1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bµi 1 phßng gi¸o dôc h​­ng hµ tr­êng thcs thþ trên h­ng hµ bµi 11 v¨n b¶n ®oµn thuyòn ®¸nh c¸ huy cën tuçn 11 ngµy so¹n 2010 tiõt 51 ngµy d¹y a môc tiªu cçn ®¹t gióp häc sinh thêy vµ hióu ®­îc sù

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2) Tóm tắt đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” cần đảm bảo các sự việc chính sau: - Chúa Trịnh Vương thích chơi đèn đuốc cho xây đình đài và bày các trò chơi liên miên.[r]

Trang 1

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

Bài 11

Huy Cận

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của t.giả đã tạo nên những h/a đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài “Đoàn thuyền đánh cá”

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu) vừa

cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, thiết kế hệ thống câu hỏi và dự kiến tình huống

- Dự kiến tích hợp: Với Mĩ thuật (thể loại tranh sơn mài)

- Đồ dùng: ảnh tác giả, bảng nhóm

2) Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (4 phút):

H: Đọc thuộc lòng và cho biết đôi nét về tác giả “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”?

H: Hình ảnh ngời lính hiện lên qua bài thơ này ntn?

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Năm 1958, trong chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh, hồn thơ của “Chàng Huy Cận khi xa hay sầu lắm” đã thực sự nảy nở trở lại và tràn đầy niềm vui, niềm tin yêu cuộc sống mới Tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” nh một món quà xinh xắn của vùng mỏ cho vào “túi thơ Huy Cận”, trong đó có bài “Đoàn thuyền đánh cá”

Hoạt động 2 (8 phút)

H: Phần chú thích () cho em

những hiểu biết gì về tác giả?

(GV giới thiệu ảnh HC)

H: Bài thơ đợc sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

Hoạt động cá nhân

 HS bộc lộ

Lửa thiêng; Trời mỗi ngày lại sáng;

Đất nở hoa; Hai bàn tay em;…

 HS bộc lộ

I.Đọc & tìm hiểu chú thích:

1/ Tác giả:

- Tên thật là Cù Huy Cận (1919 – 2005), quê Hà Tĩnh

- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại VN; nổi tiếng từ phong trào thơ mới

- Tham gia CM từ trớc 1945; từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền CM

- Giải thởng HCM về VH – NT (1996)

- Tác phẩm chính:

2/ Tác phẩm:

Viết năm 1958, trong chuyến đi thực tế vùng

mỏ Q.Ninh; in trong tập

Trang 2

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà H: Khác với hồn thơ ảo não trong

tập “Lửa thiêng” trớc CM, em

cảm nhận đợc một không khí lao

động ntn qua tác phẩm này?

H: Cần đọc với giọng điệu thế

nào để thể hiện đợc điều đó?

L: Đọc bài thơ!

L: Để hiểu đầy đủ hơn, hãy đọc

các chú thích!

Hoạt động 3 (30 phút)

H: Bài thơ đợc triển khai theo

trình tự chuyến ra khơi của đoàn

thuyền đánh cá Dựa vào trình tự

ấy, hãy xác định bố cục!

H: ứng với bố cục đó là thời gian

& không gian đợc miêu tả ntn

trong bài thơ?

H: Em có NX gì về không gian &

nhịp thời gian này?

H: Có thể coi đây là những bức

tranh ntn về thiên nhiên & đoàn

thuyền đánh cá?

H: Bắt đầu là bức tranh gì?

H: Thiên nhiên đợc m.tả bằng NT

gì & trong trạng thái ra sao?

(GV diễn giảng chú thích (1)

tránh gây thắc mắc)

H: Tơng phản với cảnh nghỉ ngơi

của t.nhiên là sự ra đi của đoàn

thuyền; đã ra khơi giờ lại“ ” ra

khơi Tuy vậy vẫn có thể cảm

nhận đợc gì về khí thế LĐ ở đây

qua “Câu hát… khơi”? Đó phải là

tiếng hát ntn?

H: Câu thơ này còn đợc lặp lại ở

khổ cuối bài thơ, khi kết thúc

hành trình LĐ trên biển Điều đó

có ý nghĩa gì?

H: Tiếp theo là cảnh gì?

H: Hãy chỉ ra những chi tiết, h/a

mà tác giả m.tả về biển?

H: Đem lại cho em cảm nhận gì

về biển?

H: Nét đặc sắc nhất của biển ở

đây là gì?

H: Cá đợc nhắc tới trong những

 Không khí lao động sôi nổi, khoẻ khoắn, khẩn trơng

 To tát, khoẻ khoắn, say sa

 1 HS đọc – Lớp nghe

 1 HS đọc

Hoạt động cá nhân

 Hoàng hôn & cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi

Cảnh biển đêm & đoàn thuyền

đánh cá trên biển

Bình minh lên & đoàn thuyền trở về

=> Không gian bao la rộng lớn với mặt trời, biển cả, trăng sao, mây, gió…

=> Thời gian là nhịp tuần hoàn của

vũ trụ từ lúc hoàng hôn đến bình minh

 HS bộc lộ

 “M.trời xuống… sập cửa” 

Vũ trụ nh ngôi nhà lớn với màn

đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ & những lợn sóng là then cài ngang…

(chi tiết “mặt trời xuống biển”)

 Tiếng hát nh hoà vào gió, tiếp sức nâng cánh buồm căng gió ra khơi Đó là tiếng hát khoẻ khoắn, tiếng hát tập thể, mạnh mẽ & phấn chấn

 Tiếng hát đi suốt hành trình LĐ

 nhấn mạnh niềm vui, sự phấn chấn của những ngời LĐ mới

 biển Đông lặng, biển bằng, sao lùa nớc HL, trăng vàng choé, biển cho ta cá nh lòng mẹ,…

 HS bộc lộ

 Biển giàu cá

 Nhiều dạng vẻ khác nhau: cá

“Trời mỗi ngày lại sáng”

II Đọc Hiểu VB:

1/Bố cục: 3 phần

- Khổ đầu:

- 5 khổ tiếp:

- Khổ cuối:

2/ Những bức tranh đẹp, rộng lớn, lộng lẫy, kế tiếp nhau về t.nhiên & đoàn thuyền đánh cá:

a) Cảnh biển vào đêm &

đoàn thuyền ra khơi:

- Nhân hoá, so sánh liên tởng

- Sự ra đi đầy khí thế của một tập thể LĐ

b) Cảnh biển đêm & đoàn thuyền đánh cá trên biển:

- Biển đẹp, biển bao dung

Trang 3

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà dạng vẻ nào? Chỉ ra những câu

thơ diễn tả điều đó!

H: Đó là những h/a ntn?

H: Nếu nhìn từ góc độ hội hoạ thì

em hình dung nó nh một bức

tranh thuộc thể loại gì?

H: Trong bức tranh ấy, đoàn

thuyền đợc m.tả qua những câu

thơ nào?

H: Đó là cách viết ntn?

H: Cho em hình dung ra kích

th-ớc con thuyền & tầm vóc ngời

LĐ ở đây ra sao?

H: Huy Cận đã xuất phát từ cảm

hứng gì khi viết bài thơ này?

H: Vì sao lại có cảm hứng đó?

trong câu hát, cá ngoài biển khơi, cá trong lới kéo,…

Khi là đoàn cá: “Cá thu… ơi”

Khi là các loại cá: “Cá nhụ… đen hồng”

Khi là vẻ đẹp bất ngờ của vẩy cá,

đuôi cá, mắt cá: “Cái đuôi…

choé”, “Vẩy bạc… đông”, “Mắt cá… phơi”…

 HS bộc lộ

 Bức tranh sơn mài lung linh huyền ảo, đợc sáng tạo bằng liên t-ởng, tởng tợng bay bổng từ sự quan sát hiện thực

 “Thuyền ta lái… vây giăng”

“Gõ thuyền… trăng cao”

 Bộc lộ

 Con thuyền vốn nhỏ bé trớc biển cả bỗng trở nên con thuyền kì

vĩ, khổng lồ, hoà nhập với kích

th-ớc rộng lớn của thiên nhiên, vũ trụ

có thực đấy nhng thực lẫn vào trong ảo & ảo nhiều hơn

 Vì lòng ngời đánh cá, lòng tác giả đang rạo rực, phơi phới niềm vui

- H/a đẹp lộng lẫy & rực

rỡ của các loài cá

=> Bút pháp khoa trơng,

, cảm hứng lãng mạn

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: tác giả, tác phẩm,…

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Thuộc bài thơ, nắm những nội dung đã học

+ Chuẩn bị: “Đoàn thuyền đánh cá” (tiếp)

Tham khảo, liên hệ:

 “Từ thế giới thơ của Huy Cận ta thấy hiện lên hình ảnh một con ngời bằng sự tinh nhạy của cảm xúc, bằng sức mạnh của suy nghĩ, bằng vốn văn hoá, đang sống hết mình đang lắng nghe mọi biểu hiện tinh vi nhiều tầng nhiều lớp của cuộc sống con ngời Huy Cận là một trong những gơng mặt tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại Anh đã có những bài thơ đặc sắc, độc đáo thuộc vào loại những bài thơ hay nhất của thơ Việt Nam sau Cách mạng.”

(Nguyễn Xuân Nam – Những chặng đờng của thơ Huy Cận –

Thơ tìm hiểu và thởng thức – NXB Tác phẩm mới – Hà Nội – 1985)

(tiếp) Huy Cận

A Mục tiêu cần đạt:

Nh tiết 51

B Chuẩn bị:

Trang 4

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

Nh tiết 51

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (4 phút):

H: Đọc thuộc lòng và cho biết đôi nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”?

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” cũng nh cả tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” là một mốc quan trọng

đánh dấu sự nảy nở trở lại của hồn thơ Huy Cận Trong bài thơ, nói về đoàn thuyền đánh cá nhng thực ra là nói về những con ngời lao động mới với niềm vui phơi phới, niềm tin yêu vào cuộc sống mới Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những bức tranh đẹp, rộng lớn, lộng lẫy, kế tiếp nhau về t.nhiên &

đoàn thuyền đánh cá qua bài thơ đặc sắc này

Hoạt động 2 (30 phút)

H: Những ngời lao động đợc khắc

hoạ trực tiếp qua những câu thơ,

h/a nào?

H: Nó cho thấy điều gì ở họ?

L: Đọc khổ cuối!

H: Đây là cảnh gì?

H: Em có nhận xét gì về câu thơ

đầu khổ này?

H: Trong câu thơ Đoàn thuyền

chạy đua cùng mặt trời” tác giả

sử dụng NT gì?

H: Chạy đua để làm gì?

H: Hãy hình dung ra cảnh đoàn

thuyền đánh cá trở về!

H: Đó là cảnh tợng ntn?

H: Nó gợi trong ta những cảm

nhận ra sao về cuộc sống mới?

H: Phù hợp với ND cảm xúc ấy,

bài thơ có một âm hởng, giọng

điệu ra sao?

Hoạt động cá nhân

 Qua câu hát: “Câu hát căng buồm”; “Ta hát bài ca gọi cá vào”

“Ta kéo soăn tay chùm cá nặng”

“Ra đậu… vây giăng”

 HS đọc

 Bộc lộ

 Điệp lại gần nh nguyên vẹn câu

cuối khổ đầu (Chỉ thay với bằng cùng)  Cấu trúc đầu cuối tơng

ứng  Tạo âm hởng cho tiếng hát

 Nhân hoá

 Giành lấy thời gian, tranh thủ thời gian để cống hiến, dựng xây

 Những con thuyền cá đầy ắp khoang nối đuôi nhau về bến trong

ánh sáng tơi đẹp của một ngày mới

đang lên

 HS bộc lộ

 Thành quả lao động thật rực rỡ

 cuộc đời mới tơi đẹp, hạnh phúc

đang lên

 HS bộc lộ

I.Đọc & tìm hiểu chú thích:

II Đọc Hiểu VB:

1/Bố cục:

2/ Những bức tranh đẹp, rộng lớn, lộng lẫy, kế tiếp nhau về t.nhiên & đoàn thuyền đánh cá:

a) Cảnh biển vào đêm &

đoàn thuyền ra khơi:

b) Cảnh biển đêm & đoàn thuyền đánh cá trên biển:

- Hình ảnh ngời LĐ:

+ Niềm vui phơi phới, niềm tin yêu c/s mới + Khoẻ khoắn

+ Làm chủ công việc c) Bình minh lên & đoàn thuyền đánh cá trở về:

- Cảnh tợng kỳ vĩ, chói lọi

Trang 5

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

3/ Âm hởng, giọng điệu của bài thơ:

- Vừa khoẻ khoắn, sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng

III Tổng kết:

1/ Nghệ thuật:

2/ Nội dung:

GV: Góp phần làm nên âm hởng ấy là các yếu tố lời thơ, nhịp điệu,

vần, … Bài thơ có 4 lần sử dụng từ “hát”, cả bài thơ cũng nh Bài thơ có 4 lần sử dụng từ hát , cả bài thơ cũng nh “hát”, cả bài thơ cũng nh ”, cả bài thơ cũng nh một khúc

ca.

H: Đây là khúc ca gì & tác giả

làm thay lời ai?

H: Cách gieo vần biến hoá, linh

hoạt thể hiện ntn trong bài thơ?

Hoạt động 4 (5 phút)

H: Nét đặc sắc về hình thức NT

làm nên sức hấp dẫn của bài thơ

là ở đâu?

H: Qua đó tác phẩm thể hiện ND

gì?

 Khúc tráng ca ca ngợi LĐ &

những con ngời mới

 Vần trắc xen lẫn vần bằng (VD:

ở khổ 4 là đé – hồng – choé – Long); vần liền xen vần cách (VD:

vần cách ở khổ 4; vần liền ở khổ một là lửa – cửa – khơi – khơi)

=> Vần trắc tạo nên sức dội, sức mạnh; vần bằng tạo nên sự vang

xa, bay bổng

Hoạt động nhóm

 Nhóm 1 + 2:

Bút pháp khoa trơng, cảm hứng lãng mạn, hình ảnh đẹp tráng lệ

Các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, liệt kê, điệp ngữ,…

 Nhóm 3 + 4:

Ngợi ca sự giàu đẹp của biển, sự

đẹp giàu trong tâm hồn những con ngời lao động mới

Thể hiện niềm tin yêu cuộc đời mới của tác giả

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: tác giả, tác phẩm,…

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Thuộc bài thơ, làm bài tập 1/142

+ Chuẩn bị: Tổng kết từ vựng

Xác định mục tiêu cần đạt và suy nghĩ trả lời các câu hỏi đặt ra trong SGK

Tham khảo, liên hệ:

 “Món quà đặc biệt vùng mỏ Hồng Gai – Cẩm Phả cho vào túi thơ Huy Cận là bài Đoàn thuyền đánh cá; lời thơ dõng dạc, điệu thơ cất tiếng lên hát, có cả tiếng “gõ thuyền”; hơi thơ vừa

kim, bởi không khí làm ăn phấn chấn, vừa cổ, cổ thể, cổ điển, những vần trắc đ a sức dội, sức mạnh cho bài thơ; từ thực tế, nhng không đóng khung trong thực tế, mà xuất phát, mà mơ mộng, rõ ràng là trong câu chuyện đánh cá này, có địa vị của biển, của mặt trời, của gió, của trăng, của không gian to rộng, cho đến mắt những con cá mà cũng “huy hoàng muôn dặm phơ”; bài thơ lặp lại hai lần chữ

“hát”, thực chất là bài ca sảng khoái, phối hợp nhạc điệu với những động tác dồn dập mở ra bằng mặt trời xuống biển, đóng lại bằng mặt trời đội biển mà lên; ở giữa là: cài then, sập cửa, ra khơi, căng buồm, dệt biển, dàn đan thế trận, đêm thở sao lùa, lới kéo xoăn tay…”

(Xuân Diệu – Tuyển tập Huy Cận – NXB Văn học – Hà Nội – 1986)

Tổng kết từ vựng

(tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9

(từ tợng thanh và từ tợng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ).

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Hệ thống lại kiến thức về từ vựng, thiết kế bài soạn hợp lí

- Dự kiến tích hợp dọc các đơn vị kiến thức từ vựng

- Đồ dùng: Bảng phụ, bảng nhóm

2) Học sinh:

Xem lại các kiến thức có liên quan và chuẩn bị theo yêu cầu

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (4 phút):

H: Nêu các cách phát triển từ vựng? Từ mợn? Nêu VD

H: Làm thế nào để trau dồi vốn từ?

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Trong tiếng Việt, từ tợng thanh và tợng hình chiếm một số lợng không nhỏ Thêm vào đó là các phép tu từ từ vựng đã làm cho ngôn ngữ dân tộc thêm tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm, giúp cho việc biểu đạt ý nghĩ, t tởng, tình cảm trở nên hết sức linh hoạt

Hoạt động 2 (7 phút)

L: Nhắc lại các KN về từ tợng

hình & tợng thanh!

H: Kể tên các con vật là từ

t-ợng thanh?

H: Xác định từ tợng hình & giá

trị sử dụng của nó?

Hoạt động 3 (28 phút)

L: Nhắc lại các KN về so sánh,

ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói

quá, nói giảm nói tránh, điệp

ngữ, chơi chữ!

Hoạt động cá nhân

 Từ tợng hình là từ gợi tả h/a, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời

 Mèo, bò, tắc kè, (chim) cu,…

 lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ  mô tả h/a đám mây một cách cụ thể & sống

động

Hoạt động cá nhân

 Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

 Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ ngữ vốn đ

hoặc tả con ngời; làm cho TG loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời

 Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho

sự diễn đạt

 Là gọi tên sự vật, hiện tợng, KN bằng tên của sự vật, hiện tợng KN khác có quan

hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

 Là biện pháp dùng lặp đi lặp lại từ ngữ

(hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

 Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của

I Từ t ợng thanh &

từ t ợng hình:

* 1/146

* 2/146

* 3/146

II.Một số phép tu từ

từ vựng:

* 1/147

- So sánh:

- Nhân hoá:

- ẩn dụ:

- Hoán dụ:

- Điệp ngữ:

- Chơi chữ:

Trang 7

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

L: Vận dụng kiến thức về tu từ

từ vựng để phân tích nét NT

độc đáo trong các câu thơ!

L: Xác định yêu cầu và giải

quyết bài tâp!

từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc,…

làm câu văn hấp dẫn & thú vị

 Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm

từ cùng loại để diễn tả đợc đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của t tởng, tình cảm

 Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự việc, hiện tợng

đ-ợc m.tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

 Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá

đau buồn, ghê sợ, nặng nền; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Nhóm 1+2:

 Hoa, cánh hoa dùng để chỉ Kiều & c/đ

nàng; cây, lá chỉ g.đình Kiều & c/s của họ

 ý nói T.K bán mình, hi sinh để cứu gia

đình

 So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời

đổ ma  hay

 T.K đẹp đến mức “Hoa ghen… xanh”

Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài “Một hai… hoạ hai”  N.Du đã thể hiện đầy ấn tợng một nhân vật tài sắc vẹn toàn

 Gác Quan Âm, nơi T.K chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của T.S Tuy gần nhau “trong gang tấc”, nhng giờ đây 2 ngời cách trở “gấp mời quan san”  Cực tả sự

xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của T.Kiều & T.Sinh

Nhóm 3+4:

 say s “hát”, cả bài thơ cũng nh a”, cả bài thơ cũng nh vừa đợc hiểu là chàng trai vì

uống rợu mà say, vừa đợc hiểu là say đắm vì tình Nhờ cách nói đó mà chàng trai đã

thể hiện t/c của mình một cách mạnh mẽ

mà kín đáo

 Nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn

 Miêu tả sắc nét & sinh động âm thanh của tiếng suối & cảnh rừng dới đêm trăng

 Làm cho thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn & gắn bó với con ngời hơn

 Thể hiện sự gắn bó của đứa con với ngời

mẹ Đó là nguồn sống, nguồn nuôi dỡng niềm tin của mẹ

- Liệt kê:

- Nói quá:

- Nói giảm, nói tránh:

* 2/147

a) ẩn dụ:

b) So sánh:

c) Nói quá:

d) Phép nói quá:

e) Chơi chữ: tài và tai.

* 3/147

a) Điệp ngữ còn “hát”, cả bài thơ cũng nh ”, cả bài thơ cũng nh

và từ nhiều nghĩa

say s

“hát”, cả bài thơ cũng nh a”, cả bài thơ cũng nh.

b) Nói quá:

c) So sánh:

d) Nhân hoá:

e) ẩn dụ:

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: Từ tợng thanh và từ tợng hình… một số phép tu từ từ vựng…

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Xem lại lí thuyết, hoàn thiện bài tập

+ Chuẩn bị: “Tập làm thơ 8 chữ” (tiết 1 trong 3 tiết)

Trang 8

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà Đọc kĩ mục I và II; suy nghĩ về các yêu cầu trong SGK; tìm thêm ví dụ

Tập làm thơ tám chữ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ

- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, su tầm thêm t liệu thơ tám chữ

- Dự kiến tích hợp: Với các văn bản thơ tám chữ đã đợc học

- Đồ dùng: Bảng phụ, bảng nhóm

2) Học sinh: Xác định kết quả cần đạt; chuẩn bị theo yêu cầu của SGK; tìm thêm các đoạn thơ, bài thơ tám chữ

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (2 phút):

Sự chuẩn bị của HS

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Thơ chiếm một vị trí quan trọng không thể thiếu trong một nền văn học Bởi vậy, để giúp các em luyện cảm giác về vần, nhịp của thể thơ để có thi cảm khi tìm hiểu về thể loại này, ở lớp 6 các em đã

đợc tập làm thơ bốn chữ, năm chữ; ở lớp 7 là thơ lục bát và lớp 8 là thơ bẩy chữ Ch ơng trình NV 9 lại cho ta tập làm thơ tám chữ trong ba tiết mà hôm nay là tiết đầu tiên

Hoạt động 2 (12 phút)

L: Đọc các đoạn thơ sau!

L: NX về số chữ trong mỗi

dòng ở các đoạn thơ!

(GV chia thành 6 nhóm

phân công 2 nhóm làm 1

đoạn)

H: Tìm những chữ có chức

năng gieo vần & NX về

cách gieo vần này?

H: Các câu thơ trong từng

đoạn trên đợc ngắt nhịp ntn?

Hoạt động cá nhân

 Mỗi HS đọc 1 đoạn

 Tám chữ

Thảo luận nhóm Nhóm 1+2:

 a) Đoạn trích “Nhớ rừng” (Thế Lữ) Nào đâu/những đêm vàng/bên bờ suối

Ta say mồi/đứng uống/ánh trăng tan?

Đâu những ngày/ma chuyển/bốn phơng ngàn

Ta lặng ngắn/giang sơn ta/đổi mới?

Đâu những bình minh/cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca/giấc ngủ ta/tng bừng?

Đâu những chiều/lênh láng máu/sau rừng

Ta đợi chết/mảnh mặt trời/gay gắt,

Để ta chiếm lấy/riêng phần/bí mật?

- Than ôi!/Thời oanh liệt/nay còn đâu?

=> Vần chân liên tiếp, chuyển đổi theo từng cặp

Nhóm 3+4:

 b) Đoạn trích “Bếp lửa” (Bằng Việt)

Mẹ cùng cha/công tác bận/không về Cháu ở cùng bà,/bà bảo/cháu nghe

Bà dạy cháu làm,/bà chăm cháu học.

Nhóm bếp lửa/nghĩ thơng bà/khó nhọc,

I Nhận diện thể thơ tám chữ:

Trang 9

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

H: Em có NX gì về nhịp của

thể thơ 8 chữ?

H: Qua tìm hiểu ta rút ra kết

luận gì?

Hoạt động 3 (25 phút)

L: Điền vào chỗ trống các từ

có sẵn cho phù hợp!

L: Điền vào chỗ trống các từ

cho sẵn cho đúng vần!

L: Đọc! Câu thơ thứ ba bị

chép sai ở chỗ nào? Nói lí

do sai và thử sửa lại cho

đúng?

H: Hãy làm một bài (hoặc

một đoạn) khoảng 10 câu

thơ tám chữ với nội dung tự

chọn!

Tu hú ơi!/Chẳng đến ở/cùng bà Kêu chi hoài/trên những/cánh đồng xa?

=> Vần chân liền, chuyển đổi theo từng cặp

Nhóm 5+6:

 c) Đoạn trích “Mùa thu mới” (Tố Hữu)

Yêu biết mấy,/những dòng sông/bát ngát Giữa đôi bờ/dào dạt/lúa ngô non

Yêu biết mấy,/những con đờng/ca hát Qua công trờng/mới dựng/mái nhà son!

Yêu biết mấy,/những bớc đi/dáng đứng

Của đời ta/chập chững/buổi đầu tiên

Tập làm chủ,/tập làm/ngời xây dựng

Dám vơn mình/cai quản lại/thiên nhiên!

=> Vần chân gián cách

 Đa dạng, linh hoạt

 HS dựa vào SGK

Hoạt động cá nhân

 Theo thứ tự: ca hát  ngày qua  bát ngát  muôn hoa.

 Theo thứ tự: cũng mất  tuần hoàn  đất trời.

 Sai vần ở từ rộn rã “hát”, cả bài thơ cũng nh ”, cả bài thơ cũng nh

Âm tiết cuối của câu thơ này phải mang thanh bằng & hiệp vần với chữ “gơng” ở cuối câu thơ trên (vần chân liên tiếp bởi 4 câu thơ

này không gieo vần gián cách)

Thay rộn rã “hát”, cả bài thơ cũng nh ”, cả bài thơ cũng nh bằng vào tr “hát”, cả bài thơ cũng nh ờng”, cả bài thơ cũng nh.

 HS hoạt động & trình bày kết quả

NX đánh giá nhóm bạn

* Ghi nhớ:

SGK trang 150

II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:

* 1/150

* 2/150

* 3/151

* 4/151

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: Thơ tám chữ…

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Thuộc ghi nhớ, sửa bài hoàn chỉnh

+ Chuẩn bị: “Trả bài kiểm tra về truyện trung đại”

- -trả bài kiểm tra về truyện trung đại

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 10

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà Giúp học sinh ôn lại những kiến thức về văn học trung đại và kĩ năng làm bài kiểm tra thuộc loại này

- Phân loại, đánh giá học sinh và hớng dẫn HS tự đánh giá, sửa lỗi bài của mình

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Thống nhất biểu điểm; chấm sửa kĩ, sửa lỗi, ghi găm t liệu

- Hớng dẫn cho HS sửa lỗi

2) Học sinh:

Đọc kĩ lại bài, sửa lỗi theo hớng dẫn

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Trả bài:

1/ Đáp án và biểu điểm:

I Trắc nghiệm:

Cõu 1 (2,5 điểm ) :

Hoàng Lờ nhất thống chớ Ngụ gia văn phỏi

Cõu 2 (2,5 điểm ):

(Mỗi ý đỳng cho 0,5 điểm)

II Tự luận:

1) Thuyết minh về Nguyễn Đỡnh Chiểu cần làm nổi rừ:

- Tờn; năm sinh, năm mất; quờ quỏn

- Nghị lực sống và cống hiến cho đời

- Lũng yờu nước và tinh thần bất khuất chống ngoại xõm (2 điểm)

2) Túm tắt đoạn trớch “Chuyện cũ trong phủ chỳa Trịnh” cần đảm bảo cỏc sự việc chớnh sau:

- Chỳa Trịnh Vương thớch chơi đốn đuốc cho xõy đỡnh đài và bày cỏc trũ chơi liờn miờn

- Cỏc vật lạ trong nhõn gian đều bị chỳa thu về bày đặt trong phủ

- Bọn hoạn quan mượn giú bẻ măng ra ngoài vừa thu vật quớ dõng chỳa vừa doạ dẫm người ta lấy tiền

- Dõn gian phải phỏ huỷ cõy cảnh vật lạ đi để trỏnh tai vạ (trong đú cú nhà Phạm Đỡnh Hổ)

(3 điểm) 2/ Nhận xét chung:

- Về nội dung kiến thức:

+ Ưu điểm: ………

.………

+ Tồn tại: ………

.………

. - Về kĩ năng: + Ưu điểm: ………

.………

Ngày đăng: 20/04/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w