1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ đề ôn tập Tài Chính Doanh Nghiệp

8 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 747,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết thứ tự ưu tiên trong lựa chọn nguồn tài trợ không xét đến ảnh hưởng của thuế thu nhập, tình trạng kiệt quệ tài chính nhưng có đề cập đến những vấn đề tiêu cực có thể [r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC PHẦN Môn học: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Chọn 01 (một) phát biểu sai trong số những phát biểu sau:

A Lý thuyết thứ tự ưu tiên trong lựa chọn nguồn tài trợ không xét đến ảnh

hưởng của thuế thu nhập, tình trạng kiệt quệ tài chính nhưng có đề cập

đến những vấn đề tiêu cực có thể phát sinh nếu như nhà quản trị doanh

nghiệp nắm giữ quá nhiều tiền mặt…

B Lý thuyết đánh đổi về cơ cấu vốn chỉ ra rằng: doanh nghiệp phải cân

nhắc đến lợi ích từ lá chắn thuế và chi phí phát sinh do doanh nghiệp gặp

khó khăn tài chính để lựa chọn mức độ sử dụng nợ thích hợp để giá trị

doanh nghiệp cao nhất

C Định đề 1 của MM trong môi trường không thuế sẽ không còn đúng nếu

quy luật một giá không còn có giá trị nữa

D Cách tiếp cận lợi nhuận hoạt động ròng chỉ ra rằng: không tồn tại một cơ

cấu vốn tối ưu trong doanh nghiệp như quan điểm truyền thống đã giải

thích và chứng minh trước đó

Câu 2: Nhân tố nào sau đây không liên quan đến chu kỳ vốn lưu động?

A Số ngày hàng tồn kho bình quân B Số ngày thu tiền bình quân

C Số ngày phải trả tiền bình quân D Cả ba đáp án đều sai

Câu 3: Doanh nghiệp chỉ sử dụng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài

hạn sẽ có chỉ tiêu NWC (Net Working Capital) như thế nào?

Câu 4: Cổ phiếu có mệnh giá 30.000 đồng, được mua với giá 15.000 đồng,

tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi qua các năm là 10%/năm Tỷ suất sinh lời yêu cầu là 12%/năm Cổ tức hằng năm trên mỗi cổ phiếu là:

Câu 5: Trái phiếu công ty (1) và (2) có cùng mệnh giá, cùng kỳ hạn, cùng lãi suất coupon, tỷ suất sinh lời yêu cầu Trái phiếu (1) trả lãi hằng năm, trái phiếu (2) trả lãi bán niên Giá của 2 trái phiếu này như thế nào với nhau:

A Giá trái phiếu (2) sẽ cao hơn giá trái phiếu (1)

B Giá trái phiếu (1) sẽ cao hơn giá trái phiếu (2)

C Giá hai trái phiếu bằng nhau

D Không thể đưa ra kết luận về giá của hai trái phiếu

Câu 6: Một khoản vay có lãi suất danh nghĩa 4%/quý, được chuyển thành

lãi suất hiệu dụng là 1.244513792%/tháng, vậy lãi suất này đang được ghép lãi theo kỳ nào?

Câu 7: Vốn điều lệ của một công ty là 20 tỷ đồng và đã phát hành 2 triệu cổ

phần Nếu tỷ số giữa giá hiện hành của cổ phiếu với giá sổ sách là 3 thì giá hiện hành của một cổ phiếu là:

Câu 8: Cho biết lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 5 tỷ đồng, giá thị trường

của nợ 10 tỷ đồng, chi phí sử dụng nợ trước thuế là 12,5%/năm, chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số của doanh nghiệp là 16%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% Tính tỷ số nợ vay và vốn chủ sở hữu?

Trang 2

Câu 9: Một dự án sản xuất kinh doanh có vốn đầu vào tài sản cố định là

100 triệu đồng, cho biết khấu hao năm đầu tiên bằng 25% nguyên giá Dự

án này kinh doanh trong suốt 5 năm với chi phí sản xuất kinh doanh (chưa

kể khấu hao) 150 triệu đồng/năm, tiền lãi mà công ty phải trả do vay vốn

kinh doanh là 30 triệu/năm Biết doanh thu thuần năm đầu 200 triệu

đồng Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% Lợi nhuận trước thuế

của doanh nghiệp là:

Câu 10: Nếu IRR = 10%/năm, lãi suất chiết khấu 15%, thì có thể kết luận

gì về chỉ tiêu NPV?

Câu 11: Chọn (01) một phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

A Nếu hệ số β = 0 thì có nghĩa đây chính là hệ số rủi ro của danh mục đầu

tư thị trường

B Danh mục đầu tư tối ưu là danh mục nằm trên đường biên hiệu quả tại

đó đem lại lợi ích cho nhà đầu tư lớn hơn hoặc bằng không

C Rủi ro hệ thống có thể giảm thiểu được một phần bằng việc đa dạng hóa

danh mục đầu tư

D Hệ số tương quan của hai khoản đầu tư nhận giá trị từ -1 đến 1 trong

khi đồng phương sai (hiệp phương sai, tích sai) của hai khoản đầu tư có

thể là bất kỳ giá trị nào

Câu 12: Mua một món hàng trả góp trị giá 20 triệu đồng, đều đặn mỗi

tháng trả khách hàng chi trả một khoản tiền là 1 triệu đồng, lần trả đầu

tiên là ngay khi nhận máy trong suốt 2 năm, vậy công ty đã bán trả góp cho

khách hàng với lãi suất là bao nhiêu (giả thiết đặt ra lãi suất qua các kỳ là

không thay đổi):

Câu 13: Đây là chiến lược tài trợ nào? Biết rằng A là nguồn tài trợ ngắn

hạn, B là nguồn tài trợ dài hạn và C là tài sản lưu động tạm thời Trục tung

là tài sản và trục hoành là thời gian

C Chiến lược trung dung D Không đủ cơ sở kết luận

Câu 14: Một nhà đầu tư đầu tư 500 triệu đồng với tỷ suất sinh lời từ quý 1

đến quý 4 lần lượt là 2%, 3%, 4%, 5% ghép lãi quý Hỏi sau 5 quý nhà đầu

tư có được bao nhiêu từ khoản này?

C 435.822823 triệu đồng D Cả 3 đáp án đều sai

Câu 15: Chọn (01) một phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

A Công ty cổ phần đã phát hành cổ phiếu ra công chúng, đã niêm yết và có

số cổ đông lớn hơn (> 150 người) thì được gọi là công ty đại chúng

B Có kế hoạch huy động nguồn tài trợ, dự phòng, đáp ứng nhu cầu vốn khi

có yếu tố đột biến là nội dung quan trọng trong mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro của quản trị tài chính doanh nghiệp

C Quản trị tiền mặt, quản trị hàng tồn kho, quản trị nợ phải thu, chính sách tín dụng thương mại là những nội dung của quyết định quản trị tài sản

D Cả 3 đáp án đều đúng

B

A

C

Trang 3

Câu 16: Cho biết ROE = 15%/năm, tỷ lệ chia cổ tức (dividend payout ratio)

là 30%/năm Tính tốc độ tăng tưởng cổ tức (g)?

Câu 17: Vốn vay 1 tỷ đồng với lãi suất là 15%/năm, lợi nhuận ròng nhận

được là 500 triệu đồng, thuế suất 20%, thì lợi nhuận trước thuế là:

Câu 18: Một công ty có tỷ suất sinh lời trong bốn năm vừa qua lần lượt

theo thứ tự là 14%, – 5%, 19% và – 10% Tỷ suất sinh lời theo trung bình

nhân trong ba năm đầu tiên là:

Câu 19: Thị trường có lãi suất phi rủi ro là 7% Thu nhập của danh mục thị

trường là 15% Cho biết thông tin của 3 cổ phiếu (1), (2) và (3) với các giả

định sau được tuân thủ mô hình định giá tài sản vốn CAPM một cách

nghiêm ngặt và chặt chẽ:

+ Cổ phiếu (1) hiện tại giá là 25.000 đồng, kỳ vọng năm sau là

27.000 đồng, cổ tức kỳ vọng là 1.000 đồng, rủi ro hệ thống β=1

+ Cổ phiếu (2) hiện tại giá là 40.000 đồng, kỳ vọng năm sau là

45.000 đồng, cổ tức kỳ vọng là 2.000 đồng, rủi ro hệ thống β=0,8

+ Cổ phiếu (3) hiện tại giá là 15.000 đồng, kỳ vọng năm sau là

17.000 đồng, cổ tức kỳ vọng là 500 đồng, rủi ro hệ thống β=1,2

Theo đúng đắn, nhà đầu tư nên:

A Mua cổ phiếu (1), bán cổ phiếu (2) và không quan tâm cổ phiếu (3)

B Không quan tâm cổ phiếu (1), bán cổ phiếu (2) và (3)

C Bán khống cổ phiếu (1), mua cổ phiếu (2), không quan tâm cổ phiếu (3)

D Bán cổ phiếu (1), không quan tâm cổ phiếu (2) và mua cổ phiếu (3)

Câu 20: Khi lợi suất đáo hạn (YTM) cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái

phiếu thì trái phiếu có mệnh giá 100 triệu đồng được định giá:

C Bằng đúng 100 triệu đồng D Không có mối liên hệ

Câu 21: Cuối năm vừa qua, một công ty chia cổ tức 1.000 đồng/cổ phiếu

Biết tốc độ dự kiến trong 3 năm đầu là 5%/năm, trong 2 năm kế gấp 1.6 lần 3 năm trong giai đoạn trước và từ năm thứ 6 trở đi, tốc độ tăng trưởng đều sẽ gấp 2 lần 3 năm của giai đoạn đầu tiên Nếu tỷ suất sinh lời yêu cầu

là 14%/năm, thì hiện giá của dòng cổ tức trong giai đoạn từ năm thứ 6 trở

đi theo mô hình Gordon là:

Câu 22: Công ty huy động 10 tỷ đồng từ nguồn tài trợ 15,342%/năm, ghép

lãi hàng tháng trong kỳ hạn 3,5 năm Khi đáo hạn, số tiền vốn và lãi phải trả là:

Câu 23: Đồ thị sau biểu diễn gần đúng nhất về quan điểm nào liên quan

đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp

C Lý thuyết đánh đổi về cấu trúc vốn D Lý thuyết trật tự phân hạng

K e

WACC

X

0

Chi phí

sử dụng vốn

K d

Mức độ sử dụng nợ

Trang 4

Câu 24: Cho đồ thị về quan hệ giữa tỷ suất sinh lời và rủi ro với hệ số

tương quan khác nhau trong cùng đồ thị như sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng với đồ thị trên:

Câu 25: Chọn 01 (một) phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

A Lý thuyết thứ tự ưu tiên trong lựa chọn nguồn tài trợ không đưa ra mô

hình xác định cơ cấu vốn tối ưu cho các doanh nghiệp mà hướng dẫn thứ

tự ưu tiên lựa chọn nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư

cho các dự án trong tương lai

B Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn thiết lập biểu thức sau để tính toán:

VL = VU + PVLá chắn thuế + PVChi phí phát sinh khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính

C Định đề 1 của MM trong môi trường có thuế là: Giá trị doanh nghiệp

tăng lên một khoảng bằng hiện giá của dòng tiền thuế tiết kiệm hằng năm

D Cả ba đáp án đều sai

Câu 26: Trong quản lý tài sản cố định, việc phân loại thành tài sản cố định

tự có và tài sản cố định đi thuê là dựa trên tiêu chí nào của việc đưa ra quyết định tài trợ?

A Nguồn hình thành tài sản B Quyền sở hữu tài sản

C Sự thỏa thuận quản lý tài sản D Đáp án khác

Câu 27: Một công ty có V (giá trị thị trường hiện tại của công ty) là 10 tỷ

đồng, trong đó 3 tỷ là nợ (D) Nếu WACC = 13,14%/năm thì chi phí sử dụng nợ sau thuế là bao nhiêu? Biết rằng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng nợ trước thuế là 4% và chi phí sử dụng nợ trước thuế gấp ⁄ lần chi phí sử dụng nợ sau thuế

Câu 28: Theo quan điểm của lý thuyết MM, chọn 01 (một) phát biểu đúng

trong số những phát biểu sau:

A Chỉ tiêu ( ) là chi phí rủi ro kinh doanh, hay lợi tức cổ đông yêu cầu tăng thêm để bù cho những rủi ro của đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

B Giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ vay sẽ tăng lên bằng đúng giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ vay cộng thêm giá trị hiện tại của lá chắn thuế từ lãi vay trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp và với mọi giả định tương tự môi trường không có thuế thu nhập doanh nghiệp

C Trong môi trường không có thuế thu nhập doanh nghiệp, khi chưa vay

nợ và khi vay nợ thì chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp sẽ giữ ở một mức độ ổn định không có sự thay đổi

D Trong một môi trường hiệu quả, miễn là nhà đầu tư có thể vay với cùng lãi suất như doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể tự điều chỉnh danh mục đầu

tư của mình để loại bỏ tác động của cơ cấu vốn, khiến cho giá trị doanh nghiệp độc lập với cơ cấu vốn doanh nghiệp

0

2

4

6

8

10

12

14

̅

= b

= d = a

= c

A

B

Trang 5

Câu 29: Tài liệu trong kỳ của công ty về mặt hàng A có chi tiết như sau: tồn

kho đầu kỳ 100 sản phẩm, cuối kỳ 400 sản phẩm Mua về trong kỳ 4,280

sản phẩm Xuất bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ 50 sản phẩm, cuối kỳ 30

sản phẩm Sản lượng tiêu thụ của mặt hàng A là:

Câu 30: Nếu tiền gửi ngân hàng với lãi suất 10%/năm trong tình hình nền

kinh tế đang có yếu tố lạm phát là 6%/năm thì lãi suất thực theo năm của

khoản tiền gửi này:

Câu 31: Đối tượng nào sau đây có quyền hạn thông báo mức chia cổ tức

hoặc cho phép phát hành chứng khoán ra công chúng:

A Hội đồng quản trị

B Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông

C Chủ tịch hội đồng quản trị

D Trưởng ban kiểm soát hoặc ban kiểm soát

Câu 32: Tài chính doanh nghiệp không giải quyết câu hỏi nào sau đây:

A Doanh nghiệp nên lựa chọn công ty nào cung cấp dịch vụ tư vấn tài

chính cho mình

B Doanh nghiệp nên cân nhắc nắm giữ chứng khoán khả mại hay tiền mặt

C Doanh nghiệp nên sử dụng phương pháp khấu hao nào

D Doanh nghiệp nên thực hiện chính sách cổ tức như thế nào

Câu 33: Cho biết hiện giá của toàn bộ dòng thu nhập là 900 triệu đồng, từ

số vốn đầu tư ban đầu 100 triệu đồng thì NPV là bao nhiêu? Biết chi phí sử

dụng vốn của dự án là 10%/năm và dự án trong 5 năm

Câu 34: Chi phí xây dựng mỏ là 1,6 triệu đô la Mỹ, dự án tạo ra dòng tiền

10 triệu vào cuối năm 1 và sau đó vào cuối năm 2, doanh nghiệp tốn 10 triệu đô la Mỹ để phục hồi khu đất theo hiện trạng ban đầu Tính IRR?

Câu 35: Cặp lãi suất nào sau đây tương đương với nhau:

A 40%/năm và 0,093508%/ngày

B 0,00003215%/tháng và 12%/năm

C 0,02914%/tháng và 9%/nửa năm

D 0,4%/tháng và 15%/năm

Câu 36: Chọn 01 (một) phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

A Một đồng trong tương lai có giá trị thấp hơn hoặc cùng giá trị một đồng hiện tại

B Đồng tiền luôn có cơ hội sinh lời do đó tiền phải tạo ra tiền lớn hơn ngay

cả khi có tính đến yếu tố lạm phát và rủi ro

C Chỉ có lạm phát mới ảnh hưởng đến sức mua của đồng tiền

D Một đồng trong tương lai gần có giá trị hơn một đồng trong tương lai xa

Câu 37: Các doanh nghiệp có hàng hóa xuất nhập khẩu chưa thông quan

phải chịu chi phí 0.9%/tuần, trả lãi theo hàng tuần cho ban quản lý kho ICD Sóng thần trên giá trị hàng còn lại đang nằm tại kho bãi Vậy lãi suất hiệu dụng của năm doanh nghiệp này phải chịu cho khoản hàng lưu kho là bao nhiêu biết 1 năm có 52 tuần?

Câu 38: Biết lãi suất danh nghĩa là 12%/năm, nhận lãi mỗi 6 tháng Tính

lãi suất hiệu dụng theo năm

Trang 6

Câu 39: Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa giá của trái phiếu và lãi suất

thị trường của trái phiếu coupon Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Giá trị trường của trái phiếu tiến dần đến mệnh giá của nó khi thời gian

tiến dần đến vô cùng

B Khi lãi suất thị trường bằng với lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư thì giá

trái phiếu trên thị trường sẽ bằng đúng mệnh giá bất chấp lãi suất coupon

là như thế nào

C Giá trái phiếu trên thị trường và lãi suất thị trường tỷ lệ thuận với nhau

D Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 40: Công ty thực tế nhận số vốn vay là bao nhiêu nếu hợp đồng vay là

22%/năm trả góp đều đặn (vốn và lãi) trong vòng 8 năm với số tiền mỗi

năm là 100 triệu đồng, lần trả đầu tiên là ngay khi nhận tiền vay từ ngân

hàng

Câu 41: Một tài sản đem lại nhà đầu tư nắm giữ nó một số tiền là 1 tỷ đồng

mỗi năm cho đến mãi mãi Nếu giá trị hiện tại của tài sản này là 80 tỷ đồng

thì lãi suất chiết khấu là bao nhiêu?

Câu 42: Để đầu tư cho kế hoạch tương lai; trong 4 năm học đại học, mỗi

cuối tháng bạn đều đặn gửi vào ngân hàng 3 triệu, giả thiết lãi suất 0.5%/tháng, tính lãi theo tháng, thì sau ra trường 1 năm sẽ nhận được bao nhiêu tiền? Biết rằng toàn bộ tiền vẫn gởi trong ngân hàng với lãi suất không đổi và ghép lãi theo tháng

Câu 43: Một dự án có tuổi thọ kéo dài trong 5 năm, chi phí sử dụng vốn

của dự án là 12%/năm, dòng tiền ròng là 100 triệu đồng/năm, NPV = 100 triệu đồng thì số vốn đầu tư bị giới hạn tối thiểu là bao nhiêu để dự án có hiệu quả?

A 260.4776202 triệu đồng B 360.4776202 triệu đồng

Câu 44: Một người mua laptop trị giá 10 triệu, trả góp 3 năm với một số

tiền đều đặn hàng tháng là 1 triệu đồng/lần, lần đầu tiên là cuối tháng thứ nhất sau khi nhận máy, vậy công ty đã bán trả góp cho công ty bao nhiêu phần trăm mỗi tháng?

Câu 45: Nếu lãi suất tháng này là 1%, 1,5% tháng kế và tháng kế nữa là

2% thì 100 triệu đồng sẽ nhận được sau hai tháng liên tiếp có giá trị bao

nhiêu ở hôm nay?

Câu 46: Một trái phiếu trả lãi một năm hai lần có mệnh giá là 500,000

đồng, lãi suất coupon là 10%/năm Tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư

là 18%/năm và trái phiếu có thời hạn lưu thông là 9 năm Định giá trái phiếu này tại thời điểm phát hành:

Giá trái phiếu (P)

Mệnh giá

Thời gian (n)

Trang 7

Câu 47: Chọn (01) một đáp án đúng về công thức tính lãi suất đơn của

giao dịch tín dụng thương mại trong số những phát biểu được trình bày

như sau:

A ( ) ( )

B ( )

C ( )

D ( )

Câu 48: Chọn 01 (một) phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

A Tỷ suất sinh lời nội bộ là tỷ suất chiết khấu thực tế làm cho NPV của một

khoản đầu tư bằng 0

B Công cụ có tính thanh khoản cao nhất là tiền mặt nhưng nhược điểm lớn

là không sinh lợi

C Chứng khoán vốn chủ sở hữu là những chứng khoán ngắn hạn được

phát hành nhằm kêu gọi góp vốn của chủ sở hữu để tài trợ cho những hoạt

động đầu tư của mình

D Một thị trường tài chính được coi là hiệu quả khi giá cả chứng khoán

trên thị trường đó phản ánh một cách trung thực và hợp lý các thông tin

được cập nhật

Câu 49: Khi nhắc đến quyết định đầu tư trong mối tương quan với quyết

định tài trợ, quyết định quản trị tài sản và quyết định phân phối cổ tức thì

quyết định đầu tư được nhắc đến sẽ gắn liền với bộ phận nào trên bảng

cân đối kế toán:

A Tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn

B Nợ phải trả dài hạn và vốn chủ sở hữu

C Tài sản lưu động và nợ ngắn hạn phải trả

D Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 50: Công ty bán hàng theo hình thức tín dụng thương mại, nếu lãi suất

vay vốn hiện thấp hơn chi phí tín dụng thương mại thì công ty có lợi nhất khi nhận được tiền thanh toán của khách hàng vào thời điểm nào:

A Được khách hàng trả tiền ngay sau ngày hết hạn nhận chiết khấu

B Được khách hàng trả tiền ngay khi nhận hàng

C Được khách hàng trả tiền trong thời gian nhận chiết khấu

D Được khách hàng trả tiền sau thời gian quy định để hưởng tiền lãi phạt trả tiền chậm

Câu 51: Công ty vừa mới chia cổ tức là 25,000 đồng và dự kiến trong năm

tiếp theo sẽ chia cổ tức là 30,000 đồng, tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu

tư là 15%/năm, tính tốc độ tăng trưởng cổ tức:

Câu 52: Cuối năm hiện tại, công ty chia cổ tức là 2,300 đồng Tốc độ tăng

trưởng cổ tức trong những năm tiếp theo lần lượt là 10%/năm, 12%/năm

và 13%/năm Sau thời gian đó, tốc độ tăng trưởng cổ tức sẽ là 5%/năm cho đến mãi mãi Nếu tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư là 8%/năm thì cổ phiếu này đang được định giá là:

Câu 53: Một doanh nghiệp có cơ cấu vốn hiện tại là 60% nợ và 40% vốn

chủ sở hữu Doanh nghiệp này đang theo đuổi cơ cấu vốn mục tiêu là 40%

nợ và 60% vốn chủ sở hữu Biết rằng, chi phí sử dụng nợ trước thuế là 22% và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 25% Doanh nghiệp dự kiến đầu

tư vào một dự án có suất sinh lời (dự kiến) là 20.5% và dự án có cùng mức rủi ro với doanh nghiệp Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%/năm Doanh nghiệp có nên đầu tư vào dự án này hay không?

C Tùy thuộc vào nhà quản trị tài chính D Không đủ cơ sở tính toán

Trang 8

Câu 54: Công ty bán một sản phẩm trả góp Giá mua trả tiền ngay là 40

triệu đồng Người mua trả góp trả trước cho công ty là 20.092 triệu đồng

Còn lại 19.908 triệu đồng trả góp trong 12 tháng kế tiếp, trả vào cuối mỗi

tháng với số tiền góp 2 triệu đồng mỗi lần trả góp Kỳ trả đầu tiên là một

tháng sau khi nhận xe Người mua được ngân hàng cho vay để trả góp

hàng tháng với lãi suất 2%/tháng (tính theo lãi kép) Lãi suất tổ hợp người

mua phải chịu cho giao dịch trên là:

Câu 55: Yếu tố nào không được coi là nguồn tài trợ về vốn cho vay của

doanh nghiệp:

A Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp

B Quỹ đầu tư công nghệ của doanh nghiệp

C Quỹ phúc lợi của cán bộ công nhân viên

D Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 56: Cho các loại trái phiếu như sau:

Loại trái phiếu nào khi sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền đưa ra

kết quả rằng giá trị định giá lý thuyết thấp hơn mệnh giá khi lãi suất yêu

cầu của nhà đầu tư lớn hơn lãi suất trên bề mặt trái phiếu:

Câu 57: Công thức đúng cho cổ phần ưu đãi nào sau đây:

C Chuyển đổi thành cổ phiếu thường D A và C đúng

Câu 58: Khi so sánh chỉ tiêu IRR và WACC để đưa ra quyết định có nên đầu

tư vào dự án hay không thì nhà quản trị tài chính doanh nghiệp sẽ sử dụng

cơ cấu vốn nào sau đây để tính toán WACC:

Câu 59: Cho biết n = 5 năm, chi phí sử dụng vốn 12%/năm, dòng tiền ròng

là 100 triệu đồng/năm, NPV = 100 triệu đồng thì số vốn đầu tư bị giới hạn tối thiểu là bao nhiêu để dự án có hiệu quả?

Câu 60: Một dự án đầu tư có tỷ suất sinh lời qua 4 năm lần lượt là 50%,

30%, 10% và 2%, bình quân 23%/năm Tính phương sai của tỷ suất sinh lợi trên:

HẾT

Ngày đăng: 20/04/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w