Lên men axit lactic... Lên men axit lactic..[r]
Trang 1Please purchase a personal license.
Trang 2Chương 2 Trao đổi chất và
năng lượng sinh học
Trang 32.1 Năng lượng tự do và năng
lượng hoạt hóa
2.2 Oxy hóa khử sinh học và
4 Quang hợp
4.1 Tổng quan4.2 Hệ quang hóa-Sự vậnchuyển điện tử trong quanghợp
4.3 Chu trình C3
4 Chu trình C4
Trang 5Khái niệm
Trao đổi chất: Là quá trình phân giải &
tổng hợp các chất trong thành phần của
TB Tập hợp các phản ứng hoá học diễn
ra trong cơ thể sống (TB); đảm bảo cho
sự sinh trưởng, sinh sản & các h/đ sống
của TB
Trao đổi năng lượng Sự chuyển hoá Q
từ dạng này sang dạng khác
Sự dị hoá: Quá trình phân giải các hợp
chất hữu cơ (phức tạp đơn giản); thải
năng lượng.
Sự đồng hoá: Quá trình xây dựng cấu
trúc & các chất (phân tử hợp chất);thu
năng lượng.
Đồng hoá tự dưỡng & đồng hoá di
dưỡng
Trang 61 Sự trao đổi chất qua màng tế bào
1.1 Sự vận chuyển các chất qua màng
a Sự vận chuyển chất qua màng theo con đường
khuếch tán:
Chất được v/c qua màng theo quy luật vật lý, hóa
học;không tiêu tốn năng lượng;tốc độ phụ thuộc tổng Gradien giữa hai phía của màng.
2 cơ chế:
Khuêch tán đơn giản
Khuếch tán liên hợp
Trang 7Khuếch tán đơn giản:
Qua màng lipit: V/C các chất có kích thước nhỏ, không tích điện, tan trong lipit
Qua kênh protein: Là Pr xuyên màng, chứa nước, đk: 0,8nm 2 loạikênh: loại luôn mở + loại lúc đóng lúc mở (mở khi được kích
thích)
1.1 Sự vận chuyển các chất qua màng
a Sự vận chuyển chất qua màng theo con đường khuếch tán
Trang 9Khuếch tán liên hợp (khuếch tán nhanh): vc chất nhờ chất
Trang 101.1 Sự vận chuyển các chất qua màng
b Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng (Tích cực):
Định nghĩa: Là sự v/c các chất qua màng thông qua
kênh hoặc chất mang ngược với gradient và có tiêu thụ năng
Bơm ion Na+- K+ (Na+_ K+ ATPaza):
Là tổ hợp Pr xuyên màng, làm nvụ duy trì sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ giữa 2 phía của màng (Na+ ngoài > trong; K+ ngược lại)
Hđộng: Bơm hđ liên tục, cứ tiêu tốn 1ATP, bơm đẩy 3 Na+ ra ngoài và hút 2 K+ vào trong TB
Trang 111.1 Sự vận chuyển các chất qua màng
b Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng (Tích cực):
Bơm proton: Phân bố: màng trong ty thể, màng
tylacoit Gồm 2 kênh proton chuyên hoá xuyên
màng
Kênh 1: Bơm chủ động H+, tạo chênh lệch [H+]
giữa 2 phía của màng, có tiêu tốn NL.
Kênh 2: Cho H+ khuếch tán trở lại theo chiều
gradient; tổng hợp ATP.
Kênh liên kết: Chất v/c (a.amin, đường), l/k với ion
(Na) – có lợi thế về dốc nồng độ theo phương thức
đồng chuyển
Trang 131.2 Sự trao đổi thông tin qua màng
xuyên màng Đầu ngoài lk
đặc trưng với f.tử tín hiệu,
gây ra sự biến đổi đầu trong
làm phát động những hiệu
quả sinh lý của tế bào (kích
hoạt Enzym, hoạt hoá gen…)
Trang 142 Năng lượng và sự trao đổi chất của tế bào
2.1 Năng lượng tự do và năng lượng hoạt hóa
a Năng lượng tự do :
Là năng lượng có ích, có thể dùng để sinh ra công trong điều
kiện đẳng nhiệt, đẳng áp Đây là năng lượng tạo ra lực liên kếthoá học giữa các chất, cung cấp cho các hoạt động sống của tếbào, cơ
b Năng lượng hoạt hóa :
Năng lượng tối thiểu cần thiết để phản ứng hóa học
xảy ra, là hàng rào năng lượng.
Phản ứng toả nhiệt năng lượng hoạt hoá đòi hỏi ít
Phản ứng thu nhiệt năng lượng hoạt hoá cần nhiều hơn
Trang 162.2 Oxy hoá-khử & Thế Oxy hoá sinh học
H2 + ½ O2 →2 H+ +O2- → H2O (pư oxh-kh)
-> Như vậy, thực chất phản ứng oxy hoá khử là sự vận chuyển
điện tử từ hệ oxy hoá khử này đến hệ oxy hoá khử khác
- Trong hệ thống sống quá trình hô hấp tế bào, quá trình
quang hợp diễn ra bằng nhiều phản ứng oxy hoá khử kế tiếp nhau, chúng quan hệ với nhau gọi là sự oxy hoá khử sinh học.
Trang 18b Thế oxy hoá khử (E):
• Thế oxy hoá khử (E) của mỗi chất là ái lực đối với điện tử của chấtđó
• E<0 -> có tính ái điện tử thấp, có xu hướng nhường điện tử;
• E>0 -> có tính ái điện tử cao, có xu hướng nhận điện tử
• Sự truyền điện tử từ hệ oxy hoá khử có E<0 đến hệ oxy hoá khử cóE>0 diễn ra tự phát và thải năng lượng, ngược lại thu năng lượng.Thế oxy hoá khử chuẩn sinh học (Eo’): Là E đo trong điều kiện
chuẩn sinh học (25oC, 1at, pH=7, 1mol/l)
Ví dụ: Eo’(H2/2H+) = - 0,42V;
Eo’(O2-/1/2O2) = + 0,81V; Eo’(Fe2+/Fe3+) = + 0,77V
2.2 Oxy hoá-khử & Thế Oxy hoá khử sinh học
Trang 193.2 Oxy hoá-khử & Thế Oxy hoá khử sinh học
b Thế oxy hoá khử (E):
Sự biến đổi năng lượng tự do trong phản ứng oxy hoá khử ở điều kiệnchuẩn sinh học (∆Go’)
Ý nghĩa
• Thông qua các phản ứng oxy hoá khử trong hô hấp tế bào và quang hợp, điện tử được chuyển từ phân tử này sang phân tử khác và qua đó năng lượng được dẫn truyền giữa các phân tử.Như vậy, phản ứng oxy hoá khử đóng vai trò chủ yếu trong dòng năng lượng qua các hệ sinh học.
∆
∆Go’= - ∆∆∆Eo’ n F ∆Go’: sự biến đổi NLTD∆Eo’: hiệu thế oxy hoá khử của 2 hệ
N: số điện tử được chuyển/mol F: số Faraday 96500cu/mol
Trang 202.3 Vận chuyển điện tử trong hô hấp tế bào
- Quá trình truyền điện tử được thực hiện
bằng nhiều phản ứng oxy hoá khử kế
tiếp nhau (sự oxy hoá khử sinh học)
- Một số chất vừa vận chuyển điện tử vừa
vận chuyển H+: coenzim Q (CoQ) và
-> giải phóng năng lượng.
- Quá trình vận chuyển điện tử hợp diễn với
phản ứng photphoryl hoá Năng lượng
giải phóng ra trong các phản ứng truyền
điện được nạp vào liên kết cao năng
Toàn bộ quá trình tạo được 3 ATP từ
ADP
Trang 21Sơ đồ vận chuyển điện tử
Trang 22Tên gọi: Cơ chất hoặc kiểu
f.ưng + đuôi aza
b Cấu tạo:
Bản chất là protein, có cấu
trúc bậc 1,2,3 và bậc 4
Mỗi loại enzim có cấu trúc
không gian đặc thù riêng, có
trung tâm hoạt động - là vị trí
liên kết với cơ chất
Trang 23Cofactor: là chất vô cơ (Fe, Cu, Mn,
Ca, Zn…) hoặc là chất hữu cơ
(Coenzim: VD vitamin) -> liên kết
với apoenzim khi hđ.
Apoenzim - quy định tính đặc hiệu
của enzim
Cofactor - làm tăng hoạt tính xúc tác
của enzim.
Trang 253.4 Enzym
c Cơ chế h/đ
Nguyên tắc: E làm giảm NLHH của phản ứng -> tăng tốc độ của phản ứng.
Các bước:
• Cơ chất (S) lk với trung tâm hoạt động của enzim (E), tạo phức trung gian ES
• Trên cơ sở tạo phức trung gian, E tiếp xúc trực tiếp với các lk của cơ chất làm méo mó các liên kết của cơ chất-> cần ít NL để phá vỡ (cơ chất được hoạt hoá)
• Pư hoá học diễn ra trên cơ chất đã hoạt hoá, tạo sản phẩm (P) và giải phóng enzim (E).
Sơ đồ: E + S ↔ ES ↔ ES* ↔ E + P
Trang 263.4 Enzym
c Cơ chế h/đ
- Để tạo phức trung gian ES phải
có sự phù hợp giữa Enzim và cơ
chất -> 2 giả thuyết:
Thuyết ổ khoá-chìa khoá:
Enym gắn với cơ chất như
chìa khóa gắn khít với ổ
Trang 273.4 Enzym
d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
Nồng độ enzim:
Trong điều kiện dư thừa cơ
chất, nếu tăng nồng độ enzim
Trang 283.4 Enzym
d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
Nồng độ cơ chất
Với nồng độ enzim không dổi Khi tăng
nồng độ cơ chất từ thấp đến cao thì ban đầu
tốc độ phản ứng tăng nhanh sau chậm dần
rồi không tăng nữa Khi đó, tốc độ phản ứng
đạt tối đa (Vmax), tất cả các phân tử enzim
đã bão hoà cơ chất Tốc độ phản ứng phụ
Trang 323.4 Enzym
d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
Nhiệt độ
Trong giới hạn nhiệt độ mà
enzim không bị biến tính, nhiệt
trên 700C enzim bị mất hoạt
tính Ở 00C hoặc thấp hơn hoạt
tính của enzim giảm, nhưng có
thể phục hồi khi đưa về nhiệt độ
thích hợp
Trang 33của enzim và sự ion
hoá của cơ chất
Trang 352.5 Sự tổng hợp ATP
ATP có 2 l/k cao năng ở
ATP + H2O <-> ADP + Pi + 7,3Kcal
ATP được tổng hợp bởi các
f.ứng Phosphoryl hoá
Cơ chế hoá thấm ở màng
trong Ty thể & màng túi
Thylacoit
Trang 36b-Tổng hợp ATP ở màng trong ty thể
Cơ chế hoá thấm: ATP được tổng hợp do chênh H+nhờ bơm từtrong ra ngoài màng trong bởi sự v/c e-
Gđ1: Tạo gradient điện hoá của H+ qua màng
NADH+H + và FADH2 được tạo ra trong xoang ty thể, mạng
H + và e - tới hệ truyền điện tử ở màng trong ty thể
Điện tử được vận chuyển từ mức năng lưọng cao đến mức
năng lượng thấp -> giải phóng NL
NL dúng để bơm H+: chất nền -> ngăn ngoài nhờ kênh
Proton 1 -> gradient hoá điện xuyên màng
Khi xuất hiện gradient điện hoá của H+ qua màng trong, H+ khuếch tán xuôi theo gradient qua kênh Proton 2 vào trong chất nền, giải phóng NL, ATP được tổng hợp từ ADP và Pi nhờ sự có mặt của E ATP synthetaza trên kênh proton 2
Trang 37Tổng hợp ATP
Trang 39Tổng hợp ATP (So sánh)
Trang 403 Hô hấp tế bào
3.1 Khái quát
H2 tế bào là q.trình oxy hoá
các chất hữu cơ và giải phóng
năng lượng tích luỹ trong
đó.Cơ chất bị oxy hoá dần và
hoàn toàn
Hô hấp kỵ khí (Lên men):
Q.trình xảy ra không hoàn
toàn, ko có sự tgia của O2,
s.fẩm là chất hữu cơ
Gồm 2gđ: Đường phân, lên
men
Hô hấp hiếu khí: Cơ chất được
fân giải hoàn toàn nhờ O2,
toàn bộ Q được giải phóng
Các gđ: Đường phân, oxy hoá
Pyruvat, chu trình Krep
C 6 H 12 O 6 + 6H 2 O 6CO 2 + 12H 2 +
12H 2 + + 6O 2 12H 2 O
C 6 H 12 O 6 + 6O 2 6CO 2 + 6H 2 O ∆G’0 =-2875Kjul/mol
C2H5OH + H2O CH3COOH + 2H2+2H2+ + O2 2H2O
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O ∆G’0=-455Kjul/mol
Trang 41b Sự Đường phân (Glycolysis)
Đặc điểm:
• Gđ đầu của hh Glucozơ
• Xảy ra trong TBC
• Không có O2 tham gia
• Biến đổi 1 Glucoza thành 2 f.tử
Pyruvat
• Q được giải phóng ở dạng ATP
Trang 42b Sự Đường phân (Glycolysis)
Trang 43b Sự Đường phân (Glycolysis)
Diễn biến: 2 gđ
+ Gđ fân giải (Pha giải phóng năng
lượng): ATP được tạo thành theo
cách bản thể (sự phosphoryl hoá cơ
Trang 45c Chu trình Kreb (Hô hấp hiếu khí)
Đặc điểm:
• Xảy ra trong đ/k có O2 ở trong ty
thể
Mỗi Pyruvat từ đường fân bị oxy
hoá hoàn toàn và g.fóng toàn bộ Q
GĐ1:Oxy hoá Pyruvat Pyruvat bị
biến đổi thành Acetyl CoA, CO2
được tách ra, H+ chuyển tới NAD+
-> NADH+H+
GĐ2: Oxy hoá Acetyl CoA
(C.trình Kreb) Gốc Acetyl kết hợp
với Oxaloacetat (C4) tạo thành
Citrat (C6); sau đó bị khử C để tái
tạo Oxaloacetat khép kín chu trình
Trang 47Tổng kết NL của hô hấp hiếu khí (Phân giải hoàn toàn 1 ptử Glucozơ)
Gđ đường phân: 2ATP, 2 NADH+H+, 2Pyruvat
Oxy hoá Pyruvat: 2NADH+H+, 2 Axetyl-CoA
Chu trình Krep: 6NADH+H+, 2FADH2, 2ATP
Cứ 1NADH+H+ đến màng trong ty thể thì ttổng hợp
được 3 ATP, 1 FADH2 t.hợp được 2 ATP
Vậy: 10NADH+H+ ->30ATP
2FADH2 -> 4ATP Tổng hợp mức cơ chất -> 4ATP
-> Tổng: 38ATP
Trang 48CO2
Trang 49e Sự lên men (Hô hấp kỵ khí)
Đ2: F.giải Glu Trong đ/k thiếu O2 Các f.ứng ngừng khi chất nhận đãthành dạng khử (Thiếu O2 làm chất nhận e- cuối)
Lên men rượu : Xảy ra ở nấm men, TB thực vật
Bước 1: Axit Pyruvic bị khử nhóm cacboxyl thành Axetaldehyt
CH3COCOOH - > CO2 + CH3CHO
Bước 2: Axetaldehyt bị khử bởi NADH+H+ thành rượu Etylic và táisinh NAD+
CH3CHO + NADH+H+ -> CH3CH2OH
Kết quả:
- Từ 1 Glucozơ cho 2 rượu Etylic, 2 CO2, 2ATP, phần lớn Q còn ở sảnphẩm, một số ít được g.fóng ở dạng nhiệt
Ý nghĩa:
Cung cấp NL cho tế bào trong đk ko có O2
Cung cấp nhiệt sưởi ấm cho TB
ƯD: sxuất bia, rượu…
Trang 50Lên men ru
Trang 52Lên men axit lactic
• Xảy ra ở Vkhuẩn, TB động vật trong đk thiếu O2
• 1 Pyruvic bị khử bởi NADH+H+ thành 1 axit lactic, tái tạoNAD+
CH3COCOOH +NADH+H+ -> CH3CHOHCOOH
Sản phẩm: Từ 1 glucose cho 2 axit lactic, 2 ATP và NL dướidạng nhiệt
Ý nghĩa:
Cung cấp NL cho tế bào trong đk ko có O2
Cung cấp nhiệt sưởi ấm cho TB
ƯD: sữa chua, muối dưa cà…
TB động vật (thiếu O2) tạo a.lactic, sau đó chuyển về gan biến đổi thành pyruvat; nếu O2 được cung cấp kịp thời sẽ biến đổi thành pyruvat và đi vào chu trình Kreb.
Trang 53Lên men axit lactic
Trang 554 Quang hợp
4.1 Tổng quan.
- Định nghĩa: QH là QT tổng hợp chc
nhờ NL ánh sáng do các sắc tố QH,
hay là quá trình chuyển hoá quang
năng thành hoá năng trong chc
- Bản chất của quang hợp là quá trình
khử CO2 thành CH2O, nguồn
- Toàn bộ quá trình chia làm 2 pha: pha
Trang 56Pha sáng: gồm các pư liên quan trực tiếp với ánh sáng, xảy ra ở màng thylacoit
NLAS được các sắc tố quang hợp hấp thụ thực hiện phản ứng quang hoá làm bật điện tử từ trung tâm phản ứng đi vào hệ truyền điện tử.
Phân ly H2O: giải phóng O2, cung cấp e- cho hệ truyền điện tử, H+ cho hoá thấm và để khử tạo NADPH+H+
Kết quả của sự vận chuyển điện tử: tạo coenzim khử
NADPH+H+, giải phóng năng lượng tổng hợp ATP
bằng hoá thấm.
Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH+H+, O2; trong
đó ATP và NADPH+H+ được dùng cho các phản ứng
pha tối, O2 giải phóng ra môi trường.
4 Quang hợp
4.1 Tổng quan
Trang 57Pha tối:
Bao gồm các phản ứng không phụ thuộc trực tiếp vào
ánh sáng, chỉ sử dụng những sản phẩm của pha sáng, xảy
ra trong chất nền của lục lạp.
Sử dụng ATP và NADPH+H+ để khử CO2 thành CH2O, tổng hợp hydratcacbon
Phương trình tổng quát
6 CO2 + 12 NADPH+H+ + 18 ATP → C6H12O6 +
12NADP+ + 6 H2O + 18 (ADP + Pi)
4 Quang hợp
4.1 Tổng quan
Trang 584.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH
a Đặc điểm chung
Hệ quang hóa: Hệ gồm các
protein và phức hệ sắc tố quang
hợp nằm trên màng túi Thylacoit
Sắc tố thu và sắc tố trung tâm
Hệ I (PSI): Clorofill a1 (P700) ở
trung tâm, dễ bị kích thích,
Hệ II (PSII): Clorofill a2 (P680)
ở trung tâm, nhiều Clob hơn
Năng lượng được truyền tới trung
tâm f.ứng-thực hiện các q.trình
oxy hoá khử
Trang 594.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH
b Quang vận chuyển điện tử thẳng
Điện tử được vận chuyển trong cả 2 hệ quang
hợp I và II, có quang phân ly nước.
sắc tố trung tâm P680 -> kích thích -> e- dc
được nâng lên mức NL cao, bật ra khỏi phân tử sắc tố -> chất nhận đầu tiên -> plastoquinon → xitocrom b → xitocrom f → plastocianin và
chuyển cho P700.
e- ở (P680) được bù từ quang phân ly nước.
Trang 604.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH
b Quang vận chuyển điện tử thẳng
Ở PSI: Các sắc tố QH hấp thu NLAS, P700 ở trạng thái kích thích, e- được nâng lên mức NL cao → bật ra khỏi trung tâm pư và được tiếp nhận bởi chất nhận điện tử đầu tiên của PSI, sau đó điện tử chuyển cho Fd → NADP+ tạo NADPH+H+ Điện tử bù cho P700 được chuyển từ PSII sang.
Toàn bộ quá trình này có 2 lần điện tử được nâng lên mức năng lượng cao nhờ năng lượng AS, khâu giữa điện tử về trạng thái ban đầu (thải năng lượng tạo ATP) Có quang phân ly nước (H2O → 2H+ + 1/2O2 + 2e) Hình thành
coenzim khử NADPH+H+ ( NADP+ + 2H+ +2e →
NADPH+H+)
Sản phẩm của quá trình là: O2, NADPH+H+, ATP.
Trang 624.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH
c Quang vận chuyển điện tử vòng
Điện tử được vận chuyển trong hệ quang hợp I (PSI), không cóquang phân ly nước
Từ P700 (PSI) điện tử được nâng lên mức năng lượng cao nhờnăng lượng AS, bật ra khỏi phân tử sắc tố chuyển đến chất
nhận đầu tiên của hệ quang hợp I, sau đó chuyển cho
Feredoxin → phức hệ xitocrom → plastocianin rồi lại trở về
P700
Trong quá trình này khi điện tử trở về mức năng lượng ban
đầu, năng lượng giải phóng ra dùng để tổng hợp ATP
Sản phẩm duy nhất của quá trình là ATP, không có quang
phân ly nước, không tạo ra NADPH+H+ Vì vậy, quá trình
quang photphoryl hoá vòng được sử dụng để tạo thêm ATP
Trang 63e
e e
Trang 644.3 Chu trình Calvin (Chu trình C3)
Chất nhận CO2 đầu tiên là Ribulozo Diphotphat (RuDP), sp đầu tiên là axit photphoglyxeric (APG) có 3C 3 gđ:
APG, nhờ xúc tác của enzim RuDPcacboxylaza
(PGAL) với sự tham gia của NADPH+H+ và ATP
loạt phản ứng tái tạo lại đường RuDP, khép kín chu trình
Ở cuối giai đoạn 2: Cứ 2 phân tử PGAL thứ 6 đi ra khỏi chu
trình, tổng hợp được 1 phân tử Glucozơ (6C)
Trang 674.4 Chu trình Hatch-Slack (Chu trình C4)
Là chu trình cố định CO2 gặp ở thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới
Dễn ra ở 2 loại tế bào: tế bào thịt lá và tế bào bọc mạch
Trang 68Giai đoạn Cacboxyl hoá: CO2 vào tế bào thịt lá chuyểnthành HCO3- , kết hợp với photphoenol pyruvat (PEP)
có 3C, tạo thành oxaloaxetat có 4C là chất không ổnđịnh
Giai đoạn khử: oxaloaxetat được khử bởi NADPH+H+ tạo thành Malat (4C) là chất ổn định, Malat đi vào tế bàobọc mạch
Giai đoạn tái tạo: Malat bị decacboxyl hoá và oxy hoátạo pyruvat, CO2 , NADPH+H+ Trong đó pyruvat quay
về tế bào thịt lá tái tạo lại PEP với sự tham gia của ATP, khép kín chu trình Còn NADPH+H+ và CO2 đi vào chutrình C3 tạo C6H12O6
4.4 Chu trình Hatch-Slack (Chu trình C4)