* Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh bieát nhaän xeùt ñeå tìm ra moái quan heä giöõa caùc chi tieát mieâu taû ñaëc tröng ngoaïi hình cuûa nhaân vaät vôùi nhau, giöõa caùc chi tieát mi[r]
Trang 1Dương Thiết Hữu Giáo án lớp 5
Mĩ Thuật Chính tả
1 2 3 4 5 6 7 8
13 25 61 13 13
Chào cờ đầu tuần 13 Người gác rừng tí hon.
Luyện tập chung
Dành cho GV chuyên
Nhớ – viết : Hành trình của bầy ong
1 2 3 4 5 6 7 8
25 25 62 13 13
Bài 25 MRVT: Bảo vệ môi trường Luyện tập chung
Thà hi sinh tất cả chứ không chịu ……
Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia.
ều LTVC
TD Lịch sử
Bảo vệ môi trường Oân tập bài 25 Oân tập thà hi sinh tất cả chứ không chịu…
1 2 3 4 5 6 7 8
25 26 63 13 13
Nhôm Trồng rừng ngậm mặn Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Công nghiệp (tiếp theo)
Kính già, yêu trẻ (TT)
ều Đạo đức
Rèn toán HĐNG
Thực hành kính già yêu trẻ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Dành cho hoạt động đội
T L V Kỹ thuật
1 2 3 4 5 6 7 8
26 26 64 25 13
Bài 26 Đá vôi Luyện tập Luyện tập tả người (tả ngoại hình).
Thêu dấu nhân (tự chọn tiết 2 )
Lịch báo giảng Tuần 13Lịch báo giảng Tuần 13
Trang 2Sinh hoạt
1 2 3 4 5 6 7 8
13 26 65 26 13
Ôn tập bài hát Ước mơ TĐN số 4 Luyện tập về quan hệ từ
Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000… Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
Sinh hoạt tập thể
ều HĐNG
Rèn toán Aâm nhạc
Dành cho hoạt đọâng đội
Ôn tập Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…
Oân tập bài hát ước mơ TĐN số 4
Thứ hai ngày 26 tháng 11năm 2007
- Đọc diễn cảm được bài văn thay đổi giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
- Hiểu được các từ ngữ khó trong bài, hiểu được nội dung bài Biểu dương ý chí bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một bạn nhỏ.
II/ Chuẩn bị
- GV tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn đoạn đọc diễn cảm
- HS sgk, vở ghi
III/ Các hoạt động
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập.
- Học sinh đọc thuộc lòng bài
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh
khác trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Người
gác rừng tí hon
- Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Gọi 1 hs đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên rút ra từ khó
- rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt,
Chin San, sinh sôi, chon chót
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
từng đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
- Tìm hiểu bài
- Hát
- Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- HS chi đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
- + Đoạn 3: Còn lại
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
- Hs đọc nhóm cặp đôi
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- HS theo dõi
Trang 3- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Theo lối ba vẫn đi tuần
rừng bạn nhỏ đã pphát hiện điều gì?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ
gợi tả
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi
2: Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét
gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3
- Luyện đọc đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
- Thi đọc diễn cảm
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc
diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nêu ý chính nội dung bài
- 4:Hoạt động Củng cố
- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Theo lối ba đi tuần rừng bạn nhỏ phát hiện
ra dấu chân người lớn hằn trên đất Bạn thắcmắc vì sao hai ngày nay không có đoàn kháchtham quan nào cả Làn theo dấu chân bạn nhỏthấy hơn chục cây to
- Từ hương và thơm được lập lại như một điệptừ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm,ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏarất rộng, rất mạnh và xa – lưu ý học sinh đọcđoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùithơm
- Học sinh đọc đoạn 2
- Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻđâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa –xòe lá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả
- Học sinh lần lượt đọc
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệtcủa thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc– nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từgợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọngdiễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanhcủa cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp củarừng khi thảo quả chín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương
Trang 4- Chuẩn bị: “Hành trình bày ong)”
- Nhận xét tiết học thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.
Học sinh đọc toàn bài
- Học sinh trả lời
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân
- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 2, 3, 4 (SGK)
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập chung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
phân
Bài 1:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn
kỹ thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc + – số thập phân
Bài 2:
- HD hs làm bài tập
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với
10 ; 0,1
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh bước đầu nắm được quy tắc
nhân một tổng các số thập phân với
số thập phân
Bài 3:
- Hát
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
78,29 10 ; 265,307 1000,68 10 ; 78, 29 0,1265,307 0,01 ; 0,68 0,1
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thậpphân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
- Học sinh đọc đề, tóm tắt đề bài
Trang 5- • Giáo viên chốt lại
- Lần lượt học sinh nêu từng bước
giải
- Gọi hs nhận xét bài
Bài 4:
• Giáo viên chốt:
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động củng cố.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
nội dung ôn tập
- Giáo viên cho học sinh thi đua giải
toán nhanh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Củng cố lại kiến thức cần ôn tập
- Nhắc học sinh chuẩn bị xem trước bài
ở nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài 1 em giỏi lên bảng
Bài giải
Giá của một kg đường là
38500 : 5 = 7700 (đồng) Số tiền phải trả để mua 3,5 kg đường là
7700 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg
đường số tiền là:
38500 – 26950 = 11550 (đồng) Đáp số 11550 đồng
- Học sinh sửa bài
- Nhận xét kết quả
- Học sinh đọc đề
- Học sinh sửa bài
- So sánh trên bảng lớp và bài làm ở vở
- Lớp nhận xét
- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)1,3 13 + 1,8 13 + 6,9 13
CHÍNH TẢ:
Nhớ viết Hành trình của bầy ong
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU s – x ÂM CUỐI t – c
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nhớ và viết đúng chính tả bài “Hành trình của bầy ong”
2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s – x hoặc âm cuối
III Các hoạt động:
2,4 3,8 1,2 = 6,2 x 12 = 7,36( 2,4 + 3,8) x 12 = 6,88 + 4,56 = 7 442,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
6,5 2,7 0,8 = 9,2 x 0,8 = 7,36(6,5 + 2,7) x 0,8 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8= 5,2 + 2,16 = 7,36
Trang 6- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhớ viết
- Giáo viên cho học sinh đọc một
lần bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
• Giáo viên chấm bài chính tả
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập Thực hành
Bài 2a: Yêu cầu đọc bài
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, trò chơi.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 2 vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa cáctiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
- Học sinh lần lượt đọc lại bài thơ rõ ràng –dấu câu – phát âm (10 dòng đầu)
- Học sinh trả lời (2)
- Lục bát
- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát
- Nguyễn Đức Mậu
- Học sinh nhớ và viết bài
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗichính tả
1 học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có phụ âm
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lên bảng dánvà đọc kết quả của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2007
Thể dục (tiết 26)
ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “AI NHANH AI KHÉO”
I MỤC TIÊU :
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng 5 động tác của bài TD , học động tác thăng bằng
- Chơi trò chơi ai nhanh ai khéo Yêu cầu chơi chủ động , nhiệt tình
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
sâm - xâm sương – xương sưa – xưa siêu – xiêucủ sâm – xâm
nhập ; chim sâm
cầm – xâm lược;
sâm banh, sâm
nhung - xâm xẩm
tối
sương gió – xươngtay ; sương muối –xương sườn ;sương gió – xương
máu
say sưa – ngàyxưa ; sửa chữa –xưa kia; cốc sữa –
xa xưa
Siêu nước – xiêuvẹo ; cao siêu –xiêu lòng ; siâuâm – liêu xiêu
Trang 71 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5’ Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm
vụ , yêu cầu bài học : 1 – 2 phút
- HD hs khởi động xoay các
khớp
Hoạt động lớp
- Đi đều quanh sân tập , đánh tay bình thường : 2 phút
- Đứng thành vòng tròn , khởi động các khớp : 2 phút
20’ Cơ bản :
MT : Giúp HS thực hiện được5 động tác của
bài TD , làm được động tác thăng bàng và
chơi được trò chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Oân 6 động tác đã học : 9 – 10 phút
- Chia tổ , phân công điểm tập
- Giúp các tổ trưởng sửa sai cho HS
b) Học động tác thăng bằng : 5 – 6 lần
- Nêu tên , làm mẫu động tác
c) Chơi trò chơi “ai nhanh ai khéo ” : 6 – 7
phút
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi , luật
chơi
Hoạt động lớp , nhóm
Tập theo lớp, lớp triưởng điều khiển lớp
- Tổ trưởng điều khiển tổ tập
- Cả lớp thực hiện theo
- Cả lớp chơi thử 1 lần
- Chơi chính thức có thi đua
5’ Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học và
những việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài : 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà
Hoạt động lớp
- Tập một số động tác thả lỏng : 2 phút
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ
+ HS: Xem bài học
Trang 8III Các hoạt động:
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu
chức vụ, của chúng trong các câu
sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng
thẳng lên thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này,lúc hoàng hôn và lúc
tảng sáng, phong cảnh rất nên thơ
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Bảo vệ môi trường
- Khu bảo tồn thiên nhiên là gì?
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh
mở rộng, hệ thống hóa vốn từ õ về
Chủ điểm: “Bảo vệ môi trường”
Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để
tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm
từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học”
như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu
bảo tồn đa dạng sinh học
Gv giảng thêm: Rừng nguuyên sinh
Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa
dạng sinh học vì rừng có nhiều loại
thựhc vật và động vật: 55 loài động
vật có vú, 300 loài chim, 40 loài bò
sát,… thảm thực vật phong phú với
hàng trăm loài cây khác nhau
Bài 2:
- Học sinh làm việc cá nhân, ghi
vào 2 cột
•
Giáo viên chốt lại: Rừng nguyên
sinh là rừng có từ lâu đời với nhiều
loại động thực vật quý hiếm
- Hát
- Học sinh làm bài (2 em)
- Lớp theo dõi
- Nhận xét
- Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực trong đócác loài cây con vật và cảnh quan thiên nhiênđược bảo vệ và giữ gìn lâu dài
- 2 Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn đã làm rõnghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinhhọc như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
+ Rừng này có nhiều động vật–nhiều loạilưỡng cư (nêu số liệu)
+ Thảm thực vật phong phú – hàng trăm loạicây khác nhau nhiều loại rừng
- HS nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơilưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiều loài giốngđộng vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài thoe nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hành động bảo vệ môi trường Hành động phá hoại môi trường
- trồng cây, trồng rừng , phủ
xanh đồi trọc
- phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nươ8ng, săn bắt thú rừng , đánh cá bằng điện,
buôn bán động vật hoang dã
Trang 91’
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết sử dụng một số từ ngữ trong chủ
điểm trên
Bài 3:
- Giáo viên hd hs làm bài chọn một
trong các cụm từ ở bài tập 2 để làm
đề tài Viết thành đoạn văm theo y/c
đề bài
- Gv nhận xét và sửa chữa một số
bài làm của hs
• Giáo viên chốt lại:
4 Hoạt động c ủng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo
vệ môi trường?” Đặt câu
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ
từ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc bài 3
- HS làm bài văn vào giấy theo đề tài mà mìnhchọn, làm vở bài tập
- Hs lần lượt nêu trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung tham gia góp ý sửachữa bài tập
- Cả lớp nhận xét
- (Thi đua 2 dãy)
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân
- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân để làmtính toán và giải toán
2 Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0.01 ; 0,001
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3b (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số
thập phân, biết vận dụng quy tắc
nhân một tổng các số thập phân với
số thập phân để làm tình toán và giải
toán
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tínhgiá trị biểu thức)
Trang 1014’
4’
1’
Bài 1:
• Tính theo phép tính cộng và trừ
dạng toán phối hợp hai phép tính
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
quy tắc trước khi làm bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại
Bài 4:
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề, phân tích đề, nêu
phương pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải
4 Hoạt động củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4, 5/ 67
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài
trước ở nhà
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài
- Học sinh Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phéptính – So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm: Nêu cách tính nhanh, tínhchất kết hợp – Nhân số thập phân với 11
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề – Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
Bài giải
Giá tiền của một mét vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng ) Số tiền pahjỉ trả để mua 6,8 nét vải là
15000 x 6,8 = 102000 (đồng) Mua 6,8 mét vải phải trả số tiền nhiều hơn 4 mét vải là
102000 - 60000 = 42000 (đồng)
Đáp số 42000 đồng
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Thi đua giải nhanh
- Bài tập : Tính nhanh:
= 9,6 x 3,6 + 5,4 x 3,6
= 34,56 – 15,12 = 19,44
Trang 11LỊCH SỬ:
“THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toànquốc với quyết tâm “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất đinht khôngchịu làm nô lệ”
- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HN và một số địa phương
2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến
3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Phiếu học tập,bảng phụ
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương
III Các hoạt động:
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Tình thế hiểm nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và
“giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm
lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không
chịu mất nước”
Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay lại
xâm lược Việt Nam
+ Sau CM T8 thành công thực dân Pháp đã
có những hành động gì?
Tiến hành toàn quốc kháng chiến
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành
toàn quốc kháng chiến Ý nghĩa của lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến
- Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của CTịch Hồ Chí Minh
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự
kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi
của Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
“Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh
thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em)
- Học sinh nhận xét về thái độ của thựcdân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận Giáo viên gọi 1 vàinhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung,nhận xét
+ Thực dân Pháp đã quay lại nước ta Dánhchiếm Sài Gòn và mở rộng sâm lược Nambộ Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng Ngày18/12/46 chúng đòi chính phủ ta giải tánlực lượng tự vệgiao quyền kiểm soát chochúng nếu ta không chấp nhận thì chúng sẽnổ súng tấn công Hà Nội, bắt đầu từ ngày20/12/46 quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việctrị an ở HNội
Trang 121’
dân tộc của nhân dân ta?”
Những ngày đầu toàn quốc kháng chiến
Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về những
ngày đầu toàn quốc kháng chiến
• Nội dung thảo luận
- Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết
sinh của quân và dân thủ đô HN như thế
nào?
- Noi gương quân và dân thủ đô, đồng bào
cả nước đã thể hiện tinh thần kháng chiến
ra sao?
- Nhận xét về tinh thần cảm tử của quân
và dân Hà Nội qua một số ảnh tư liệu
Giáo viên chốt
Hoạt động c ủng cố
- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần
kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu
gọi của Hồ Chủ Tịch
Giáo viên nhận xét giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Thu Đông 1947, VB mồ chôn
giặc Pháp
- Nhận xét tiết học
HD hs thảo luận nhóm đôi theo nội dumng câu hỏi ở phiếu thảo luận
Hoạt động cá nhân
- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ
Phát biểu trước lớp
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu yêu cầu đề Chọn câu chuyện đúng yêu cầu đề.
2 Kĩ năng: - Học sinh kể lại một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia gắn với chủ điểm
“Bảo vệ môi trường”, giọng kể tự nhiên, kể rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: - Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu
noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
(giọng kể – thái độ)
3 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia
- Hát
- Học sinh kể lại những mẫu chuyện về bảo vệmôi trường
Trang 131’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm đúng đề tài cho câu chuyện của
mình
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em
hoặc của những người xung quanh bảo
vệ môi trường
Đề bài 2: Kể câu chuyện về một hành
động dũng cảm bảo vệ môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
đúng yêu cầu đề bài
• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể
chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện
của mình
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
xây dụng cốt truyện, dàn ý
Phương pháp: Thuyết trình, giảng
giải
- Chốt lại dàn ý
Hoạt động 3: Thực hành kể
chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
4:Hoạt động củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh viết vào vở
- Chuẩn bị: “Quan sát tranh kể
chuyện”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
- Có thể học sinh kể những câu chuyện làm pháhoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh –
em có những hành động như thế nào trong việcbảo vệ môi trường
+ Kết luận:
- Học sinh khá giỏi trình bày
- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm (Họcsinh giỏi – khá – trung bình)
- Nhóm trưởng gợi ý cho các bạn trung bình
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
- Cả lớp nhận xét
- Chọn bạn kể hay
- Học sinh chọn
- Học sinh nêu
KHOA HỌC:
NHÔM
I Mục tiêu:
Trang 141 Kiến thức: - Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm Quan sát và phát
hiện 1 vài tính chất của nhôm Nêu được nguồn gốc của nhôm, hợp kim của nhôm và tính chấtcủa chúng
2 Kĩ năng: - Nêu được cách bào quản những đồ dùng nhôm có trong nhà.
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm
- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm.III Các hoạt động:
- Giáo viên bốc thăm số hiệu,
chọn học sinh trả bài
- Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Nhôm
* Hoạt động 1: Làm vệc với các
thông tin và tranh ảnh sưu tầm
được
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng
rộng rãi để chế tạo các dụng cụ
làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ
hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận
của phương tiện giao thông…
Hoạt động 2: Làm việc với vật
thật.Trực quan, thảo luận, đàm
thoại
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp
đỡ
Bước 2:
- Làm việc cả lớp
Giáo viên kết luận: Các đồ
dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu
trắng bạc, có ánh kim, không
- Hát
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi
- Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh viết tên hăọc dán tranh ảnh nhữngsản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vàogiấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày
Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìanhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đemđến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tínhdẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác bổ sung
Trang 155’
1’
cứng bằng sắt và đồng
Hoạt động 3: Làm việc với
SGK
Phương pháp:Thực hành, quan sát
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập,
yêu cầu học sinh làm việc theo
chỉ dẫn SGK trang 47
Bước 2: Chữa bài tập
Giáo viên kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể pha
trộn với đồng, kẽm để tạo thành
hợp kim của nhôm
• Sử dụng: Không nên đựng thức
ăn có vị chua lâu, dễ bị a-xít ăn
mòn
Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
- Thi đua: Trưng bày các tranh
ảnh về nhôm và đồ dùng của
nhôm?
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, lớp
Nhôm Hợp kim của
nhômNguồn
gốc
-Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất và có ở quặng nhôm
-Gồm có nhôm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…
Tínhchất
-Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng,nhẹ, dẫn nhiệt tốt
Không bị gỉ, 1 số xít có thể ăn mòn nhôm
a Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác gópý
- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp
2 Kĩ năng: - Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền
- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tácdụng của rừng khi được phục hồi
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng
Trang 16TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản kịch
- Cho học sinh đọc chú giải SGK
- Yêu cầu 1 em đọc lại toàn bộ đoạn
văn
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của
việc phá rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong
trào trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn
khi được phục hồi
• Giáo viên gọi hs đọc cả bài
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- 1 học sinh khá đọc toàn bài
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai của bạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh theo dõi
- 1, 2 học sinh đọc
Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm thảo luận – Thư kí ghi vào phiếu ýkiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấn biển
– làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn,
đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão
- Học sinh đọc
- Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền
- Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn
- Học sinh đọc
- Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập chongười
- Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều
- Các loại chim nước trở nên phong phú
- Lần lượt học sinh đọc
- Lớp nhận xét
- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng
Trang 171’
- Giáo viên chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
thi đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn
cảm từng câu, từng đoạn
• Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả
bài
- Giáo viên nhận xét
4: Hoạt động Củng cố.
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn
đọc diễn cảm một đoạn mình thích
nhất?
- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên – Yêu mến cảnh
đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở từng đoạn:ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứtkhoát
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từngcâu, từng đoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất
- Thi đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm
- Nêu đại ý
- Bài tập đọc giúp ta hiểu được điều gì?
- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
* Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá,thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tác dụngcủa rừng khi được phục hồi
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Quy tắc chia trong SGK
+ HS: Bài soạn, bảng con
III Các hoạt động:
- Học sinh sửa bài: 1, 2, 3, 4, 5/ 67
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập
phân cho 1 số tự nhiên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp