lời 3 câu

hỏi ở phần 

HS: Thảo luận nhóm và đại

diện trình bày

GV: Chốt lại ghi bảng

H: Vì sao phải thả rong trong bể

khi có ánh sáng:

- Lá tạo ra tinh bột khi cóánh sáng

II Xác định chất khí tạo ra:

- Trong quá trình chế tạo tinhbột lá nhả

khí ôxi ra môi trường ngoài

IV Cũng cố:

Trình bày TN chứng minh lá cây chế tạo tinh bột khi có ánhsáng?

V Dặn dò:

Ngày đăng: 20/04/2021, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w