Híng dÉn HS c¸ch vÏ GV híng dÉn b»ng h×nh minh ho¹ vµ lu ý häc sinh; vÏ ch©n dung còng tiÕn hµnh nh bµi vÏ theo mÉu, vÏ bao qu¸t?. I..[r]
Trang 1Tiết 1 Vẽ trang trí
Giảng: Trang trí quạt giấy
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
*Kỹ năng: -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
*Thái độ: -Trang trí đợc quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: -5 quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
-Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấyHọc sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập
III Tiến trình dạy học.
+ Dùng trong đời sống hàng ngày
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật
+ Dùng để trang trí
GV nêu câu hỏi:
? Quạt thờng có hình dáng nh thế nào
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp nào
? Màu sắc thể hiện ra sao
GV nhận xét bổ sung câu trả lời của HS
Hoạt động 2 H ớng dẫn HS trang trí quạt
giấy
GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy:
đối xứng, mảng hình không đều, đờng
+ Cách phác mảng trang trí;
+ Cách vẽ họa tiết;
+ Cách vẽ màu
4-5 quạtgiấy mẫu
Hìnhminh họacáchtrang trí
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 1
Trang 2-GV cho HS xem bài vẽ quạt giấy của HS
xong ngay ở trong lớp
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
HS nhận xét về bố cục, hình vẽ,màu sắc
HS tự đánh giá bài theo sự cảmthụ của mình
Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹthật thời Trần
Băng dánbảng
Tiết 2 Thờng thức mỹ thuật
Giảng: sơ lợc về mỹ thuật thời lê
III Tiến trình dạy học.
quân Minh, trong giai đoạn đầu, nhà
Lê xây dựng nhà nớc ngày càng hoàn
thiện và chặt chẽ, tập trung khôI phục
sản xuất nông nghiệp, đắp đê, xây
d-ng côd-ng trình thủy lợi, với nhiều
chính sách, kinh tế, quân sự, chính
I Sơ lợc về bối cảnh lịch sử
Học sinh nghe giáo viênGiáo viên: Vũ Hải Đăng - 2 -
Trang 3trị, ngoại giao,văn hóa tích cực tiến
bộ, tạo nên xã hội tháI bình, thinh trị
+ Cuối triều Lê, các thế lực phong
kiến Trịnh – Nguyễn cát cứ, tranh
giành quyền lực và nhiều cuộc khởi
nghĩa của nông dân đã nổ ra
Hoạt động 2.H ớng dẫn HS tìm hiểu
vài nét về mỹ thuật thời Lê
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh
họa kết hợp với phơng pháp gợi mở,
Long thời Lý-Trần Khu vực trong và
ngoài Hoàng thành đã xây dựng và
sửa chữa nhiều công trình kiến trúc to
lớn và khá đẹp nh ;điện Kính thiên,
Cần chánh, Vạn thọ, đình Quảng văn,
cầu Ngoạn thiền…
+Kiến trúc Lam Kinh: đợc xây dựng
năm 1433, xung quanh là khu lăng
tẩm của vua và hoàng hậu nhà Lê
-Kiến trúc tôn giáo: thời kỳ đầu nhà
Lê đề cao Nho giáo nên cho xây
dựng nhiều miếu thờ Khổng Tử và
tr-ờng dạy nho học….Từ năm 1593 đến
1788 nhà Lê đã cho tu sửa và xây
dựng mới nhiều ngôI chùa đIún hình
nh; chùa Keo, chùa Mía, Chùa Bút
Tháp, chùa Chúc Khánh …
GV đặt câu hỏi:
? Các em hãy cho biết đIêu khắc và
chạm khắc trang trí thờng gắn bó với
loại hình nghệ thuật nào
? bằng Chất liệu gì
GV giới thiệu:
-Điêu khắc: Các pho tơng bằng đá tạc
ngời, lân, ngựa, tê giác… ở khu lăng
miếu Lam kinh đều nhỏ và đợc tạc
rất gần với nghệ thuật dân gian Tợng
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh quan tranh minh họa
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranhminh họa
Tranhminh họa
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 3
Trang 4Nghệ thuật Gốm:
+Kế thừa truyền thống thời Lý-Trần,
nhà Lê chế tạo ra đợc nhiều loại gốm
nh; gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa
nâu chắc khỏe, giản dị
+Đề tài trang trí là hoa văn, mây,
sóng nớc, hoa sen, cúc, chanh…
+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt,
khỏe khoắn, tạo dáng và bố cục hình
GV kết luận: Mỹ thuật thời Lê có
nhiêud kiến trúc to đẹp, nhiều bức
t-ợng phật và phù đIêu trang trí đợc
xếp vào loại đẹp của mỹ thuật cổ Việt
Nam.Nghệ thuật tạc tợng và chạm
khắc trang trí đạt tới đỉnh cao cả về
nội dung lẫn hình thức.Nghệ thuật
gốm vừa kế thừa đợc tính tinh hoa
của thời Lý – Trần, vừa tạo đợc nét
riêng và mang đậm tính chất dân
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranhminh họa
Tiết 3 Vẽ tranh
Giảng: đề tàI phong cảnh mùa hè
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
*Kỹ năng: Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
*Thái độ: HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh phong cảnh của các học sĩ trong và ngoài nớc
- Bộ tranh ĐDDH lớp 8
Học sinh: - Bút chì, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành
III Tiến trình dạy học.
chọn nội dung đề tài I Quan sát nhận xét.
Học sinh quan sát tranhGiáo viên: Vũ Hải Đăng - 4 -
Trang 5GV cho HS xem những bức tranh
phong cảch của các họa sĩ, để các em
GV kết luận: Phong cảnh mùa hè ở
thành phố, thôn quê, trung du, miền
núi, miền biển đều có ngững nét
riêng về không gian, hình khối màu
sắc và thay đổi theo thời gian sáng,
tra, chiều, tối
- Chuẩn bị bị bài sau
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cácvẽ
Học sinh theo dõi giáo viên hớngdẫn cách vẽ trên bảng
- Tìm và chọn nội dung đề tài
sỹ vàhọc sinh
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Bài vẽcủa họcsinh Băngdánbảng
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 5
Trang 6-Tiết 4 Vẽ trang trí
Giảng: tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
*Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
*Thái độ: Tạo dáng và trang trí đợc một châu cảnh theo ý thích
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - ảnh và hình vẽ chậu cảnh phóng to
- Hinh minh họa cách vẽ
Học sinh: - Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh
-Giấy vẽ, bút chì, màu
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, liên hệ bài học với thực tế
III Tiến trình dạy học.
chậu cảnh và nêu lên sự cần thiết của
chậu cảnh trong trang trí nội, ngoại
? Màu sắc thể hiện nh thế nào
GV kết luận: Chậu cảnh có nhiều loại
Hình dáng cao thấp khác nhau, bố
cục đối xứng, không đối xứng, bằng
trang trí đờng diềm… Họa tiết là hoa,
GV gợi ý học sinh tìm họa tiết và sắp
xếp theo đối xứng, không đối xứng,
bằng trang trí đờng diềm…
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm
bài
I Quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát tranh, ảnh
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh dõi cách tạo dángHọc sinh lên bảng tạo vàikiểu dáng chậu cảnh khác nhau
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 6
Trang 7-GV gợi ý học sinh
+ Tìm khung hình chậu
+ Tạo dáng chậu
+ Vẽ họa tiết và vẽ màu
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
học tập
- GV gợi ý HS tự đánh giá, nhận xét,
xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen
ngợi học sinh có bài vẽ đẹp
HDVN.- Hoàn thành bài vẽ trang trí
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 5 Thờng Thức Mỹ Thuật
Giảng: Một số công trình tiêu biểu
của mỹ thuật thời lê I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mỹ thuật thời Lê
Học sinh: - Tranh, ảnh bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
GV yêu cầu HS quan sát hình minh
họa ở SGK và giới thiệu các em biết
Chùa Keo là một điển hình của kiến
Học sinh quan sát tranh và trả
lời theo gợi ý của giáo viên Hình ảnhchùa
Keo
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 7
Trang 8-? Kiến trúc của Chùa Keo nh thế nào.
GV dựa vào tranh, ảnh để phân tích
thêm về Chùa Keo
- Chùa Keo ở xã Duy Nhất-Vũ
Th-Thái Bình, đợc xây từ thời Lý (1061)
bên cạnh biển Năm 1611 bị lụt lớn
nên dời về vị trí hiện nay.Năm 1630
chùa đợc xây dựng lại
- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình
gồm 154 gian (58.000m2)
- Chùa xây theo kiến trúc nối tiếp
nhau: tam quan nội, cuối cùng là Gác
chuông Xung quanh có tờng và hành
lang bao bọc
- Gác chuông Chùa Keo điển hình
cho kiến trúc gỗ, có 4 tầng cao 12m
Ba tầng mái tren theo lối chồng diêm,
dới tầng mái có 84 cửa dàn thành 3
tay kia đa lên nh đóa sen nở
- Phía trên đầu ghép 11 mặt ngời chia
- ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt
trời là loại bố cục mới trong trang trí
bia đá cổ Việt Nam
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
GV đặt câu hỏi trong SGK kiểm tra
nhận thức của học sinh
GV kết luận và bổ sung
HDVN - Su tầm tranh ảnh, t liệu về
mỹ thuật thời Lê
- Chuẩn bị bài sau; giấy, e-ke, màu…
Học sinh nghe giáo viên thuyết trình và ghi nhớ
II Tợng phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
Học sinh quan sát tranh và trả
lời theo gợi ý của giáo viên
III Hình tợng con rồng
Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
Hìnhphật BàQuan
Âmnghìnmắtnghìn tay
Hìnhrồng
Tổ trởng duyệt: Ngày….… tháng ….….năm 200…
Tiết 6 Vẽ trang trí
Giảng: trình bày khẩu hiệu
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 8
Trang 9-*Kỹ năng: - Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý
*Thái độ: - Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Bài vẽ của học sinh năm trớcHọc sinh; - Giấy, e-ke, thớc dài…
2.Phơng pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
? Khẩu hiệu dùng vào mục đích gì
? Khẩu hiệu dùng chất liệu gì
? Khẩu hiệu thờng dùng loại chữ gì
? Khẩu hiệu có màu sắc nh thế nào
GV kết luận:
+ Khẩu hiệu thờng đợc sử dụng trong
cuộc sống
+ Có thể trình bày khẩu hiệu trên
nhiều chất liệu
+ Khẩu hiệu có màu sắc tơng phản
mạnh, nổi bật
+ Vị trí treo nơi công cộng, dễ nhìn
Hoạt động 2 H ớng dẫn HS cách trình
bày khẩu hiệu
GV hớng dẫn HS trình bày khẩu hiệu
sao cho phù hợp với hình thức và nội
dung
+ Chọn kiểu chữ sao phù hợp với nội
dung khẩu hiệu
+ Ước lợng khuân khổ của dòng chữ
GV cho HS xem 2khẩu hiệu có bố
cục khác nhau, để HS nhận ra bố cục
GV kết luận: Chữ khẩu hiệu đơn
giản, rõ ràng, dễ đọc Sắp xếp chữ
hợp lý, Ngắt ý, xuống dòng sao cho
phù hợp
I Quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát khẩu hiệu
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách trình bày khẩu hiệu
Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và ở hình minh họa hớng dẫn cách vẽ
Học sinh quan sát khẩu hiệu
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Khẩuhiệu ởSGKphóng to
Hìnhminh họahớng dẫncách vẽ
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 9
-Học, học nữa, học
Mãi !
Học, học nữa, học mãi !
Trang 10bố cục
đẹp vàcha đẹp
Tiết 7 Vẽ theo mẫu
Giảng: Vẽ tĩnh vật lọ và quả
(Vẽ hình) I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh biết đợc cách bày nẫu nh thế nào là hợp lý
*Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
*Thái độ: Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả, vài bố cục khác nhau
Học sinh; - Đồ dùng vẽ2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
GV Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ hoa
bằng sứ, quả có màu sắc khác nhau
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận
xét về;
? Hình dáng của lọ có đặc điểm gì
? Vị trí của lọ và quả( trớc, sau… )
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp….)
Học sinh nghe và ghi nhớ
Mẫu lọhoa vàquả
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 10
Trang 11Quả tròn thấp hơn so với lọ.
- Độ đậm nhất là ở quả
GV yêu cầu học sinh ớc lợng khung
hình chung, riêng của từng vật mẫu
sinh làm bài có thể bổ sung một số
kiến thức nếu thấy học sinh đa số cha
rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khunghình
HDVN
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vậtdạng hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị bài sau
Học sinh ớc lợng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu
II Cách vẽ
Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
1 Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
2 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận
3 Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng mờ
4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
5 Vẽ đậm nhạt sáng tối
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý
- Hoàn thành bài vẽ
Học sinh nhận xét theo ý mình về;
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
Hìnhminh họacách vẽ
Bài vẽcủa họcsinh
Tiết 8 Vẽ theo mẫu
Giảng: Vẽ tĩnh vật lọ và quả
(Vẽ màu) I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh biết cách vẽ màu ở tranh tĩnh vật
*Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
*Thái độ: Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 11
Trang 12-II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
? Màu sắc chính của mẫu
? Màu củ quả và lọ hoa
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp….)
? Màu đậm, nhạt của mẫu
? Màu nền và màu bóng đổ của mẫu
? ánh sáng nơi bày mẫu
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của
sinh làm bài có thể bổ sung một số
kiến thức nếu thấy học sinh đa số cha
rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung
I Quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát nhận xét lọhoa và quả
II Cách vẽ
Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
6 Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
7 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận
8 Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng mờ
9 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
10.Vẽ đậm nhạt sáng tối
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi
Mẫu lọhoa vàquả
Hìnhminh họacách vẽ
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 12
Trang 13HDVN
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vậtdạng hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị bài sau
giáo viên góp ý
- Hoàn thành bài vẽ
Học sinh nhận xét theo ý mình về;
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
Bài vẽ của học sinh
Tiết 9 Vẽ tranh
Giảng: đề tàI ngày nhà giáo việt nam
(kiểm tra 1 tiết) I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh về ngày 20 – 11 theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Tranh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý cách vẽ tranhHọc sinh: - Bút, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
chọn nội dung đề tài
GV giới thiệu một số tranh đẹp về
ngày 20 – 11, kết hợp với câu hỏi:
Học sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranhcủa cáchoạ sỹ vàhọc sinh
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 13
Trang 14-em… Mỗi chủ đề có cách thể hiện khác nhau về bố cục, hìnhtợng, màu sắc…
Bài vẽ của học sinh
Tiết 10 Thờng thức mỹ thuật
Giảng: sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 – 1975 1975
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung,
giới mỹ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở mền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
*Kỹ năng: - Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 14
Trang 15-Giáo viên;- Tài liệu về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
- Tranh của các hoạ sỹ giai đoạn 1954 – 1975 Học sinh; - Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954 – 1975 2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
có hiểu biết gì về bối cảnh nớc ta
trong giai đoạn 1954 – 1975?
- Bối cảnh lịch sử có tác động gì
tới các hoạ sỹ nớc ta?
* GV tóm tắt, kết luận, dẫn dắt sang
hoạt động 2
* Trả lời theo hiểu biết cá nhân
+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc
+ Miền Bắc xây dựng CNXH
+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc+ Các hoạ sỹ tham gia chiến đấu và sáng tác
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm – Tác giả
Tranh sơn
mài
(nhóm1)
- Chất liệu sơn ta, lấy từ nhựa cây sơn
- Là chất liệu truyền thống, giữ vị trí quan trọng trong nền hội hoạ ViệtNam
- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu lắng
- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộcvới nội dung hiện đại
- Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ(1963) của Nguyễn Sáng
- Bình minh trên nông trang(1958) của Nguyễn Đức Nùng
- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của Nguyễn T Nghiêm
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 15
Trang 16-Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm – Tác giả
- Con đọc bầm nghe(1955) của Trần Văn Cẩn
- Ngày mùa(1960) của Nguyễn Tiến Chung
- Hành quân ma(1958) của Phan
- Ngày chủ nhật(1960) của Nguyễn Tiến Chung
- Mùa xuân (1960) của Đinh Trong Khang
- Ba thế hệ(1970) của Hoàng Trầm
Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm – Tác giả
Tranh
sơn dầu
(nhóm4)
- Là chất liệu của phơng Tây
- Hoạ sỹ Việt Nam sử dụng có sắctháI riêng, đậm đà tính dân tộc
- Tạo sự khoẻ khoắn, khúc chiết
- Chất liệu gọn, nhẹ, dễ sử dụng
- Vẽ đợc trên nhiều chất liệu
- Có khả năng diễn tả sâu sắc, hiệu quả nghệ thuật cao
- Đền voi phục(1957)của Văn Giáo
- Ao làng (1963) của Phan Thị Hà
- Xóm ngoại thành(1961) của Nguyễn Tiến Chung
Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm – Tác giả
Trang 17* Các nhóm khác bổ sung thêm cho chính xác, đầy đủ, giáo viên kết luận.
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
+ GV đặt một số câu hỏi về chất liệu, đề tài sáng tác, tác giả, tác phẩm tiêu biểu
+ Nhận xét chung của lớp và các nhóm để động viên, khích lệ sự học tập của học sinh
*Kiến thức:- Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách
*Kỹ năng:- Biết cách trang trí bìa sách
*Thái độ:- Trang trí đợc bìa sách theo ý thích
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên;- Một số loại bìa sách khác nhau
- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách
Học sinh;- Giấy vẽ, chì, màu
2.Phơng pháp dạy học:- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
GV giới thiệu một số loại bìa sách và
gợi ý cho học sinh nhận thấy;
+ có nhiều loại bìa sách
? Có mới cách trình bày bìa sách
GV kết luận: Tuỳ theo từng loại sách
mà chọn kiểu chữ, minh hoạ, bố cục,
+ Màu sắc
- Bìa sách gồm;
+ Tên cuốn sách+ Tên tác giả
+ Tên NXB hoặc biểu trng+ Hình minh hoạ
II Cách trình bày bìa sách
- Xác định loại sách
- Tìm bố cục
- Tìm kiểu chữ và hình
5 loạibìa sáchkhácnhau
Hìnhminhhọa cáchvẽGiáo viên: Vũ Hải Đăng - 17 -
ĐOàN TNCS Hồ CHí MINH
Trang 18Hoạt động 3.H ớng dẫn học sinh
làm bài.
GV gợi ý:
+ Tìm bố cục hình mảng trang trí;
+ Tìm kiểu chữ, hình minh hoạ phù
hợp với nội dung
- Đồ dùng vẽ2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
chọn nội dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh về
gia đình của các họa sĩ, để các em
cảm thụ vẻ đẹp và nhận biết đợc
I Tìm và chọn nội dung đề tài
Học sinh quan sát tranh của giáo viên treo trên bảng
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 18
Trang 19Sau khi HS nhận xét GV cho học
sinh giơí thiệu tranh của mình su
tầm đợc qua hình vẽ, bố cục, màu
sắc
GV kết luận: Vẽ tranh về gia đình
là phản ánh sinh hoạt đời thờng của
một gia đình trong các ngày lễ, tết
…
Mỗi nội dung có cách thể hiện khác
nhau về hình vẽ, bố cục, màu sắc
- Chuẩn bị bị bài sau
- Có nhiều nội dung về đề tài gia
đình nh;
+ Bữa cơm gia đình+ Thăm ông bà
+ Ông bà kể chuyện cháu nghe+ Đi chợ cùng mẹ vào ngày tết
II Cách vẽ
- Tìm và chọn nội dung đề tài
và họcsinh
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Bài vẽ của học sinh
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 19
Trang 20-Tiết 13 Vẽ theo mẫu
Giảng: giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời
Bài tham khảo: tập vẽ các trạng thái tình cảm thể hiện trên nét mặt
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
*Kỹ năng:- Hiểu đợc sự biểu hiện trên nét mặt
*Thái độ:- Tập vẽ đợc chân dung
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên;- Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời
- Tranh ảnh, chân dung các lứa tuổi
Học sinh;- ảnh chân dung, đồ dùng vẽ2.Phơng pháp dạy học:- Quan sát, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
GV Giới thiệu một số tranh ảnh,
chân dung, trai, gái, già, trẻ và gợi ý
học sinh thấy đợc những điểm
chung trên khuôn mặt ngời
? Tại sao ai cũng có mắt, mũi, tai…
nhau giữa hình bề ngoài và tơng
quan giữa các bộ phận mà mặt của
mọi ngời không giống nhau
Hoạt động 2
GV Giới thiệu hình minh hoạ
I Quan sát nhận xét
Học sinh quan sát minh hoạ
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Tỉ lệ khuôn mặt ngời
1 Chia theo theo chiều dài của khuôn mặt
- Tóc; từ đỉnh đầu đến trán
- Trán; 1/3 khuôn mặt
- Mắt; 1/3 từ lông mày đến chân mũi
sỹ vàhọc sinh
Hìnhminhhọa cáckhuônmặt ngời
Hìnhminhmặt ngờichiatheotheochiềudài, rộngcủakhuônmặt
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 20
Trang 21-Hoạt động 3.H ớng dẫn HS làm bài.
- GV nêu yêu cầu của bài tập:
nhìn nét mặt của bạn, vẽ phác hình dáng bề ngoài và vẽ tỉ lệ các bộ phận
- GV gợi ý, giúp học sinh làm bài
Hoạt động 4.Đánh giá kết quả
khuôn mặt
- Khoảng cách giữa 2 mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Chiều dài mỗi con mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Hai thái dơng bằng khoảng2/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Khoảng cách gữa hai cánh mũi thờng rộng hơn khoảng cách giữa hai con mắt
Tiết 14 Thờng thức mỹ thuật
Giảng: một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Của mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 1975 I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954-1975 thông qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
*Kỹ năng:- Biết thêm một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật
*Thái độ: -Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; -Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả
- Bộ đồ dùng mỹ thuật 8Học sinh;- Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Hoạt động 1 Giới thiệu hoạ sỹ Trần Văn Cẩn
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Trần Văn Cẩn
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 21
Trang 22-Tác giả
Trần Văn Cẩn
Tác phẩm Tát nớc đồng chiêm
- Sinh 13/08/1910 tại Kiến An – Hải
phòng
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936) trờng
*Nội dung: vẽ về đề tài nông nghiệp,
ca ngợi cuộc sống của ngời nông dân
*Chất liệu: Hoạ sỹ khai thác chất liệu,
kỹ thuật sơn mài để thể hiện bức tranh
*Bố cục: mang tính ớc lệ, tất cả có 10 ngời đang tát nớc Bố cục dàn thành một mảng chéo, từ góc phải tranh lên góc trái tranh với 8 nhân vật, bên trái chỉ có 2 ngời
*Hình tợng: Các nhân vật với những dáng vẻ khác nhau đã diễn tả các độngtác tát nớc, tạo nhịp điệu nh múa, cánh
đồng trở lên nhộn nhịp nh ngày hội
GV kết luận: Tát nớc đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
và cũng là một thành công của mỹ thuật Việt nam về đề tài nông nghiệp
Hoạt động 2 Giới thiệu hoạ sỹ Nguyễn Sáng
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Nguyễn Sáng
Tác giả
Nguyễn Sáng Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ Tác phẩm
- Sinh 1923 tại Mỹ Tho - Tiền Giang
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Ông tốt nghiệp trờng trung cấp Gia định
*Chất liệu: sơn mài
*Bố cục: hình mảng, đờng nét của khung cảnh và nhân vật hết sức khúc chiết với cách diễn tả hình khối chắc khoẻ, hoà quyện nhịp nhàng theo một cách sắp xếp hiện đại
*Hình tợng: Các nhân vật trong tranh
đợc chắt lọc từ tinh thần ngời chiến sỹ
và ngời nông dân yêu nớc và căm thù giặc xâm lợc
*Màu sắc: gam chủ đạo là nâu đen, nâu vàng
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 22
Trang 23-GV kết luận: Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một tác phẩm sơn mài đẹp về ngời chiến sỹ
cách mạng trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp của nhân dân ta
Hoạt động 3 Giới thiệu hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
Tác giả
Bùi Xuân Phái Mảng tranh Phố cổ Hà Nội Tác phẩm
- Sinh 01/09/1920 tại Quốc Oai-Hà Tây
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936) trờng
CĐMT Đông dơng
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 ông tham
gia khởi nghĩa tại Hà Nội
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
- Hoà bình lập lại ông giảng dạy tại trờng
Cao đẳng mỹ thuật Việt Nam
- Những khung cảnh phố vắng với đờng nét xô lệch, mái tờng rêu phong
- Màu trong tranh đơn giản nhng
đằm thắm và sâu lắng Đờng nét
đợc sử dụng không đơn thuần chỉ là những đờng chu vi mà khi
đậm chắc, khi run rẩy theo tình cảm của hoạ sỹ
- Tranh của hoạ sỹ gợi cho mọi ngời xem tình cảm yêu mến đối với Hà Nội cổ kính
GV kết luận: Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của hoạ
sỹ Bùi Xuân Phái và đợc đông đảo ngời yêu mến nghệ thuật yêu thích
Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 23
Trang 24Giáo viên đặt câu hỏi về 3 hoạ sỹ để học sinh trả lời.
- Dựa vào các câu trả lời của học sinh, giáo viên tóm tắt để củng cố bài
+Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sỹ
+ Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài
HDVN - Học sinh đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ
- Su tầm tranh của các hoạ sỹ giới thiệu trong bài
Học sinh; -Bìa cứng, giấy vẽ, hồ dán, màu…
2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
+ Dùng trong ngày vui nh lễ hội, hoá
trang, biểu diễn nghệ thuật
- Mặt nạ dáng tròn, vuông, hiền lành, dữ tợn…
4-5 mặtnạ mẫu
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 24
Trang 25-mặt nạ tuỳ thuộc vào ý định của mỗi
ngời sao cho có tính hấp dẫn, gây
cảm xúc mạnh cho ngời xem
- Mặt nạ ngời, nạ thú
HS quan sát và ghi nhớ
II Cách tạo dáng và trang trí
HS quan sát cách tạo dáng và trang trí mặt nạ trên bảng
* Tạo dáng: Tìm hình phù hợp với các khuôn mặt, tạo dáng nhân vật, cách điệu các chi tiết
* Trang trí: Cách phác mảng trang trí, vẽ họa tiết, vẽ màu
Học sinh chọn loại mặt nạ
HS làm bài vẽ vào vở thực hành
HS nhận xét về bố cục, hình vẽ,màu sắc
HS tự đánh giá bài theo sự cảmthụ của mình
Hìnhminhhọa cáchtạo dáng
và trangtrí
Băngdánbảng
Tiết 16 kiểm tra học kỳ I
Giảng: Vẽ tranh đề tàI tự do(2 tiết)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh phát huy đợc trí tởng tợng sáng tạo
*Kỹ năng: - Ôn lại kiến thức và kỹ năng vẽ tranh
*Thái độ: - Vẽ đợc tranh theo ý thích (tiết 1; vẽ hình; tiết 2 vẽ màu)
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên;- Tranh ảnh về các đề tài khác nhau
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 25
Trang 26Bộ tranh về đề tài tự do(ĐDDH lớp 8)Học sinh;- Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ.
2.Phơng pháp dạy học: - Gợi mở, thực hành
III Tiến trình dạy học.
1 Giáo viên: gợi mở để học sinh có thê bộc lộ khả năng, sở trờng của mình với từng thể
loại nh: tranh sinh hoạt, phong cảnh, chân dung, tĩnh vật…
2 Học sinh làm bài: học sinh tự vẽ, không gò ép Giáo viên tôn trọng sáng tạo cá nhân
của mỗi em
3 Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét và tự xếp loại, chủ yếu là vẽ màu
- Giáo viên nhận xét chung, sau đó kết luận và cho điểm học kỳ I, động viên học sinh
4 H ớng dẫn về nhà: vẽ tranh theo ý thích, chuẩn bị bài học sau.
Tiết 17 kiểm tra học kỳ I
Giảng: Vẽ tranh đề tàI tự do(2 tiết)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh phát huy đợc trí tởng tợng sáng tạo
*Kỹ năng: - Ôn lại kiến thức và kỹ năng vẽ tranh
*Thái độ: - Vẽ đợc tranh theo ý thích (tiết 1; vẽ hình; tiết 2 vẽ màu)
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên;- Tranh ảnh về các đề tài khác nhau
- Bộ tranh về đề tài tự do(ĐDDH lớp 8)Học sinh;- Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Gợi mở, thực hành
III Tiến trình dạy học.
5 Giáo viên: gợi mở để học sinh có thê bộc lộ khả năng, sở trờng của mình với từng thể
loại nh: tranh sinh hoạt, phong cảnh, chân dung, tĩnh vật…
6 Học sinh làm bài: học sinh tự vẽ, không gò ép Giáo viên tôn trọng sáng tạo cá nhân
của mỗi em
- Tiết 1: Học sinh vẽ phác bố cục, hình ảnh chính, phụ có liên quan đến đề tài mình
chọn
- Tiết 2: Học sinh vẽ màu.
7 Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét và tự xếp loại, chủ yếu là vẽ màu
- Giáo viên nhận xét chung, sau đó kết luận và cho điểm học kỳ I, động viên học sinh
8 H ớng dẫn về nhà: vẽ tranh theo ý thích, chuẩn bị bài học sau.
Giáo viên: Vũ Hải Đăng 26