- HS laéng nghe.. + Yeâu caàu HS trao ñoåi theo nhoùm baøn ñeå traû lôøi caâu hoûi. Vì khi laøm ñeà vaên naøy, caùc em phaûi chuù yù ñeán nhaân vaät, coát truyeän, dieãn bieán, yù nghóa [r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn: 26/11
Ngày dạy: Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006
Tập đọc
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục đích yêu cầu
+ Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ: Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, ngã gãy
chân, hàng trăm lần.
+ Đọc trôi chảy và diễn cảm toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ nói về ý chí, nghị lực, khát khao hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki
+ Hiểu các từ ngữ: Thiết kế, khí cầu, tâm niệm, tôn thờ.
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học người Nga, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉsuốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học
+ Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
+ Tranh ảnh vẽ khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 em lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ trứng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
+ 1 em đọc cả bài và nêu đại ý
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt đọc)
+ GV theo dõi sửa lỗi phát âm chưa đúng cho từng HS
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Gọi 1 em đọc phần chú giải
* GV giới thiệu tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, tàu vũ trụ
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: Toàn bài đọc với giọng trang
trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau :
H: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
H: Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay được?
H: Theo em, hình ảnh nào đã gọi ước muốn tìm cách bay trong
không trung của Xi-ô-cốp-xki?
H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Thảo, Hương, Phi lượt lênbảng thực hiện yêu cầu
- Lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại tênbài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS đọc nhóm bàn
- Mỗi nhóm đại diện 1 em đọcđoạn, lớp theo dõi và nhận xét
- 1 em đọc chú giải
- HS quan sát tranh, ảnh
- 1 em đọc toàn bài, lớp theodõi
- HS lắng theo dõi cách đọccủa GV
- 1 em đọc,
- Trao đổi nhóm 2 em và trảlời câu hỏi của GV
- 2 em nêu
Trang 2Ý1: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
+ Gọi HS đọc đoạn 2
H:Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?
H:Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào?
H: Nội dung đoạn 1 và nói gì?
Ý 2: Ông chinh phục các vì sao và ông quyết tâm thực hiện
ước mơ đó.
+ Gọi HS đọc đoạn 4
H: Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì?
Ý 3: Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki.
H: Em hãy đặt tên khác cho truyện?
H:Câu chuyện nói lên điều gì?
Đại ý: Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ
khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện
thành công mơ ước lên các vì sao.
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn để tìm ra giọng
đọc hay
+ GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét và tuyên dương các em tham gia thi đọc
3 Củng cố, dặn dò:
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
H: Em học được điều gì qua cách làm việc của nhà bác học
+ HS nhắc lại đại ý
- 4 em đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
- HS theo dõi và yêu cầu 1 emđọc, lớp nhận xét giọng đọc
- HS luyện đọc theo nhóm
- 4 HS lên thi đọc diễn cảm
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
+ HS biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm
+ Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô nhiễm
+ Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
II Đồ dùng - dạy học
+ Phễu lọc nước, bông
+Nước sạch và nước đã sử dụng
III Hoạt động dạy - học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Nêu vai trò của nước đối với đời sống của người, động vật, - Thịnh, Quân : Lần lượt lên bảng trả lời, lớp nhận xét
Trang 3thực vật?
2 Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp?
+ GV nhận xét và ghi điểm
* Hoạt động 1:Làm thí nghiệm (nước sạch, nước bị ô nhiễm).
+ GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm làm thực hành thí nghiệm
theo định hướng của GV
+ Gọi 2 nhóm lên trình bày, nhóm khác nhậ xét, bổ sung
* GV kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi
thường bị lẫn nhiều đất, cát và có vi khuẩn sinh sống Nước
sông có nhiều phù sa nên có màu đục, nước ao hồ có nhiều sinh
vật sống như rong rêu nên thường có màu xanh Nước mưa,
nước máy không bị lẫn nhiều đất, cát.
* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm.
+ GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra các đặc điểm của từng
loại nước theo các tiêu chuẩn đã đặt ra
- Các nhóm làm thí nghiệm: dùng phễu lọc nước máy, giếng, nước ao hoặc nước đã sửdụng
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm
Đặc điểm Nước sạch Nước bị ô nhiễm
Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục
Vi sinh vật Không có hoặc có ít không đủ gây hại Nhiều quá mức cho phép
Có chát hoà
* Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết SGK.
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
*****************************************
Đạo đức
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TIẾT 2)
I Mục tiêu
+ Tiếp tục củng cố cho HS lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+ Luôn yêu quý và kính trọng ông bà, cha mẹ
+ Phê phán những hành vi không hiếu thảo
II Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4+ GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra việc học bài ở nhà
của HS
+ Nhận xét và ghi điềm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Đánh giá việc làm đúng hay sai.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn
+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK,thảo luận để đặt
tên cho tranh đó và nhận xét việc làm đó
* Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan.
* Tranh 2: Một tấm gương tốt.
H: Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,
chuyện gì sẽ xảy ra?
Hoạt động 2: Kể chuyện tấm gương hiếu thảo.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm : GV gợi ý cho HS
về những câu chuyện về lòng hiếu thảo
Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống
+ GV đưa ra 2 tình huống:
* Tình huống 1: Em đang ngồi học bài.Em thấy bà có vẻ
mệt mỏi, bà bảo: “ Bữa nay bà đau lưng quá”
* Tình huống 2: Tùng đang chơi ngoài sân, ông Tùng
nhờ bạn: “Tùng ơi, lấy hộ ông cái khăn”
+ Các nhóm thảo luận nêu cách xử lí tình huống và sắm
vai thể hiện 1 trong hai tình huống trên
* GV chốt lại nội dung bài và nhắc nhở HS về nhà thực
hiện những điều mình đã học
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc lại mục ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS chuẩn bị tiết sau
- Sơn, Linh : lên bảng thực hiện yêucầu
- Các nhóm thảo luận ,sau đó trả lời:
- Hành động của cậu bé chưa đúng vìchưa tôn trọng và quan tâm tới bố mẹ,ông bà khi ông và bố đang xem thờisự thì cậu bé lại đòi xem kênh kháctheo ý mình
- Cô bé rất ngoan, biết chăm sóc bàkhi bà ốm, biết động viên bà Việclàm của cô bé là tấm gương tốt để tahọc tập
+ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ làluôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ ôngbà, cha mẹ Nếu con cháu không hiếuthảo, ông bà, cha mẹ sẽ rất buồnphiền, gia đình không hạnh phúc
- Trong nhóm kể cho nhau nghe vềtấm gương hiếu thảo mà em biết.+ Chẳng hạn:
* Về công lao cha mẹ:
Chim trời ai dễ đếm lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con
* Về lòng hiếu thảo:
Dù no dù đói cho tươi Khoan ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già.
- HS thảo luận nhóm 2 em để tìm ra cách giải quyết hợp lí
_ Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung
- HS lắng nghe
- 2 em đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 5Toán
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu
+ Giúp HS biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
+ Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tâïp luyện thêm ở tiết trước
và kiểm tra vở của một số em khác
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách nhân nhẩm số có hai chữ
số với 11.
a Phép nhân 27 x 11 ( tổng hai chữ số bé hơn 10).
+ GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
+ Yêu cầu HS đặt tính và tính
H: Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên?
* GV hướng dẫn: 2 cộng 7 bằng 9; viết 9 vào giữa hai số
của 27 được 297 Vậy 27 x 11 = 297
+ GV yêu cầu HS nhân nhẩm 41 x 11
* GV nhận xét và nêu vấn đề: thực hiện phép nhân 48 x 11
b Phép nhân 48 x 11 ( tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng
10)
+ GV viết lên bảng phép tính 48 x 11
+ Yêu cầu HS đặt tính và tính
H: Có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên?
* GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm:
+ Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm :
75 x 11
Hoạt động 2: luyện tập
Bài 1:
+ GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi vào bài tập
+ Lần lượt gọi HS nêu cách nhẩm từng phép tính
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
48 528
- Hai tích riêng của phép nhân
Trang 6x = 25 x 11 x = 78 x 11
x = 275 x = 858
Bài 3:
+ GV gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải
+ Yêu cầu HS làm bài
Bài 4:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, sửa bài
* Phòng A có 11 x 12 = 132 người
* Phòng B có 9 x 14 = 126 người
+ Vậy câu b đúng, các câu a, c, d là sai
3 Củng cô, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm về nhà
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 em lên giải, lớp giải vào vở rồi sửa bài
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và làm bài
- HS tự làm bài vào vở 1 em lên bảng giải
- HS lắng nghe và ghi bài tập về nhà
*****************************************************************************
Ngày soạn: 27/11
Ngày dạy: Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2006
Chính tả(nghe viết)
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục đích yêu cầu:
+ Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ: Từ nhỏ… hàng trăm lần Trong bài Người tìm đường lên các
vì sao.
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm chính (âm giữa vần) i/iê.
+ Rèn cho các em viết bài chính tả đúng,trình bày bài khoa học
II Đồ dùng dạy – học
+ Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào giấy nháp
+ châu báu, trâu bò, trân trọng, vườn tược, thịnh vượng, lương
tháng.
+ Nhận xét về chữ viết và lỗi chính tả của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
+ Gọi HS đọc đoạn văn
H: Đoạn văn viết về ai?
- Phương Nguyên - đọc
- Thảo Nguyên, Ninh, yến,Thảo - viết
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
Trang 7H: Em biết gì về nhà bác học Xi- ôn-cốp-xki?
b) Hướng dẫn viết từ khó.
+ Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện
viết
c) Nghe viết chính tả – soát lỗi- chấm bài.
Hoạt động 2: Huớng dẫn làm bài tập.
Bài 2:
a) Goị HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, nhóm nào làm xong dán
phiếu lên bảng
+ Gọi nhóm khác nhận xét và bổ sung từ mà nhóm bạn chưa
có
+ Nhận xét , kết luận các từ đúng
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà làm bài tập 2b và bài 3
- Các từ: Xi-ôn-cốp-xki, dại
dột, rủi ro, thí nghiệm.
+ Sau bài học, HS biết:
- Nêu được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc KC chống quân Tống xâm lược lần thứ 2
- Kể đôi nét tiêu biểu về anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm kiên cường, bất khuất của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy – học
+ Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
+ Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm
lược Tống.
* GV giới thiệu về nhân vật lịch sử Lý Thường Kiệt:
Ô ng sinh năm 1019, mất năm 1105 Ô ng ở làng An Xá –
Quảng Đức – Hà Nội ngày nay Ông là người giàu mưu lược, có
biệt tài làm tướng suý, làm quan trải ba đời vua Lí Thái Tông,
Lí Thánh Tông, Lí Nhân Tông.Ông có công lớn Trong KC chống
quân Tống xâm lược, bảo vệ độc lập nước ta.
H: Khi biết quân Tống xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta
- Thế Anh, Minh Anh trảlời, lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lạitên bài
- HS lắng nghe
- HS tổ chức thảo luận theo
Trang 8lần 2, Lí Thường Kiệt có chủ Trương gì? - Ông đã chủ động : “
ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn
mũi nhọn của giặc”
H: Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào? - Ông chia
quân thành 2 cánh, bất ngờ đánh vào nơi tập trung quân lương
của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút về
nước
H: Theo em ông chủ động cho quân sang đánh quân Tống có
tác dụng gì? - Ông chủ động tấn công nước Tống không phải là
để xâm lược mà để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
* GV kết luận: LTK chủ động tấn công nơi tập trung lương
thảo của quân Tống để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống Vì trước đó, khi nghe tia vua Lí thánh Tông mất, vua Lí
Nhân Tông còn nhỏ, nhà Tống đã lợi dụng cơ hội đó chuẩn bị
kéo quân sang xâm lược nước ta.
* Hoạt động 2: Trận chiến trên sông Như Nguyệt.
+ GV treo lược đồ, sau đó trình bày diễn biến trước lớp
H: Lý Thường Kiệt đã làm gì để chiến đấu với giặc? - Ông xây
dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu).
H: Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào?
-Vào cuối năm 1076
H: Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta như thế
nào? Do ai chỉ huy? - Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20
vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt tiến sang
nước ta.
H: Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí
của quân giặc và ta trong trận này? - Diễn ra trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt Quân giặc ở bờ phía Bắc của sông, quân ta ở
phía Nam.
H: Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt?
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc KC và nguyên nhân thắng
lợi
+ GV yêu cầu HS đọc SGK từ: Sau hơn ba tháng… được giữ
vững
H: Trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ 2?
H: Theo em, vì sao nhân dân ta có thể dành được chiến thắng
vẻ vang ấy?
* Kết luận : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần
thứ hai đã kết thúc thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của nước nhà
được giữ vững Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có 1 lòng
nồng nàn yêu nước, tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh
nhóm 4 em Đại diện cácnhóm trình bày kết quả nộidung
- Các nhóm khác nhận xétbổ sung
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS trao đổi và trả lời câuhỏi
- HS lắng nghe
Trang 9giặc, có sự lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt.
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS đọc bài học
- GV giới thiệu bài thơ: “ Nam quốc sơn hà” sau đó cho HS đọc
diễn cảm bài thơ này
H: Em có suy nghĩ gì về bài thơ này?
* GV nêu: Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt vang
lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của người Việt trước kẻ thù và
nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn toàn bờ cõi nước
Nam ta.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại bài và làm các
bài tập tự đánh giá
- 2 HS đọc
-1 HS đọc 3 câu đầu, cả lớpđồng thanh đọc câu cuốicùng
- 1 vài HS nêu ý kiến
I Mục đích yêu cầu:
+ Củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm: có chí thì nên.
+ Hiểu ý nghĩa của các từ thuộc chủ điểm: có chí thì nên.
+ Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ.
+ Luyện viết đoạn văn theo chủ đề có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh,
dùng từ hay
II Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả mức độ
khác nhau của đặc điểm sau: xanh, thấp sướng.
+ Gọi HS ở dưới lớp trả lời câu hỏi: Nêu một số cách
thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng và trả
lời
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm luyện tập:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ GV chia nhóm và cho các nhóm thảo luận, hoàn
thành bài tập
+ Nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng
+ Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung
a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người.
b) Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị
- 3 em lên bảng viết: Yến,Linh.Thương
- 2HS đứng tại chỗ trả lời
- HS nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- Các nhóm thảo luận, hoàn thànhbài tập
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
+ quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền
chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng.
+ khó khăn, gian khổ, gian nan,
Trang 10lực của con người.
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS đọc câu – đặt câu với từ
Bài 3:
+Gọi HS đọc yêu cầu.
H: Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
H: Làm cách nào em biết được người đó?
+ Yêu cầu HS đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học có nội dung: có chí thì nên.
- HS làm bài vào vở
3Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài và
chuẩn bị bài sau
gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai.
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở
+ HS đặt câu theo ý hiểu
- 1 HS đọc
- Viết về 1 người có ý chí, nghị lựcnên đã vượt qua nhiều thử thách,đạt được thành công
_ HS nêu lại các câu tục ngữ đã học
- HS lắng nghe và thực hiện
*******************************************
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I Mục tiêu
+ Giúp HS biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số
+ Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhâ với số có 3chữ số
+ Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở tiết trước và
kiểm tra bài làm ở nhà của 1 số em khác
+ GV nhận xét và ghi điểm
2Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách nhân.
+ Phép nhân: 164 x 123
+ GV nêu vấn đề và hướng dẫn HS cách nhân dựa vào
cách đặt tính nhân với số có hai chữ số
+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện đặt tính và tính, lớp nháp
+ GV hướng dẫn thực hiện phép nhân
- Lần lượt nhân từng chữ số của 123 với 164 theo thứ tự
từ phải sang trái
* Vậy: 164 x 123 = 20172
GV khắc sâu cách nhân và cách viết từng tích riêng:
Giống nhân với 2 chữ số:
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Ninh,Sáng lên bảng thực hiện,lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS lắng nghe hướng dẫn cách nhân
- HS lắng nghe
Trang 11H: Bài tập yêu cầu gì?
+ Cho HS lần lượt lên bảng đặt tính và tính, lớp nháp rồi
+ Gọi HS đọc bài toán – 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở.
+ Yêu cầu HS tự làm bài
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, hướng dẫn HS làm bài luyện thêm ở nhà.
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu
+ HS kể được câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tiunh thần kiên trì, vượt khó.+ Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ điệu bộ
+ Hiểu nội dung chuyện, ý nghĩa các câu chuyện mà bạn kể
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy – học
+ Đề bài viết sẵn bảng lớp
+ Bảng phụ viết sẵn gợi ý 2
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS kể lại chuyện em đã nghe, đã đọc về người có
nghị lực
+ Yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về nhân vâït, ý nghĩa chuyện
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề bài.
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Phân tích đề bài, đúng phấn màu gạch chân dưới các từ:
chứng kiến, tham gia, kiên trì vượt khó.
+ Gọi 1 HS đọc phần gợi ý
- 2 HS lên kể ( Hiển, Thịnh) lớptheo dõi và thực hiện yêu cầu của GV
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS chú ý các từ GV gạch chân
- 3 em đọc phần gợi ý và trả lời
Trang 12H: Thế nào là người có tinh thần vượt khó?
H: E m kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?
* Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK và mô tả những gì
em biết qua bức tranh
Hoạt động 2: Kể trong nhóm.
+ Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
+ Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ các cặp còn
yếu
Hoạt động 3: Kể trước lớp
+ GV tổ chức cho HS thi kể
+ Yêu cầu HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về
nội dung và ý nghĩa truyện
+ Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
+ GV nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
câu hỏi
+ HS nối tiếp nhau trả lời
- 1 HS đọc
- HS kể theo nhóm đôi
+Yêu cầu 5 em thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
+ Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu
+ HS hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình
+ Biết sửa lỗi cho mình và lỗi của bạn
+ Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, cần chữa chung cgo cả lớp
III Hoạt động dạy– học
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của HS.
+ Gọi HS đọc lại đề bài
H: Đề bài yêu cầu gì?
+ GV nhận xét chung:
* Ưu điểm:
+ HS hiểu, viết đúng yêu cầu của đề, cách dùng đại
từ nhân xưng trong bài có sự nhất quán , phù hợp
( với các đề kể lại theo lời 1 nhân vật trong truyện,
HS có thể mắc lỗi: phần đầu câu chuyện kể theo lời
nhân vật – xưng “tôi” phần sau lại kể theo lời người
dẫn chuyện)
+ Diễn đạt câu ý tương đối rõ ràng
+ Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần chặt
chẽ
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật
- Lần lượt 2 HS đọc lại đề bài
- HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- HS lắng nghe GV nhận xét
Trang 13+ Hình thức trình bày bài văn phù hợp Chữ viết ít
sai lỗi chính tả hơn
* Bài làm tốt : Phương Nguyên, Phương An, Thùy
Nhung, Thịnh, Châu
* Nhược điểm:
+ Một số em chưa có kĩ năng viết bài văn kể chuyện
nên cách dùng từ ngữ, hình ảnh chưa được phù hợp
+ Cách giới thiệu và xưng hô để thể hiện mình là
nhân vật trong câu chuyện chưa được tự nhiên
* bài làm chưa được tốt : Hương, Ninh, Sơn, Thảo
Đặc biệt có bạn Yến và bạn Phúc chưa làm được
bài
+ Trả bài cho HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài.
+ Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao
đổi với bạn bên cạnh
+ GV đi giúp đỡ nhưng HS yếu
* Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt.
GV gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài văn được điểm
cao, đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi
để HS tìm ra: cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay
* Hướng dẫn HS viết lại 1 đoạn văn:
+ Gợi ý để HS viết lại 1 đoạn văn khi:
- Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
- Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
- Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp
Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt
- Kết bài không mở rộng viết lại thành kết bài mở
rộng
+ GV gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
* Củng có, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS chú ý
-HS nhận bài của mình
- HS tự chữa bài của mình
-Phương Nguyên, Thịnh, Châu ,Thùy Nhung, Phương An đọc bài
- Mỗi HS tự viết lại đoạn văn
- Từ 5 đến 7 HS đọc đoạn văn của mình đã viết lại
+ Rèn học sinh kĩ năng nhân với số có 3 chữ số.
II Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: