1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chất lượng báo cáo tài chính, trách nhiệm giải trình và thành quả hoạt động trong các đơn vị công tại việt nam TT

28 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH********* TRẦN THỊ YẾN TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH VÀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ CÔNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

*********

TRẦN THỊ YẾN

TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH VÀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 9340301

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Phong Nguyên

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Đại học Kinh tế TP HCM

Trang 3

1 Yen Thi Tran & Nguyen Phong Nguyen (2020) The impact

of the performance measurement system on the organizationalperformance of the public sector in a transition economy: Is public

accountability a missing link? Cogent Business & Management, 7(1), 1792669 Doi:10.1080/23311975.2020.1792669 (ESCI,

Scopus Q2)

2 Yen Thi Tran, Nguyen P Nguyen & Lam Dang Nguyen(2020) Results-oriented Culture and Organizational Performance:The Mediating Role of Financial Accountability in Public Sector

Organizations in Vietnam International Journal of Public Administration Doi: 10.1080/01900692.2020.1841227 (ESCI,

Scopus Q2)

3 Yen Thi Tran, Nguyen Phong Nguyen & Trang Cam Hoang(2021) Effects of leadership and accounting capacity onaccountability through the quality of financial reporting by public

organisations in Vietnam Journal of Asia Business Studies Doi:

10.1108/JABS-02-2020-0077 (ESCI, Scopus Q2)

4 Yen Thi Tran, Nguyen Phong Nguyen & Trang Cam Hoang(2021) The role of accountability in determining the relationshipbetween financial reporting quality and the performance of public

organizations: Evidence from Vietnam Journal of Accounting and

10.1016/j.jaccpubpol.2020.106801 (SSCI, Scopus Q1)

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Các tổ chức trong khu vực công luôn đóng vai trò khá quan trọngtrong nền kinh tế hiện hành nhưng thường bị đánh giá là hoạt độngchưa thực sự hiệu quả Vì thế, xu hướng phát triển của khu vực công

ở các nước đang phát triển gần đây là đòi hỏi mạnh mẽ hơn về tráchnhiệm giải trình đối với các tổ chức công (Ohemeng và cộng sự,2018) Van Helden và Ouda (2016) cho rằng để đáp ứng cả những áplực từ các tổ chức tài trợ quốc tế, các đơn vị công trong các nền kinh

tế mới nổi đang ngày càng sử dụng thường xuyên các công cụ kếtoán cho mục đích ra quyết định, kiểm soát và đánh giá trách nhiệmgiải trình Mục tiêu cuối cùng của trách nhiệm giải trình là tính hợppháp và hiệu quả trong quá trình sử dụng các tài sản công (Wang,2002) Patton (1992) cũng đã nhấn mạnh rằng thông tin kế toán làcông cụ quan trọng nhằm đạt được trách nhiệm giải trình Và để đápứng mục đích này thì các BCTC của khu vực công phải đảm bảo yêucầu về chất lượng, đây là điều rất cần thiết và cũng là điều kiện tiênquyết (Cohen, S và Karatzimas, 2017) Từ đó, nhiều áp lực đặt racho khu vực công của các nước là cần phải áp dụng IPSAS hoặc cơ

sở kế toán dồn tích hoàn toàn (Nuhu và Appuhami, 2016) Tại cácnước đang phát triển, có thể thấy rằng quá trình thay đổi từ kế toántiền sang kế toán dồn tích đang là xu hướng phổ biến và là một phầnquan trọng của toàn bộ cải cách tài chính công (Tallaki, 2019) Tuynhiên, việc áp dụng kế toán dồn tích cũng đòi hỏi phải sử dụng cácước tính kế toán nhiều hơn và điều này dường như sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng các BCTC được cung cấp bởi các đơn vị công (Azmi vàMohamed, 2014) Đặc biệt, các rào cản trong việc chuyển đổi sang

kế toán dồn tích như năng lực kế toán hạn chế hoặc thiếu sự hỗ trợ từlãnh đạo là có ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện kế toán dồn tích

Trang 5

cũng như chất lượng thông tin kế toán và trách nhiệm giải trình củacác đơn vị công (Nakmahachalasint và Narktabtee, 2019)

Phần lớn các nghiên cứu trước đã cung cấp các bằng chứng mangtính thực tiễn về ảnh hưởng của các nhân tố bất định đối với chấtlượng BCTC và trách nhiệm giải trình (Dewi và cộng sự, 2019;Mardinan và cộng sự, 2018; Nirwana và Haliah, 2018) Nhóm nhân

tố liên quan đến nhân lực được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.Bởi lẽ, nguồn nhân lực là một nguồn lực đặc biệt và đóng vai tròquyết định đối với sự thành bại của tổ chức (Brown, 2004) Cũngtheo Brown (2004), nhân lực gồm toàn bộ các tiềm năng về conngười trong một tổ chức, từ nhân viên cho tới lãnh đạo cấp cao Xéttrong phạm vi các nhân tố thuộc về nguồn nhân lực có tác động trựctiếp đến chất lượng BCTC và trách nhiệm giải trình thì năng lực kếtoán và vai trò lãnh đạo được xem những nhân tố chủ đạo và quantrọng nhất (Nakmahachalasint và Narktabtee, 2019) Hơn nữa, đốivới các nhà lãnh đạo trong các tổ chức thì việc đạt được thành quảhoạt động cao là một mục tiêu được xem là quan trọng nhất(Andersen và cộng sự, 2016) Theo lý thuyết đại diện, việc cung cấpcác BCTC có chất lượng và thực hiện tốt trách nhiệm giải trình đóngvai trò là cơ chế kiểm soát hoạt động của các tổ chức công nhằm tăngcường thành quả hoạt động (Brusca và Montesinos, 2016) Điều nàycũng cho thấy nghiên cứu về tác động của chất lượng BCTC và tráchnhiệm giải trình đến thành quả hoạt động của các đơn vị công là cầnđược bổ sung thêm nhiều bằng chứng thực nghiệm

Vì thế, tác giả cho rằng việc tích hợp tác động của năng lực kếtoán và vai trò lãnh đạo đối với chất lượng BCTC và trách nhiệm giảitrình cũng như tác động của chất lượng BCTC và trách nhiệm giảitrình đến thành quả hoạt động của các đơn vị công tại Việt Nam vàotrong một mô hình nghiên cứu là rất mới vẻ và cần thiết Nhận thức

được tính cấn thiết này, tác giả chọn đề tài “Tác động của năng lực

kế toán và vai trò lãnh đạo đến chất lượng báo cáo tài chính, trách

Trang 6

nhiệm giải trình và thành quả hoạt động trong các đơn vị công tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Luận án này nhằm xây dựng và kiểm định môhình về tác động của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chấtlượng BCTC và trách nhiệm giải trình; đồng thời, khám phá và kiểmđịnh tác động của chất lượng BCTC và trách nhiệm giải trình đếnthành quả hoạt động trong các đơn vị công tại Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi số 1: Năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo có tác độngđến chất lượng BCTC của các đơn vị công tại Việt Nam không? Mức

độ tác động của chúng đến chất lượng BCTC được thể hiện thế nào? Câu hỏi số 2: Năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo có tác độngđến trách nhiệm giải trình của các đơn vị công tại Việt Nam không?Mức độ tác động của chúng đến trách nhiệm giải trình thế nào?Câu hỏi số 3: Chất lượng BCTC có tác động đến trách nhiệm giảitrình của các đơn vị công tại Việt Nam không? Mức độ tác động củachất lượng BCTC đến trách nhiệm giải trình thế nào?

Câu hỏi số 4: Chất lượng BCTC có tác động đến thành quả hoạtđộng của các đơn vị công tại Việt Nam không? Mức độ tác động củachất lượng BCTC đến thành quả hoạt động thế nào?

Câu hỏi số 5: Trách nhiệm giải trình có tác động đến thành quảhoạt động của các đơn vị công tại Việt Nam không? Mức độ tácđộng của trách nhiệm giải trình đến thành quả hoạt động thế nào?Câu hỏi số 6: Chất lượng BCTC có tác động gián tiếp đến thànhquả hoạt động thông qua trách nhiệm giải trình của các đơn vị côngtại Việt Nam không? Mức độ tác động gián tiếp này thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Từ các mục tiêu nghiên cứu đã trình bày, đối tượng nghiên cứucủa luận án gồm: năng lực kế toán, vai trò lãnh đạo, chất lượng báo

Trang 7

cáo tài chính, trách nhiệm giải trình và thành quả hoạt động trong cácđơn vị công tại Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian nghiên cứu: Đề tài được giới hạn trong phạm vikhu vực công tại Việt Nam Tuy nhiên, do giới hạn về kinh phí vàthời gian, phạm vi khảo sát chủ yếu của luận án là các cơ quan hànhchính ở cấp địa phương: cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, cấp xã,phường và các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam Tác giảkhông nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệpngoài công lập

Về thời gian nghiên cứu: Luận án được tiến hành với thời giannghiên cứu từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 01 năm 2021 Thời giankhảo sát dữ liệu định lượng chính thức diễn ra từ tháng 09 năm 2019đến tháng 08 năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Đầu tiên, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng với kỹthuật phỏng vấn chuyên gia Kết quả của giai đoạn nghiên cứu địnhtính cung cấp thêm cơ sở khoa học về: (1) Xác nhận và giải thích cácmối quan hệ giữa các biến nghiên cứu trong mô hình lý thuyết khigắn với bối cảnh khu vực công tại Việt Nam; (2) Xác nhận và điềuchỉnh thang đo của các khái niệm nghiên cứu trong mô hình để phùhợp với bối cảnh khu vực công tại Việt Nam, bởi vì các thang đotrong mô hình được tác giả kế thừa từ nghiên cứu trước, quá trìnhbiên dịch sang tiếng Việt có thể vẫn còn các sai sót về ngữ nghĩa và

có thể chưa phù hợp hoàn toàn với bối cảnh tại Việt Nam

Sau đó, nhà nghiên cứu dùng phương pháp định lượng nhằm giảiquyết mục tiêu về kiểm định cũng như đo lường mức độ liên quanđến: (1) tác động của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chấtlượng BCTC; (2) tác động của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạođến trách nhiệm giải trình; (3) tác động của chất lượng BCTC đếntrách nhiệm giải trình; (4) tác động của chất lượng BCTC đến thành

Trang 8

quả hoạt động; (5) tác động của trách nhiệm giải trình đến thành quảhoạt động; (6) tác động gián tiếp của chất lượng BCTC đến thànhquả hoạt động thông qua vai trò trung gian của trách nhiệm giải trình.

6 Ý nghĩa của đề tài

6.1 Đóng góp về mặt lý luận

Trước hết, nghiên cứu này đã hình thành mô hình nghiên cứu mới

về tác động của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chất lượngBCTC và trách nhiệm giải trình, cũng như xem xét tác động của chấtlượng BCTC và trách nhiệm giải trình đến thành quả hoạt động trongcác đơn vị công tại Việt Nam

Tiếp đó, nghiên cứu này cũng đã góp phần làm rõ hơn các kháiniệm và các thang đo của năng lực kế toán, vai trò lãnh đạo, chấtlượng BCTC, trách nhiệm giải trình và thành quả hoạt động trong bốicảnh khu vực công tại Việt Nam khi kế thừa nghiên cứu trên thế giới.Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm bằngchứng thực nghiệm ủng hộ cho nền tảng lý luận tiến bộ của lý thuyếtNPM được áp dụng tại một quốc gia thuộc nền kinh tế mới nổi nhưViệt Nam là việc tăng cường chất lượng BCTC và trách nhiệm giảitrình sẽ giúp các đơn vị công cải thiện thành quả hoạt động Theo đó,luận án đã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm mới về vai tròtrung gian của trách nhiệm giải trình trong tác động gián tiếp củachất lượng BCTC đến thành quả hoạt động trong bối cảnh khu vựccông tại Việt Nam Từ đó, các kết quả nghiên cứu này sẽ có giá trịtham khảo hữu ích cho các quốc gia đang phát triển khác

6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Kết quả luận án cung cấp các

cơ sở khoa học vững chắc cho cơ quan ban hành chính sách thamkhảo để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để cải thiện chất lượngBCTC, nâng cao trách nhiệm giải trình, góp phần nâng cao thành quảhoạt động của các đơn vị công Từ đó, giảm gánh nặng cho NSNN,đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển tốt hơn trong tương lai

Trang 9

Đối với các đơn vị công: Kết quả nghiên cứu cung cấp các cơ sởkhoa học giúp nhà lãnh đạo trong các đơn vị công nhận thức đượctầm quan trọng của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đối với việctăng cường chất lượng BCTC và trách nhiệm giải trình Và là tài liệuhữu ích giúp cho nhà lãnh đạo trong các đơn vị công nhận biết đượcnhững dấu hiệu cần thiết để cải thiện và tăng cường thành quả hoạtđộng cho tổ chức mình Cụ thể là đơn vị công cần cung cấp được cácBCTC có chất lượng tốt và thực hiện hiệu quả trách nhiệm giải trình.Đối với các nhà nghiên cứu về kế toán: Nghiên cứu này đã bổsung vào sự hiểu biết còn hạn chế về: (1) vai trò của nhà lãnh đạo đốivới tăng cường chất lượng BCTC và trách nhiệm giải trình; (2) vaitrò của chất lượng BCTC đối với tăng cường trách nhiệm giải trình

và thành quả hoạt động; (3) vai trò của trách nhiệm giải trình đối vớităng cường thành quả hoạt động; (4) vai trò trung gian của tráchnhiệm giải trình đối với tác động gián tiếp của chất lượng BCTC đếnthành quả hoạt động trong đơn vị công

7 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trang 10

1.2 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

1.2.1 Nghiên cứu nhân tố tác động đến chất lượng BCTC trong khu vực công

1.2.2 Nghiên cứu nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình trong khu vực công

1.2.3 Nghiên cứu nhân tố tác động đến thành quả hoạt động trong khu vực công

1.3 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.3.1 Nghiên cứu nhân tố tác động đến chất lượng BCTC trong khu vực công

1.3.2 Nghiên cứu nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình trong khu vực công

1.3.3 Nghiên cứu nhân tố tác động đến thành quả hoạt động trong khu vực công

1.4 Nhận xét tổng quan nghiên cứu

1.4.1 Đối với nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu trước trên thế giới đã cho thấy các nhân tố thuộcbối cảnh tổ chức có ảnh hưởng quan trọng đến việc thực hiện các cảicách kế toán, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng BCTC và trách nhiệmgiải trình trong các đơn vị công Theo đó, năng lực nguồn nhân lựcđược quan tâm nhiều vì nó có tác động trực tiếp đến chất lượngBCTC và trách nhiệm giải trình Thế nhưng, nghiên cứu tác động củanăng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chất lượng BCTC và tráchnhiệm giải trình ít được các nghiên cứu tiến hành đồng thời

Hơn nữa, phần lớn các nghiên cứu trước dừng lại ở việc bàn luậnriêng từng chủ đề về các tác động của các nhân tố đối với chất lượngBCTC, trách nhiệm giải trình hay thành quả hoạt động Một sốnghiên cứu gần đây có xem xét (1) tác động của chất lượng BCTCđến trách nhiệm giải trình (Dewi và cộng sự, 2019; Indriasih vàKoeswayo, 2014); (2) tác động của chất lượng BCTC đến thành quảhoạt động (Bukenya, 2014; Nirwana và Haliah, 2018) và (3) tác động

Trang 11

của trách nhiệm giải trình đến thành quả hoạt động (Christensen &Lægreid, 2014; Halim, 2019, Han, 2019) Tức là, các nghiên cứutrước chưa xem xét ảnh hưởng giữa chất lượng BCTC, trách nhiệmgiải trình và thành quả hoạt động trong cùng một mô hình nghiêncứu Hơn nữa, các nghiên cứu trước được thực hiện tại mỗi quốc giavới hệ thống pháp lý, chính trị, kinh tế và trình độ nhân lực khácnhau Qua đó, tác giả thấy việc nghiên cứu các tác động đồng thờicủa năng lực kế toán và vai trò đạo đến chất lượng BCTC và tráchnhiệm giải trình; tác động của chất lượng BCTC đến trách nhiệm giảitrình; tác động của chất lượng BCTC và trách nhiệm giải trình đếnthành quả hoạt động trong cùng một mô hình hầu như chưa được tìmthấy từ quá trình tổng quan các nghiên cứu nước ngoài Và đây chính

là khe hổng nghiên cứu mà tác giả muốn thực hiện tại Việt Nam

1.4.2 Đối với nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trước tại Việt Nam chỉ dừng lại ở việc xem xétcác nhân tố có tác động đối với yếu tố chất lượng BCTC, tráchnhiệm giải trình hay thành quả hoạt động của đơn vị công Tuynhiên, các nghiên cứu trước chưa xem xét ảnh hưởng đồng thời củanăng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đối với chất lượng BCTC vàtrách nhiệm giải trình Và một khoảng trống nghiên cứu thứ hai làcác nhà nghiên cứu chưa quan tâm đến mối quan hệ giữa chất lượngBCTC, trách nhiệm giải trình và thành quả hoạt động Cụ thể lànghiên cứu các ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp của chấtlượng BCTC đối với thành quả hoạt động thông qua trách nhiệm giảitrình trong các đơn vị công tại Việt Nam

1.5 Xác định khoảng trống nghiên cứu

Qua việc xem xét các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy rằng tạiViệt Nam hiện nay chưa có các công trình nghiên cứu bàn luận cả tácđộng của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chất lượng BCTC

và trách nhiệm giải trình; tác động của chất lượng BCTC đến tráchnhiệm giải trình; cũng như tác động của chất lượng BCTC và trách

Trang 12

nhiệm giải trình đến thành quả hoạt động tại các đơn vị công và tiếnhành trong cùng một mô hình nghiên cứu

Hơn nữa, hầu hết các nhà nghiên cứu trong nước đều cho rằngchất lượng thông tin BCTC tại khu vực công Việt Nam hiện nay cònquá thấp, chưa đảm bảo tính minh bạch và chưa đảm bảo độ tin cậytheo quy định của IPSAS (Đậu Thị Kim Thoa, 2019) Đồng thời, các

tổ chức công tại Việt Nam chưa thực hiện tốt trách nhiệm giải trìnhtheo Nghị định 90/2013/NĐ-CP (Phạm Quang Huy, 2018) Vì thế,vấn đề cần thiết là nên thực hiện các nghiên cứu sử dụng kết hợp cảphương pháp định tính và định lượng nhằm xác định và đo lường tácđộng của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chất lượng BCTC

và trách nhiệm giải trình; xác định và đo lường tác động của chấtlượng BCTC đến trách nhiệm giải trình; Và cần tìm hiểu rõ tác độngcủa chất lượng BCTC và trách nhiệm giải trình đến thành quả hoạtđộng nhằm đưa ra các hàm ý phù hợp để cải thiện chất lượng BCTC,nâng cao trách nhiệm giải trình cũng như ra quyết định hữu ích nhằmnâng cao thành quả hoạt động cho khu vực công tại Việt Nam

Trang 13

hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp vớicông tác chấp hành ngân sách cấp đó, thường được chia thành ba cấp

dự toán: đơn vị dự toán cấp 1, đơn vị dự toán cấp 2 và đơn vị dự toáncấp 3 Căn cứ vào mức độ tự chủ, cơ quan hành chính được phân làmhai loại: đơn vị được giao tự chủ kinh phí và đơn vị không được giao

tự chủ kinh phí (Chính phủ, 2005, 2013b) Còn theo Nghị định16/2015/NĐ-CP thì đơn vị sự nghiệp được chia là 4 nhóm: tự chủ chithường xuyên và chi đầu tư, tự chủ chi thường xuyên, tự chủ mộtphần chi thường xuyên và do NSNN đảm bảo toàn bộ chi thườngxuyên Tính đến thời điểm hiện tại, khu vực công ở Việt Nam tồn tạinhiều chế độ kế toán khác nhau Trong đó, một bộ phận quan trọngcủa kế toán công tại Việt Nam là chế độ kế toán HCSN có phạm vi

áp dụng nhiều nhất trong số các chế độ kế toán còn lại (Nguyễn ThịThu Hiền, 2015) đã được Bộ Tài chính sửa đổi lại cho phù hợp hơnvới xu hướng quốc tế là vận dụng theo nội dung của IPSAS

2.3 Các khái niệm nền tảng

2.3.1 Năng lực kế toán

Bằng việc phân tích các công trình nghiên cứu về năng lực kếtoán của nhiều tổ chức nghề hành nghề kế toán, Palmer và cộng sự(2004) nhất trí rằng kiến thức kế toán, kiến thức kinh doanh tổnghợp, kiến thức công nghệ thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giảiquyết vấn đề, kỹ năng máy tính, kỹ năng tương tác, thái độ và phẩmchất cá nhân tích cực là những tiêu chí cơ bản quan trọng mà người

kế toán có năng lực tốt sẽ thể hiện ra bên ngoài khi làm việc

2.3.2 Vai trò lãnh đạo

Vai trò lãnh đạo (leadership) là một khái niệm quen thuộc trongquản trị công và có nhiều quan điểm khác nhau khi mô tả khái niệmnày (Crosby và Bryson, 2017) Theo nghĩa rộng, có hai quan điểm vềvai trò lãnh đạo trong các tổ chức (Howell và Hall-Merenda, 1999).Trong luận án này, tác giả đề cập đến vai trò lãnh đạo mà tập trung

Ngày đăng: 20/04/2021, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w