- 2 em leân laøm, lôùp theo doõi vaø nhaän xeùt baøi cuûa baïn treân baûng.. Hoïc sinh traû lôøi.[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 21-10-2007
Ngày dạy : Thứ hai 22 -10 - 2007
TẬP ĐỌC(15)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LA
I.Mục đích yêu cầu
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn lộn: phép lạ, lặn xuống, đáy biển, mãi mãi, + Đọc trôi chảy toàn bài, nhịp đúng theo ý thơ
+ Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung bài thơ
+ Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
+ Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc /76, SGK
+ Bảng phụ chép sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương quốc Tương Lai
và trả lời câu hỏi theo nội dung bài
H : Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai em sẽ làm gì?
* GV nhận xét ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới:
* GV treo bức tranh minh hoạvà hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Những
ước mơ đó thể hiện khát vọng gì?
* GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
+ Gọi 1HS đọc toàn bài
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ ( 3 lần )
* GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
* GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định hướng đọc đúng
+ Gọi 1 HS đọc chú giải
* GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc
- Màn 1: 8 HS đọc
- Màn 2: 6 HS đọc
- 2 HS trả lời
- HS trả lời
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm
HS đọc nối tiếp đoạn
-HS lắng
nghe.-1 em đọc
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8phút)
+ Gọi HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi
H: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
H: Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
H: Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
H: Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ?
Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt
Khổ 2: Ước cây trở thành người lớn để làm việc
Khổ 3: Ước mơ không còn giá rét
Khổ 4: ước không còn chiến tranh
+ Gọi HS nhắc lại những ước mơ
H: Em hiểu câu thơ: mãi mãi không còn mùa đông ý nói gì?
H: Câu thơ : Hoá trái bom thành trái ngon có nghĩa là mong ước
điều gì?
H: Em thích ước mơ nào của các bạn trong bài thơ? Vì sao?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
Đại ý: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép
lạ để cho thế giới tốt đẹp hơn.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng (10phút)
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ để tìm ra giọng đọc hay
+Yêu cầu HS luyện đọc thuộc theo nhóm
+ Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc toàn bài
+ Bình chọn HS đọc hay nhất và thuộc bài nhất
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
H: Nếu mình có phép lạ , em sẽ ước điều gì? Vì sao?
* GV nhận xét tiết học, HS về nhà học thuộc bài thơ
Một hs đọcLớp đọc thầm Tham gia trả lời câu hỏi
+ Lần lượt HS nêu:
- HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
- HS tự phát biểu
- Vài em nêu
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay
- Luyện đọc theo nhóm bàn
Trang 3TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2 )
.Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS về yÙ thức tiết kiệm tiền của
+ Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
+ Biết thực hành tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác có ý thức tiết kiệm tiền của
II Đồ dùng dạy học:- Phiếu quan sát.
III Các hoạt động dạy học * Kiểm tra bài cũ :
+ GV gọi 3 HS kiểm tra nội dung bài học & ghi nhớ ở tiết 1.
Hoạt động 1: Gia đình em có tiết kiệm tiền của không?
.+ Yêu cầu 1 số HS nêu lên 1 số việc gia đình mình đã tiết kiệm và 1
số việc em thấy gia đình mình chưa tiết kiệm
- GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không phải riêng ai, muốn trong
gia đình tiết kiệm em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người
C ác gia đình đều thực hiện tiết kiệm sẽ rất có ích cho đất nước
Hoạt động 2: Em đã tiết kiệm chưa?
GV tổ chức cho HS làm bài tập số 4/SGK ( Làm trên phiếu bài tập)
+ Yêu cầu HS đánh dấu x vào trước những việc mà mình đã từng làm
+ Yêu cầu HS trao đổi chéo phiếu cho bạn kiểm tra
Kết luận: Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện được cả 4 hành
vi trên Còn lại các em phải cố gắng thực hiện tiết kiệm hơn
Hoạt động 3 : Em xử lí thế nào?
- GV cho HS làm việc theo nhóm thảo luận xử lí tình huống
- Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn
sẽ giải quyết thế nào?
- Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới khi chưa
chơi hết những đồ đã có Tâm sẽ nói gì với em?
H: Cần phải tiết kiệm như thế nào? Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
Hoạt động kết thúc:
- GV đọc cho HS nghe câu chuyện kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ:
“ Một que diêm”
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
- Các nhóm trình bày trước lớp
- HS lắng nghe.-
KHOA HỌC (15)
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
Trang 4II Đồ dùng dạy học
+ các hình minh hoạ SGK/ 32; 33
+ Phiếu ghi các tình huống
III các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra
các bệnh đó?
H: Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá?
H: Em đã làm gì để phòng bệnh cho mình và cho mọi người?
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới
+ GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Kể chuỵên theo tranh
+ GV cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu HS quan các hình minh hoạ trong SGK/32 rồi thảo luận
và trình bày theo các nội dung sau:
1 Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện Mỗi
câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng khoẻ mạnh, lúc bị bệnh, lúc
được chữa bệnh
* Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các hình 1, 4, 8.
* Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9.
* Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5.
* GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
+ Nhận xét tuyên dương những nhóm trình bày tốt
Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh.
H: Em đã từng bị mắc bệnh gì?
H : khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải
làm như vậy?
* GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoả mái , dễ chịu, khi
+ 3HS lần luợt lên trả lời, lớp theo dõi và nhận xét
- Các nhóm quan sát tranhvà thảo luận
- Đại diện 3 nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS nêu theo ý chủ quan của mình
- HS lắng nghe và ghi
Trang 5có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ Nếu bệnh
được phát hiện sớm thì dễ chữa và mau khỏi
Hoạt động 3: Trò chơi : “ Mẹ ơi, con bị ốm”
+ GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các thảo luận ghi tình
huống
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình huống
* Các tình huống:
+ Nhóm 1: Ở trường Lan bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần.
+ Nhóm 2: Đi học về, Trung hắt hơi, sổ mũi Trung định nói với mẹ
nhưng mẹ đang bận nấu cơm Theo em Trung sẽ nói gì với mẹ?
+ Nhóm 3: Sáng dậy Nga đánh răng thấy răng chảy máu và hơi đau
buốt
+ Nhóm 4: Em đang chơi với bé ở nhà Bỗng em khóc ré lên, mồ hôi
ra nhiều, người nóng, lúc đó em làm gì?
* Nhận xét tuyên dương những nhóm hiểu biết về các bệnh thông
thường
3 Củng cố – dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
+ HS về nhà học thuộc mục “Bạn cần biết.”
nhớ
- Các nhóm tiến hành thảoluận, sau đó đại diện trình bày
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6+ Aùp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính nhanh.
+ Giải toán có lời văn về cách tính chu vi hình chữ nhật
II.Đồ dùng dạy học
+ Bảng phụ kẻ sẵn bảng số bài tập 4
III Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn thêm ở tiết trước và vở
bài tập về nhà của một số HS khác
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
H: Bài tập yêu cầu gì?
H: Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng phải chú ý
gì?
+ GV yêu cầøu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
* GV nhận xét ,khắc sâu
Bài 2
H: Nêu yêu cầu bài tập?
* GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta áp dụng tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng
GV nận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3:
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó HS tự làm bài
Bài 4:
GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Tổ chức sửa bài ở bảng
Bài 5:
H : Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào?
+Yêu cầu HS làm bài
- Chu vi hình chữ nhật là: (a + b ) x 2
2 em lên bảng
- Lớp theo dõi nhận xét
* HS nêu yêu cầu
-3 HS làm nối tiếp trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
* 1em nêu yêu cầu.-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở rồi nhận xét
- 1HS đọc đề bài, lớp đọcthầm bài toán
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
- HS trả lời:
- Tính chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh
Trang 7H: Phần b yêu cầu gì?
* GV nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
+ GV nhận xét giờ học
+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm
P = ( 16 + 12 ) x 2 = 56(cm)
-Lắng nghe,thực hiện.
************************************************************************
Ngày soạn: 22-10- 2007
Ngày dạy : Thứ ba 23 - 10 - 2007.
CHÍNH TẢ(8)
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích yêu cầu:
Trang 8+ HS nghe và viết được chính xác và đẹp đoạn từ “Ngày mai, các em có quyền …đến to lớn tươi vui” trong bài Trung thu độc lập Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng có vần iên /
iêng để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho
+ HS viết đúng ,trình bày sạch đẹp
+ GDHS tính chính xác khi viết bài
II.Đồ dùng dạy học :
+ Giấy khổ lớn ,bút da viết sẵn bài tập 2a hoặc 2b
+ Bảng lớp viết sẵn bài tập 3a hoặc 3b
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: HS viết các từ :trung thực, trung thuỷ, trợ giúp,họp chợ, trốn tìm, nơi chốn, sương
gió, vươn vai, rướn cổ
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài.
1.HĐ1:Hướng dẫn nghe – viết.
a.Tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lượt
H: Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước ta như thế nào?
H:Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được ước mơ cách đây 60
năm của anh chiến sĩ chưa?
b.Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm những từ khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng HS hay viết sai
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS lớp viết nháp
- quyền mơ tưởng:
- mươi mười lăm
- thác nước
- phấp phới
- bát ngát
- nông trường
HS nhận xét sửa sai
-GV kết hợp phân tích,giải nghĩa một số từ
-HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c.Viết chính tả:
-GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày
- GV đọc từng câu –HS viết
- GV đọc lại bài viết –HS kiểm tra bài viết
- GV treo bảng phụ – HD sửa bài
- GV chấm một số bài và Nhận xét
HĐ2: Luyện tập.
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.( chọn 1trong 2 bài)
- Chia nhóm 4 HS.GV phát giấy và bút dạ cho HS –Yêu cầu HS
hoạt động nhóm.Hoàn thành phiếu dán lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Gọi HS đọc lại truyện vui.Cả lớp theo dõi trả lời câu hỏi
H:Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?
-1HS đọc , lớp theo dõi
- HS nêu các từ khó
- Luyện viết vào nháp
-1em đọc
-HS lắng nghe-HS viết bài
-HS sửa bài
-HS ghi lỗi sai và chữa lỗi
HS đọc-HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của bài tập 2
- HS đọc thành tiếng
Trang 9H: Theo em phải làm gì để mò được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt - kiếm rơi- đánh dấu - kiếm rơi - đánh dấu
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
Thảo luận cặp đôi tìm từ cho hợp nghĩa
- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bổ sung
Kết luận về lời giải đúng
- HS thảo luận
-Một em đọc nghĩa của từ, một em đọc từ hợp với nghĩa.HS nhận xét bổ sung
rẻ-danh nhân-giường
4.Củng cố Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS viết lại một số từ viết sai và chuẩn bị bài “Thợ rèn”
Trang 10+ Kể tên các sự kiện tiêu biểu trong 2 thời kì lịch sử trong thời kì này.
+ Giáo dục HS truyền thống đấu tranh của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học:- Phiếu học tập cho HS.- Hình minh hoạ các thời kì lịch sử
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời 2 câu hỏi cuối bài 5.GV nhận xét và cho
điểm
.2.Bài mới
Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử nước ta.
+ GV gọi 1 HS lên điền các giai đoạn lịch sử đã học vào băng
thời gian trên bảng
- 1 HS đọc
H: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của lịch sử dân
tộc, nêu thời gian của từng giai đoạn?
* GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ hai giai đoạn lịch sử trên
Hoạt động 2: Các giai doạn lịch sử tiêu biểu.
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2, SGK
+Yêu cầu HS làm việc nhóm bàn để thực hiện yêu cầu của bài
+ GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian lên bảng
- 1 HS lên bảng , cả lớp nhận xét
- Hs vừa chỉ trên bảng vừa trả lời
- HS đọc trước lớp
- Cá nhóm HS thực hiệnvà ghi vào phiếu
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 939
+ GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận
Hoạt động 3: Thi hùng biện.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, sau đó phổ biến cuộc chơi
Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng.
+ GV cho các nhóm thi nói trứơc lớp
- Đại diện 1 nhóm lên báo cáo ,lớp theo dõi và nhận xét
- Các nhóm hoạt động, sau đó đại diện trình bày, lớp theo dõi và nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học.- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN(37)
TÌM 2 SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I Mục tiêu
- HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bàng hai cách
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Trang 11II Hoạt động dạy – học
1
Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở tiết trước và kiểm tra 1
số bài về nhà của HS khác
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
a Giới thiệu bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
* GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu của hai số
Yêu cầu chúng ta tìm hai số nên dạng toán này được gọi là bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn và số bé trên bảng.
+Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số trên sơ
đồ
- 2 em lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn trên bảng
Học sinh trả lời
- 2 HS đọc
- HS theo dõi.Trả lời
- 1 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu, lớp vẽ nháp
- HS tập vẽ sơ đồ bài toán
Cách 1:
+ GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán và suy nghĩ
cách tìm hai lần của số bé
H: Hãy tìm số bé? Số lớn?
Cách làm : + Tổng mới là: 70 – 10 = 60
+ Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60
+ Số bé là 60 : 2 = 30
+ Số lớn là 30 + 10 = 40
* Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2
+ GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán và suy nghĩ
cách tìm hai lần của số lớn Tương tự như cách tìm
số bé Ta có:
* Số lớn =( Tổng + Hiệu ) : 2
+ Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán
+ Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu cách
- HS quan sát và trả lời:
+ HS lắng nghe
- Một HS lên bảng giải, lớp thực hiện vào giấy nháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
HS nêu cách tìm hai lần số lớn và 1 HS lên bảng giải, lớp nháp
Trang 12tìm số bé.
* GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu HS ghi
nhớ
Cách 2:
-Yêu cầu HS suy nghĩ cách tìm hai lần số lớn
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
-Yêu cầu HS đọc lại bài giải đúng, sau đó nêu cách
tìm số lớn
* GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu cầu HS ghi
nhớ
* GV kết luận về cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
Hoạt động 2 :Luyện tập, thực hành
Bài 1:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ GV yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
? tuổi
? tuổi
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV và cả lớp nhận xét sửa bài
Bài 3:
+ GV tiến hành tương tự như với bài tập 1
Bài 4:
+ Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu số tìm được
H: Một số khi cộng với 0 cho kết quả gì? Một số trừ
đi 0 cho kết quả gì?
H : Aùp dụng điều này, em nào tìm được hai số mà
tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng 123?
3 Củng cố, dặn dò
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó?
* GV nhận xét tiết học và hướng dẫn làm bài thêm
+Vài HS nêu lại
- 1HS đọc , lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi tìm cách giải
- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 cách
- Đối chiếu và nhận xét bài làm trên bảng
- 1HS đọc bài toán và trả lời
- 2 HS giải trên bảng, lớp ggiải vào vở
- Nhận xét
- 2 HS nêu
- 1em giải ở bảng Lớp giải vào vở
- 1 em lên bảng giải
- HS tự tìm cách giải bài
- HS lắng nghe
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU(15)
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I Mục đích yêu cầu
+ Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
+ Biết phân biệt cách viết tên người,tên địa lí Việt Nam
+Có thói quen viết đúng chính tả,tên người tên địa lí nước ngoài
II.Đồ dùng dạy học.Bút dạ và vài tờ phiếu
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu sau
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông.
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV viết lên bảng: An – đéc – xen và Oa – sinh- tơn
GT: Đây là tên nhà văn người Đan Mạch và tên của thủ đô
nước Mĩ
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: GV đọc mẫu tên ngườivà tên địa lí trên bảng
+ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
H: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy
+ Lép Tôn – xtôi gồm 2 bộ phận:Lép và Tôn-xtôi.
- Bộ phận 1gồm 1 tiếng: Lép Bộ phận 2 gồm 2 tiếng:Tôn/ xtôi
+ Mô-rít- xơ Mát- téc- lích gồm 2 bộ phận: Mô-rít-xơ và Mát- téc- lích
- Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô/ rít/ xơ Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát/ téc/ lích.
+ Tô- mát Ê –đi-xơn gồm 2 bộ phận: Tô- mát và Ê- đi- xơn
- Bộ phận gồm 2 tiếng: Tô/mát.Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Ê- đi-xơn.
Tên địa lí:+ Hi-ma-lay-a chỉ có một bộ phận gồm 1 tiếng : Hi/ma/lay
+ Lốt Aêng-giơ-lét có 2 bộ phận là: Lốt và Aêng-giơ-lét
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Aêng/giơ/lét
+ Công –gô có1 bộ phận gồm 2 tiếng là:Công/gô
H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?
H: Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
H: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoàicó gì đặc biệt?
* GV : Những tên người, tên địa lí nước ngoài là những tên
riêng được phiên âm theo âm Hán Việt (Âm ta mượn từ tiếng
+ Viết giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: Tất cả các tiếng đều được viết hoa
- HS lắng nge
Trang 15* Ghi nhớ:
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
+ Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho từng nội dung
+ Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước ngoài bạn viết
trên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ HS làm bài theo nhóm
+ Đại diện nhóm lên dán phiếu trên bảng, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
* Kết luận lời giải đúng:Aùc- boa, Lu-I, Pa-xtơ, Quy-dăng-xơ.
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn.
H: Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu 3 HS lên bảng viết tên người, tên địa lí nước ngoài
+ Gọi HS nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
* GV kết luận lời giải đúng
Bài 3:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát tranh để đoán thử cách
chơi của trò chơi du lịch
+ Dán 4 phiếu lên bảng , yêu cầu các nhóm chơi tiếp sức
+ Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
+ Bình chọn nhóm đi du lịch đến nhiều nước nhất
- 2 HS đọc
+ Ví dụ: Mi-tin, Tin-tin, mô-nô-xốp, xin-ga-po.
Lô 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm
- nhận xét bài làm của nhóm bạn
- 3 HS lên bảng làm, lớp thực hiện làm vào vở
- Nhận xét bài trên bảng và sửa bài của mình
- HS đọc đề và quan sát
- Thi tiếp sức
- 2 HS đọc 1 em đọc tên nước, 1 em đọc tên thủ đô của nước đó
3 Củng cố , dặn dò;h; Khi viết tên người, tên địa lí nuớc ngoài cần viết như thế nào?
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà học thuộc tên nước , Tên thủ đô các nước đã h
Ngày soạn: 23-10-2007
Ngày dạy: Thứ tư 24 -10 -2007
KỂ CHUYỆN(8)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu
+ Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ướùc mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc
+ Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ
+ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện vừa kể
Trang 16+ Nhận xét, đánh giá câu chuyện, lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học
+ Bảng lớp viết sẵn đề bài
+ Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III Các hoạt động dạy - học
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
H: Theo em thế nào là ước mơ?
H : Những ước mơ như thế nào bị coi là viển vông, phi lí?
* GV : Chúng ta luôn luôn có những ước mơ cho riêng mình
Những câu chuyện…
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài
* GV ghi đề bài lên bảng
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV dùng phấn màu gạch chândưới các từ: được nghe, được
đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- 1HS đọc
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng nối tiếp nhau kể từng đoạn theo tranh
truyện Lời ước dưới trăng.
- Gọi 1 em kể toàn truyện và nêu ý nghĩa của truyện
- 4 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu :
Trang 17+ Yeđu caău HS giôùi thieôu nhöõng truyeôn maø mình ñaõ söu taăm coù
noôi dung tređn
+ Gói 1 HS ñóc phaăn gôïi yù
H: Nhöõng cađu chuyeôn keơ veă öôùc mô coù nhöõng loái naøo?laẫy ví
dú?
+Öôùc mô ñép: ñođi giaøy ba ta maøu xanh, bođng hoa cuùc traĩng, cođ
beù baùn dieđm.
+ Öôùc mô vieơn vođng: Vua Mi – ñaùt thích vaøng, OĐng laõo ñaùnh caù
vaø con caù vaøng.
H: Khi keơ chuyeôn caăn löu yù phaăn naøo?
H: cađu chuyeôn em vöøa keơ coù teđn laø gì?Em muoân keơ veă öôùc mô
nhö theâ naøo?
Hoát ñoông 2: Keơ chuyeôn trong nhoùm
+ Yeđu caău HS keơ chuyeôn theo caịp
Hoát ñoông 3: Keơ tröôùc lôùp
+ Toơ chöùc cho HS keơ tröôùc lôùp, trao ñoơi, ñoâi thoái veă nhađn vaôt, yù
nghóa truyeôn theo caùc cađu hoûi ñaõ höôùng daên ôû tieât tröôùc
+ Gói HS nhaôn xeùt cađu chuyeôn bán vöøa keơ
* GV nhaôn xeùt vaø ghi ñieơm
3: cụng coâ, daịn doø:
+ GV nhaôn xeùt tieât hóc
+ Daịn HS veă nhaø keơ lái chuyeôn cho ngöôøi thađn nghe
- HS giôùi thieôu truyeôn cụa mình
- 3 HS noâi tieâp ñóc phaăn gôïiyù
+ Teđn cađu chuyeôn, noôi dungcađu chuyeôn , yù nghóa cụa truyeôn
- Reøn kó naíng giại toaùn
- GDHS tính chính xaùc khi laøm baøi
II Ñoă duøng dáy hóc:- Chuaơn bò noôi dung ođn taôp.
III Caùc hoát ñoông dáy vaø hóc:
1.Baøi cuõ: Kieơm tra 2 HS
Baøi1: Cho hs toùm taĩt vaø giại.
Baøi 2:Tìm 2 soâ troøn nghìn lieđn tieâp coù toơng 25 000.
3.Baøi môùi:GV giôùi thieôu baøi-Ghi ñeă baøi.
- 2hs.leđn bạng laøm baøi
- HS lôùp nhaôn xeùt , söûa sai
- HS lôùp ñoơi vôû cho nhau ñeơ chaâm baøi
Trang 18* H ướng dẫn HS luyện tập.
Bài1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV sửa bài theo đáp án:
* GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm số bé trong bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 2:
-HS đọc bài toán –Nêu dạng toán và tự làm bài
GV sửa bài
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài.Yêu cầu HS tự giải
* GV sửa bài theo đáp án:
+ Gọi 1 HS đọc bài toán
H: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
H: Để biết mỗi thửa ruộng thu được bao nhiêu kg thóc làm như
thế nào?
+ Yêu cầu 2 HS lên giải, lớp giải vào vở, sau đó nộp vở chấm
4.Củng cố-Dặn dò:
H:Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó?
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc đề bài
- 3HS lên bảng làm bài , mỗi
HS làm một câu
- Lớp nhận xét sửa sai
-1 HS đọc đề-Từng cặp tìm hiểu đề bài- Nêucách giải
- 2.HS lên bảng giải (mỗi HS làm một cách) Lớp làm bài vào vở
-Lớp nhận xét sửa bài
- 2 HS lên bảng giải, mỗi em một cách
- Lớp giải vào vở, sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- 1 em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS trả lời
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
THỂ DỤC
QUAY SAU,ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI : “Ném bóng trúng đích”
I- Mục tiêu : - Củng cố và nâng cao kĩ thuật về quay sau,đi đều vòng phải,vòng trái,đổi
chân khi đi đều khi sai nhịp
- Yêu cầu động tác đều đúng với khẩu lệnh, nhận biết đúng khi nghe các khẩu lệnh
- Giáo dục ý thức tập luyện và ý thức tổ chức kỉ luật
Chơi trò chơi : “Ném bóng trúng đích ”
- Yêu cầu hs nắm được cách chơi Chơi đúng luật , hào hứng
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn , chạy nhanh
II- Địa điểm, phương tiện : Tại sân trường
III-Nội dung và phương pháp lên lớp :