1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng sinh học đại cương ban học tập liên chi hội khoa thú y

70 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trao đổi chất và năng lượng sinh học
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thú Y
Chuyên ngành Sinh Học Đại Cương
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lên men axit lactic... Lên men axit lactic..[r]

Trang 1

Please purchase a personal license.

Trang 2

Chương 2 Trao đổi chất và

năng lượng sinh học

Trang 3

2.1 Năng lượng tự do và năng

lượng hoạt hóa

2.2 Oxy hóa khử sinh học và

4 Quang hợp

4.1 Tổng quan4.2 Hệ quang hóa-Sự vậnchuyển điện tử trong quanghợp

4.3 Chu trình C3

4 Chu trình C4

Trang 5

Khái niệm

 Trao đổi chất: Là quá trình phân giải &

tổng hợp các chất trong thành phần của

TB Tập hợp các phản ứng hoá học diễn

ra trong cơ thể sống (TB); đảm bảo cho

sự sinh trưởng, sinh sản & các h/đ sống

của TB

 Trao đổi năng lượng Sự chuyển hoá Q

từ dạng này sang dạng khác

 Sự dị hoá: Quá trình phân giải các hợp

chất hữu cơ (phức tạp đơn giản); thải

năng lượng.

 Sự đồng hoá: Quá trình xây dựng cấu

trúc & các chất (phân tử hợp chất);thu

năng lượng.

 Đồng hoá tự dưỡng & đồng hoá di

dưỡng

Trang 6

1 Sự trao đổi chất qua màng tế bào

1.1 Sự vận chuyển các chất qua màng

a Sự vận chuyển chất qua màng theo con đường

khuếch tán:

 Chất được v/c qua màng theo quy luật vật lý, hóa

học;không tiêu tốn năng lượng;tốc độ phụ thuộc tổng Gradien giữa hai phía của màng.

 2 cơ chế:

 Khuêch tán đơn giản

 Khuếch tán liên hợp

Trang 7

 Khuếch tán đơn giản:

 Qua màng lipit: V/C các chất có kích thước nhỏ, không tích điện, tan trong lipit

 Qua kênh protein: Là Pr xuyên màng, chứa nước, đk: 0,8nm 2 loạikênh: loại luôn mở + loại lúc đóng lúc mở (mở khi được kích

thích)

1.1 Sự vận chuyển các chất qua màng

a Sự vận chuyển chất qua màng theo con đường khuếch tán

Trang 9

 Khuếch tán liên hợp (khuếch tán nhanh): vc chất nhờ chất

Trang 10

1.1 Sự vận chuyển các chất qua màng

b Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng (Tích cực):

 Định nghĩa: Là sự v/c các chất qua màng thông qua

kênh hoặc chất mang ngược với gradient và có tiêu thụ năng

 Bơm ion Na+- K+ (Na+_ K+ ATPaza):

 Là tổ hợp Pr xuyên màng, làm nvụ duy trì sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ giữa 2 phía của màng (Na+ ngoài > trong; K+ ngược lại)

 Hđộng: Bơm hđ liên tục, cứ tiêu tốn 1ATP, bơm đẩy 3 Na+ ra ngoài và hút 2 K+ vào trong TB

Trang 11

1.1 Sự vận chuyển các chất qua màng

b Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng (Tích cực):

 Bơm proton: Phân bố: màng trong ty thể, màng

tylacoit Gồm 2 kênh proton chuyên hoá xuyên

màng

 Kênh 1: Bơm chủ động H+, tạo chênh lệch [H+]

giữa 2 phía của màng, có tiêu tốn NL.

 Kênh 2: Cho H+ khuếch tán trở lại theo chiều

gradient; tổng hợp ATP.

 Kênh liên kết: Chất v/c (a.amin, đường), l/k với ion

(Na) – có lợi thế về dốc nồng độ theo phương thức

đồng chuyển

Trang 13

1.2 Sự trao đổi thông tin qua màng

xuyên màng Đầu ngoài lk

đặc trưng với f.tử tín hiệu,

gây ra sự biến đổi đầu trong

làm phát động những hiệu

quả sinh lý của tế bào (kích

hoạt Enzym, hoạt hoá gen…)

Trang 14

2 Năng lượng và sự trao đổi chất của tế bào

2.1 Năng lượng tự do và năng lượng hoạt hóa

a Năng lượng tự do :

 Là năng lượng có ích, có thể dùng để sinh ra công trong điều

kiện đẳng nhiệt, đẳng áp Đây là năng lượng tạo ra lực liên kếthoá học giữa các chất, cung cấp cho các hoạt động sống của tếbào, cơ

b Năng lượng hoạt hóa :

 Năng lượng tối thiểu cần thiết để phản ứng hóa học

xảy ra, là hàng rào năng lượng.

 Phản ứng toả nhiệt năng lượng hoạt hoá đòi hỏi ít

 Phản ứng thu nhiệt năng lượng hoạt hoá cần nhiều hơn

Trang 16

2.2 Oxy hoá-khử & Thế Oxy hoá sinh học

H2 + ½ O2 →2 H+ +O2- → H2O (pư oxh-kh)

-> Như vậy, thực chất phản ứng oxy hoá khử là sự vận chuyển

điện tử từ hệ oxy hoá khử này đến hệ oxy hoá khử khác

- Trong hệ thống sống quá trình hô hấp tế bào, quá trình

quang hợp diễn ra bằng nhiều phản ứng oxy hoá khử kế tiếp nhau, chúng quan hệ với nhau gọi là sự oxy hoá khử sinh học.

Trang 18

b Thế oxy hoá khử (E):

• Thế oxy hoá khử (E) của mỗi chất là ái lực đối với điện tử của chấtđó

• E<0 -> có tính ái điện tử thấp, có xu hướng nhường điện tử;

• E>0 -> có tính ái điện tử cao, có xu hướng nhận điện tử

• Sự truyền điện tử từ hệ oxy hoá khử có E<0 đến hệ oxy hoá khử cóE>0 diễn ra tự phát và thải năng lượng, ngược lại thu năng lượng.Thế oxy hoá khử chuẩn sinh học (Eo’): Là E đo trong điều kiện

chuẩn sinh học (25oC, 1at, pH=7, 1mol/l)

Ví dụ: Eo’(H2/2H+) = - 0,42V;

Eo’(O2-/1/2O2) = + 0,81V; Eo’(Fe2+/Fe3+) = + 0,77V

2.2 Oxy hoá-khử & Thế Oxy hoá khử sinh học

Trang 19

3.2 Oxy hoá-khử & Thế Oxy hoá khử sinh học

b Thế oxy hoá khử (E):

Sự biến đổi năng lượng tự do trong phản ứng oxy hoá khử ở điều kiệnchuẩn sinh học (∆Go’)

Ý nghĩa

• Thông qua các phản ứng oxy hoá khử trong hô hấp tế bào và quang hợp, điện tử được chuyển từ phân tử này sang phân tử khác và qua đó năng lượng được dẫn truyền giữa các phân tử.Như vậy, phản ứng oxy hoá khử đóng vai trò chủ yếu trong dòng năng lượng qua các hệ sinh học.

∆Go’= - ∆∆Eo’ n F ∆Go’: sự biến đổi NLTD∆Eo’: hiệu thế oxy hoá khử của 2 hệ

N: số điện tử được chuyển/mol F: số Faraday 96500cu/mol

Trang 20

2.3 Vận chuyển điện tử trong hô hấp tế bào

- Quá trình truyền điện tử được thực hiện

bằng nhiều phản ứng oxy hoá khử kế

tiếp nhau (sự oxy hoá khử sinh học)

- Một số chất vừa vận chuyển điện tử vừa

vận chuyển H+: coenzim Q (CoQ) và

-> giải phóng năng lượng.

- Quá trình vận chuyển điện tử hợp diễn với

phản ứng photphoryl hoá Năng lượng

giải phóng ra trong các phản ứng truyền

điện được nạp vào liên kết cao năng

Toàn bộ quá trình tạo được 3 ATP từ

ADP

Trang 21

Sơ đồ vận chuyển điện tử

Trang 22

 Tên gọi: Cơ chất hoặc kiểu

f.ưng + đuôi aza

b Cấu tạo:

Bản chất là protein, có cấu

trúc bậc 1,2,3 và bậc 4

Mỗi loại enzim có cấu trúc

không gian đặc thù riêng, có

trung tâm hoạt động - là vị trí

liên kết với cơ chất

Trang 23

Cofactor: là chất vô cơ (Fe, Cu, Mn,

Ca, Zn…) hoặc là chất hữu cơ

(Coenzim: VD vitamin) -> liên kết

với apoenzim khi hđ.

Apoenzim - quy định tính đặc hiệu

của enzim

Cofactor - làm tăng hoạt tính xúc tác

của enzim.

Trang 25

3.4 Enzym

c Cơ chế h/đ

Nguyên tắc: E làm giảm NLHH của phản ứng -> tăng tốc độ của phản ứng.

Các bước:

• Cơ chất (S) lk với trung tâm hoạt động của enzim (E), tạo phức trung gian ES

• Trên cơ sở tạo phức trung gian, E tiếp xúc trực tiếp với các lk của cơ chất làm méo mó các liên kết của cơ chất-> cần ít NL để phá vỡ (cơ chất được hoạt hoá)

• Pư hoá học diễn ra trên cơ chất đã hoạt hoá, tạo sản phẩm (P) và giải phóng enzim (E).

Sơ đồ: E + S ↔ ES ↔ ES* ↔ E + P

Trang 26

3.4 Enzym

c Cơ chế h/đ

- Để tạo phức trung gian ES phải

có sự phù hợp giữa Enzim và cơ

chất -> 2 giả thuyết:

Thuyết ổ khoá-chìa khoá:

Enym gắn với cơ chất như

chìa khóa gắn khít với ổ

Trang 27

3.4 Enzym

d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

 Nồng độ enzim:

Trong điều kiện dư thừa cơ

chất, nếu tăng nồng độ enzim

Trang 28

3.4 Enzym

d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

 Nồng độ cơ chất

Với nồng độ enzim không dổi Khi tăng

nồng độ cơ chất từ thấp đến cao thì ban đầu

tốc độ phản ứng tăng nhanh sau chậm dần

rồi không tăng nữa Khi đó, tốc độ phản ứng

đạt tối đa (Vmax), tất cả các phân tử enzim

đã bão hoà cơ chất Tốc độ phản ứng phụ

Trang 32

3.4 Enzym

d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

 Nhiệt độ

Trong giới hạn nhiệt độ mà

enzim không bị biến tính, nhiệt

trên 700C enzim bị mất hoạt

tính Ở 00C hoặc thấp hơn hoạt

tính của enzim giảm, nhưng có

thể phục hồi khi đưa về nhiệt độ

thích hợp

Trang 33

của enzim và sự ion

hoá của cơ chất

Trang 35

2.5 Sự tổng hợp ATP

 ATP có 2 l/k cao năng ở

ATP + H2O <-> ADP + Pi + 7,3Kcal

 ATP được tổng hợp bởi các

f.ứng Phosphoryl hoá

 Cơ chế hoá thấm ở màng

trong Ty thể & màng túi

Thylacoit

Trang 36

b-Tổng hợp ATP ở màng trong ty thể

 Cơ chế hoá thấm: ATP được tổng hợp do chênh H+nhờ bơm từtrong ra ngoài màng trong bởi sự v/c e-

 Gđ1: Tạo gradient điện hoá của H+ qua màng

 NADH+H + và FADH2 được tạo ra trong xoang ty thể, mạng

H + và e - tới hệ truyền điện tử ở màng trong ty thể

 Điện tử được vận chuyển từ mức năng lưọng cao đến mức

năng lượng thấp -> giải phóng NL

 NL dúng để bơm H+: chất nền -> ngăn ngoài nhờ kênh

Proton 1 -> gradient hoá điện xuyên màng

 Khi xuất hiện gradient điện hoá của H+ qua màng trong, H+ khuếch tán xuôi theo gradient qua kênh Proton 2 vào trong chất nền, giải phóng NL, ATP được tổng hợp từ ADP và Pi nhờ sự có mặt của E ATP synthetaza trên kênh proton 2

Trang 37

Tổng hợp ATP

Trang 39

Tổng hợp ATP (So sánh)

Trang 40

3 Hô hấp tế bào

3.1 Khái quát

 H2 tế bào là q.trình oxy hoá

các chất hữu cơ và giải phóng

năng lượng tích luỹ trong

đó.Cơ chất bị oxy hoá dần và

hoàn toàn

 Hô hấp kỵ khí (Lên men):

Q.trình xảy ra không hoàn

toàn, ko có sự tgia của O2,

s.fẩm là chất hữu cơ

 Gồm 2gđ: Đường phân, lên

men

 Hô hấp hiếu khí: Cơ chất được

fân giải hoàn toàn nhờ O2,

toàn bộ Q được giải phóng

 Các gđ: Đường phân, oxy hoá

Pyruvat, chu trình Krep

C 6 H 12 O 6 + 6H 2 O 6CO 2 + 12H 2 +

12H 2 + + 6O 2 12H 2 O

C 6 H 12 O 6 + 6O 2 6CO 2 + 6H 2 O ∆G’0 =-2875Kjul/mol

C2H5OH + H2O CH3COOH + 2H2+2H2+ + O2 2H2O

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O ∆G’0=-455Kjul/mol

Trang 41

b Sự Đường phân (Glycolysis)

 Đặc điểm:

• Gđ đầu của hh Glucozơ

• Xảy ra trong TBC

• Không có O2 tham gia

• Biến đổi 1 Glucoza thành 2 f.tử

Pyruvat

• Q được giải phóng ở dạng ATP

Trang 42

b Sự Đường phân (Glycolysis)

Trang 43

b Sự Đường phân (Glycolysis)

 Diễn biến: 2 gđ

+ Gđ fân giải (Pha giải phóng năng

lượng): ATP được tạo thành theo

cách bản thể (sự phosphoryl hoá cơ

Trang 45

c Chu trình Kreb (Hô hấp hiếu khí)

 Đặc điểm:

• Xảy ra trong đ/k có O2 ở trong ty

thể

 Mỗi Pyruvat từ đường fân bị oxy

hoá hoàn toàn và g.fóng toàn bộ Q

 GĐ1:Oxy hoá Pyruvat Pyruvat bị

biến đổi thành Acetyl CoA, CO2

được tách ra, H+ chuyển tới NAD+

-> NADH+H+

 GĐ2: Oxy hoá Acetyl CoA

(C.trình Kreb) Gốc Acetyl kết hợp

với Oxaloacetat (C4) tạo thành

Citrat (C6); sau đó bị khử C để tái

tạo Oxaloacetat khép kín chu trình

Trang 47

Tổng kết NL của hô hấp hiếu khí (Phân giải hoàn toàn 1 ptử Glucozơ)

Gđ đường phân: 2ATP, 2 NADH+H+, 2Pyruvat

Oxy hoá Pyruvat: 2NADH+H+, 2 Axetyl-CoA

Chu trình Krep: 6NADH+H+, 2FADH2, 2ATP

Cứ 1NADH+H+ đến màng trong ty thể thì ttổng hợp

được 3 ATP, 1 FADH2 t.hợp được 2 ATP

Vậy: 10NADH+H+ ->30ATP

2FADH2 -> 4ATP Tổng hợp mức cơ chất -> 4ATP

-> Tổng: 38ATP

Trang 48

CO2

Trang 49

e Sự lên men (Hô hấp kỵ khí)

 Đ2: F.giải Glu Trong đ/k thiếu O2 Các f.ứng ngừng khi chất nhận đãthành dạng khử (Thiếu O2 làm chất nhận e- cuối)

 Lên men rượu : Xảy ra ở nấm men, TB thực vật

 Bước 1: Axit Pyruvic bị khử nhóm cacboxyl thành Axetaldehyt

CH3COCOOH - > CO2 + CH3CHO

 Bước 2: Axetaldehyt bị khử bởi NADH+H+ thành rượu Etylic và táisinh NAD+

CH3CHO + NADH+H+ -> CH3CH2OH

Kết quả:

- Từ 1 Glucozơ cho 2 rượu Etylic, 2 CO2, 2ATP, phần lớn Q còn ở sảnphẩm, một số ít được g.fóng ở dạng nhiệt

 Ý nghĩa:

 Cung cấp NL cho tế bào trong đk ko có O2

 Cung cấp nhiệt sưởi ấm cho TB

 ƯD: sxuất bia, rượu…

Trang 50

Lên men ru

Trang 52

Lên men axit lactic

• Xảy ra ở Vkhuẩn, TB động vật trong đk thiếu O2

• 1 Pyruvic bị khử bởi NADH+H+ thành 1 axit lactic, tái tạoNAD+

CH3COCOOH +NADH+H+ -> CH3CHOHCOOH

 Sản phẩm: Từ 1 glucose cho 2 axit lactic, 2 ATP và NL dướidạng nhiệt

 Ý nghĩa:

 Cung cấp NL cho tế bào trong đk ko có O2

 Cung cấp nhiệt sưởi ấm cho TB

 ƯD: sữa chua, muối dưa cà…

 TB động vật (thiếu O2) tạo a.lactic, sau đó chuyển về gan biến đổi thành pyruvat; nếu O2 được cung cấp kịp thời sẽ biến đổi thành pyruvat và đi vào chu trình Kreb.

Trang 53

Lên men axit lactic

Trang 55

4 Quang hợp

4.1 Tổng quan.

- Định nghĩa: QH là QT tổng hợp chc

nhờ NL ánh sáng do các sắc tố QH,

hay là quá trình chuyển hoá quang

năng thành hoá năng trong chc

- Bản chất của quang hợp là quá trình

khử CO2 thành CH2O, nguồn

- Toàn bộ quá trình chia làm 2 pha: pha

Trang 56

 Pha sáng: gồm các pư liên quan trực tiếp với ánh sáng, xảy ra ở màng thylacoit

NLAS được các sắc tố quang hợp hấp thụ thực hiện phản ứng quang hoá làm bật điện tử từ trung tâm phản ứng đi vào hệ truyền điện tử.

Phân ly H2O: giải phóng O2, cung cấp e- cho hệ truyền điện tử, H+ cho hoá thấm và để khử tạo NADPH+H+

Kết quả của sự vận chuyển điện tử: tạo coenzim khử

NADPH+H+, giải phóng năng lượng tổng hợp ATP

bằng hoá thấm.

Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH+H+, O2; trong

đó ATP và NADPH+H+ được dùng cho các phản ứng

pha tối, O2 giải phóng ra môi trường.

4 Quang hợp

4.1 Tổng quan

Trang 57

 Pha tối:

Bao gồm các phản ứng không phụ thuộc trực tiếp vào

ánh sáng, chỉ sử dụng những sản phẩm của pha sáng, xảy

ra trong chất nền của lục lạp.

Sử dụng ATP và NADPH+H+ để khử CO2 thành CH2O, tổng hợp hydratcacbon

Phương trình tổng quát

6 CO2 + 12 NADPH+H+ + 18 ATP → C6H12O6 +

12NADP+ + 6 H2O + 18 (ADP + Pi)

4 Quang hợp

4.1 Tổng quan

Trang 58

4.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH

a Đặc điểm chung

 Hệ quang hóa: Hệ gồm các

protein và phức hệ sắc tố quang

hợp nằm trên màng túi Thylacoit

Sắc tố thu và sắc tố trung tâm

 Hệ I (PSI): Clorofill a1 (P700) ở

trung tâm, dễ bị kích thích,

 Hệ II (PSII): Clorofill a2 (P680)

ở trung tâm, nhiều Clob hơn

 Năng lượng được truyền tới trung

tâm f.ứng-thực hiện các q.trình

oxy hoá khử

Trang 59

4.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH

b Quang vận chuyển điện tử thẳng

Điện tử được vận chuyển trong cả 2 hệ quang

hợp I và II, có quang phân ly nước.

sắc tố trung tâm P680 -> kích thích -> e- dc

được nâng lên mức NL cao, bật ra khỏi phân tử sắc tố -> chất nhận đầu tiên -> plastoquinon → xitocrom b → xitocrom f → plastocianin và

chuyển cho P700.

e- ở (P680) được bù từ quang phân ly nước.

Trang 60

4.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH

b Quang vận chuyển điện tử thẳng

Ở PSI: Các sắc tố QH hấp thu NLAS, P700 ở trạng thái kích thích, e- được nâng lên mức NL cao → bật ra khỏi trung tâm pư và được tiếp nhận bởi chất nhận điện tử đầu tiên của PSI, sau đó điện tử chuyển cho Fd → NADP+ tạo NADPH+H+ Điện tử bù cho P700 được chuyển từ PSII sang.

Toàn bộ quá trình này có 2 lần điện tử được nâng lên mức năng lượng cao nhờ năng lượng AS, khâu giữa điện tử về trạng thái ban đầu (thải năng lượng tạo ATP) Có quang phân ly nước (H2O → 2H+ + 1/2O2 + 2e) Hình thành

coenzim khử NADPH+H+ ( NADP+ + 2H+ +2e →

NADPH+H+)

Sản phẩm của quá trình là: O2, NADPH+H+, ATP.

Trang 62

4.2 Hệ quang hoá-Sự vận chuyển điện tử trong QH

c Quang vận chuyển điện tử vòng

Điện tử được vận chuyển trong hệ quang hợp I (PSI), không cóquang phân ly nước

Từ P700 (PSI) điện tử được nâng lên mức năng lượng cao nhờnăng lượng AS, bật ra khỏi phân tử sắc tố chuyển đến chất

nhận đầu tiên của hệ quang hợp I, sau đó chuyển cho

Feredoxin → phức hệ xitocrom → plastocianin rồi lại trở về

P700

Trong quá trình này khi điện tử trở về mức năng lượng ban

đầu, năng lượng giải phóng ra dùng để tổng hợp ATP

Sản phẩm duy nhất của quá trình là ATP, không có quang

phân ly nước, không tạo ra NADPH+H+ Vì vậy, quá trình

quang photphoryl hoá vòng được sử dụng để tạo thêm ATP

Trang 63

e

e e

Trang 64

4.3 Chu trình Calvin (Chu trình C3)

Chất nhận CO2 đầu tiên là Ribulozo Diphotphat (RuDP), sp đầu tiên là axit photphoglyxeric (APG) có 3C 3 gđ:

APG, nhờ xúc tác của enzim RuDPcacboxylaza

(PGAL) với sự tham gia của NADPH+H+ và ATP

loạt phản ứng tái tạo lại đường RuDP, khép kín chu trình

Ở cuối giai đoạn 2: Cứ 2 phân tử PGAL thứ 6 đi ra khỏi chu

trình, tổng hợp được 1 phân tử Glucozơ (6C)

Trang 67

4.4 Chu trình Hatch-Slack (Chu trình C4)

Là chu trình cố định CO2 gặp ở thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới

Dễn ra ở 2 loại tế bào: tế bào thịt lá và tế bào bọc mạch

Trang 68

Giai đoạn Cacboxyl hoá: CO2 vào tế bào thịt lá chuyểnthành HCO3- , kết hợp với photphoenol pyruvat (PEP)

có 3C, tạo thành oxaloaxetat có 4C là chất không ổnđịnh

Giai đoạn khử: oxaloaxetat được khử bởi NADPH+H+ tạo thành Malat (4C) là chất ổn định, Malat đi vào tế bàobọc mạch

Giai đoạn tái tạo: Malat bị decacboxyl hoá và oxy hoátạo pyruvat, CO2 , NADPH+H+ Trong đó pyruvat quay

về tế bào thịt lá tái tạo lại PEP với sự tham gia của ATP, khép kín chu trình Còn NADPH+H+ và CO2 đi vào chutrình C3 tạo C6H12O6

4.4 Chu trình Hatch-Slack (Chu trình C4)

Ngày đăng: 20/04/2021, 16:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w