Các loại tiền kỹ thuật số như Bitcoin được sinh ra là để thực hiện chức năng thanh toán, nhưng hiện nay một số nhà đầu tư đang thực hiện các hoạt động đầu cơ đối với loại tiền tệ này, vớ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ
-
NGUYỄN NGỌC MINH ÂN
THỰC TRẠNG TIỀN MÃ HÓA (CRYPTOCURRENCY) TRÊN
THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
NGÀNH QUẢN TRỊ - LUẬT
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN QUẢN TRỊ - LUẬT
THỰC TRẠNG CỦA TIỀN MÃ HÓA (CRYPTOCURRENCY)
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Th.S HỒ HOÀNG GIA BẢO Người thực hiện: NGUYỄN NGỌC MINH ÂN MSSV: 1551101030032
Lớp: 63 – QTL40.1
TP Hồ Chí Minh – Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Hồ Hoàng Gia Bảo, đảm bảo tính trung thực và tuân thủ các quy định về trích dẫn, chú thích tài liệu tham khảo Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
TÁC GIẢ KHÓA LUẬN
NGUYỄN NGỌC MINH ÂN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
- Phương pháp phù hợp, giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu
- Dữ liệu nghiên cứu đa dạng, có chất lượng, bao gồm cả dữ liệu định tính và
định lượng Đặc biệt, các thông tin về quy định của pháp luật về tiền mã hóa ở các quốc
gia và khu vực trên thế giới đóng vai trò quan trọng trong bài nghiên cứu Ngoài ra, khóa
luận còn sử dụng thông tin từ các bài báo khoa học trong và ngoài nước và từ các nguồn
khác nhau để phân tích, so sánh và giải quyết các vấn đề nghiên cứu
- Khóa luận có nội dung khoa học tốt, đóng góp vào nghiên cứu thực trạng của
tiền mã hóa trên thế giới và Việt Nam
- Nội dung liên quan đến các vấn đề tài chính và pháp luật, đáp ứng tốt các yêu
cầu về khóa luận của cử nhân ngành Quản trị - Luật
- Đề tài có tính thực tiễn, tính khả thi và tính cấp thiết rất cao Tiền mã hóa gần
đây được quan tâm rộng rãi bởi nhà đầu tư, công chúng, nhà hoạch định chính sách và
nhiều thành phần khác Việc nghiên cứu thực trạng tiền mã hóa ở các mặt tài chính và
pháp luật cung cấp những kiến nghị quan trọng có thể áp dụng vào thực tiễn
Giảng viên hướng dẫn
Hồ Hoàng Gia Bảo
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho thầy Hồ Hoàng Gia Bảo là giảng viên trực
tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành đề tài này Nhờ có sự tận tình chỉ bảo và dẫn dắt của thầy mà tôi mới có thể hoàn thành đề tài một cách trọn vẹn và có hàm lượng khoa học nhất định
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô tại Trường Đại học Luật Thành phố
Hồ Chí Minh cũng như tất cả các thầy cô không trực thuộc nhà trường nhưng đã hướng dẫn tôi trong suốt 5 năm theo học tại trường Các thầy cô tuy không trực tiếp hướng dẫn tôi trong việc thực hiện khóa luận nhưng đã đặt ra những nền tảng kiến thức đầu tiên, để tôi có cơ sở phát triển khả năng tư duy và nghiên cứu dựa trên những kiến thức đã học
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn tới những người bạn đã đồng hành cùng tôi trong suốt 5 năm đại học và ủng hộ tôi về mặt tinh thần trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ và những người thân trong gia đình
đã luôn quan tâm và ủng hộ tôi trên con đường đại học cũng như trên con đường tôi thực hiện ước mơ của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Ngọc Minh Ân
Trang 6Accountability Office
Văn phòng Trách nhiệm Chính
phủ Mỹ
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh sự khác biệt giữa tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa 10 Bảng 1.2 So sánh tiền mã hóa và tiền pháp định 21 Bảng 2.1 So sánh 6 loại sàn giao dịch tiền mã hóa uy tín tại Việt Nam 28Bảng 2.2 Bảng tóm tắt độ lệch chuẩn, giá trị trung bình và hệ số biến thiên của tiền mã hóa
và một số loại tài sản khác 36Bảng 2.3 Hệ số tương quan giữa một số loại tiền mã hóa và các loại tài sản khác 37 Bảng 4.1 Độ lệch chuẩn của các danh mục khi kết hợp đầu tư Bitcoin với các tài sản khác theo các tỷ lệ 5%, 10% và 20% 62Bảng 4.2 Tỷ suất sinh lời của các danh mục khi kết hợp đầu tư Bitcoin với các tài sản khác theo tỷ lệ 5%, 10%, 20% 62Bảng 4.3 Hệ số Sharpe của các danh mục khi kết hợp đầu tư Bitcoin với các tài sản khác theo
tỷ lệ 5%, 10%, 20% 63Bảng 4.4 Hệ số Sharpe của từng loại tài sản đầu tư 63
Trang 8DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa 7
Hình 2.1 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất, hạng từ 1 – 7 22
Hình 2.2 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất, hạng từ 8 – 16 23
Hình 2.3 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất, hạng từ 17 – 20 23
Hình 2.4 Các sàn giao dịch lớn nhất thế giới, hạng từ 1 – 8 25
Hình 2.5 Các sàn giao dịch lớn nhất thế giới, hạng từ 9 – 16 26
Hình 2.6 Các sàn giao dịch lớn nhất thế giới, hạng 17 – 20 26
Hình 2.7 Giá trị thiệt hại của các vụ tấn công các sàn giao dịch (tính bằng USD) 30
Hình 2.8 Bản đồ pháp lý Bitcoin 31
Hình 2.9 Biểu đồ tăng trưởng của Bitcoin, giai đoạn từ 2014 – 2020 32
Hình 2.10 Đồ thị tăng trưởng của đồng Ethereum, giai đoạn 2016 – 2020 33
Hình 2.11 Đồ thị tăng trưởng của đồng XRP, giai đoạn 2014 – 2020 34
Hình 2.12 So sánh mức độ tăng trưởng của một số đồng tiền mã hóa từ năm 2016 đến năm 2018 35
Hình 2.13 Đồ thị tỷ suất sinh lời của tiền mã hóa và một số loại tài sản khác 36
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN MÃ HÓA 3
1.1 Định nghĩa tiền mã hóa 3
1.1.1 Tiền kỹ thuật số (digital money) 3
1.1.2 Tiền ảo (virtual money) 4
1.1.3 Tiền mã hóa (cryptocurrency) 6
1.1.4 Phân biệt tiền mã hóa, tiền kỹ thuật số và tiền ảo 6
1.2 Đặc điểm và cách thức hoạt động của tiền mã hóa 10
1.2.1 Đặc điểm của tiền mã hóa 10
1.2.2 Cách thức hoạt động của tiền mã hóa 11
1.3 Ưu điểm và nhược điểm của tiền mã hóa 17
1.3.1 Ưu điểm của tiền mã hóa 17
1.3.2 Nhược điểm của tiền mã hóa 19
1.4 So sánh tiền mã hóa và tiền pháp định 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH TIỀN MÃ HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 22
2.1 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất trên thế giới: 22
2.1.1 Bitcoin (BTC) 23
2.1.2 Ethereum (ETH) 24
2.1.3 XRP 24
2.2 Các sàn giao dịch tiền mã hóa lớn nhất trên thế giới và ở Việt Nam 25
2.2.1 Các sàn giao dịch tiền mã hóa lớn nhất trên thế giới 25
2.2.2 Các sàn giao dịch tiền mã hóa lớn nhất tại Việt Nam 26
2.3 Rủi ro biến động giá của các loại tiền mã hóa phổ biến 29
2.3.1 Nguyên nhân dẫn đến biến động giá 29
2.3.2 Sự biến động giá trên thực tế của một số loại tiền mã hóa 31
2.3.3 So sánh rủi ro biến động giá của một số loại tiền mã hóa và các loại tài sản khác 35
2.4 Sự quan tâm của người dân các nước đến tiền mã hóa 37
CHƯƠNG 3: CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIỀN MÃ HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 39
3.1 Các quy định về tiền mã hóa ở một số nước châu Mỹ 39
3.1.1 Pháp luật về tiền mã hóa của Hoa Kỳ (Mỹ) 39
3.1.2 Canada 41
3.2 Các quy định về tiền mã hóa ở một số nước châu Âu 43
3.2.1 Liên minh châu Âu (EU) 43
3.2.2 Phần Lan 43
3.2.3 Đức 44
Trang 103.2.4 Anh 45
3.2.5 Pháp 46
3.3 Các quy định về tiền mã hóa ở một số nước châu Phi 47
3.4 Các quy định về tiền mã hóa ở một số nước châu Á 48
3.4.1 Trung Quốc 48
3.4.2 Singapore 49
3.4.3 Hàn Quốc 50
3.4.4 Nhật Bản 51
3.5 Các quy định về tiền mã hóa ở Việt Nam 53
3.5.1 Các quy định hiện hành có liên quan tới tiền mã hóa 53
3.5.2 Thực trạng của tiền mã hóa tại Việt Nam và động thái của Nhà nước 58
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN MÃ HÓA Ở VIỆT NAM 61
4.1 Các kiến nghị sử dụng tiền mã hóa như một kênh đầu tư và phòng vệ rủi ro 61
4.2 Các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về tiền mã hóa 64
4.3 Nâng cao trình độ công nghệ thông tin trong lĩnh vực tài chính 68
4.4 Xây dựng cơ quan quản lý nhà nước về tiền mã hóa 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang dần đưa hơi thở của sự phát triển vào từng ngóc ngách trong đời sống: kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, và nền tài chính cũng không nằm ngoài sự phát triển tất yếu đó Con người ngày càng sáng chế
ra được nhiều phương tiện, nhiều công cụ hơn để phục vụ tối đa nhu cầu của con người trong việc giao dịch và thanh toán, nhưng vẫn phải đảm bảo được tính bảo mật
và an toàn Từ đó, các loại tiền mã hóa dần dần được ra đời Dẫn đầu là sự ra đời của Bitcoin vào năm 2009, đã tạo nên một cơn sốt toàn cầu cùng với những lo ngại về độ
an toàn cũng như khả năng chấp nhận thanh toán của loại tiền mới xuất hiện này
Tuy nhiên, sự quan tâm của nhà nước đối với loại hình tiền tệ mới này vẫn còn
là một câu hỏi bỏ ngỏ, trong khi các giao dịch về tiền mã hóa tại Việt Nam và thế giới vẫn đang diễn ra từng giây từng phút Các giao dịch về tiền mã hóa không được bảo
vệ bởi hành lang pháp lý chính là “miếng mồi ngon” cho những hành vi trái pháp luật
và những loại tội phạm mới trong tương lai Việc này có thể dẫn đến sự mất lòng tin của người dân vào nhà nước, gây ra sự bất an trong tâm lý người dân và ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội
Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu về tiền mã hóa cũng như thực trạng của tiền
mã hóa trên thế giới và Việt Nam hiện nay là một công việc cần thiết và cấp bách, là nền tảng để xây dựng những khuôn khổ pháp lý cho hoạt động quản lý các giao dịch
đối với loại tiền tệ mới này Do vậy, đề tài “Thực trạng của tiền mã hóa
(cryptocurrency) trên thế giới và Việt Nam” ra đời nhằm góp phần cung cấp thêm
một góc nhìn về tiền mã hóa, thực trạng của tiền mã hóa trên thế giới và tại Việt Nam, những quy định để quản lý tiền mã hóa từ các nước trên thế giới, từ đó đưa ra khuyến nghị cho việc xây dựng khung pháp lý để kiểm soát và quản lý các giao dịch về tiền
mã hóa tại Việt Nam
2 Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu về các đặc tính của tiền mã hóa, thực trạng lưu thông của tiền mã hóa trên thế giới và ở Việt Nam cùng những cách thức mà các quốc gia sử dụng để quản lý và điều chỉnh những giao dịch liên quan tới loại tiền này, từ đó đưa ra những kiến nghị để xây dựng những quy định pháp luật để quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam
Trang 122
3 Đối tượng nghiên cứu
- Các đặc tính của tiền mã hóa
- Thực trạng lưu thông của tiền mã hóa trên thế giới và tại Việt Nam
- Quy định pháp luật của các quốc gia trong việc quản lý các giao dịch về tiền
mã hóa
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu thực trạng của tiền mã hóa và quy định pháp luật về quản lý tiền mã hóa tại một số quốc gia có thị trường giao dịch tiền mã hóa lớn như:
Mỹ, Nhật Bản, các nước châu Âu,
Thời gian: ghi nhận và đo lường sự biến động của tiền mã hóa từ tháng 3 năm
2020 đến tháng 4 năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: thu thập và nghiên cứu thông
tin từ các nguồn tài liệu về tiền mã hóa Sau đó tổng hợp và liên kết các bộ phận đã nghiên cứu thành một thể thống nhất và hoàn chỉnh để có cái nhìn toàn diện và logic
về thực trạng tiền mã hóa trên thế giới và tại Việt Nam
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: nghiên cứu và rút ra kinh
nghiệm từ việc xây dựng các quy định pháp luật về tiền mã hóa tại các quốc gia, thực tiễn áp dụng các quy định đó, kết hợp với việc phân tích tình hình kinh tế - xã hội của các quốc gia đó để đưa ra chính sách phù hợp cho việc quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam
6 Kết cấu
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền mã hóa
Chương 2: Thực trạng giao dịch tiền mã hóa trên thế giới và ở Việt Nam Chương 3: Các quy định về tiền mã hóa trên thế giới và ở Việt Nam
Chương 4: Một số kiến nghị về việc sử dụng và quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam
Trang 133
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN MÃ HÓA
1.1 Định nghĩa tiền mã hóa
Hiện nay, khái niệm của tiền mã hóa vẫn còn bị nhiều người nhầm lẫn và đánh đồng với khái niệm tiền ảo hoặc tiền kỹ thuật số Để làm rõ khái niệm này, trước tiên
ta cần tìm hiểu tiền ảo là gì, tiền kỹ thuật số là gì, và sự khác nhau giữa các loại tiền này là như thế nào:
1.1.1 Tiền kỹ thuật số (digital money)
Theo trang Investopedia: “Tiền kỹ thuật số (digital money) là một loại tiền tệ tồn tại ở dạng kỹ thuật số, khác với các loại tiền tệ tồn tại ở dạng vật chất như tiền giấy và tiền xu) Tiền kỹ thuật số có thể bao gồm tiền mã hóa (cryptocurrency), nhưng không chỉ bao gồm tiền mã hóa Phần lớn tiền kỹ thuật số trên thế giới thuộc sở hữu của các tổ chức tín dụng Nhờ có tiền kỹ thuật số, các ngân hàng có thể tiết kiệm chi phí kinh doanh cho những khoản như thuê mặt bằng hoặc trả lương cho nhân viên.”1
Theo trang Cointelegraph, “Tiền kỹ thuật số bao gồm tiền ảo (virtual money)
và tiền mã hóa (cryptocurrencies)”2
Ngân hàng nước Anh định nghĩa tiền kỹ thuật số như sau: “Tiền kỹ thuật số là một tài sản chỉ tồn tại ở dạng điện tử Các loại tiền kỹ thuật số như Bitcoin được sinh
ra là để thực hiện chức năng thanh toán, nhưng hiện nay một số nhà đầu tư đang thực hiện các hoạt động đầu cơ đối với loại tiền tệ này, với hi vọng chúng sẽ tăng giá trị trong tương lai”.3
Mặc dù các định nghĩa trên vẫn có một số điểm khác nhau nhưng nhìn chung vẫn nêu ra được các đặc điểm chung của tiền kỹ thuật số như sau: Tiền kỹ thuật số là một loại tiền tệ chỉ tồn tại ở dạng kỹ thuật số, người sử dụng không thể trực tiếp nhìn thấy cũng như không thể cầm nắm, chỉ có thể lưu giữ và thanh toán thông qua các thiết bị điện tử, có thể được sử dụng để thanh toán các giao dịch thực tế ngay lập tức
và phi biên giới Tiền kỹ thuật số hiện nay bao gồm tiền ảo (virtual money) và tiền
mã hóa (cryptocurrency) Tiền kỹ thuật số và phương thức thanh toán điện tử đi kèm với nó là một trong các dịch vụ bắt buộc phải có của các ngân hàng hiện nay.4
1 Mitchell Grant, “Digital Money”, 8/2019, https://www.investopedia.com/terms/d/digital-money.asp (truy cập ngày 28/02/2020)
2 https://cointelegraph.com/tags/digital-currency (truy cập ngày 28/02/2020)
3 Bank of England, https://www.bankofengland.co.uk/research/digital-currencies (truy cập ngày 28/02/2020)
4 Al-Laham, Al-Tarawneh, Abdallat (2009) “Development of Electronic Money and Its Impact on the Central Bank Role and Monetary Policy”
Trang 144
1.1.2 Tiền ảo (virtual money)
Năm 2012, Ngân hàng Trung ương Châu Âu – European Central Bank (ECB) định nghĩa tiền ảo như sau: “Tiền ảo (virtual money) là một loại tiền kỹ thuật số (digital money) được phát hành và kiểm soát bởi nhà phát triển; được sử dụng và chấp nhận giữa các thành viên của một cộng đồng ảo nhất định5.”
Năm 2015, ECB tiếp tục hoàn thiện định nghĩa của mình về tiền ảo như sau:
“Tiền ảo có thể được định nghĩa như một đại diện kỹ thuật số có giá trị, không được phát hành bởi ngân hàng trung ương hoặc các tổ chức tài chính; và trong một số trường hợp có thể được sử dụng để thay thế tiền thật”6
Từ định nghĩa trên, ECB đã bổ sung khái niệm: tiền ảo không chỉ là tiền kỹ thuật số mà còn là tiền kỹ thuật số có giá trị, việc bổ sung này đã thừa nhận giá trị của tiền ảo trong việc thanh toán các giao dịch hàng hóa, dịch vụ thực tế ECB cũng
đã bỏ đi đặc tính “được ban hành và kiểm soát bởi nhà phát hành”, việc thay đổi này
là phù hợp với sự phát triển chung của thực tế, hiện nay các cộng đồng sử dụng tiền
ảo có thể tự mình kiểm soát lẫn nhau, không nhất thiết phải phụ thuộc vào nhà phát hành nữa Ngoài ra, ECB cũng đã thay khái niệm “được chấp nhận giữa các thành viên của một cộng đồng ảo” bằng khái niệm “có thể sử dụng để thay thế tiền thật”,
do nhận thức được tiền ảo hiện nay không chỉ là một phương tiện thanh toán trong các cộng đồng ảo nữa mà còn là phương tiện thanh toán trong một số cộng đồng thật
Năm 2014, Văn phòng Trách nhiệm Chính phủ Mỹ (United States Government Accountability Office – GAO) đưa ra định nghĩa về tiền ảo như sau: Mặc dù tiền ảo vẫn chưa có một định nghĩa chính thức nào, nhưng thuật ngữ tiền ảo
ở đây được hiểu là một đại diện kỹ thuật số không do Chính phủ phát hành Một số loại tiền ảo chỉ có thể được sử dụng trong môi trường kinh tế ảo (ví dụ như trong những game online nhập vai) và không thể quy đổi thành các đồng tiền do Chính phủ phát hành như Đô la Mỹ, Euro hoặc đồng yên Nhật Một số loại tiền ảo khác có thể dùng để mua bán hàng hóa thật và có thể quy đổi thành tiền pháp định.7 Định nghĩa
về tiền ảo mà GAO có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa về tiền ảo của ECB: (1)
5 European Central Bank, “Virtual Currency Schemes”, 10/2012,
https://www.ecb.europa.eu/pub/pdf/other/virtualcurrencyschemes201210en.pdf (truy cập ngày 28/02/2020)
6 European Central Bank, “Virtual currency schemes – a further analysis”, 02/2015,
https://www.ecb.europa.eu/pub/pdf/other/virtualcurrencyschemes.pdf (truy cập ngày 28/02/2020)
7 Văn phòng Trách nhiệm Chính phủ Mỹ - GAO, Virtual Currencies: Emerging Regulatory, Law Enforcement, and Consumer Protection Challenges, Tháng 5 năm 2014, https://www.gao.gov/assets/670/663678.pdf (truy cập ngày 09/3/2020)
Trang 155
tiền ảo chỉ tồn tại ở dạng kỹ thuật số, hay còn gọi là môi trường ảo; (2) không do Chính phủ phát hành; (3) có thể dùng để mua bán các hàng hóa và dịch vụ thực tế và quy đổi thành tiền thật
Là đất nước tiên phong trong việc đặt ra quy định pháp luật để điều chỉnh các quan hệ pháp luật liên quan tới tiền ảo, Nhật Bản đã định nghĩa tiền ảo tại Khoản 5 Điều 2 Luật Tiền ảo Nhật Bản như sau:
“1 Tiền ảo được xem như là tài sản (được ghi lại bằng các công cụ và phương tiện điện tử, không bao gồm tiền pháp định của Nhật, ngoại tệ hay bất kỳ các giấy tờ
có giá nào khác), có thể được sử dụng để thanh toán giá trị mua, bán, thuê hàng hóa hoặc dịch vụ cho các bên không xác định, có thể được chuyển đổi thông qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử
2 Có giá trị như tài sản, có thể được dùng để trao đổi với các chủ thể không xác định, với các loại tiền tệ đã được nêu ra ở đoạn trên và có thể được chuyển đổi thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.”8
Như vậy, Nhật Bản cũng công nhận tiền ảo không phải là tiền do Chính phủ ban hành, nhưng vẫn có khả năng dùng để thanh toán cho các giao dịch thật của hàng hóa và dịch vụ, ngoài ra tiền ảo còn có thể được dùng để trao đổi và chuyển đổi thành các loại tiền pháp định đã được công nhận
Tóm lại, hiện nay vẫn chưa có một khái niệm hoàn chỉnh và thống nhất về tiền
ảo giữa hệ thống tài chính của các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, dựa trên những
định nghĩa vừa đưa ra, ta có thể khái quát định nghĩa về tiền ảo như sau: Tiền ảo là
một loại tài sản chỉ tồn tại dưới dạng kỹ thuật số, không phải là tiền pháp định do Chính phủ ban hành, có thể được sử dụng cho việc thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ thực tế và có thể chuyển đổi thành tiền thật
8 Virtual Currency Act of Japan
Act on Financial Transaction, Article 2, Section 5
Virtual currency as described in this Act refers to:
“1 Asset-like values (limited to those items electronically recorded by electronic or other equipment and excluding Japanese currency, foreign currency, and currency – denominated assets; the same applies to the item below) usable as payment to indefinite parties for the cost of purchase or rent of items or receipt of services and which can be transferred by means of electronic data processing systems;
2 Asset-like values that can be used in exchange with indefinite parties for those items described in the preceding item and which can be transferred by means of electronic data processing systems.”
Trang 166
1.1.3 Tiền mã hóa (cryptocurrency)
Theo định nghĩa tại trang Investopedia thì “Tiền mã hóa là một loại tiền kỹ thuật số hoặc tiền ảo được bảo mật bằng mật mã, điều này khiến cho việc làm giả hoặc chi tiêu khống giá trị trở nên gần như bất khả thi Có nhiều loại tiền mã hóa hoạt động tại các mạng lưới phi tập trung dựa trên công nghệ blockchain – một “sổ ghi chép” các giao dịch được phép thực hiện bởi một hệ thống các máy tính riêng lẻ Đặc điểm của tiền mã hóa là chúng không được ban hành bởi bất kỳ Chính phủ nào, điều này khiến tiền mã hóa nằm ngoài sự can thiệp của Chính phủ về mặt lý thuyết.”9
Trang Bankrate đã đưa ra định nghĩa về tiền mã hóa như sau: “Tiền mã hóa là một dạng tiền kỹ thuật số phi tập trung Tiền mã hóa sử dụng công nghệ blockchain
để ghi lại và xác thực các giao dịch Tiền mã hóa đầu tiên trên thế giới là đồng Bitcoin,
ra đời vào năm 2009 Từ đó đến năm 2017, đã có gần 900 loại tiền mã hóa được tạo
ra, tuy nhiên rất ít người công nhận sự phổ biến rộng rãi của nó.”10
Hiện nay, định nghĩa chính thức về tiền mã hóa vẫn chưa có sự thống nhất, tuy nhiên dựa trên những định nghĩa vừa đưa ra, ta có thể khái quát về tiền mã hóa như sau: (1) là một loại tiền ảo; (2) được bảo mật bằng mật mã; (3) tồn tại trong môi trường phi tập trung và được quản lý bởi công nghệ blockchain Việc công nhận tiền
mã hóa là một loại tiền ảo đồng nghĩa với việc thừa nhận tiền mã hóa cũng có các đặc điểm của tiền ảo Tuy nhiên vấn đề này sẽ được phân tích ở phần sau
1.1.4 Phân biệt tiền mã hóa, tiền kỹ thuật số và tiền ảo
Từ những định nghĩa về tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa đã nêu ra ở trên, ta có thể khái quát sự khác biệt về tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa như sau:
- Tiền kỹ thuật số: là tiền tệ đã được kỹ thuật hóa hoặc số hóa Về bản chất tiền kỹ thuật số không phải là một loại tiền tệ mới mà chỉ là tiền pháp định ở dạng kỹ thuật số, có thể giao dịch trực tuyến và dùng để thanh toán cho các dịch vụ, hàng hóa thực tế Tiền kỹ thuật số và phương thức thanh toán điện tử đi kèm với nó là một trong các chức năng bắt buộc phải có của các ngân hàng hiện nay Ngoài ra các nền tảng ứng dụng hỗ trợ cho việc liên kết và thanh toán điện tử như VNPay, ViettelPay,
https://www.investopedia.com/terms/c/cryptocurrency.asp (truy cập ngày 30/3/2020)
10 https://www.bankrate.com/glossary/c/cryptocurrency/ (truy cập ngày 30/3/2020)
Trang 177
Momo, AirPay, cũng được ra đời ngày càng nhiều để tiện ích hóa việc thanh toán trực tuyến của người dùng
- Tiền ảo: hiện nay có 2 cách hiểu: (1) tiền mã hóa (cryptocurrency); (2) tiền
ảo được sử dụng trong các cộng đồng ảo như trong các trò chơi trực tuyến với mục đích chủ yếu là để mua các vật phẩm trong game, người dùng dùng tiền thật để mua các gói thanh toán, quy đổi thành điểm và dùng số điểm đó để giao dịch trên thị trường ảo Việc quy đổi giữa tiền ảo loại này và tiền thật thường chỉ diễn ra một chiều:
từ tiền thật sang tiền ảo
- Tiền mã hóa: hay cryptocurrency là khái niệm được đặt ra nhằm phân biệt giữa tiền ảo chỉ sử dụng trong các cộng đồng ảo với tiền ảo được phát triển dựa trên công nghệ blockchain, với tính bảo mật cao và cho phép giao dịch trực tiếp mà không phải thông qua một tổ chức trung gian nào (peer-to-peer), có khả năng thanh toán các giao dịch của hàng hóa, dịch vụ thực tế, giúp rút ngắn khoảng cách và thời gian thanh toán trên toàn cầu.11
Như vậy, định nghĩa về tiền kỹ thuật số, tiền mã hóa, tiền ảo không phủ định, loại trừ nhau mà bao hàm lẫn nhau Việc làm rõ các khái niệm trên nhằm mục đích xác định rõ đối tượng nghiên cứu của đề tài, tránh sự nhầm lẫn giữa các đối tượng trên Có thể khái quát mối quan hệ giữa tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa theo
sơ đồ dưới đây như sau:
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa
Bảng dưới đây sẽ so sánh chi tiết hơn về sự khác biệt giữa tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa:
11 Lê Thúy Hạnh, “Đánh đồng tiền mã hóa với tiền ảo là tiếp tay cho tội phạm lừa đảo?”,
https://vnisa.org.vn/danh-dong-tien-ma-hoa-voi-tien-ao-la-tiep-tay-cho-toi-pham-lua-dao/ (truy cập ngày 01/4/2020)
Trang 188
Tiêu chí Tiền kỹ thuật số
(digital currency)
Tiền ảo (virtual currency)
Tiền mã hóa (cryptocurrency) Chủ thể phát hành Ngân hàng Trung
ương hoặc các tổ chức tín dụng được cấp phép
- Các tổ chức phi tài chính
- Các nhóm cá nhân, tổ chức tư nhân
- Các nhà phát hành game
- Các tổ chức phi tài chính
- Các nhóm cá nhân, tổ chức tư nhân
Tính pháp lý Có giá trị như tiền
pháp định và được Nhà nước bảo đảm bằng các quy định pháp luật
Thường không có
tư cách pháp lý hợp pháp
Chỉ có một số quốc gia công nhận về khả năng thanh toán, trao đổi
Khả năng bảo
đảm giá trị
Giá trị được bảo đảm tương đương với đồng tiền pháp định mà nó đại diện
Không được đảm bảo bởi tiền pháp định
Không được đảm bảo bởi tiền pháp định
Khả năng chuyển
đổi
Có thể chuyển đổi
từ tiền kỹ thuật số sang tiền thật và ngược lại rất linh hoạt
Thường chỉ được chuyển đổi một chiều từ tiền thật sang tiền ảo
Khả năng chuyển đổi hạn chế do chưa được nhiều quốc gia công nhận
Đơn vị tiền tệ Đại diện cho tiền
pháp định của quốc gia hoặc các đồng ngoại tệ đã được công nhận
Không đại diện cho bất kỳ đồng pháp định nào, bản thân nó là một đơn
vị tiền tệ độc lập
Không đại diện cho bất kỳ đồng pháp định nào, bản thân
nó là một đơn vị tiền tệ độc lập Biểu hiện Ngoài biểu hiện ở
dạng kỹ thuật số còn có thể ghi
Chỉ tồn tại ở dạng
kỹ thuật số, phụ
Chỉ tồn tại ở dạng
kỹ thuật số, phụ
Trang 199
nhận ra bên ngoài dưới dạng vật chất như thẻ trả trước, thẻ thông minh,
thuộc hoàn toàn vào môi trường ảo
thuộc hoàn toàn vào môi trường ảo
Tính ẩn danh Do mang tính chất
tương đương như tiền pháp định nên chủ thể giao dịch luôn được xác định
để ngân hàng hoặc chính phủ có thể kiểm soát
Mang tính ẩn danh cao, chỉ có thể xác định trong một số trường hợp đặc biệt
Mang tính ẩn danh cao, chỉ có thể xác định trong một số trường hợp đặc biệt
Khả năng thanh
toán
Được chấp nhận trên toàn lãnh thổ như tiền pháp định
Bị giới hạn trong một cộng đồng ảo hoặc nền kinh tế ảo của tổ chức phát hành
Khả năng thanh toán hẹp, chỉ được công nhận tại một
số quốc gia
Nguồn cung tiền Nguồn cung ổn
định, tuân thủ chính sách tiền tệ của ngân hàng và chính sách tài khóa của chính phủ
Không có nguồn cung cố định, phụ thuộc vào quyết định của tổ chức phát hành
Không có nguồn cung cố định, phụ thuộc vào quyết định của tổ chức phát hành
Khả năng được
bảo đảm, giám sát
Được bảo đảm bởi Ngân hàng và Nhà nước
Không được bảo
vệ bởi các hành lang pháp lý và quy định pháp luật
Chỉ có một số ít quốc gia có quy định pháp luật về việc quản lý và kiểm soát tiền mã hóa
từ rủi ro trong hoạt động của ngân
Tồn tại nhiều rủi ro
ở mức độ cao như rủi ro trong hoạt
Tồn tại nhiều rủi ro
ở mức độ cao như rủi ro trong hoạt
Trang 2010
hàng, khả năng bảo mật,
động, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý
động, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý
Bảng 1.1 So sánh sự khác biệt giữa tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền mã hóa
1.2 Đặc điểm và cách thức hoạt động của tiền mã hóa
1.2.1 Đặc điểm của tiền mã hóa
Như đã phân tích ở trên, tiền mã hóa cũng là một dạng tiền ảo, do đó nó cũng mang những đặc điểm của tiền ảo, kết hợp với những định nghĩa về tiền mã hóa đã nêu ở trên, ta có thể đúc kết ra được tiển mã hóa có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, tiền mã hóa chỉ tồn tại ở môi trường kỹ thuật số Tất cả mọi hoạt
động mua, bán, phát hành, lưu giữ tiền mã hóa đều diễn ra trong môi trường kỹ thuật
số và không thể hiện ra ngoài dưới dạng vật chất Để thực hiện việc mua, bán, phát hành, lưu giữ tiền mã hóa, người dùng cũng phải sử dụng các công cụ kỹ thuật cao
để thao tác
Thứ hai, tiền mã hóa là một sản phẩm kỹ thuật số có giá trị Giá trị của tiền mã
hóa được thể hiện ở việc nó có thể được dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ thực
tế và chuyển đổi thành tiền thật Mặc dù ở Việt Nam chưa công nhận khả năng thanh toán của tiền mã hóa, tuy nhiên một số quốc gia khác trên thế giới như Mỹ, Canada, Liên Minh Châu Âu, Nhật, đã công nhận khả năng giao dịch của tiền mã hóa.12
Thứ ba, tiền mã hóa không được phát hành bởi Chính phủ hay Ngân hàng của
bất kỳ quốc gia nào mà do các tổ chức, cá nhân tạo ra Việc kiểm soát giao dịch tiền
mã hóa không được thực hiện độc quyền bởi một tổ chức nào mà sẽ được chính cộng đồng sử dụng tiền mã hóa đó kiểm soát lẫn nhau với chức năng của công nghệ blockchain – một cơ sở dữ liệu ghi nhận thông tin về các giao dịch tiền mã hóa, được quản lý đồng thời bởi nhiều người tham gia hệ thống từ các máy tính phi tập trung13
Thứ tư, tiền mã hóa không đại diện cho bất kỳ đơn vị tiền tệ pháp định nào,
hay bất cứ giá trị vật chất nào Không giống như các loại tiền pháp định khác được bảo đảm giá trị dựa trên vàng, lúa mì, kim cương, Giá trị của tiền mã hóa do cộng
Trang 21https://tuoitre.vn/blockchain-vu-khi-11
đồng người sử dụng quyết định dựa trên quá trình sử dụng và phát triển của chúng, ngoài ra còn dựa trên lòng tin của người sử dụng Ngày càng có nhiều người tích trữ tiền mã hóa như một phương tiện đầu cơ cũng chính vì họ tin tưởng giá của tiền mã hóa sẽ càng ngày càng tăng trong tương lai
Thứ năm, một đặc điểm riêng biệt của tiền mã hóa so với các loại tiền ảo thông
thường khác chính là tiền mã hóa được bảo mật bằng mật mã Điều này khiến cho các giao dịch về tiền mã hóa gần như không thể bị làm giả hoặc gian lận về giá trị
1.2.2 Cách thức hoạt động của tiền mã hóa
1.2.2.1 Cơ chế sở hữu tiền mã hóa
Tại một số quốc gia trên thế giới, tiền mã hóa đã được công nhận về địa vị pháp lý với tư cách là tiền hoặc tài sản, do đó việc xác lập cơ chế sở hữu đối với tiền
mã hóa cũng được quy định rõ ràng Tại Việt Nam, hiện nay tiền mã hóa vẫn chưa được xác định là một tài sản chính thức, chưa có sự công nhận và bảo hộ cho các quyền liên quan tới tiền mã hóa, do đó trong phạm vi đề tài này, tác giả tạm gọi là cơ chế sở hữu tiền mã hóa
Trên thực tế, hiện có 3 cách thức để sở hữu tiền mã hóa như sau:
Thứ nhất, có được trực tiếp thông qua cách “đào” (mining) Đào tiền ảo là một
thuật ngữ diễn tả quá trình xử lý và xác nhận thanh toán nhanh chóng trên hệ thống blockchain Hiểu một cách đơn giản thì nó là quá trình giải mã đòi hỏi công nghệ riêng biệt và những siêu máy tính có cấu hình cực cao, khi giải được mã thì sẽ thu hoạch được tiền mã hóa Xác suất đào được tiền mã hóa sẽ tỉ lệ thuận với khả năng
xử lý của máy tính được sử dụng Hiện nay các thuật toán và mật mã của tiền mã hóa càng ngày càng trở nên phức tạp, do đó chỉ có thể sử dụng các máy đào chuyên dụng mới có thể đào được tiền mã hóa Mỗi loại tiền mã hóa sẽ có từng loại máy đào tương ứng, ví dụ muốn đào Bitcoin thì phải dùng máy đào Bitcoin, muốn đào Ethereum phải dùng máy đào Ethereum,v v 14
Thứ hai, có được thông qua việc nhận trao đổi hàng hóa bằng tiền mã hóa Tại
Việt Nam, tiền mã hóa hiện nay vẫn chưa được xem là phương tiện thanh toán hợp pháp15 Do đó việc sở hữu tiền mã hóa theo phương thức này tại Việt Nam là bất khả
14 Blog Tiền ảo, “Đào Tiền Ảo là gì? Làm Thế Nào Để Đào Coin? Lãi hay Lỗ? – Update 2020”,
https://blogtienao.com/dao-tien-ao-la-gi/ (truy cập ngày 06/4/2020)
15 Công văn số 5747/NHNN-PC của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn phòng chính phủ trả lời về vấn
đề tiền ảo: “tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện
thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói
Trang 2212
thi Tuy nhiên tại một số quốc gia đã công nhận khả năng thanh toán của tiền mã hóa như Mỹ, Nhật, thì đã có nhiều công ty chấp nhận việc thanh toán bằng tiền mã hóa như Microsoft, Subway16, Burger King17, Như vậy, khi các công ty trên cho phép khách hàng của mình thanh toán giá trị các giao dịch hàng hóa, dịch vụ của mình bằng tiền mã hóa, thì quyền sở hữu với một số lượng tiền mã hóa nhất định của khách hàng sẽ được chuyển giao cho công ty chấp nhận thanh toán
Thứ ba, có được thông qua việc trao đổi trao đổi trực tiếp hoặc trao đổi gián
tiếp thông qua các sàn giao dịch Tuy tiền mã hóa chưa được công nhận khả năng thanh toán tại Việt Nam, nhưng Nhà nước cũng không cấm thực hiện việc trao đổi các loại tiền mã hóa với nhau, tuy nhiên người sử dụng phải tự chịu rủi ro cho các giao dịch này bởi Nhà nước vẫn chưa đặt ra quy định để bảo hộ quyền sở hữu đối với tiền mã hóa Việc trao đổi tiền mã hóa thành tiền thật hoặc ngược lại, hoặc trao đổi các loại tiền mã hóa với nhau thường được thực hiện dựa trên cơ sở của tiền pháp định (USD, Yên Nhật, Bảng Anh),
Tuy nhiên, để thực hiện việc trao đổi, lưu giữ tiền mã hóa, người sử dụng cần phải sử dụng một công cụ lưu giữ tiền mã hóa tạm gọi là “ví” Hiện nay ví được chia làm hai loại chính: một là ví cá nhân – dùng cho các giao dịch trực tiếp, hai là ví định danh – dùng cho các giao dịch thông qua sàn giao dịch Sự khác nhau giữa hai loại ví này dẫn đến sự khác biệt về khả năng xác định danh tính người sở hữu, từ đó căn cứ xác lập quyền sở hữu cũng có sự khác biệt
a Đối với các ví cá nhân
Đặc điểm của các ví cá nhân này là mang tính ẩn danh, nghĩa là không thể truy
ra được chủ sở hữu của ví là ai Ví cá nhân có thể được người sử dụng tự tạo ra dưới dạng một tài khoản được cung cấp bởi các nhà cung cấp ví Tương tự như các loại tài khoản khác, ví cá nhân cũng có mật mã của riêng mình để bảo mật thông tin và chống
chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm Chế tài xử lý hành vi này đã được quy định tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung) Ngoài ra, về việc đầu tư vào tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cảnh báo nhiều lần việc đầu tư này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư.”
16 Kim Tuyến, “8 công ty Mỹ chấp nhận thanh toán bằng tiền ảo Bitcoin”, cong-ty-my-nhan-thanh-toan-bang-tien-ao-bitcoin-2017101312498435.htm (truy cập ngày 06/4/2020)
http://vneconomy.vn/the-gioi/8-17 Tạp chí Bitcoin, “Burger King chấp nhận thanh toán bằng Bitcoin”, burger-king-duc-chap-nhan-thanh-toan-bang-bitcoin.html (truy cập ngày 06/4/2020)
Trang 23https://www.tapchibitcoin.vn/cua-hang-13
lại các hành vi đánh cắp và mỗi ví có một địa chỉ để thực hiện việc giao dịch Ví cá nhân tồn tại dưới hai dạng chính sau đây:
(1) Ví “nóng”: Là loại ví chỉ có thể giao dịch khi có kết nối internet Ví nóng
có thể được tạo ra tại các trang web cung cấp ví online như: blockchain.com (có thể chứa nhiều loại tiền mã hóa khác nhau như Bitcoin, Ethereum, Stellar, Bitcoin Cash, ), myetherwallet.com (chỉ chứa Ethereum), Ngoài ra, người sử dụng cũng
có thể tải các ứng dụng và cài đặt ví trực tiếp vào máy tính, điện thoại, máy tính bảng bằng các phần mềm như Exodus, Jaxx, Coinbase, Electrum, Để thực hiện các giao dịch bằng ví nóng, người dùng phải kết nối thiết bị có chứa ví với internet, sau đó nhập số tiền và địa chỉ ví muốn gửi tiền đến và đợi hệ thống xử lý giao dịch là xong Thời gian xử lý giao dịch của hệ thống blockchain thường không nhanh bằng thời gian xử lý giao dịch điện tử của các ngân hàng đối với các loại tiền pháp định Đối với các giao dịch tiền kỹ thuật số thông thường chỉ mất khoảng 5 phút Đối với các giao dịch tiền mã hóa thường phải mất từ 10 – 60 phút tùy theo khối lượng tiền giao dịch18
(2) Ví “lạnh”: là loại ví có thể giao dịch mà không cần phải kết nối với internet
Ví lạnh có tính năng bảo mật an toàn hơn so với ví nóng, bởi lẽ khi không có kết nối internet thì các hacker không thể lợi dụng lỗ hổng mạng mà đánh cắp tiền từ ví người
sử dụng Dạng ví lạnh tiêu biểu là ví cứng có hình dạng như một chiếc USB để lưu trữ các thông tin một cách bảo mật và ngoại tuyến Việc sử dụng ví lạnh có phần phức tạp hơn so với ví nóng Ví dụ như đối với loại ví lạnh phổ biến nhất là Ledger Nano
S, muốn cài đặt ví phải thực hiện các bước sau: (1) kết nối ví với máy tính, (2) thiết lập mã PIN, (3) xác nhận 24 từ khóa khôi phục mà ví cung cấp, (4) cài đặt phần mềm Ledger Live, (5) kết nối ví Ledger Nano S với phần mềm Ledger Live Để thực hiện các giao dịch, cần kết nối ví lạnh với phần mềm được cài đặt trên máy tính, sau đó thực hiện các thao tác thông qua phần mềm trên máy tính để chuyển tiền Hoặc có thể chuyển giao trực tiếp ví lạnh sang cho người khác, do quá trình cài đặt ví lạnh không yêu cầu xác minh chủ sở hữu của ví Một dạng ví lạnh khác là ví giấy, người
sử dụng sẽ tạo ra một ví trên máy tính của mình và in mật mã lẫn địa chỉ trên ví, mật
18 Remitano, “Mất bao lâu để gửi hoặc nhận Bitcoin/Ethereum/ đến ví Remitano của bạn?”,
https://support.remitano.com/vi/articles/781028-m%E1%BA%A5t-bao-lau-d%E1%BB%83- c%E1%BB%A7a-b%E1%BA%A1n (truy cập ngày 16/5/2020)
Trang 24g%E1%BB%ADi-ho%E1%BA%B7c-nh%E1%BA%ADn-bitcoin-ethereum-d%E1%BA%BFn-vi-remitano-14
mã và địa chỉ ví sẽ không được lưu tại máy tính hay trên web tạo ví Tuy nhiên ví giấy không thể giao dịch trực tiếp mà phải kết nối với một ví nóng để có thể thực hiện các giao dịch
Dù là ví nóng hay ví lạnh thì đều rất khó để xác định chủ sở hữu của ví Vì quá trình tạo ví không hề yêu cầu chủ sở hữu phải xác minh thân phận của mình Do đó khi chủ sở hữu bị thất lạc ví hoặc cần nhận lại ví đều rất khó để xác minh ví đó có phải của họ hay không Bởi lẽ việc biết được mật mã ví (đối với ví nóng) hay giữ ví
về mặt vật lý (đối với ví lạnh) thì đều không thể chứng minh họ là chủ nhân của ví, tương tự như một người giữ chìa khóa nhà chưa chắc đã là chủ căn nhà Việc một người biết được hay nắm giữ được chìa khóa ví có thể là do vô tình biết được, hoặc lợi dụng sự sơ hở của chủ sở hữu ví để đánh cắp
Ngoài ra, không thể loại trừ trường hợp gửi nhầm địa chỉ cho ví khác Bởi lẽ địa chỉ ví là một dãy rất nhiều ký tự, có cả chữ và số, việc nhập nhầm địa chỉ là hoàn toàn có thể xảy ra Đặc biệt đối với loại ví có thể chứa nhiều loại tiền mã hóa khác nhau như ví Blockchain, thì mỗi loại tiền có trong ví sẽ có một loại địa chỉ khác nhau, nếu người sử dụng không cẩn thận thì có thể gửi nhầm địa chỉ của tiền mã hóa này sang địa chỉ của tiền mã hóa khác, hoặc gửi nhầm sang cho người khác Việc người
sử dụng yêu cầu hoàn trả đối với số tiền đã chuyển nhầm là rất khó khăn, bởi lẽ trên
hệ thống chỉ ghi nhận ví chuyển từ địa chỉ nào sang địa chỉ nào, chứ không xác định được là ai chuyển cho ai, chính vì vậy cũng không thể xác định được đã chuyển nhầm cho người nào để yêu cầu hoàn lại
Chính những khó khăn trong việc không thể xác định chủ sở hữu ví dẫn đến việc không thể bảo vệ được quyền lợi của chủ sở hữu ví, xác định số lượng tiền có trong ví Để hạn chế tính ẩn danh của tiền mã hóa và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người sử dụng, nhiều quốc gia đã đặt ra các biện pháp, chính sách khuyến khích công dân sử dụng tiền mã hóa thông qua các ví định danh tại các sàn giao dịch
b Đối với ví định danh
Ví định danh là loại ví do sàn giao dịch cung cấp khi người sử dụng muốn tham gia giao dịch tiền mã hóa tại sàn giao dịch Ví định danh sẽ gắn liền với tài khoản giao dịch của người sử dụng tại sàn giao dịch Quá trình đăng ký tài khoản cũng như tạo lập ví tại sàn giao dịch đòi hỏi người sử dụng phải xác minh danh tính bằng các bước sau:
Trang 2515
(1) Cung cấp địa chỉ Email thường xuyên sử dụng
(2) Cung cấp ảnh chụp hộ chiếu và ảnh chụp chứng minh nhân dân 2 mặt, ảnh chụp bằng lái xe
(3) Một ảnh chụp chân dung bản thân người đó đang cầm mặt trước của chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
(4) Tài khoản ngân hàng có đăng ký dịch vụ internet banking, người sử dụng chỉ được thực hiện chuyển khoản thông qua tài khoản này để mua hoặc bán tiền mã hóa
Quy trình trên được gọi là quy trình định danh khách hàng (Know Your Customer – KYC), nhờ có quy trình này mà các sàn giao dịch có thể xác định được danh tính của từng tài khoản Do đó, việc xác lập quyền sở hữu đối với ví hay đối với một số lượng tiền mã hóa nhất định khi giao dịch bằng sàn giao dịch là khá rõ ràng Chính phủ cũng dễ dàng hơn trong việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của những người
sử dụng tiền mã hóa
1.2.2.2 Cơ chế lưu thông của tiền mã hóa
Dựa vào tư cách pháp lý của các chủ thể khi tham gia vào giao dịch tiền mã hóa, ta có thể phân giao dịch tiền mã hóa thành 4 loại sau đây:
a) Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân
Như đã đề cập ở phần trên, các cá nhân có thể giao dịch tiền mã hóa trực tiếp với nhau bằng các ví cá nhân ẩn danh Việc giao dịch diễn ra khá đơn giản và hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên, các bên có thể tự ấn định tỉ giá cho việc giao dịch bằng giá trị của một đồng tiền mã hóa khác, hoặc dựa trên tỉ giá của tiền
mã hóa muốn trao đổi với tiền pháp định như USD, Euro, Các chủ thể có thể sử dụng ví điện tử để chuyển tiền từ ví của mình sang địa chỉ cho ví người nhận, hoặc
có thể chuyển trực tiếp ví lạnh chứa tiền mã hóa sang cho người nhận mà không đòi hỏi bất cứ thông tin hay bên thứ ba nào
Việc chuyển nhượng tiền mã hóa đơn giản và thuận tiện như vậy chính là phương thức để rửa tiền mà các loại tội phạm đang nhắm đến: chỉ cần dùng tiền nội
tệ mua tiền mã hóa, sau đó chuyển nhượng ví chứa tiền mã hóa đó sang cho người khác ở nước ngoài để lấy ngoại tệ Chính vì vậy, để có thể ngăn ngừa và hạn chế việc các loại tội phạm lợi dụng ưu điểm trong việc chuyển nhượng tiền mã hóa để rửa tiền, thì mỗi quốc gia cần đặt ra chính sách và quy định về việc giao dịch tiền mã hóa,
Trang 2616
giám sát các giao dịch thông qua các ngân hàng để có thể truy xuất nguồn gốc thu nhập của những người sử dụng tiền mã hóa
b) Giao dịch thông qua các sàn giao dịch
Giao dịch thông qua các sàn giao dịch chính là hoạt động giao dịch phổ biến
và lớn nhất hiện nay, chiếm trên 90% tổng lượng giao dịch tiền mã hóa trên toàn thế giới Tương tự như các sàn giao dịch chứng khoán khác, người tham gia đều mong muốn có thể mua được tiền mã hóa với giá thấp nhất và bán ra với mức giá cao nhất
Có 03 loại sàn giao dịch phổ biến như sau:
- Sàn giao dịch truyền thống (Traditional Trading Platforms): Đây là sàn giao dịch có đặc điểm tương tự như sàn giao dịch chứng khoán Sàn giao dịch này có vai trò như một bên trung gian và sẽ thu một khoản phí cho mỗi giao dịch Việc thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch tuân theo quy trình sau đây:
(1) người mua thực hiện lệnh mua, người bán thực hiện lệnh bán;
(2) Hệ thống của sàn sẽ thực hiện khớp lệnh: người mua chuyển tiền pháp định cho người bán Thời gian chuyển tiền có thể là 15 – 30 phút tùy theo quy định của sàn Hết thời gian này mà người mua không thanh toán thì giao dịch sẽ bị hủy và sàn
sẽ trả lại tiền mã hóa về ví của người bán
(3) Sau khi người mua đã chuyển tiền đến tài khoản ngân hàng của người bán (có xác nhận của ngân hàng bằng biên lai điện tử), thì tiền ảo đã được người bán chuyển cho sàn, đang trong trạng thái chờ sẽ được chuyển đến ví định danh của người mua trong sàn giao dịch Giao dịch được xem là hoàn tất kể từ thời điểm này.19
- Sàn giao dịch trực tiếp (Direct Trading Exchanges): Đây là sàn giao dịch cho phép thực hiện việc giao dịch ngang hàng (peer-to-peer) giữa người mua và người bán Tỷ giá giao dịch không phụ thuộc vào tỷ giá cố định của thị trường hay sàn mà
sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người mua và người bán
- Sàn môi giới tiền mã hóa: Đây là những website mà bất cứ ai cũng có thể truy cập để mua tiền mã hóa với mức giá do người môi giới đặt ra Các nhà môi giới này có vai trò tương tự như các nhà mua bán trên các sàn ngoại hối.20
c) Giao dịch thông qua các đợt ICO
19 Nguyễn Minh Oanh, 2019, “Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về tiền ảo trong bối cảnh hội nhập và
phát triển”, Nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, tr 101
20 Nguyễn Minh Oanh, 2019, “Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về tiền ảo trong bối cảnh hội nhập và
phát triển”, Nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, tr 102
Trang 2717
ICO là viết tắt của Initial Coin Offering, dùng để chỉ hoạt động chào bán tiền
mã hóa ra thị trường lần đầu của các công ty về blockchain hoặc tiền mã hóa Về bản chất, hoạt động này chính là hoạt động kêu gọi vốn tương tự như việc phát hành cổ phiếu, tuy nhiên không phải bằng việc bán cổ phiếu mà thay vào đó là bán tiền mã hóa
d) Giao dịch cho vay tiền ảo
Giao dịch cho vay tiền ảo (lending) là việc dùng một đồng tiền ảo mạnh như Bitcoin, Ethereum để mua lại một đồng tiền ảo khác yếu hơn, mới phát hành, sau
đó thực hiện cho vay chính đồng tiền đó và nhận lãi theo kỳ Người vay thường là những công ty phát hành những đồng tiền ảo này.21
1.3 Ưu điểm và nhược điểm của tiền mã hóa
Từ khi ra đời cho tới nay, tiền mã hóa đã được nhiều người dự đoán và tin tưởng sẽ là tương lai của khả năng thanh toán trên thế giới Vậy tiền mã hóa có những
ưu điểm gì so với tiền pháp định, để người ta lại đưa ra nhận định như vậy? Mặt khác, nếu nó hoàn toàn ưu việt, vậy tại sao vẫn làm dấy lên nhiều quan ngại về nó? Từ những gì đã phân tích ở phần trên, ta có thể rút ra tiền mã hóa có một số ưu điểm và nhược điểm sau đây:
1.3.1 Ưu điểm của tiền mã hóa
+ Tính minh bạch: Nhờ sự ra đời của công nghệ blockchain, việc ghi nhận các
giao dịch tiền mã hóa đã trở nên tự động hóa và không phụ thuộc vào sự điều khiển của con người Công nghệ blockchain không bị kiểm soát bởi bất kỳ một cơ quan hay
cá thể nào, mà là do cả cộng đồng cùng giám sát, mọi thay đổi cần phải có sự thống nhất của các thành viên trong cộng đồng thông qua thì mới có hiệu lực Chính vì đặc điểm này mà việc ghi nhận các giao dịch sẽ không bị tác động do hành vi khách quan lẫn chủ quan của con người Tất cả người dùng trong mạng lưới đều có thể xem lịch
sử giao dịch và không ai có thể sửa đổi hay xóa bỏ một giao dịch nào đó
+ Không có bên trung gian: Như đã phân tích ở trên, việc giao dịch tiền mã
hóa cho phép các chủ thể thực hiện việc giao dịch ngang hàng và trực tiếp, không cần phải thông qua một bên thứ ba, chính đặc điểm này cũng khiến cho các giao dịch tiền
mã hóa trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn
21 Nguyễn Minh Oanh, 2019, “Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về tiền ảo trong bối cảnh hội nhập và phát triển”, Nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, tr 109 – 110
Trang 2818
+ Phi tập trung: Công nghệ blockchain được điều hành bởi nhiều máy tính phi
tập trung nên sẽ tránh được rủi ro bị hacker tấn công xâm nhập và đánh cắp dữ liệu
+ Bảo mật: Xuất phát từ đặc điểm phi tập trung của công nghệ blockchain, các
giao dịch đã được ghi nhận bằng blockchain sẽ không thể bị thay đổi bởi bất kỳ một
cá nhân riêng lẻ nào Do đó việc gian lận trong giao dịch hoặc tạo khống giá trị sẽ gần như bất khả thi
+ Tiết kiệm chi phí: Khi thanh toán bằng các phương tiện có trung gian như
thẻ ngân hàng hoặc thẻ tín dụng, người sử dụng ngoài chịu một khoản phí cố định đối với mỗi giao dịch (thường dao động từ 2 – 3% tùy ngân hàng), người sử dụng còn phải trả các khoản phí khác như phí thường niên (200.000đ – 400.000đ/năm), phí duy trì thẻ (5.000đ – 30.000đ), phí rút tiền mặt (4%/số tiền rút, tối thiểu là 50.000đ đối với thẻ tín dụng)22, Tuy nhiên, khi giao dịch bằng tiền mã hóa thì các loại phí trung gian thấp hơn rất nhiều, ví dụ như khi muốn giao dịch bằng Bitcoin (BTC) trên sàn Remitano, người dùng chỉ phải tốn 1%/tổng số tiền giao dịch cho phí mua và bán, phí nạp tiền vào sàn và rút tiền ra khỏi sàn là 0,0005BTC, không phụ thuộc lượng tiền nạp hay rút23 Chi phí cho mỗi giao dịch qua sàn Poloniex là 0,15 – 0,25% (thay đổi theo tổng số tiền giao dịch trong 30 ngày), sàn Bittrex là 0,25% (cố định), sàn Bitfinex
là 0,1 – 0,2% (thay đổi tương tự Poloniex)24 Thậm chí, một số sàn giao dịch phi tập trung sẽ không tính phí giao dịch tiền mã hóa25
+ Ẩn danh: Một đặc điểm riêng biệt của giao dịch tiền mã hóa so với các giao
dịch tiền tệ thông thường khác chính là tính ẩn danh của nó Như đã phân tích ở phần trên, việc đăng ký và sở hữu đối với các ví cá nhân không yêu cầu người dùng phải cung cấp thông tin, do đó các giao dịch giữa những người sở hữu ví cá nhân rất khó
để xác định được chủ thể giao dịch là ai
22 The Bank – Chuyên gia tài chính của bạn, “8 loại phí phổ biến khi thanh toán bằng thẻ tín dụng”,
https://thebank.vn/blog/7431-8-loai-phi-pho-bien-khi-thanh-toan-bang-the-tin-dung.html (truy cập ngày 10/4/2020)
23 Trade24h.vn, “Remitano là gì? Giao dịch trên remitano có an toàn? Hướng dẫn giao dịch chi tiết”,
https://trade24h.vn/remitano/ (truy cập ngày 10/4/2020)
24 Đầu tư thông minh, “So sánh chi phí giao dịch, mua bán trên sàn Bittrex, Poloniex và Bitfinex”,
https://daututhongminh.com/so-sanh-chi-phi-giao-dich-tren-san-bittrex-poloniex-va-bitfinex (truy cập ngày 10/4/2020)
25 Bigcoinvietnam.com, “Blockchain 4.0 Hive: hoàn toàn phi tập trung, nhanh chóng, không mất phí và không
cần thợ đào”, phi-va-khong-can-tho-dao (truy cập ngày 10/4/2020)
Trang 29https://bigcoinvietnam.com/blockchain-hive-hoan-toan-phi-tap-trung-nhanh-chong-khong-mat-19
+ Không bị lạm phát: Trong một nền kinh tế, thì lạm phát là sự tăng mức giá
chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo một khoảng thời gian nhất định
và làm cho đồng tiền bị mất giá trị hơn so với trước Bởi vì khi mức giá chung tăng cao, vẫn với một số tiền nhất định thì sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây, do đó lạm phát còn phản ánh sự suy giảm sức mua của đồng tiền Và khi
so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát được hiểu là sự giảm giá trị đồng tiền của quốc gia này so với đồng loại của quốc gia khác.26
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, trong đó một nguyên nhân thường được nhắc đến nhất chính là việc cung tiền từ Nhà nước, tiền pháp định do Nhà nước ban hành nên cũng phải tuân theo chính sách tài khóa do Nhà nước đặt ra Tiền mã hóa được tạo thành từ các thuật toán và không phải đồng tiền chính thức do Nhà nước tạo ra, tiền mã hóa có sự giới hạn của nó Đơn cử như Bitcoin, chỉ có 21 triệu Bitcoin tồn tại, một khi số lượng đó bị đào hết thì sẽ không có đồng tiền mới được tạo ra Dự kiến tới năm 2140, số lượng Bitcoin sẽ được đào hết27 Chính vì lẽ đó mà các nhà đầu
tư tin tưởng rằng Bitcoin sẽ không giảm giá trị mà sẽ chỉ ngày càng tăng lên trong tương lai, và cũng vì thế mà nhiều nhà đầu tư xem Bitcoin là phương tiện để đầu cơ nhằm bán ra với giá cao trong tương lai
1.3.2 Nhược điểm của tiền mã hóa
+ Thiếu tính riêng tư: Xuất phát từ tính minh bạch của công nghệ blockchain,
khi một giao dịch hoàn thành thì số dư tài khoản và các giao dịch đều có thể bị mọi người trên mạng lưới xem xét Nếu một ai đó biết được địa chỉ ví tiền mã hóa của người khác, họ có thể xem toàn bộ thông tin về số dư và lịch sử giao dịch của người
đó trên hệ thống
+ Không có hệ điều hành tập trung: Đối với các tài khoản thông thường, ví dụ
như tài khoản ngân hàng, khi bạn mất thẻ hoặc mật khẩu bạn có thể đến ngân hàng, xuất trình các giấy tờ chứng minh để lấy lại mật khẩu Tuy nhiên do hệ thống blockchain không có quyền quản lý tập trung, nên khi người sử dụng gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng tài khoản của mình sẽ khó nhận được sự hỗ trợ vì bất
cứ ai trong hệ thống cũng có quyền ngang nhau
26 Blogtienao.com, “Lạm phát là gì? Nguyên nhân, tác động và cách kiểm soát lạm phát”,
https://blogtienao.com/lam-phat-la-gi/ (truy cập ngày 10/4/2020)
27 Bitcoin Vietnam News, “Vì sao Bitcoin lại bị giới hạn ở 21 triệu đồng?”,
https://bitcoinvietnamnews.com/vi-sao-bitcoin-lai-bi-gioi-han-o-21-trieu-dong (truy cập ngày 10/4/2020)
Trang 3020
+ Chi phí giao dịch ngày càng tăng: Theo ước tính, cứ nửa giờ hệ thống
Blockchain tiêu thụ lượng điện bằng lượng điện mà các hộ gia đình thông thường tại
Mỹ sử dụng trong 01 năm28 Hệ thống xử lý giao dịch cần tiêu thụ lượng điện năng cực lớn để vận hành, do đó chi phí cho mỗi giao dịch tiền mã hóa cũng sẽ tăng lên trong tương lai
+ Tốc độ xử lý giao dịch chậm: Mạng lưới Blockchain hiện tại có hiệu suất
vẫn thấp hơn các hệ thống thanh toán hiện có Mạng lưới Bitcoin chỉ có thể xử lý khoảng 07 giao dịch một giây trong khi mạng lưới Visa có thể xử lý trên 20.000 giao dịch một giây29
+ Giá trị biến động lớn: Giá trị của tiền mã hóa do cộng đồng người sử dụng
quyết định dựa trên quá trình sử dụng và phát triển của chúng, ngoài ra còn dựa trên lòng tin của người sử dụng chứ không được bảo đảm bởi bất cứ hàng hóa hay đơn vị tiền tệ nào khác Do đó giá trị của tiền mã hóa sẽ có sự tăng giảm thất thường tùy theo
sự quan tâm và đánh giá của các nhà đầu tư về khả năng của nó trong tương lai Mặt khác, khi các nhà đầu tư đã có sự quan tâm nhất định đến tiền nhưng các nhà quản lý
và Chính phủ vẫn chưa có động thái gì để quản lý và kiểm soát cũng là một trong những lý do khiến tiền mã hóa có sự biến động lớn
1.4 So sánh tiền mã hóa và tiền pháp định
Từ những gì đã phân tích ở trên, ta có thể rút ra sự khác biệt giữa tiền mã hóa
và tiền pháp định như sau:
Bản chất Tiền mã hóa chỉ được công nhận
là tài sản tại một số quốc gia đã công nhận tính hợp pháp của tiền
mã hóa
Đều được công nhận là tài sản hợp pháp của công dân tại bất kỳ quốc gia nào
Chủ thể phát
hành
Có thể do bất kỳ cá nhân, tổ chức nào tạo ra
Chỉ do Nhà nước tạo ra
28 Đinh Thanh Tùng, “Khái niệm, phân loại và đặc điểm tiền mã hóa”, Kỷ yếu Hội thảo : Tiền ảo – Các khía
cạnh pháp lý, pháp luật một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, 4/2018
29 Nguyễn Minh Oanh, 2019, “Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về tiền ảo trong bối cảnh hội nhập và
phát triển”, Nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, tr 80 – 81
Trang 31vào nhu cầu của người dùng
Giá trị ổn định, không thay đổi
Chức năng Chỉ được thừa nhận chức năng
thanh toán tại một số quốc gia,
đa số được dùng vào mục đích đầu tư
Theo Các Mác, tiền tệ có 5 chức năng chính sau đây: thước đo giá trị, phương tiện thanh toán, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, tiền tệ thế giới Hình thái Chỉ tồn tại ở dạng kỹ thuật số,
phụ thuộc vào môi trường internet
Tồn tại ở dạng vật chất rắn Có nhiều loại hình thái như: tiền giấy, tiền polyme, tiền xu,
Sự bảo hộ của
Nhà nước
Chỉ được một số quốc gia đặt ra quy định để bảo hộ và kiểm soát
Riêng tại Việt Nam thì vẫn chưa
có cơ chế hay quy định cụ thể đối với loại tiền này
Có sự bảo hộ chặt chẽ từ Nhà nước, có chế tài đối với các loại tội phạm tài chính,
Bị hạn chế trong một khu vực lãnh thổ nhất định: trong nội bộ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ riêng biệt (Liên minh Châu Âu) Điều kiện sử
dụng
Cần có sự hiểu biết nhất định về công nghệ để có thể quản lý, sử dụng ví tiền mã hóa, giao dịch, mua hoặc bán tiền mã hóa
Không đòi hỏi phải có sự hiểu biết về công nghệ mà có thể giao dịch trực tiếp
Khả năng kiểm
soát lạm phát
Có khả năng kiểm soát lạm phát, bởi các loại tiền ảo đều có một giới hạn nhất định, ví dụ như Bitcoin chỉ có 21 triệu đồng Bitcoin tồn tại
Dễ bị mất giá, đòi hỏi lượng tiền cần được bơm thêm vào nền kinh
tế, nguyên nhân khiến cho tình trạng lạm phát diễn ra
Bảng 1.2 So sánh tiền mã hóa và tiền pháp định
Trang 3222
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH TIỀN MÃ HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
2.1 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất trên thế giới:
Mặc dù nhiều người cho rằng tiền mã hóa nói chung và Bitcoin nói riêng đã vượt qua cơn sốt thời kỳ đầu và không nhìn nhận sự phát triển của nó Thế nhưng các
số liệu về lượng tiền mã hóa ra đời và lượng giao dịch đã chứng minh điều ngược lại: Đến tháng 4 năm 2020, đã có hơn 5000 loại tiền mã hóa được ra đời, có trên 21.000 sàn giao dịch tiền mã hóa trên thế giới, lượng vốn hóa thị trường chiếm trên 200 tỷ USD30 Trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích đối với một số loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất tại thời điểm viết đề tài 20 loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất được thể hiện bằng bảng sau:
Hình 2.1 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất, hạng từ 1 – 7
(Nguồn: coinmarketcap.com, truy cập ngày 13/4/2020)
30 https://coinmarketcap.com/vi/ (truy cập ngày 13/4/2020)
Trang 3323
Hình 2.2 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất, hạng từ 8 – 16
(Nguồn: coinmarketcap.com, truy cập ngày 13/4/2020)
Hình 2.3 Các loại tiền mã hóa được giao dịch nhiều nhất, hạng từ 17 – 20
(Nguồn: coinmarketcap.com, truy cập ngày 13/4/2020)
2.1.1 Bitcoin (BTC)
Bitcoin là được xem là đồng tiền mã hóa đầu tiên ra đời, được phát minh bởi Satoshi Nakamoto vào ngày 03/01/200931 Giao dịch Bitcoin đầu tiên được thực hiện khi Satoshi Nakamoto gửi 10 Bitcoin cho nhà mật mã học Hal Finney vào ngày 12 tháng 1 năm 2009, ngay khi phần mềm Bitcoin được phát hành lần đầu32, giao dịch trên cũng được xem là giao dịch tiền mã hóa đầu tiên trên thế giới Trước sự ra đời của Bitcoin, đã có nhiều dự án tiền mã hóa được tạo ra nhưng đều đi tới thất bại, hoặc chưa tạo được tiếng nói đối với cộng đồng như: DigiCash, Web Money, E-Gold, 33
31 Satoshi Nakamoto, 24/5/2019, “Bitcoin: A Peer-to-Peer Electronic Cash System”,
https://bitcoin.org/bitcoin.pdf (truy cập ngày 13/4/2020)
32 Andrea Peterson, 04/01/2014, “Hal Finney received the first Bitcoin transaction Here’s how he describes
it.”, transaction-heres-how-he-describes-it/ (truy cập ngày 13/4/2020)
https://www.washingtonpost.com/news/the-switch/wp/2014/01/03/hal-finney-received-the-first-bitcoin-33 Tapchicoin24h.com, “Cryptocurrency là gì? Lịch sử hình thành, ưu điểm và nhược điểm”,
https://tapchicoin24h.com/cryptocurrency-la-gi/ (truy cập ngày 13/4/2020)
Trang 3424
Thậm chí cả Bitcoin cũng không nhận được sự chú ý từ thời điểm mới được tạo thành (năm 2009) Mãi đến năm 2012, Bitcoin mới dần nhận được sự chú ý từ dư luận và tạo thành cơn sốt Trong những năm 2009 – 2010, đã có hơn 100 loại tiền mã hóa khác được ra đời Tuy nhiên trong số đó Bitcoin vẫn chiếm vị thế cao nhất cho tới nay, nhưng dù vậy, khi càng nhiều đồng mã hóa khác được ra đời thì tỷ trọng của các giao dịch về Bitcoin cũng ngày càng thấp đi: Từ 86% vốn hóa toàn thị trường năm
2015, tỷ trọng của Bitcoin giảm xuống còn 80% năm 2016, đến năm 2017 còn 72%34,
và đến năm 2020 thì Bitcoin chỉ còn chiếm 64,2%35 Hiện nay lượng Bitcoin đang lưu thông trên thị trường là 18.322.287 BTC.36
2.1.3 XRP
34 Tạp chí Tài chính – Cơ quan thông tin của Bộ Tài chính, “Tổng quan về tiền mã hóa trên thế giới và thực
trạng tại Việt Nam”, hoa-tren-the-gioi-va-thuc-trang-tai-viet-nam-141709.html (truy cập ngày 13/4/2020)
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/tong-quan-ve-tien-ma-35 https://coinmarketcap.com/vi/ (truy cập ngày 13/4/2020)
36 https://coinmarketcap.com/vi/ (truy cập ngày 13/4/2020)
37 Tạp chí Bitcoin, “7 điều cần biết về sự phát triển của Ethereum”, biet-ve-su-phat-trien-cua-ethereum.html (truy cập ngày 13/4/2020)
https://www.tapchibitcoin.vn/7-dieu-can-38 Tạp chí Tài chính – Cơ quan thông tin của Bộ Tài chính, “Tổng quan về tiền mã hóa trên thế giới và thực
trạng tại Việt Nam”, hoa-tren-the-gioi-va-thuc-trang-tai-viet-nam-141709.html (truy cập ngày 13/4/2020)
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/tong-quan-ve-tien-ma-39 https://coinmarketcap.com/vi/currencies/ethereum/ (truy cập ngày 13/4/2020)
40 Blog tiền ảo, “Ethereum [ETH] là gì? Thông tin chi tiết về Ethereum 2.0 [2020]”,
https://blogtienao.com/ethereum/ (truy cập ngày 13/4/2020)
41 https://coinmarketcap.com/vi/currencies/ethereum/ (truy cập ngày 13/4/2020)
Trang 3525
XRP là đồng mã hóa được phát triển bởi công ty Ripple – một trong những công ty thuộc thế hệ đầu tiên trong ngành công nghiệp blockchain42 – vào năm 2011 XRP là tài sản kỹ thuật số được phát triển từ công nghệ XRP Ledger tương tự như blockchain Với khả năng quản lý và xác nhận các giao dịch nhanh chóng, XRP được xem là lựa chọn thanh toán hiệu quả nhất cho các tổ chức tài chính và các công ty cung cấp giải pháp thanh toán đang muốn tìm kiếm một phương tiện thanh toán toàn cầu, dễ sử dụng và nhanh chóng cho việc thanh toán liên ngân hàng.43 Lượng cung tiền tối đa của XRP là 100.000.000.000 XRP, hiện nay lượng XRP đang lưu thông trên thị trường là 43.978.966.311 XRP44
2.2 Các sàn giao dịch tiền mã hóa lớn nhất trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Các sàn giao dịch tiền mã hóa lớn nhất trên thế giới
Theo thống kê tại Coinmarketcap.com, 20 sàn giao dịch lớn nhất trên thế giới tại thời điểm nghiên cứu được thể hiện dưới bảng sau đây:
Hình 2.4 Các sàn giao dịch lớn nhất thế giới, hạng từ 1 – 8
(Nguồn: coinmarketcap.com, truy cập ngày 13/4/2020)
42 Lê Anh, “Ripple, XRP là gì? Toàn tập về Ripple & XRP (chi tiết)”,
https://coin98.net/ripple-xrp/#XRP_la_gi%20 (truy cập ngày 13/4/2020)
43 https://coinmarketcap.com/vi/currencies/xrp/onchain-analysis/ (truy cập ngày 13/4/2020)
44 https://coinmarketcap.com/vi/currencies/xrp/ (truy cập ngày 13/4/2020)
Trang 3626
Hình 2.5 Các sàn giao dịch lớn nhất thế giới, hạng từ 9 – 16
(Nguồn: coinmarketcap.com, truy cập ngày 13/4/2020)
Hình 2.6 Các sàn giao dịch lớn nhất thế giới, hạng 17 – 20 (Nguồn: coinmarketcap.com, truy cập ngày 13/4/2020) Cách đây vài năm, khi nhắc đến các sàn giao dịch tiền mã hóa lớn nhất thế giới, người ta chỉ nghĩ đến các sàn Poloniex, Bittrex, Bitfinex, HitBTC, Binance, 45Nhưng dựa trên thống kê từ Coinmarketcap.com, hiện nay chỉ còn sàn Binance là còn nằm trong top 20, những sàn khác đã không còn giữ được vị thế của mình như: Poloniex hiện nay đang đứng thứ 80, HitBTC đứng thứ 34, sàn Bitfinex đứng thứ 60, sàn Bittrex đứng thứ 10046 Sự xuất hiện của hơn 21.000 các sàn giao dịch từ khắp nơi trên thế giới và dần dần chiếm lĩnh vị thế nhất định đã cho thấy thị trường giao dịch tiền mã hóa trên thế giới đang được quan tâm và hoạt động cực kỳ sôi nổi
2.2.2 Các sàn giao dịch tiền mã hóa lớn nhất tại Việt Nam
Mặc dù Chính phủ Việt Nam chưa đặt ra bất cứ quy định pháp lý nào để quản
lý các hoạt động của sàn giao dịch tiền mã hóa, nhưng cũng không đặt ra quy định
45 Thị trường coin, “Các sàn giao dịch tiền ảo lớn và uy tín nhất Việt Nam và thế giới”,
https://thitruongcoin.vn/top-4-san-giao-dich-mua-ban-bitcoin-lon-va-uy-tin-nhat-the-gioi-hien-nay (truy cập ngày 14/4/2020)
46 https://coinmarketcap.com/rankings/exchanges/ (cập nhật ngày 14/4/2020)
Trang 3727
cấm các chủ thể không được thực hiện các giao dịch tiền mã hóa, do đó các sàn giao dịch tiền mã hóa hiện nay đều đang hoạt động một cách tự phát, chưa có sự kiểm soát cũng như thống kê từ cơ quan có thẩm quyền để xếp hạng và đánh giá một cách chính xác nhất Các sàn giao dịch tiền mã hóa được liệt kê dưới đây đều nhận được sự đánh giá cao từ các trang thông tin về tiền mã hóa47, tuy nhiên rất khó để kết luận sàn nào đang nắm giữ vị thế đứng đầu, do đó thứ tự liệt kê bên dưới không phải là thứ tự của các sàn giao dịch trên thực tế
2.2.2.1 Remitano
Sàn Remitano luôn luôn nằm trong danh sách đề cử các sàn giao dịch uy tín nhất tại Việt Nam hiện nay, bởi lẽ ưu điểm của sàn Remitano chính là tính bảo mật cao và hỗ trợ liên kết với nhiều ngân hàng, ngoài ra sàn Remitano còn có giao diện
dễ sử dụng và đã phát triển thêm ứng dụng trên điện thoại và máy tính bảng để người dùng có thể thực hiện giao dịch tiền mã hóa bất cứ lúc nào Chính vì vậy Remitano cũng là sàn có lượng truy cập nhiều nhất48 Tuy nhiên, Remitano lại có một nhược điểm lớn là do lượng truy cập quá nhiều nên thời gian xử lý các giao dịch chậm (10 – 60 phút hoặc hơn), ngoài ra vì tính bảo mật cao nên Remitano yêu cầu người dùng phải xác minh danh tính rất kỹ càng, việc này sẽ gây ra khó khăn cho những người mới bắt đầu gia nhập Sàn Remitano cho tới nay đã thực hiện được hơn 500 triệu giao dịch tiền mã hóa và phục vụ cho hơn 1,5 triệu khách hàng49
2.2.2.2 Santienao
Santienao cũng là một trong những sàn được người sử dụng ưu tiên lựa chọn bởi những ưu điểm của nó: tốc độ giao dịch nhanh (dưới 1 phút), tính minh bạch, an toàn cao, ngoài ra Santienao còn cho phép người dùng giao dịch ẩn danh Tuy nhiên sàn này cũng tồn tại một số nhược điểm như tỷ giá chênh lệch mua-bán cao, giao diện không thân thiện với người dùng, liên kết với ít ngân hàng và không có hóa đơn giao dịch qua e-mail
Trang 3828
2.2.2.3 Ginero
So với các sàn khác, thời gian ra đời và hoạt động của sàn Ginero kém cạnh rất nhiều, tuy nhiên chính vì ra đời sau mà sàn Ginero đã khắc phục được một số nhược điểm của các sàn giao dịch trước đó như: nền tảng công nghệ tốt nhất, không phụ thuộc trực tiếp vào các ngân hàng, Ginero chỉ thực hiện các giao dịch về tiền điện
tử, người dùng sẽ tự giao dịch với nhau bằng tài khoản ngân hàng riêng, phí giao dịch thấp (0 – 0,02%) Tuy nhiên cũng chính việc không liên kết với các tài khoản ngân hàng sẽ có thể gây ra các rủi ro cho người sử dụng như người bán đã chuyển tiền mã hóa nhưng người mua chưa thanh toán hoặc ngược lại
Ngoài những sàn vừa được kể trên thì thị trường tiền mã hóa Việt Nam vẫn còn rất nhiều sàn khác đang hoạt động như T-Rex, BitcoinVN, Fiahub, Kenniex, Dưới đây là bảng so sánh 6 sàn giao dịch tiền mã hóa uy tín tại Việt Nam50:
Bảng 2.1 So sánh 6 loại sàn giao dịch tiền mã hóa uy tín tại Việt Nam
(Nguồn: BitcoinVN News)
50 BitcoinVN News, “So sánh 6 sàn giao dịch tiền điện tử tại Việt Nam uy tín hiện nay”,
https://news.bitcoinvn.io/so-sanh-6-san-giao-dich-tien-dien-tu-tai-viet-nam-uy-tin-hien-nay/ (truy cập ngày 14/4/2020)
Trang 3929
2.3 Rủi ro biến động giá của các loại tiền mã hóa phổ biến
2.3.1 Nguyên nhân dẫn đến biến động giá
Như đã phân tích ở phần trên, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc biến động giá của các loại tiền mã hóa, một số nguyên nhân phổ biến có thể kể đến là:
+ Tiền mã hóa không đại diện cho bất kỳ đồng tiền pháp định nào: như đã
phân tích ở phần trên, tiền mã hóa là một đơn vị tiền tệ riêng biệt và không được đảm bảo giá trị bởi bất cứ đồng tiền pháp định nào khác, chính vì vậy tiền mã hóa không
có đơn vị để đảm bảo giá trị của nó
+ Giá trị của tiền mã hóa phụ thuộc vào niềm tin của người sử dụng: Hầu hết
các nhà đầu tư hiện nay đều sử dụng tiền mã hóa như một công cụ để đầu cơ: mua vào với giá rẻ nhất và bán ra với giá cao nhất Bất cứ thông tin nào về thị trường tiền
mã hóa cũng đủ gây ra sự biến động trong niềm tin của người dùng, khi người ta không còn tin tưởng vào giá trị của tiền mã hóa nữa thì thay vì mua vào người ta sẽ
ồ ạt bán ra, lúc đó giá của tiền mã hóa sẽ sụt giảm nghiêm trọng
+ Những cuộc tấn công vào các sàn giao dịch tiền mã hóa: Trong lịch sử, đã
có không ít sàn giao dịch tiền mã hóa trên khắp thế giới trở thành nạn nhân của các hacker, các vụ tấn công nổi tiếng có thể kể đến: Sàn giao dịch Mt.Gox của Nhật bị sập vào tháng 02 năm 2014, Coincheck bị đánh cắp hơn 500 triệu tiền điện tử NEM (trị giá 530 triệu đô la Mỹ) vào tháng 01 năm 2018, Bitfinex bị đánh cắp hơn 120.000 Bitcoin vào tháng 8 năm 201651, gần đây nhất còn có các vụ tấn công vào các sàn giao dịch khác như Cryptopia, Dragon-Ex, Binance, vào năm 201952 Điểm chung của các vụ tấn công trên là đều gây thiệt hại nghiêm trọng cho người sở hữu tiền mã hóa, đồng thời cũng là nguyên nhân khiến giá các đồng mã hóa sụt giảm mạnh do tâm lý e ngại của người sử dụng
51 Tạp chí Bitcoin, “Top 5 vụ hack sàn giao dịch tiền điện tử lớn nhất trong lịch sử”,
https://www.tapchibitcoin.vn/top-5-vu-hack-san-giao-dich-tien-dien-tu-lon-nhat-trong-lich-su.html (truy cập ngày 14/4/2020)
52 Song Song, “Điểm mặt 7 vụ hack sàn giao dịch tiền điện tử đáng chú ý trong năm 2019”,
https://coin68.com/diem-mat-7-vu-hack-san-giao-dich-tien-dien-tu-dang-chu-y-trong-nam-2019/ (truy cập ngày 14/4/2020)
Trang 4030
Hình 2.7 Giá trị thiệt hại của các vụ tấn công các sàn giao dịch (tính bằng USD)
(Nguồn: meta-chart.com)
+ Thiếu quy định quản lý từ các cơ quan chức năng: Theo nghiên cứu từ trang
Coin Dance, tính đến tháng 5 năm 2020, mới chỉ có 128 quốc gia công nhận tiền mã hóa là hợp pháp53 Các quốc gia còn lại, trong đó có cả Việt Nam không công nhận tiền mã hóa là hợp pháp hoặc quy định chưa rõ ràng Tuy nhiên các hoạt động liên quan tới giao dịch tiền mã hóa vẫn được diễn ra Khi thiếu quy định từ các cơ quan quản lý, người tham gia phải hoàn toàn chịu rủi ro về các giao dịch của mình do không được bảo vệ bởi các hàng rào pháp lý Ngoài ra, quy định của pháp luật cũng
là một trong những cơ sở để bảo vệ người sử dụng khỏi các sàn giao dịch mang tính chất lừa đảo hoặc các đợt huy động vốn khống so với thực tế Một nhà đồng sáng lập của Hosho là Hartej Sawhney điều hành một công ty kiểm toán và kiểm tra hợp đồng
thông minh đã từng nói: “Các dự án hoàn thiện trong hệ sinh thái Blockchain sẽ chỉ
được hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ các nhà đầu tư và các sàn giao dịch khi phát triển trong môi trường pháp lý toàn diện.”54 Ngoài ra, Aviya Arika - trưởng bộ phận phát triển
Blockchain tại Công ty Luật Porat đã phát biểu: “Khi một nhà đầu tư không thể chắc
53 https://coin.dance/poli (truy cập ngày 04/5/2020)
54 Nguyễn Phát Lộc, “Nguyên nhân tác động đến giá trị của tiền ảo – cryptocurrency”,
https://phatlocnguyen.com/nguyen-nhan-tac-dong-den-gia-tri-cua-tien-ao/ (truy cập ngày 15/4/2020)