1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng động vật học ban học tập liên chi hội khoa thú y

41 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thần kinh :Não phân hóa (não trước, não giữa , não Hệ thần kinh :Não phân hóa (não trước, não giữa , não sau). Đôi dây thần kinh bụng. Trung khu thần kinh giao.. sau).[r]

Trang 1

NGÀNH CHÂN KHỚP

( Athropoda)

Trang 2

I.Đặc điểm chung của ngành chân khớp:

khác nhau

sau) Đôi dây thần kinh bụng Trung khu thần kinh giao cảm và phó giao cảm.

kinh.

Trang 3

- Cơ quan hô hấp đa dạng: mang và mang sách( ở

nước ), phổi sách và khí quản ( ở cạn).

tiếp hoặc qua biến thái.

3 Đặc điểm sinh sản & phát triển

- Hữu tính Xử nữ sinh

- Phân tính, một số lưỡng tính

- Thụ tinh trong Vị trí lỗ SD khác nhau ở các đại diện

- Trứng nhiều noãn hoàng.

- Phát triển thẳng hoặc qua g/đ ấu trùng Lột xác

2 Phân loại ngành chân khớp: chia làm 4 phân ngành chính:

Đã biết khoảng 1,5 triệu loài Chia 4 phân ngành

Trang 4

2 Đặc điểm cấu tạo

2.1 Hình dạng & thành cơ thể

Đầu-Ngực-Bụng

2.2 Hệ cơ & cơ quan chuyển vận

Trang 5

2.4 Hệ tiêu hóa

2.5 Hệ hô hấp : Mang, phổi, ống khí

Trang 6

3.Đặc điểm sinh sản & phát triển

• Hữu tính Xử nữ sinh

• Phân tính, một số lưỡng tính

• Thụ tinh trong Vị trí lỗ SD khác nhau ở các đại diện

• Trứng nhiều noãn hoàng.

• Phát triển thẳng hoặc qua g/đ ấu trùng Lột xác

Trang 7

Phân ngành trùng 3 thùy ( Trilobitomorpha )

• Chân khớp cổ, sống ở biển Phát triển mạnh ở Cambri (500 triệu năm trước)

• Cơ thể phân 3 phần: Đầu, thân & đuôi.Đầu có 1đôi mắt kép, mắt đơn

• Chi 2 nhánh, có lông bơi, lá mang gốc chân

• Đã biết khoảng 4.000 loài hóa thạch-hiện tuyệt chủng

Trang 8

Phân ngành Trùng ba thùy ( Trilobitomorpha)

Trang 10

& bụng sau) + đốt cuối đuôi

2 Phân loại Chia 2 lớp: Giáp

Đại diện một số lớp

Trang 11

giao phối (Nhện); 4 đôi chân bò

đốt cuối), tuyến tơ (cuối thân)

2 Hệ tiêu hóa

mảnh vụn nhờ men tiêu hóa

tịt phát triển

gan

3 Hệ hô hấp Túi phổi hoặc ống khí

bên-khe hổng-xoang bao lỗ Tim

tim-5 Hệ thần kinh

(Đơn, trên giáp đầu ngực), vị giác và khứu giác, lông cảm giác trên chân & thân.

6 Bài tiết-Sinh dục

bét), bầu tinh (nhện), thụ tinh trong (chân dài)

Ve bét có biến thái.

7 Phân loại Một số bộ chính: Bọ cạp, Nhện, Ve bét.

Trang 13

Bộ Bọ cạp ( Scropionida )

• Nhóm cổ; sống trong rừng ẩm; hoạt động đêm; ăn thịt

• Chân xúc giác dạng kìm, bụng dài nhiều đốt, tuyến độc ở cuối bụng

• Đẻ con, con non sau lần lột xác 1 mới rời mẹ

• Việt Nam gặp ở rừng và hải đảo: Palamnaeus silenus (12cm),

Trang 14

Bộ Nhện ( Araneida )

Trang 15

Bộ Ve bét (Acarina)

(Trombicula deliensis), ve bò (Booophilus microplus), ve trâu (Amblyomma tesstudinarium), ve chó (Rhipicephalus sanguineus)

Ve trâu

Trang 18

Phân ngành có mang ( Branchiata )

1 Đặc điểm cơ bản

• Sống ở nước (Biển &

ngọt)

• Hai đôi râu, có hàm,

mắt kép

2 Phân loại

Trang 19

Lớp Giáp xác ( Crustacea )

1 Hình thái, cấu tạo

• Phân đốt dị hình

• Đầu ngực: Đầu 5 đốt, 2 đôi râu, 1 đôi hàm trên, 2 đôi hàm dưới;

ngực 8 đốt, phần phụ hệ phụ miệng & chi v/c

• Bụng 7 đốt, phần phụ chi bơi, ôm trứng , bánh lái đốt cuối

• Vỏ Kitin có thể màu- zooethrin (đỏ), cyanocristalin (xanh)

2 Hệ tiêu hóa

• Miệng lui phía sau Hậu môn đốt cuối

• Cuticun lát ruột trước có gờ = Cối xay vị Dạ dày cơ, dạ dày tuyến

3 Hệ hô hấp

Tấm mang ở gốc chân ngực, bụng

4 Hệ tuần hoàn

• Máu tim-xoang hở-khe hở về xoang bao tim- tim

5

Trang 20

Thần kinh-Giác quan

• Hạch TK tập trung cao Chuỗi thần kinh bụng

• Các TB thần kinh tiêt, điều hoà h/đ lột xác ở: Não, hạch ngực,mắt cuống

• Giác quan phát triển :Mắt đơn, kép Bình nang.Lông xúc giác trên râu

• Tuyến nội tiết: Lột xác, sinh tinh & phân hoá giới tính Tuyến Y: Sinh trưởng tích cực; tuyến X (xoang-cuống mắt): Kìm hãm; tuyến sinh tinh

6 Hệ bài tiết-Sinh dục

• Hậu đơn thận biến đổi Tập trung còn 1-2 đôi: Tuyến hàm & t râu

đổ ra gốc râu, gốc hàm

• Hầu hết phân tính Dị hình chủng tính Dải tinh treo-thụ tinh dần

• Sinh sản hữu tính, thấp có khả năng xử nữ sinh và có hiên tương xen kẽ thế hệ

• Ấu trùng cơ sở: Nauplius

7 Phân loại

6 phân lớp: Chân chèo (Remipedia), Giáp đầu (Cephalocarida),

Chân mang, Chân hàm , Có vỏ (Giáp trai) & Giáp xác lớn

Trang 21

Đại diện: lớp Giáp xác ( Crustacea)

Trang 27

Phân lớp Chân mang ( Branchiopoda )

phân hóa=mỏ.Không phần phụ bụng, v/đ=râu (chẻ 2 nhánh) Trứng nghỉ

Daphnia pulex Bosmina

Trang 28

Phân lớp Chân hàm (Maxillopoda)

fụ bụng Sống tự do, kí sinh.

hơn đôi 2 Cuối bụng có chạc đuôi Là thành phần t.ă của cá, vật chủ trung

chủ trung gian)

cơ thể ít, ổn định(Đầu:5, ngực:8, bụng:6), bụng dạng 2 thùy-không phần phụ Râu kém phát triển, hàm dưới 1  kim nhon, 2  giác bám 1 đôi chân

Trang 29

Phân lớp Giáp xác lớn ( Malacostrata )

bụng Đầu-Ngực phân hóa cao, kết hợp nhau, có giáp chung.

(mọt ẩm)

đầu-ngực Phân tính, khoang trứng dưới ngực-trứng phát triển trong đó Là nguồn

các đốt hàm gắn liền với các đốt ngực có vỏ giáp bọc ngoài; 3 đôi chân hàm,

Caridina japonica

Potamon

Trang 30

Một số Malacostrata

Trang 31

d.Phân ngành Có ống khí (Tracheata) có 2 lớp.

• Lớp nhiều chân ( Myriopoda):

- cơ thể nhiều đốt Đầu có râu chẻ, chân kép Các đốt thân mang đôi chân

- Vỏ cơ thể: dầy, cứng, có thêm canxi, da có tuyến độc

- Hệ tiêu hóa có tuyến nước bọt Hệ tuần hoàn có hệ mạch phát

Trang 32

* Lớp nhiều chân (Myriopoda)

Trang 33

* Lớp côn trùng ( Insecta = Hexapoda)

Ngày đăng: 20/04/2021, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm