Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới...62 4.3.4... Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới...53 Bảng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳhình thức nào
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp và ngườithân Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Y tế Công cộng - TrườngĐHYD - ĐHTN đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Thạch Thất, Hà Nội đã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
UBND xã, Trạm Y tế xã, các ban ngành đoàn thể xã Kim Quan, huyện ThạchThất, Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để hoàn thành luậnvăn đúng thời hạn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Mạ ầy
đã tận tình chỉ bảo và cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu về phương phápnghiên cứu cũng như kiến thức chuyên ngành
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luậ
cho tôi nhiều ý kiến qúy báu, đã đánh giá và ghi nhận sự nỗ lực của tôi trong
học tập
Để hoàn thành luận văn này có sự đóng góp, động viên khích lệ, giúp đỡ rấtlớn, sự chia sẻ và tạo điều kiện của những người thân trong gia đình, bạn bè,đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 3
1.1.1 Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh 3
1.1.2 Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục dưới 6
1.2 Tình hình mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 10 1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Tại Việt Nam 11
1.3 Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
14 1.3.1 Nhóm yếu tố cá nhân 14
1.3.2 Nhóm yếu tố về dịch vụ y tế 16
1.3.3 Nhóm yếu tố điều kiện vệ sinh môi trường 18
1.4 Một vài nét cơ bản về địa bàn nghiên cứu 18
1.5 Khung lý thuyết của nghiên cứu 19
1.6 Giả thuyết nghiên cứu 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.3 Thiết kế nghiên cứu 22
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 22
2.5 Các biến số nghiên cứu và định nghĩa các biến số chủ yếu 23
2.6 Nội dung nghiên cứu 25
Trang 42.6.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 25
2.6.2 Các nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 1 25
2.6.3 Các nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 2 26
2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá 26
2.7.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh 26
2.7.2 Đo lường đánh giá kiến thức thái độ và thực hành 29
ập số liệu 30
2.9 Nguồ 31
2.10 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.11 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 34
2.12 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 34
2.13 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35
3.2 Thực trạng mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu 37
3.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 37
3.2.2 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới theo các hình thái 38
3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 41
42
3.3.2 Thái độ của đối tượng nghiên cứu hướng đến phòng bệnh dục 45
3.3.3 Thực hành của đối tượng nghiên cứu 46
3.4 Các yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 51
Chương 4: BÀN LUẬN 55
4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 55
4.2 Thực trạng mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 56
4.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 56
4.2.2 Hình thái mắc bệnh 59
Trang 54.2.3 Các tác nhân gây bệnh 60
4.3 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 61 4.3.1 Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục 61
4.3.2 Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 62
4.3.3 Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 62
4.3.4 Mối liên quan giữa việc sử dụng dịch vụ y tế với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 64
4.3.5 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 64
KẾT LUẬN 67
KHUYẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
NKĐSS : Nhiễm khuẩn đường sinh sản
VNĐSDD : Viêm nhiễm đường sinh dục dưới
(Lower Genital Tract Infection - LGTI)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ VNĐSDD của một số tác giả 13
Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (SL=420) 35
Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và số con hiện có 36
Bảng 3.3 Tiền sử sản khoa và kế hoạch hóa gia đình 37
Bảng 3.4 Tỷ lệ viêm n
38 Bảng 3.5 Tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới theo tiền sử sản khoa của đối tượng 39 39
Bảng 3.7 Tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới theo sử dụng dịch vụ y tế 40
Bảng 3.8 Hiểu biết về khả năng lây và biến chứng viêm nhiễm đường sinh dục
42 Bảng 3.9 Thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày của đối tượng.46 Bảng 3.10 Thực hành về vệ sinh khi có kinh nguyệt 47
Bảng 3.11 Đặc điểm về điều kiện môi trường 49
Bảng 3.12 Khám phụ khoa của đối tượng nghiên cứu 50
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 51
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 52
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 53
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin, dịch vụ y tế với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 53
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 54
Trang 8DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Đặc điểm giải phẫu và liên quan âm đạo - cổ tử cung 6
20
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 38
Biểu đồ 3.2 Các hình thái mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 41
Biểu đồ 3.3 Bảng phân bố một số tác nhân gây bệnh/kết quả tìm thấy tác nhân gây bệnh 41 Biểu đồ 3.4 Hiểu biết về nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới 42
Biểu đồ 3.5 Biểu hiện viêm nhiễm đường sinh dục dưới 43
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ đối tượng biết về phòng ngừa bệnh 43
Biểu đồ 3.7 Mức độ hiểu biết của đối tượng về cách phòng ngừa bệnh 44
Biểu đồ 3.8 Phân loại kiến thức về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 44
Biểu đồ 3.9 Thái độ của đối tượng nghiên cứu về vệ sinh bộ phận sinh 45
Biểu đồ 3.10 Thái độ của đối tượng về phòng ngừa viêm nhiễm đường sinh dục dưới 46
Biểu đồ 3.11 Phân loại thái độ của đối tượng về phòng VNĐSDD 46
Biểu đồ 3.12 Thực hành vệ 47
Biểu đồ 3.13 Thực hành phòng viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng 49 Biểu đồ 3.14 Đã từng tiếp cận thông tin về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 50
Biểu đồ 3.15 Nguồn thông tin nhận được về viêm nhiễm đường sinh dục dưới
50
Trang 9Tại Việt Nam, một trong những thách thức không nhỏ của chiến lược chămsóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) là tình trạng VNĐSD còn khá phổ biến [41] [46].Nghiên cứu trên 960 phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện phụ sản trung ương(2011) cho thấy có tới 798 người mắc bệnh VNĐSDD, chiếm tỷ lệ rất cao 83,1%[10] Theo số liệu điều tra của Lê Thị Oanh - Đại học Y Hà Nội (2009) cho thấy tỷ
lệ VNĐSD của phụ nữ ở các khu vực Hà Nội, vùng núi Nghệ An, đồng bằng HảiDương và nông thôn ven biển là rất cao, chiếm tỷ lệ từ 42%- 64% [30]
Các nghiên cứu cho thấy, VNĐSDD chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm các bệnhVNĐSD vì nó là cửa ngõ của sự xâm nhập vào đường sinh sản Bệnh VNĐSDD cóthể do nhiều nguyên nhân, trong đó điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo vàthực hành vệ sinh cá nhân của phụ nữ yếu kém là nhóm nguyên nhân chủ yếu [28],[15] Ngoài ra, các nguyên khác như yếu tố kinh tế, môi trường làm việc và khảnăng tiếp cận dịch vụ y tế cũng đáng quan tâm [21]
ộng đến sức khỏe và chất lượng cuộcsống không chỉ của người phụ nữ mà còn của người chồng vì phần lớn các bệnh này
có thể lây nhiễm Nhưng nguy hiểm hơn nữa VNĐSDD có thể dẫn tới vô sinh, sảythai, đẻ non, thai chết lưu, dị tật bẩm sinh làm cho người phụ nữ mất đi thiên chứclàm mẹ Hơn nữa, bệnh lâu ngày dẫn đến nhiễm khuẩn vùng tiểu khung, viêm tử
Trang 10cung, viêm phần phụ mạn tính,…thậm chí dẫn đến ung thư cổ tử cung Đặc biệt,VNĐSDD còn tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh lây truyền qua đường tình dụcphát triển như lậu, giang mai, HIV/AIDS, viêm gan B….[14].
Thạch Thất là một huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây thành phố
Hà Nội Hàng năm, Trung tâm Y tế huyện phối kết hợp với Trung tâm Dân số - Kếhoạch hóa gia đình huyện tổ chức khám và điều trị phụ khoa cho chị
trong độ tuổi sinh đẻ tại 23 Trạm y tế xã Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Y tếhuyện, năm 2013 tỷ lệ VNĐSD của phụ nữ độ tuổi 15 - 49 trung bình của huyện là42,8% [11] Kim Quan là một xã bán sơn địa dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghềnông nghiệp, năm 2013 tỷ lệ mắc bệnh VNĐSD của phụ nữ 15 – 49 tuổi chiếm tỷ lệ57% cao nhất so với toàn huyện Yếu tố nào ảnh hưởng đến VNĐSDD ở phụ nữ nơiđây vẫn là câu hỏi để ngỏ Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi
có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội và một số yếu tố liên quan”
Với 2 mục tiêu như sau:
sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan- Thạch Thất -
Hà Nội
2 ột số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Khái quát về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.1.1 Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh
* Khái niệm: Viêm nhiễm đường sinh dục là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh
dục bao gồm cả viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễmkhác không lây qua quan hệ tình dục cả ới đều có thể bị mắc [13],[28], [70]
* Phân loại
- Dựa vào vị trí giải phẫu, người ta chia nhiễm khuẩn đường sinh dục ra làm
2 loại:
và viêm phần phụ
- Theo cơ chế lây truyền: Gồm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường
tình dục, các nhiễm khuẩn nội sinh và các nhiễm khuẩn do VSV xâm nhập từ ngoàivào thông qua đường tình dục
- Theo căn nguyên gây bệnh: Viêm nhiễm do vi khuẩn, virus hoặc ký
sinh trùng
- Theo hình ảnh tế bào bệnh học: Viêm cấp và viêm mạn [17].
* Sinh lý bệnh của nhiễm khuẩn sinh dục: Nhiễm khuẩn sinh dục không chỉ là
vấn đề vi khuẩn, đó là tương quan, kết hợp của 3 yếu tố:
- Vật chủ: Cơ quan sinh dục nữ với các phương tiện bảo vệ
- Các tác nhân gây bệnh: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng
- Yếu tố lây truyền
Vật chủ
Bình thường âm đạo dễ dàng tự chống lại các tác nhân gây bệnh bằng nhiều cơchế Các tế bào biểu mô và lactobaccilli (trực khuẩn Doderlein) duy trì pH âm đạo
Trang 12dưới 5,5 không thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển [56] Mặt khác ở niêmmạc âm đạo có dịch thấm từ mạng tĩnh mạch, bạch mạch có sẵn tính bảo vệ tự nhiên.
Trang 13Các tác nhân gây bệnh: gồm 2 nhóm
- Tác nhân gây nhiễm khuẩn đặc hiệu: Các tác nhân này nói chung lây truyềnbằng tiếp xúc sinh dục và gây ra các thương tổn đặc hiệu, bao gồm
+ Chlamydia trachomatis: Gây viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi
trứng, bệnh hột xoài, hội chứng đi tiểu khó, loạn sản cổ tử cung, sảy thai tự nhiên
+ Trichomonas Vaginalis: Gây bệnh viêm âm đạo, viêm niệu đạo.
+ Nấm Candida: Gây bệnh viêm âm hộ, âm đạo.
+ Neisseria gonorhoeae: Gây viêm âm đạo, viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung,
viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm kết mạc, hội chứng nhiễm khuẩn nước
ối, nhiễm lậu cầu toàn thân v v
+ Gardnerella vaginalis: Gây viêm âm đạo.
+ HIV: Gây hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS).
- Tác nhân gây nhiễm khuẩn không đặc hiệu: Mầm bệnh không gây ra thươngtổn đặc hiệu, có thể tìm thấy ở cổ tử cung - Âm đạo trong trạng thái bình thường với
số lượng ít, khi môi trường âm đạo ở trạng thái không bình thường thì các tác nhânnày mới có cơ hội gây nên tình trạng viêm nhiễm tại đường sinh dục
Yếu tố lây truyền
Điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển là mắc các bệnh lây truyền qua đườngtình dục, vệ sinh không đúng cách khi có kinh nguyệt, không vệ sinh trước và saukhi giao hợp
Do kiến thức, thái độ và thực hành của bản thân người PN cũng như ngườichồng về phòng ngừa VNĐSD
Yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn đặc hiệu chủ yếu là do lây truyền quađường tình dục, nhất là có quan hệ với người mang bệnh
Yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn không đặc hiệu có thể gây ra từ phía dịch
vụ y tế khi làm các thủ thuật sản phụ khoa không đảm bảo điều kiện vô khuẩn.Các yếu tố trong cơ thể người bệnh bao gồm:
- Dị dạng đường sinh dục
- Đặt dụng cụ tử cung
Trang 14- Các khối u lành tính hay ác tính.
- Đái tháo đường, thiểu năng estrogen, suy giảm miễn dịch
- Thể trạng suy kiệt, dinh dưỡng kém
- Môi trường sống, nhà ở, nguồn nước, ánh sáng, bụi
- Tuổi tác
- Sự thay đổi tâm sinh lý: quan hệ tình dục, có thai
* Đặc điểm viêm nhiễm VNĐSD: Là nhóm bệnh hay gặp (80% bệnh phụ khoa
có liên quan VNĐSD), thường gặp độ tuổi sinh đẻ Tất cả các bộ phận của đườngsinh sản đều có thể bị viêm nhiễm Có thể gặp cấp hoặ (mạn tính hay gặpnhiều hơn) Gây hậu quả đối với nữ giới nhiều hơn và nặng nề hơn [8] Viêm nhiễmđường sinh dục bao gồm rất nhiều vấn đề nhưng trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ
đề cập đến VNĐSDD ở PN có chồng
1.1.2 Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục dưới
* Cấu tạo đường sinh dục dưới bao gồm:
Âm hộ, âm đạo và phía ngoài cổ tử cung (CTC)
Hình 1.1 Đặc điểm giải phẫu và liên quan âm đạo - cổ tử cung [7]
Viêm sinh dục dưới là viêm đường sinh dục từ âm hộ đến cổ tử cung dưới
vòng bám âm đạo gồm: viêm cổ tử cung, viêm âm hộ, viêm âm đạo và tuyến sinhdục Cụ thể gồm: Viêm âm hộ, âm đạo do tạp khuẩn; viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử
Trang 15cung do trichomonasvaginalis; viêm âm đạo do nấm candida albricans, trobicalis,krusei; viêm sinh dục do lậu; viêm tuyến Bartholein và viêm loét cổ tử cung.
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường biểu hiện bằng 4 triệu chứng lâmsàng chính như: Khí hư, ngứa rát, viêm loét và đau bụng dưới Trong đó khí hư vàviêm loét là hai triệu chứng quan trọng nhất [38]
- Khí hư: Khi bị viêm niêm mạc đường sinh dục phản ứng lại các tác nhân gâybệnh bằng phản ứng viêm Khí hư chính là dịch viêm của đường sinh dục Sốlượng, màu sắc và mùi khí hư khác nhau vì nó phụ thuộc vào đặc điểm riêng củatừng tác nhân gây bệnh và mức độ viêm nhiễm Ngứa rát khó chiụ khi quan hệ tìnhdục, hay tự nhiên
Viêm loét đường sinh dục dưới biểu hiện lâm sàng là tình trạng tấy đỏ, ngứa
và có thể loét
* Chẩn đoán
Hiện nay, chẩn đoán VNĐSDD được xác định thông qua khám lâm sàng để xácđịnh vị trí tổn thương và cận lâm sàng để chẩn đoán xác định cụ thể từng dạng bệnhVNĐSDD Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, những hạn chế riêng và cóphạm vi ứng dụng khác nhau [42]
- Về lâm sàng có 2 cách tiếp cận: Chẩn đoán theo căn nguyên gây bệnh và chẩnđoán theo hội chứng Phương pháp chẩn đoán lâm sàng có ưu điểm là dễ áp dụngnhưng độ chính xác thấp, chỉ đạt khoảng 40 - 60% vì nó phụ thuộc vào kiến thức,kinh nghiệm của người thầy thuốc Tuy nhiên, đối với chẩn đoán viêm âm đạo, viêm
cổ tử cung hiện nay ở các tuyế ẫn phải dựa vào lâm sàng là chính
- Về cận lâm sàng có các phương pháp: Chẩn đoán VSV, chẩn đoán miễn dịch, chẩn đoán mô tế bào, chẩn đoán hình ảnh… v…v [18]
- Các thể lâm sàng [7]:
* Viêm Âm hộ
- Âm hộ viêm đỏ, ngứa, xung huyết, phù nề, loét hoặc vết trắng âm hộ
Trang 16- Có thể thấy mủ màu vàng, màu xanh chảy ra từ các lỗ của tuyến Skene,tuyến Bartholin.
- Các nguyên nhân gây viêm âm hộ là do vi khuẩn từ đường tiêu hóa, tiết niệulan sang như: Coli, liên cầu, tụ cầu hoặc do vi khuẩn lậ [59]
* Viêm Âm đạo
+ Viêm Âm đạo do trùng roi (Trichomonas vaginalis): Bệnh lây truyền qua
quan hệ tình dục là chủ yếu, ngoài ra bệnh có thể lây qua bồn tắm, khăn tắm
ẩm ướt, ngâm hoặc giặt chung quần áo với người bị bệnh Khoảng ¼ số ngườimắc không có biểu hiện bệnh lý
- Khí hư: Số lượng nhiều, loãng, có bọt như bọt xà phòng màu vàng xanh mùihôi (mùi hôi không mất đi khi rửa)
- Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu khó và đau khi giao hợp
- Khám âm hộ, âm đạo, CTC viêm đỏ, phù nề có nhiều khí hư màu vàng hoặcmàu xanh loãng và có bọt ở cùng đồ Lau sạch khí hư thấy âm đạo, CTC có nhữngchấm đỏ hồng to nhỏ không đều Nếu bôi dịch Lugol thấy bắt màu rất rõ
- Khám âm hộ, âm đạo viêm đỏ có thể bị xây xước, nhiễm khuẩn do gãi,trường hợp nặng bị viêm cả vùng tầng sinh môn, vùng bẹn, vùng đùi Khí hưthường nhiều, màu trắng như váng sữa thành mảng dày dính vào thành âm đạo,CTC ở dưới có vết trợt đỏ
Trang 17- Xét nghiệm:
trường Sapouraud + Soi tươi hoặc nhuộm Gram tìm nấm mem Nuôi cấy ở môi
+ Test sniff (-)+ Đo pH ≤ 4.5
+ Viêm Âm đạo do vi khuẩn : Là viêm âm đạo không đặc hiệu do các vi
khuẩn kỵ khí nội sinh tăng sinh tại âm đạo Người bệnh ra khí hư nhiều hoặc ítnhưng không có biểu hiện đau, không có viêm âm hộ, viêm âm đạo bệnh khôngphả ệ tình dục nên không cần điều trị cho chồng hoặc bạn tình.Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gardnerella vaginalis và có thể phối hợp với một
số vi khuẩn yếm khí khác
- Biểu hiện triệu chứng bệnh là ra khí hư nhiều, mùi hôi
- Khám: Khí hư mùi hôi, màu trắng xám, đồng nhất như kem phết đều vàothành âm đạo một lớp mỏng, không viêm âm đạo
- Xét nghiệm:
+ Soi tươi hoặc nhuộm Gram có tế bào biểu mô âm đạo, có bờ không đều, dính các vi khuẩn, đó là các tế bào chứng cứ (Clue celis)
+ Test sniff (+)+ Đo pH > 4,5
+ Viêm Cổ tử cung mủ nhầy do lậu hoặc C.trachomatis: Bệnh lậu ở PN
(viêm CTC và viêm niệu đạo do lậu)
- Đặc điểm bệnh lậu ở PN không có triệu chứng rõ ràng mà thường kín đáo,thậm chí không biểu hiện triệu chứng bệnh (trên 50% trường hợp) Vì vậy họ khôngbiết mình đang bị bệnh nên không để ý dễ dẫn đến lây lan cho bạn tình
- Biểu hiện cấp tính: Đái buốt, mủ chảy ra từ lỗ niệu đạo, lỗ CTC Mủ có màuvàng đặc hoặc màu vàng xanh, đau bụng dưới và đau khi giao hợp
- Khám thấy CTC đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu, mủ chảy ra từ ống CTC
Có thể thấy lỗ niệu đạo đỏ, mủ từ trong chảy ra hoặc có khi chỉ có dịch đục
- Xét nghiệm lỗ niệu đạo, ống CTC:
Trang 18+ Viêm CTC và niệu đạo do Chlamydia ở nữ: Nhiễm Chlamydia sinh dục
-tiết niệu ở PN nói chung không có triệu chứng (70%) thông thường được phát hiệnkhi bạn tình (là nam giới) có viêm niệu đạo
- Triệu chứng bệnh: Dịch nhầy, hơi đục chảy ra từ lỗ CTC, số lượng ít CTC
đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu Có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó Ngoài ra còn
có thể viêm niệu đạo, viêm tuyến Bartholin, hậu môn và nhiễm khuẩn cao hơn ởbuồng tử cung, vòi tử cung, buồng trứng…
- Về điều trị: Việc điều trị gặp nhiều khó khăn Khó khăn chính trong điều trị
VNĐSDD ở PN nước ta hiện nay đã được một số tác giả đề cập bao gồm: Tính chấtphức tạp của mô hình bệnh tật với đặc điểm tổn thương ở nhiều cơ quan với nhiềuloại căn nguyên cùng một lúc, sự kháng thuốc khá phổ biến của nhiều loài VSV,thường phải điều trị nhiều ngày, kết hợp đặt thuốc tại chỗ với kháng sinh theođường uống, đường tiêm, phần lớn phải điều trị cả 2 vợ chồng hoặc cả bạn tìnhcùng một lúc, mặc dù có thể không có triệu chứng, cộng với những khó khăn trongchẩn đoán, giám sát, thói quen lạm dụng kháng sinh của người dân [5] Vì vậy,điều trị cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây [8]
+ Phát hiện và điều trị sớm có thể khỏi hẳn và tránh được biến chứng [8]
- Về phía dịch vụ y tế: Cần chẩn đoán bệnh chắc chắn, xác định rõ cănnguyên, điều trị thuốc đặc hiệu Phải điều trị đồng thời cho cả 2 vợ chồng hoặc bạntình theo nguyên nhân Mặc dù có thể không có triệu chứng
- Về phía người bệnh: Điều trị đúng phác đồ, không quan hệ tình dục trongthời gian điều trị Sau điều trị nên tái khám theo đúng thời hạn (khám phụ khoa 6tháng/lần) đề phòng tái nhiễm và phải có biện pháp dự phòng tái phát
1.2 Tình hình mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.2.1 Trên thế giới
Trang 19Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau được thực hiện về tình hình VNĐSD nóichung và VNĐSDD nói riêng trên thế giới Có thể nói đây là một vấn đề đã và đangđược quan tâm trong vấn đề sức khỏe của toàn cầu và là một vấn đề Y tế Côngcộng [36], [54], [58].
Bên cạnh đó, các nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc chung của mỗi Quốc gia vềcác NKĐSDD thường ít được thực hiện mà phổ biến là các nghiên cứu được tiếnhành ở các khu vực, hay một số vùng của một quốc gia và với các nghiên cứu đó,các đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau
Ở một số nước phát triển như Italia, theo Boselli F, Chiossi G (2004) nghiêncứu với 1644 phụ nữ Italia thì tỷ lệ VNĐSD khá cao, nấm âm hộ- âm đạo chiếm tỷ
lệ 51,3%; viêm âm đạo do vi khuẩn là 19,9%, do T vaginalis là 6,7%
Ở Trung Quốc, nghiên cứu của Zhang X.J (2009) cho thấy tỷ lệ mắc viêm âmđạo do vi khuẩn và do T vaginalis lần lượt là 12,0% và 4,5% [71] Theo nghiên cứucủa Yogiun và Zhang (2009) tại Tây Tạng, Trung Quốc, tỷ lệ VNĐSDD là 30,8%[64] tại tỉnh Anh Huy là 58,1%, có 3 loại VNĐSDD hay gặp nhất là viêm ống CTC,viêm âm đạo do tạp khuẩn và do trùng roi với tỷ lệ lần lượt là 41,7%; 12,0% và4,5% [71] Savita Sharma và BP Gupta tại Ấn Độ tìm thấy tỷ lệ VNĐSDD ở nhómđối tượng PN nông thôn tương đối cao (51,9%) [65]
Viêm nhiễm đường sinh dục nói chung hiện nay rất phổ biến trên thế giới màchủ yếu là VNĐSDD với các tỷ lệ mắc bệnh qua các nghiên cứu tuy khác nhaunhưng rất cao Các nguyên nhân và các hình thái viêm cũng rất khác nhau (viêmCTC, viêm âm đạo, viêm âm hộ - âm đạo, viêm CTC - âm đạo ) Bệnh VNĐSDảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của phụ nữ, nhất là ở độ tuổi sinh sản và làm tănggánh nặng bệnh tật của mỗi quốc gia và toàn cầu, ảnh hưởng không nhỏ đến sự pháttriển của từng quốc gia
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo số liệu điều tra của Lê Thị Oanh- Đại học y Hà Nội (2009) cho thấy tỷ lệVNĐSD của PN ở các khu vực Hà Nội, vùng núi Nghệ An, đồng bằng Hải Dương
và nông thôn ven biển là rất cao (42%- 64%) [30] Về VNĐSDD, năm 2011 một
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu tnu.edu.vn/
cuộc khảo sát có quy mô lớn trên 960 PN khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sảnTrung ương đã được tiến hành Kết quả, tỷ lệ VNĐSDD rất cao, lên tới 83,1%,trong đó viêm âm đạo chiếm tỉ lệ cao nhất Viêm âm đạo kết hợp với viêm cổ tửcung chiếm tỉ lệ 33,8% [10]
Tại Hà Nội, khám sức khỏe bà mẹ trẻ em- kế hoạch hóa gia đình năm 2003xác định tỷ lệ VNĐSDD với nấm Candida, Trichomonas vaginalis, Neisseriagonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, và nhiễm khuẩn âm đạo ở phụ nữ có triệuchứng và không có triệu chứng Tỷ lệ bị bệnh do nấm Candida là 11,1%; T.vaginalis, 1,3%, không có nhiễm trùng do lậu cầu, sự phổ biến của C trachomatis là4,4% và viêm âm đạo do vi khuẩn là 3,5% VNĐSDD phổ biến ở những phụ nữ đãlập gia đình, sử dụng dụng cụ tử cung nhiều lần có thể làm tăng nguy cơ biến chứng
và nguy cơ mắc VNĐSDD Nghiên cứu cũng nhấn mạnh những thách thức của việcchẩn đoán xác định VNĐSDD là sự thiếu liên kết giữa các triệu chứng và các xétnghiệm cận lâm sàng [49] Kết quả từ một nghiên cứu năm 2004 trên 8880 phụ nữtrong độ tuổi sinh đẻ của 8 vùng sinh thái khác nhau trong cả nước cho thấy tỷ lệNKĐSS là 60%, trong đó chủ yếu là viêm âm đạo và viêm cổ tử cung [43] Nghiêncứu của Trần Thị Đức và Cao Ngọc Thành (2007) trên nhóm đối tượng phụ nữthuần nông tại một số xã ở huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa cho thấy tỷ lệ NKĐSStương đối cao 47,9% Trong nghiên cứu chỉ ra căn nguyên gây bệnh hay gặp nhất lànấm, tiếp đến là vi khuẩn, trùng roi [12]
Cũng tại quận Cầu Giấy-Hà Nội, là vùng dân cư có đặc điểm thành thị và nôngthôn xen lẫn với khoảng 3000 PN có chồng trong độ tuổi sinh đẻ, năm 2005 NguyễnDuy Ánh đã tìm hiểu về tình trạng VNĐSDD nhưng với nhóm đối tượng khác làtrên 588 PN có chồng độ tuổi 18-49 Các đối tượng tham gia nghiên cứu đượcphỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn, khám lâm sàng và xét nghiệm theo quytrình chuẩn Tỷ lệ VNĐSDD của đối tượng ở mức cao 70,1%, tập trung ở
25-40 (48,3%), nhóm thanh niên trẻ cũng chiếm đến 11,9% [2] Nguyên nhân doBacterial vaginosis chiếm tỷ lệ cao nhất 47,9%), tiếp đến là Chlamydia trachomatis(29,8%), nấm Candida (24,8%) HPV (7,5%), và thấp nhất là Trichomonas (2,4%)
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tại huyện Thạch Thất - Hà Nội, theo số liệu báo cáo của Trung tâm Y tếhuyện năm 2013 tỷ lệ VNĐSD của PN độ tuổi 15 - 49 là 42,8% Đặc biệt, tỷ lệ mắcbệnh VNĐSD cao nhất ở PN độ tuổi 15 - 49 có chồng (chiếm 53,7%), trong đó,Kim Quan là xã có tỷ lệ VNĐSDD ở PN 15 - 49 tuổi có chồng cao nhất 57 (%)
Để xác định tỷ lệ, hình thái và tác nhân chủ yếu gây VNĐSDD ở PN độ tuổi18- 49 có chồng tại huyện Thới Bình- Cà Mau (2010), Võ Văn Thắng đã xác địnhchẩn đoán qua thăm khám lâm sàng, làm xét nghiệm soi tươi, nhuộm gram, đo pH,
và Sniff test trên 603 đối tượng từ các xã, thị trấn trong huyện Kết quả: Tỷ lệVNĐSDD là 47,3%, các hình thái viêm bao gồm: viêm âm đạo - viêm cổ tử cung có
tỷ lệ cao nhất 56,1%, viêm âm đạo đơn thuần 22,2%, viêm cổ tử cung đơn thuần19,3%, viêm âm hộ âm đạo và viêm âm hộ đơn thuần 0,4% cho mỗi hình thái,không có tổn thương thực thể là 1,6% Nhiễm một tác nhân đơn thuần chiếm đa số96,14%, trong đó nhiễm tạ ất chiếm 62,8% [5]
Bảng 2.1 Tỷ lệ VNĐSDD của một số tác giả
mẫu
Tỷ lệ(%) VNĐSDD
Trần Thị Trung Chiến và
Vũ Thị Thanh Huyền (2005) Lương Sơn- Hoà Bình 283 71,0
Lê Thị Oanh (2009) [30] Hà nội, Nghệ An, Hải Dương 2500 64,0Nguyễn Thị Liên (2009)
Nhìn chung, các nghiên cứu về VNĐSDD nhóm thu thập được chủ yếu làcác nghiên cứu cắt ngang có phân tích, có sự hỗ trợ của chẩn đoán xác định thông quathăm khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng Các đề tài nghiên cứu trên
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu tnu.edu.vn/
nhiều đối tượng khác nhau và tìm hiểu rất nhiều vấn đề xung quanh tình trạng mắcbệnh ở các cấp
Trang 23tnu.edu.vn/
http://www.lrc-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
độ khác nhau [7], [14], [25], [29] Từ tìm hiểu các yếu tố liên quan, đi sâu vào từngyếu tố hay nghiên cứu về bệnh [20,37] Đối tượng nghiên cứu cũng rất đa dạng từ lứatuổi, đến ngành nghề và các thông tin cá nhân khác [21,24] Cũng có nhiều yếu tốmới được đề cập như di cư, VNĐSDD ở trẻ vị thành niên…[3, 21] và đã có nhữngcan thiệp góp phần cải thiện tình trạng VNĐSDD [33]
1.3 Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
Tuổi và nghề nghiệp là những yếu tố có ảnh hưởng đến tình trạngVNĐSDD Phạm Thị Khanh tìm hiểu tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa (2010),
có đến 82% PN mắc bệnh nằm trong nhóm tuổi từ 20 - 40 [19] Trong đó, chủyếu mắc lại là cán bộ (28,6%) và nông dân (24,7%) Tác giả chứng minh nghềnghiệp có mối tương quan chặ ới tình trạng nhiễm khuẩn do ảnh hưởngtrực tiếp đến điều kiện làm việc người PN Công việc phải ngồi nhiều hay tiếpxúc với môi trường không sạch sẽ tăng nguy cơ mắc VNĐSDD Kết luận củaNguyễn Duy Ánh về mối liên quan đến VNĐSDD cũng có đề cập đến hai yếu tố
này [2] Cũng theo nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội giai
đoạn 2009 - 2011, tỷ lệ VNĐSDD ở nhóm PN mại dâm rất cao (67,1%) [34].Yếu tố này còn là điều kiện thuận lợi cho các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền quađường tình dục gia tăng Thêm vào đó, điều kiện kinh tế cũng sẽ ảnh hưởng đếnkhả năng tiếp cận dịch vụ y tế, sử dụng các sản phẩm vệ sinh cá nhân cũng nhưcải tạo nguồn nước để thực hành vệ sinh phòng bệnh [21]
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Ngoài ra, nhóm yếu tố kiến thức về bệnh, thái độ và thực hành trong việcphòng chống bệnh cũng có liên quan đến khả năng mắc bệnh Kiến thức, thực hành
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trong việc sử dụng các biện pháp tránh thai liên quan đến việc mắc VNĐSD đãđược chứng minh qua đề tài của Đoàn Huy Hậu (2007) Nghiên cứu tiến hành trên
634 PN vạn chài mắc các triệu chứng/bệnh VNĐSDD, tỷ lệ những người biết sửdụng các biện pháp tránh thai trong nhóm PN này rất thấp Chỉ có 32,4% biết cách
sử dụng vòng tránh thai; 49,3% biết cách sử dụng bao cao su; 32,1% biết sử dụngthuốc uống tránh thai; 2,1% biết cách tính vòng kinh Không những hiểu biết về lĩnhvực này còn yếu, mà thái độ của họ chưa tích cực và hành vi thực hành còn rất thấp.Chính vì vậy, tỷ lệ PN vạn chài mắc các bệnh VNĐSDD là khá cao 63,7% [16].Đánh giá nhận thức về cách phòng chống bệnh của PN 15- 49 tuổi tại HảiPhòng về VNĐSDD có vẻ khả quan hơn khi có 70% trả lời để phòng bệnh phải vệsinh bộ phận sinh dục; 64% trả lời dùng nước sạch; trên 54% trả lời cần khám phụkhoa định kỳ và trên 44% trả lời cần phải vệ sinh kinh nguyệt [15] Về cơ bản, đốitượng hiểu được cách phòng mắc các bệnh VNĐSDD Đồng thời, nghiên cứu chỉ rarằng kiến thức về bệnh có mối tương quan ý nghĩa với tình trạng mắc bệnh
Ngoài ra, một nghiên cứu khác còn cho thấy thói quen thụt rửa âm đạo, âm hộbằng dung dịch sát khuẩn; quan hệ tình dục khi bị viêm âm đạo có liên quan đếnthực hành phòng bệnh VAĐ [25] Theo Hoàng Minh Hằng, nghiên cứu trên 800 PN15- 49 tuổi tại Hải Phòng có chồng hoặc đã quan hệ tình dục, nguy cơ mắc bệnhVNĐSDD chủ yếu là do thiếu vệ sinh kinh nguyệt (65, 2% nhóm viêm và 69,0%nhóm không viêm) [15] Điều này cũng được khẳng định qua đề tài của bệnh việnPhụ sản Trung ương khi kết luận thói quen vệ sinh PN có liên quan đến tình trạngVNĐSDD ở PN [10] Điều đó càng khẳng định vệ sinh là yếu tố rất quan trọng gópphần gây ra bệnh, nhưng cũng có thể hạn chế bệnh nếu thực hành đúng
Về sản khoa, nghiên cứu tại Trung Quốc đã chỉ ra có mối liên quan giữa
NKĐSS và tình trạng nạo phá thai [64] Nghiên cứu tại Ghana (2008) còn chỉ ra yếu
tố liên quan đến VNĐSD trong hoạt động tình dục của nữ thanh niên bao gồm việc
sử dụng bao cao su để tránh thai và thảo luận về kế hoạch hóa gia đình với đối tác[61] Dr Ujházy András cũng đã chứng minh số lượng bạn tình cũng ảnh hưởngđến VNĐSDD trong nhóm phụ nữ trẻ tuổi [67]
Trang 26Đề tài nghiên cứu của Phạm Thị Khanh về tình hình VNĐSDD trên 150 bệnhnhân là PN từ 18 - 45 tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa cũng đã chỉ ra một số yếu tốliên quan Thứ nhất là tiền sử sinh đẻ: Số PN mắc bệnh đã sinh từ 3 lần trở lênchiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%) gấp 4,8 lần so với số bệnh nhân chưa có con Thứ hai
là tiền sử nạo hút thai: Số PN mắc bệnh đã nạo hút thai từ 2 lần trở lên chiếm52,7% Ngoài ra, đặt dụng cụ tử cung làm tăng nguy cơ viêm nhiễm cổ tử cung - âmđạo: Số PN áp dụng biện pháp này có tỷ lệ mắc VNĐSDD cao nhất, chiếm 62,7%[27] Kết luận này cũng trùng với nhận định của Lê Hoài Chương khi khảo sát cácyếu tố liên quan đến VNĐSDD ở PN khám phụ khoa tại Bệnh viện phụ sản TW chothấy tiền sử nạo thai, sẩy thai, sinh đẻ liên quan đến khả năng bị mắc bệnh [10].Ngoài ra một số nghiên cứu còn chú ý đến yếu tố đang mang thai, tiền sử viêmnhiễm, uống thuốc tránh thai kéo dài,… hoặc nghề nghiệp của người chồng đốitượng có thể gây ra VNĐSDD [5]
1.3.2 Nhóm yếu tố về dịch vụ y tế
Bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ khám, tư vấn và tuyên truyền Năm 2007,
nghiên cứu về nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS của PN trongnhóm dân cư vạn chài du canh tại Hà Nội cho thấy có 32,7% số người có nhu cầuthực hiện dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ và 36,1% cần được cung cấp dịch vụ, chỉ có8,3% cho rằng có rất ít nhu cầu Như vậy nhu cầu chăm sóc SKSS là rất cao Cácđịa chỉ được lựa chọn là trạm y tế xã, phường 67,6%, đến phòng khám tư nhân28,9% Lý do khách hàng đến với các cơ sở chăm sóc SKSS/KHHGĐ là gần nhà(82,11%), do đã từng đến thực hiện dịch vụ thấy hiệu quả (23,21%), tin tưởngchuyên môn (9,37%) [16] Kết quả tương tự đề tài của Vũ Hoàng Lan khi chỉ ra yếu
tố niềm tin vào dịch vụ y tế ảnh hưởng đến việc người PN đi khám và điều trị cácbệnh VNĐSD [21] Kết quả tương tự được tìm thấy ở một số nghiên cứu khác [50],[55] Nghiên cứu ở 8 vùng sinh thái khác nhau trên cả nước cho thấy việc tư vấn cácbệnh VNĐSD được thực hiện tại 14/24 cơ sở y tế nhưng chỉ có 10/14 cơ sở y tế cókhả năng chẩ ị bệnh Tỷ lệ này nhìn chung vẫn còn thấp [9]
Trang 27Nghiên cứu với đối tượng là PN di cư làm việc tại khu công nghiệp Sài ĐồngGia Lâm năm 2011 hầu hết họ còn trẻ và chưa lập gia đình, thì chỉ có 19,0% đốitượng có sử dụng dịch vụ khám chữa ại các cơ sở y tế Việc sử dụngdịch vụ này liên quan đến 1 số yếu tố như (i) tự đánh giá bản thân mình có mắcVNĐSD không và (ii) việc biết được các cơ sở y tế có dịch vụ khám chữa VNĐSDtại Hà Nội, cũng như (iii) sự e ngại khi đi khám bệnh [3].
Riêng đối với PN đồng bào dân tộc Hmông - Tỉnh Hà Giang, có nhiều nhân tốtác động đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CSSKSS, trong đó có công táckhám chữa các bệnh VNĐSD, bao gồm: Các nhân tố về văn hoá xã hội (giáo dục,tôn giáo, tập tục, truyền thông, mạng lưới cộng đồng) và các nhân tố liên quan đếndịch vụ (khoảng cách/giao thông đi lại, bất đồng ngôn ngữ, thái độ kỳ thị của nhânviên y tế, thiếu trang thiết bị và thuốc men, các vấn đề về chẩn đoán và kê đơn, chiphí gián tiếp) [44] Ngoài ra, yếu tố kinh tế cũng góp phần tác động đến việc tiếpcận dịch vụ khám chữa bệnh VNĐSD [37, 44]
Về công tác truyền thông, đề tài mô tả cắt ngang trên 1.459 cặp vợ chồng tuổi
từ 15- 49 tại 7 tỉnh trong toàn quốc để xác định hiểu biết của người dân về các bệnhVNĐSD, hậu quả và điều trị các bệnh này Kết quả: Kiến thức hiểu biết của ngườidân về các bệnh VNĐSD, hậu quả của bệnh cũng như về điều trị các bệnh này thấp,
71,3%, tiếp theo là từ đội ngũ cộng tác viên dân số và y tế thôn, bản (60,6%), cònlại các nguồn thông tin khác chiếm tỷ lệ thấp dưới 50% như phim ảnh, họ hàng, bạn
bè và các tổ chức quần chúng Tuy nhiên, tác giả cũng khẳng định sự hiểu biết củakhách hàng có tầm quan trọng trong việc phòng và điều trị bệnh Những khách hàng
có hiểu biết thường đến các Trung tâm Y tế để khám bệnh và tư vấn Vai trò củatruyền thông qua thông tin đại chúng và cơ sở y tế là rất quan trọng Đặc biệt, tư vấntrực tiếp cho khách hàng có hiệu quả cao hơn so với các phương pháp khác Nghiêncứu cũng đề xuất việc tuyên truyền giáo dục SKSS, nhất là truyền thông thay đổihành vi cho người dân rất quan trọng trong việc dự phòng và điều trị VNĐSD [32]
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
18
1.3.3 Nhóm yếu tố điều kiện vệ sinh môi trường
Năm 2009, Nguyễn Trọ ỉ ra một số yếu tố liênquan đến VNĐSDD ở PN 18-49 tuổi có chồng tại huyện Thới Bình, Tỉnh Cà Mau.Trong đó, có nguồn nước tắm, giặt, nếu dùng nước giếng tỷ lệ mắc bệnh sẽ cao hơn
so với dùng nước máy [5] Với PN di cư làm việc tại khu công nghiệp Sài Đồng GiaLâm năm 2011- hầu hết còn trẻ và chưa lập gia đình, thì điều kiện sống còn hạnchế: 25,8% sử dụng nước giếng khoan và 25, 4% sử dụng chung nhà vệ sinh Đề tàitại huyện Khoái Châu, Hưng Yên của Nguyễn Hữu Quốc chỉ ra rằng những giađình có nhà tắm gần với nơi nhà ở, hoặc có nhà tắm khép kín ở trong nhà thì sẽ có
tỷ lệ thực hành vệ sinh phòng chống VNĐSDD đạt cao hơn [35]
1.4 Một vài nét cơ bản về địa bàn nghiên cứu
Thạch Thất là một huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây thành phố
Hà Nội, phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Phúc Thọ, phía Đông Nam và Nam giáphuyện Quốc Oai, phía Tây Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Tây giáp thị xã Sơn Tây.Huyện gồm: 1 thị trấn và 22 xã, phân bố dân cư chia làm 3 vùng gồm 11 xã vùngđồng bằng, 9 xã vùng đồi gò, 3 xã vùng miền núi; có 2 dân tộc sinh sống chủ yếu làdân tộc Kinh và dân tộc Mường Với tổng diện tích là: 202,5 ha Dân số 199,470người, tổng số PN 15 - 49 tuổi có chồng là 35.712 người (quý 3 năm 2013)
Kim Quan là một xã của huyện, nằm ven sông Tích Giang Dân cư chủ yếusinh sống bằng nghề nông nghiệp, địa hình của xã chia làm 2 vùng rõ rệt là vùng đồi
gò và vùng bán sơn địa gồm 7.801 người Tổng số PN 15 - 49 tuổi là 1.797 người,trong đó số PN 15 - 49 tuổi có chồng là 1.331 người
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.5 Khung lý thuyết của nghiên cứu (Conceptual framework)
Dựa vào kết quả nghiên cứu tài liệu, chúng tôi xây dựng khung lý thuyếtnghiên cứu thể hiện mối quan hệ của biến số phụ thuộc (VNĐSDD) và nhóm cácbiến số độc lập như sau:
Trang 30Kiến thức, thái độ, thực hành
viêm nhiễm đường sinh dục dưới
Mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
Đặc điểm đối tượng Nhân khẩu học Tiền sử sản khoa
Sử dụng các biện pháp tránh thai
g
C
Điều kiện kinh tế - xã hội Truyền thông - GDSK
1.6 Giả thuyết nghiên cứu
Qua phân tích khung lý thuyết, chúng tôi xây dựng giả thuyết trong nghiên
cứu này như sau:
Trang 311 Có mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, số con hiện có, tiền sử sản khoa như:
Sử dụng biện pháp tránh thai
2 Có mối liên quan giữa sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh, điều kiện
vệ sinh yếu kém và nhà vệ sinh/ nhà tắm khép kín với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục
3 Có mối liên quan giữa KAP với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục
Nhóm các yếu tố liên quan đến tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế bao gồm:
+ Tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh phụ khoa của phụ nữ, tiếp cận thông tin
và dịch vụ tư vấn về dự phòng và điều trị bệnh VNĐSDD
+ Nguồn cung cấp thông tin và nhu cầu nhận thông tin về bệnh
+ Hiệu quả của công tác khám chữa bệnh tại địa phương
Trang 32Z 2 (1 / 2) p(1p)
d 2
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ từ 15- 49 tuổi có chồng đang sinh sống, cư trú trên địa bàn xã Kim Quan- Thạch Thất- Hà Nội
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Phụ nữ từ 15- 49 tuổi có chồng
- Có hộ khẩu thường trú, hiện đang sinh sống tại xã Kim Quan
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Đang có thai
- Đang hành kinh
- Đã sử dụng thuốc đặt âm đạo (Trong vòng 01 ngày trước khi đến khám)
- Đã sử dụng thụt rửa âm đạo trong vòng 03 ngày trước khi đến khám
Những người mắc bệnh về thần kinh (Động kinh, tâm thần, thiểu năng trí tuệ),câm, điếc
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 9/ 2013 – 9/ 2014
Địa điểm: Xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội.
2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
sách Dịch tễ học của Vũ Hoàng Lan, năm 2011):
n
Trong đó:
n: Cỡ mẫu tối thiểu
z(1 / 2) = 1,96: Là giá trị tra bảng thu được tương ứng với mức ý nghĩa
Trang 33Cách chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo
các bước:
Bước 1: Lập danh sách của 1.331 phụ nữ tuổi 15- 49 có chồng trong tổng số
1.797 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15 - 49
Bước 2: Tính khoảng cách mẫu k bằng cách lấy số PN có chồng của xã chia
cho số mẫu cần chọn (k = 1.331/420 = 3)
Bước 3: Chọn ngẫu nhiên một PN trong danh sách Từ PN đó chọn các đối
tượng khác bằng cách cộng với k= 3 cho đến khi đủ 420 đối tượng Trường hợp đốitượng từ chối tham gia nghiên cứu hoặc có tiêu chuẩn loại trừ, sẽ lấy người đứngngay phía sau người đó cho đến khi đủ cỡ mẫu của nghiên cứu
4: Lập danh sách các đối tượng được lựa chọn tham gia nghiên cứu.
2.5 Các biến số nghiên cứu và định nghĩa các biến số chủ yếu
loại biến
Phương pháp thu thập
Công
cụ thu thập
Liên tục
Phỏng vấn trựctiếp
Bộ câuhỏi
2 Trình độ học vấn Cấp học cao nhất đã hoàn
Phỏng vấn trực tiếp
Bộ câuhỏi
Trang 34TT Biến số Định nghĩa biến Phân
loại biến
Phương pháp thu thập
Công
cụ thu thập
3 Thu nhập trung
bình/ tháng
Thu nhập trung bình 1 tháng
từ tất cả các nguồn, kể cả hỗtrợ từ người khác
Phân loại Phỏng
vấn trực tiếp
Bộ câuhỏi
Phân loại Phỏng vấn
trực tiếp
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Kiến thức về khả năng phòng ngừa VNĐSDD
Bộ câuhỏi
Phỏng vấntrực tiếp
Bộ câuhỏi
II NHÓM YẾU TỐ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Bộ câuhỏi
Trang 35TT Biến số Định nghĩa biến Phân
loại biến
Phương pháp thu thập
Công
cụ thu thập
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
13 Tuân thủ điều trị Dùng đủ liều, đúng hướng
dẫn của y bác sĩ Nhị phân
Phỏng vấntrực tiếp
Bộ câuhỏi
2.6 Nội dung nghiên cứu
2.6.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
1 Đặc điểm nhân khẩu học:
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu tnu.edu.vn/
1 Tỷ lệ phần trăm đối tượng mắc bệnh VNĐSDD
2 Tỷ lệ phần trăm đối tượng mắc bệnh theo nhóm tuổi
3 Tỷ lệ phần trăm đối tượng mắc bệnh theo tác nhân gây bệnh
4 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo nghề nghiệp
5 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo tình trạng hôn nhân
6 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo thu nhập
7
9
2.6.3 Các nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 2
1 Phân bố tỷ lệ về kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh
2 Tỷ lệ sử dụng nguồn nước vệ sinh của đối tượng
3 Tỷ lệ sử dụng hệ thống lọc nước của đối tượng
4 Tỷ lệ khám chữa bệnh VNĐSDD đối tượng
5 Tỷ lệ đối tượng phụ nữ được tư vấn và tiếp cận thông tin về bệnh
6 Mối liên quan giữa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hônnhân, thu nhập trung bình/ tháng với bệnhVNĐSDD
7 Mối liên quan giữa tiền sử sản phụ khoa và bệnh VNĐSDD
8 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành và bệnh VNĐSDD
9 Mối liên quan giữa tần suất khám bệnh và bệnh
10 Mối liên quan giữa nơi điều trị, việc tuân thủ điều trị, tái khám sau điềutrị và được tư vấn với bệnh VNĐSDD
11 Mối liên quan giữa nguồn nước sử dụng vệ sinh bộ phận sinh dục và điềukiện vệ sinh với bệnh VNĐSDD
2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá
2.7.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
Thông tin về tình trạng mắc hay không mắc các bệnh VNĐSDD được đánh giá thông qua khám xác định của cán bộ y tế có chuyên môn lâm sàng và cận lâm
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu tnu.edu.vn/
sàng về chẩn đoán VNĐSDD (theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sócsức khỏe sinh sản của Bộ Y tế 2009) Cụ thể, các tiêu chuẩn chẩn đoán các dạngbệnh VNĐSDD trên lâm sàng và cận lâm sàng như sau [6]:
* Viêm Âm hộ
- Âm hộ viêm đỏ, ngứa, xung huyết, phù nề, loét hoặc vết trắng âm hộ
- Có thể thấy mủ màu vàng hoặc màu xanh chảy ra từ các lỗ của tuyến Skene,tuyến Bartholin
- Các nguyên nhân gây viêm âm hộ là do vi khuẩn từ đường tiêu hóa, tiết niệulây lan sang như: Coli, liên cầu, tụ cầu hoặc do vi khuẩn lậu
* Viêm Âm đạo
- Viêm Âm đạo do trùng roi (Trichomonas vaginalis)
- Bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục là chủ yếu, bệnh còn có thể lây qua bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt, ngâm hoặc giặt chung quần áo với người bị bệnh
- Khoảng ¼ số người mắc không có biểu hiện bệnh lý (mùi hôi không mất đi khi rửa)
+ Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu khó và đau khi giao hợp
- Khám âm hộ, âm đạo, CTC viêm đỏ, phù nề có nhiều khí hư màu vàng hoặcmàu xanh loãng và có bọt ở cùng đồ Lau sạch khí hư thấy ÂĐ, CTC có nhữngchấm đỏ hồng to nhỏ không đều Nếu bôi dịch Lugol thấy bắt màu rất rõ
-Viêm Âm đạo do nấm
Căn nguyên do nấm Candida (chủ yếu là Candida albicaris)
- Biểu hiện triệu chứng thường ngứa nhiều ở âm hộ do vậy người bệnh thường phải gãi làm xây xước âm hộ và có thể làm nấm lan rộng cả tầng sinh môn,
Trang 38vùng bẹn, vùng đùi Khí hư có màu trắng đục như váng sữa, không hôi, số lượng nhiều Có thể kèm theo đi tiểu khó, đau khi giao hợp.
- Khám âm hộ, âm đạo viêm đỏ có thể bị xây xước, nhiễm khuẩn do gãi,trường hợp nặng bị viêm cả vùng tầng sinh môn, vùng bẹn, vùng đùi Khí hưthường nhiều, màu trắng như váng sữa thành mảng dày dính vào thành âm đạo,CTC ở dưới có vết trợt đỏ
- Viêm Âm đạo do vi khuẩn
Là viêm âm đạo không đặc hiệu do các vi khuẩn kỵ khí nội sinh tăng sinh tại
âm đạo Người bệnh ra khí hư nhiều hoặc ít nhưng không có biểu hiện đau, không
có viêm âm hộ, viêm âm đạo bệnh không phải lây do quan hệ tình dục nên khôngcần điều trị cho chồng hoặc bạn tình Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gardnerellavaginalis và có thể phối hợp với một số vi khuẩn yếm khí khác
- Biểu hiện triệu chứng bệnh là ra khí hư nhiều, mùi hôi
- Khám: Khí hư mùi hôi, màu trắng xám, đồng nhất như kem phết đều vào thành âm đạo một lớp mỏng, không viêm âm đạo
* Viêm Cổ tử cung mủ nhầy do lậu và C.trachomatis
* Bệnh lậu ở PN (viêm CTC và viêm niệu đạo do lậu)
Trang 39Đặc điểm bệnh lậu ở PN không có triệu chứng rõ ràng mà thường kín đáo,thậm chí không biểu hiện triệu chứng bệnh (trên 50% trường hợp) Vì vậy họ khôngbiết mình đang bị bệnh nên không để ý dễ dẫn đến lây lan cho bạn tình.
- Biểu hiện cấp tính: Đái buốt, mủ chảy ra từ lỗ niệu đạo, lỗ CTC Mủ có màuvàng đặc hoặc màu vàng xanh, đau bụng dưới và đau khi giao hợp
- Khám thấy CTC đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu, mủ chảy ra từ ống CTC
Có thể thấy lỗ niệu đạo đỏ, mủ từ trong chảy ra hoặc có khi chỉ có dịch đục
- Xét nghiệm
+ Lấy bệnh phẩm ở lỗ niệu đạo, ống CTC Đây là 2 vị trí có nhiều lậu cầu.+ Nhuộm Gram, song cầu khuẩn lậu hình hạt cà phê bắt màu Gram (-) nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân, nhiều tế bào mủ
* Viêm CTC và niệu đạo do Chlamydia ở nữ
Nhiễm Chlamydia sinh dục- tiết niệu ở PN nói chung không có triệu chứng (70%) thông thường được phát hiện khi bạn tình (là nam giới) có viêm niệu đạo
Triệu chứng bệnh: Dịch nhầy, hơi đục chảy ra từ lỗ CTC, số lượng ít CTC
đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu Có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó Ngoài ra còn
có thể viêm niệu đạo, viêm tuyến Bartholin, hậu môn và nhiễm khuẩn cao hơn ở
2.7.2 Đo lường đánh giá kiến thức thái độ và thực hành
* Kiến thức
Đo lường kiến thức là các câu hỏi từ 11-16 (phụ lục 4) Điểm tối đa cho phần
kiến thức là là 20 điểm và được phân chia làm 3 loại (kém, khá và tốt) như sau:
Trang 40Đo lường thái độ gồm 8 câu hỏi (phụ lục 4) Mỗi câu hỏi được đánh giá bởi
thang điểm Likert 5 mức độ Mỗi câu hỏi được cho điểm như sau:
Tổng số điểm thái độ được phân chia làm 3 loại (kém, trung bình và tốt) như sau:
Đo lường thực hành là các câu hỏi từ 25-33 (phụ lục 5) Điểm tối đa cho phần
là là 10 điểm và được phân chia làm 3 loại (kém, khá và tốt) như sau:
Bao gồm 2 loại: Bộ câu hỏi phỏng vấn và Phiếu ghi kết quả xét nghiệm
Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế bao gồ :
Phần I: Nhóm yếu tố cá nhân
Mục A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Mục B: Thông tin sản phụ khoa của đối tượng nghiên cứu