1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô

107 625 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Về Công Tác Kế Toán Của Cảng Khuyến Lương Đơn Vị Trực Thuộc Cty Hàng Hải Đông Đô
Tác giả Dơng Thị Vân
Người hướng dẫn Nguyễn Quang Hng
Trường học Cao đẳng Hàng hải
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô

Trang 1

Lời nói đầu

Sự đổi mới sâu sắc và toàn diện cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc giaphải đợc tiếp tục đổi mới - đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo sự ổn định của môi trờngkinh tế

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến tích cực, mụctiêu phát triển kinh tế của đất nớc ta đã đợc điều chỉnh phù hợp với yêu cầu, khả năng từngthời kỳ, từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần tích cực vào việc ổn định vàphát triển kinh tế đất nớc trong thời kỳ mới

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền cơ chế thị trờng mới đòi hỏi các Doanhnghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Vấn đề đó đợc thực hiệntrên cơ sở hạch toán một cách chính xác tình hình tài sản, vật t, tiền vốn, và các khoản chiphí trong kinh doanh Đó là yếu tố cơ bản để ổn định, duy trì và phát triển kinh doanh củacác doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Để quản lý một cách có hiệu quả các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân của một nớc nóichung đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau mà trong đó kếtoán đợc coi là công cụ hữu hiệu nhất không thể thiếu trong nền kinh tế thị trờng cũng nh quátrình phát triển kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào tham gia SXKD

Qua hiểu biết trên và những kiến thức đã học từ nhà trờng Đồng thời, qua thời giantìm hiểu thực tế tại Cảng Khuyến lơng, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của anh/chị/em trong Cơquan nói chung, Phòng Kế toán nói riêng và cùng với sự hớng dẫn tận tâm, chu đáo của thầy

giáo Nguyễn Quang Hng em đã hoàn thành báo cáo " Tổng hợp " về công tác kế toán của

Cảng Khuyến lơng đơn vị trực thuộc Công ty Hàng hải Đông Đô

Song khả năng và sự hiểu biết trên thực tế còn nhiều hạn chế nên trong quá trình hoànthành báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy côgiáo để bản thân đợc hoàn thiện hơn và có điều kiện trau dồi cho những kiến thức đã tích luỹ

đợc trong những năm học qua

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy Nguyễn Quang Hng là giáoviên hớng dẫn thực tập, cảm ơn các thầy cô đã trang bị hiện thực cho em trong những nămhọc qua, cảm ơn Ban Giám đốc Cảng đã tạo điều kiện cho em thực tập nhất là anh/chị/emPhòng Kế toán tài chính đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

nội dung Báo cáo gồm 3 phần

Phần I: Giới thiệu khái quát về Cảng Khuyến lơng Phần II: Số liệu kế toán tại Cảng

Phần III: các phần hành kế toán tại Cảng

Trang 2

Phần I

Giới thiệu khái quát về Cảng Khuyến lơng

I) Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cảng Khuyến lơng.

1)* Quá trình hình thành và phát triển Cảng Khuyến lơng

1.1)- Sự hình thành Cảng Khuyến lơng:

Cảng Khuyến lơng đợc Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định thành lập số 2030/TCCB,ngày 11/10/1985 Trụ sở đóng tại Thôn Khuyến lơng, Xã Trần phú, Huyện Thanh trì - Hànội, với diện tích xây dựng là 11 ha Cảng Khuyến lơng là một doanh nghiệp Nhà nớc trựcthuộc Công ty Hàng hải Đông Đô, thực hiện hạch toán độc lập có quyền tự chủ kinh doanh,

tự chủ về tài chính và chịu sự ràng buộc về quyền lợi nghĩa vụ đối với Công ty Là một Cảngcông nghiệp nằm ở phía Đông nam Thành phố Hà nội, có vị trí quan trọng đối với sự pháttriển của đất nớc và là đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh phía Bắc Nhiệm vụ chínhcủa Cảng là:

- Tổ chức bốc xếp, bảo quản hàng hoá, phục vụ các tàu đến và đi khỏi Cảng.

- Tổ chức kinh doanh vận tải bằng đờng thuỷ và đòng bộ

- Kinh doanh khai thác các loại vật liệu xây dựng.

- Xây dựng công trình dân dụng, kho tàng, bến bãi, xây lắp các cấu kiện công trình, thi công nền móng mặt đờng bộ

1.2)- Quá trình phát triển của Cảng Khuyến lơng

Quá trình phát triển của Cảng Khuyến lơng đợc chia làm ba giai đoạn :

Giai đoạn 1 : Từ năm 1987 - 1990

Giai đoạn 2 : Từ năm 1991 - 1993

Giai đoạn 3 : Từ năm 1994 đến nay

* Giai đoạn I : Vào những năm 1987 - 1990 hàng hoá qua Cảng Khuyến lơng ổn

định theo kế hoạch của Nhà nớc và của Bộ Giao thông vận tải cũng nh Thành phố Hà nội Cơcấu mặt hàng xếp dỡ trong giai đoạn này chủ yếu gồm:

Phân bón, sắt thép, nhôm, silic, gỗ thông hàng đợc nhập khẩu từ Liên Xô và các

n-ớc Đông âu đợc chuyển tải bằng các sà lan Lash từ Vịnh Hạ long về Hà nội qua CảngKhuyến lơng

- Phân lân Văn điển đợc chuyển bằng ôtô qua Cảng và đợc chuyển tải xuống các tàu pha sông pha biển đa vào phục vụ đồng bằng Nam trung bộ với nhu cầu ngày càng tăng.

- Thảm đay xuất khẩu của các công ty xuất nhập khẩu đa qua Cảng Khuyến lơng đợc bốc xếp xuống các sàlan Lash xuất khẩu sang các nớc Châu Âu

- Vật liệu xây dựng đợc vận chuyển từ Nam Định, Ninh Bình qua Cảng Khuyến lơng

đến các công trình xây dựng Thành phố và các tỉnh lân cận.

Trang 3

- Than Quảng ninh đợc vận chuyển bằng đờng sông về Hà nội qua Cảng phục vụ và cung cấp cho nhà máy dệt 8/3, Nhà máy Phân lân Văn Điển, gạch Hữu hng, Công ty Cao su Sao vàng

- Gạo từ Miền Nam vận chuyển ra cung cấp cho miền Bắc phần lớn đều qua Cảng Khuyến lơng.

Đây là thời kỳ kinh doanh của Cảng diễn ra thuận lợi, phát triển mạnh, đời sống cán

bộ công nhân tơng đối ổn định

* Giai đoạn II :

Vào giai đoạn này việc sản xuất kinh doanh của Cảng Khuyến lơng gặp nhiều khókhăn, sản lợng bốc xếp giảm đáng kể, ngời lao động thiếu việc làm, đời sống của công nhânviên bị giảm sút do thu nhập thấp Nguyên nhân của những khó khăn này là do việc Liênbang Xô viết và các nớc Đông Âu tan rã, nguồn hàng xuất nhập khẩu hai chiều từ Việt Namsang và từ các nớc Đông Âu về Việt Nam bằng các sàlan Lash không còn, nguồn hàng cònlại duy nhất của Cảng là hàng nội địa

- Gạo từ miền nam vận chuyển và cung cấp cho miên Bắc

- Than từ Quảng Ninh và một số mặt hàng khác vận chuyển về Hà Nội qua Cảng Khuyến lơng.

Song vào thời điểm này hai nguồn hàng cũng bị hạn chế bởi các lý do sau :

- Do nhu cầu vận chuyển gao từ miền Nam ra miền Bắc lợng bốc xếp qua Cảng giảmdần và giảm hoàn toàn bởi từ khi khoán 10 ra đời tạo điều kiện đổi mới trong nông nghiệp đãkhiến ngời nông dân có ý thức tự chủ trong sản xuất Miền Bắc đã tự chủ đợc lơng thực tạo

điều kiện cho miền Nam xuất khẩu gạo Vì vậy, không phải cung cấp gạo cho miền Bắc nênnhu cầu vận chuyển gạo từ miền Nam ra bằng đờng thuỷ qua Cảng Khuyến lơng bị cắt bỏhoàn toàn Bị cắt bỏ nguồn doanh thu này đi đôi với việc công nhân của Cảng không có việclàm, Cảng đã khó khăn nay càng khó khăn hơn

- Do giao thông bằng đờng bộ đợc Nhà nớc chú trọng quan tâm phát triển một cách

đồng bộ Quốc lộ 1, quốc lộ 5 và nhiều tuyến giao thông khác đều đợc đổi mới xây dựng, cảitạo và nâng cấp Đờng bộ phát triển, phơng án vận chuyển bằng đờng ôtô đợc khách hàngquan tâm và chấp nhận hơn bởi nó hợp với cơ chế thị trờng ngày nay hơn, trong khi vận tải đ-ờng thuỷ phải phụ thuộc vào nhiều con nớc, triều cờng Cùng với các tuyến đờng sông khác

ở miền Bắc cha đợc nâng cấp, dòng chảy phức tạp tốc độ tàu thuyền còn hạn chế do ngành

đóng tàu ở nớc ta cha khắc phục đợc việc nâng cấp tốc độ chạy trên các tuyến đờng sông

Trang 4

Đây là khó khăn khách quan của đờng thuỷ so với đờng bộ dẫn đến quá trình khaithác và phát triển vận tải đờng sông bị hạn chế Chính vì vậy sản lợng vận chuyển bốc xếpqua Cảng giảm sút là một tất yếu khách quan.

* Giai đoạn III:

Từ thực tế sản xuất kinh doanh của năm 1991 - 1993 cho ta thấy tình hình sản xuấtkinh doanh của Cảng bớc vào thời kỳ khó khăn lớn, gần nh bế tắc hoàn toàn Trớc tình hình

đó Cảng đã quyết định đầu t chuẩn bị đủ điều kiện để sắp xếp và vận tải hàng siêu trờng siêutrọng, những lô hàng thiết bị lớn phục vụ xây dựng khu công nghiệp và xây dựng Thành phố

Muốn vậy, yêu cầu đặt ra cho Cảng là:

- Phải nhanh chóng đầu t thiết bị khai thác cát, đảm bảo cho tàu vào trả hàng và nhậnhàng đợc an toàn thuận lợi vì vùng nớc trớc bến Cảng Khuyến lơng hàng năm sau mỗi mùa

ma lũ sự bồi lắng phù sa gây nên khan cạn bến bãi làm cho tàu thuyền ra vào Cảng nhận trảhàng gặp nhiều khó khăn Do vậy, nhu cầu nạo vét vùng nớc trớc Cảng đợc đặt ra nh mộtnhiệm vụ cấp bách đối với Cảng Ban Lãnh đạo Cảng đã lập dự án đầu t vào công trình nạovét vùng nớc trớc bến với hai lợi thế lớn cho Cảng :

Thứ nhất : Vùng nớc trớc bến đợc nạo vét liên tục giúp cho tàu loại lớn có thể ra vào

dễ dàng mà không sợ khô cạn.

Thứ hai : Nguồn cát hút lên đợc phục vụ cho công việc xây dựng kiến trúc, san lấp khu vực Nam Hà nội

Cảng Khuyến lơng không những đầu t vào việc nạo vét vùng nớc trớc bến mà còn đầu

t vào việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh, đầu t phơng tiện thiết bị mới, tổ chứcmạng lới nhân viên tiếp thị sâu rộng, chú trọng đúng mức đến chất lợng dịch vụ, duy trì giácả hợp lý tranh thủ lấy đợc chữ tín của khách hàng để ký các hợp đồng vận tải, bốc xếp vớikhối lợng lớn

Cùng với sự đổi mới cơ chế thị trờng thời gian này chính là giai đoạn chuyển mình

của Cảng Khuyến lơng để hoà nhập vào bớc đi của đất nớc “ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, xoá bỏ chế độ bao cấp.

2)* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay của Cảng Khuyến lơng

- Tổ chức bốc xếp, bảo quản hàng hoá phục vụ các phơng tiện đến và rời khỏi Cảng;

- Tổ chức kinh doanh vận tải, chuyển tải bằng đờng thuỷ, đờng bộ;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Xây dựng các công trình dân dụng, kho hàng bến bãi, đào đắp và san lấp mặt bằng;

- Sửa chữa duy trì bảo dỡng các phơng tiện, thiết bị kỹ thuật thuỷ, bộ;

Trang 5

- Nạo hút khơi thông dòng sông để tàu thuyền ra vào Cảng dễ dàng;

- Nguồn cát hút lên nhằm phục vụ xây dựng và đây là nguồn thu nhập chính của Cảng.

3)* Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Cảng Khuyến Lơng

Hoạt động kinh doanh tại Cảng Khuyến lơng rất đa dạng phong phú nh dịch vụ vậntải, bốc xếp, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng … Nh Nhng hoạt động chủ yếu đem lạidoanh thu lớn cho Cảng lại là hoạt động khai thác cát từ vùng nớc trớc bến Cảng, sản phẩmchính thu đợc là cát đen Do đặc điểm kinh doanh nh vậy, nên hệ thống tổ chức sản xuất kinhdoanh tại Cảng đợc tổ chức bao gồm bộ phận sản xuất sau:

Bộ phận sản xuất chính;

Bộ phận sản xuất phụ.

Bộ phận sản xuất chính của Cảng bao gồm Đội Khai thác, Đội Cơ giới, các Đội này có nhiệm

vụ khai thác, vận chuyển, bốc xếp cát vào kho và quản lý kho bãi, đ ợc phép sử dụng, bảoquản các máy móc thiết bị của Cảng

Đội Khai thác Cảng : Nhiệm vụ chính của Đội là khai thác nguồn cát từ vùng nớc

tr-ớc bến và các nguồn hàng từ nơi khác về Cảng Sau đó các tổ thiết bị nâng, tổ bốc xếp 1,2,3,4

sẽ tham gia vào công việc thu gom cát, hàng hoá, sử dụng các thiết bị nâng vận chuyển thànhphẩm vào kho

Đội Cơ giới : Hoạt động của Đội Cơ giới đợc diễn ra song song với hoạt động của Đội

Khai thác, vì Đội Cơ giới chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phục vụcông việc khai thác nh: các tàu hút, tàu công trình, máy xúc ủi Bên cạnh việc vận chuyểnthành phẩm chính của Cảng nhập kho và vận chuyển tới cho khách hàng, Đội cũng tham giavận chuyển hàng hoá từ các nơi khác về Cảng bằng đờng thuỷ bộ nhằm tăng hoạt động kinhdoanh của Cảng

Kết cấu Đội Cơ giới bao gồm :

- Tàu công trình;

- Tổ xe ôtô;

- Tổ xúc ủi;

- Tổ phơng tiện thuỷ.

Trang 6

Sơ đồ bộ phận sản xuất chính của Cảng Khuyến lơng

Tổbốcxếp3

Tổbốcxếp4

Tàucôngtrình

Tổxe

Tổxúcủi

Bộ phận sản xuất kinh doanh phụ tại Cảng bao gồm: Đội kho hàng, Phòng bảo vệ đờisống, Ban xây dựng cơ bản, Xởng sửa chữa cơ khí

Đội kho hàng có nhiệm vụ theo dõi thàmh phẩm hàng hoá nhập kho và xuất kho hàngngày, kinh doanh xăng dầu và các hàng hoá khác phục vụ cho việc xây dựng các công trìnhcũng nh xuất để phục vụ nội bộ Cảng Mặt khác, Đội kho hàng còn giúp cho bộ phận sản

xuất chính ( Đội Cơ giới, Đội Khai thác ) về việc quản lý kho nhiên liệu, hàng hoá thành

phẩm về chất lợng số lợng trong kho và lập các hoá đơn chứng từ giao nhận hàng hoá làm cơ

sở khi thanh toán

Đội Kho hàng bao gồm :

- Cửa hàng vật liệu xây dựng;

Trang 7

Đội kho

hàng

Ban Xâydựn cơ bản

Xởng Sửachữa cơ

khí

PhòngBảo vệ &

Đời sống

Việc tổ chức của Cảng cũng đã phần nào đáp ứng đợc yêu cầu của bộ phận quản trịCảng, mặt khác nó còn tạo ra nhiều loại hình hoạt động kinh doanh khác nhằm đa dạng hoạt

động của Cảng cũng nh doanh thu

Các cơ cấu sản xuất có mối liên hệ hợp lý giữa các bộ phận sản xuất nó liên kết vớinhau tạo thành một khối thống nhất trong doanh nghiệp

II) Tổ chức bộ máy quản lý

1)* Sơ đồ bộ máy quản lý của Cảng Khuyến Lơng ( trang bên )

2)* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Đứng đầu là xí nghiệp là Giám đốc - Theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Công ty

Hàng hải Đông Đô Giám đốc Cảng là ngời có quyền hành cao nhất trong Cảng chịu tráchnhiệm trớc pháp luật và Tổng giám đốc Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCảng Khuyến lơng

- Phó giám đốc : Có 2 phó giám đốc giúp việc điều hành các hoạt động của Cảng theo

sự phân công và uỷ quyền cụ thể

+ Phó Giám đốc SXKD : Phụ trách theo dõi và tham mu giúp Giám đốc trong lĩnh vực

Tổ nhà ăn

Tổ gò hàncơ khí

Tổ kiểm

đếm

Trang 8

+ Phó Giám đốc nội chính : Chỉ đạo, theo dõi và tham mu giúp Giám đốc trong lĩnh

vực nh tiền lơng, bảo vệ chính trị nội bộ, đời sống, hành chính, xây dựng cơ bản

- Phòng Nhân chính : Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện các quyết định của Lãnh đạo

Cảng, tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp tổ chức bố trí lao động trong xí nghiệp về số ợng, trình độ nghiệp vụ, tay nghề từng Phòng, Ban, Đội, Xởng, xây dựng đơn giá tiền lơng,bảo hiểm xã hội, lập kế hoạch bồi dỡng đào tạo cán bộ nâng cao tay nghề cho công nhân

l Phòng Tài chính kế toán : Trực tiếp thực hiện quyết định của Lãnh đạo Cảng theo

dõi giám sát, tham mu và báo cáo cho Giám đốc trong các lĩnh vực nh thống kê kế toán tàichính, các hoạt động tài chính, quan hệ với ngân hàng để khai thác nguồn vốn

- Phòng Kế hoạch thơng vụ : Tham mu và báo cáo cho Giám đốc trong các lĩnh vực

nh xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp sản xuất hàng ngày, thực hiện

kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch phát triển sản xuất, XDCB và tiếp cận thị trờng

- Phòng Kỹ thuật vật t : Tham mu và báo cáo Giám đốc trong lĩnh vực khoa học kỹ

thuật công nghệ, cung ứng vật t, đồng thời tham gia lập và thực hiện kế hoạch sửa chữa thiết bị

- Phòng Bảo vệ & Đời sống: Tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực hành chính, quản

trị, y tế, vệ sinh lao động, đời sống, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bảo vệ cơ quan an ninh khuvực, bảo vệ tài sản, công tác dân quan tự vệ và phòng cháy chữa cháy

- Đội Khai thác : Thực hiện các nhiệm vụ theo lệnh sản xuất trực tiếp, sử dụng và bảo

quản các thiết bị, công cụ sản xuất nh: các thiết bị nâng hàng từ mặt sông lên Cảng hoặc cácphơng tiện vận chuyển và thực hiện các biện pháp an toàn cấp đội

- Đội Kho hàng : Tham gia quản lý và tham mu cho Giám đốc Cảng trong lĩnh vực

giao nhận hàng hoá, quản lý kho bãi, nhà cân, lập chứng từ giao nhận hàng hoá làm cơ sở khithanh toán, quản lý kho nhiên liệu, cấp phát nhiên liệu theo quyết định của Lãnh đạo, kinhdoanh cát xây dựng

- Xởng Sửa chữa cơ khí: Quản lý giúp Ban Giám đốc theo dõi chuyên môn, bảo dỡng

sửa chữa thiết bị công cụ phục vụ sản xuất, bảo dỡng sửa chữa và quản lý hệ thống điện lớicủa Cảng

- Đội Cơ giới: Tham gia quản lý các phơng tiện vận chuyển và trực tiếp điều hành các

phơng tiện vận chuyển hàng hoá qua Cảng nh cát vàng, cát đen và một số vật liệu xây dựngkhác, kinh doanh cho thuê kho bãi ngoại phạm vi Cảng

- Ban Xây dựng cơ bản: Kinh doanh xây dựng các công trình vừa và nhỏ, tham gia

lập các dự án đầu t xây dựng và phát triển Cảng giai đoạn II, kinh doanh vật liệu xây dựngvật t hàng hoá tổng hợp

3)* Tổ chức bộ máy kế toán của Cảng Khuyến lơng

Trang 9

3.1) Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

- Trởng phòng Kế toán: chịu trách nhiệm toàn bộ trớc Giám đốc chỉ đạo chung, tổ

chức thực hiện công tác kế toán thổng kê của doanh nghiệp

- Kế toán thanh toán tiền lơng, BHXH và kiêm kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi

tình hình tăng giame khấu hao TSCĐ, tổng hợp phân bổ lơng cho các đối tợng sử dụng

- Kế toán TGNH kiêm kế toán kho vật t: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi

TGNH, tình hình nhập, xuất tồn kho vật t

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát

sinh, phân bổ và tính giá thành

- Kế toán tiêu thụ và tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp nhập xuất, tồn kho

thành phẩm tiêu thụ, theo dõi công nợ và tính toán kết quả SXKD để lập báo cáo tài chính

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi bảo quản tiền mặt của Xí nghiệp.

Ngoài ra dới bộ phận Phân xởng, Đội còn có một nhân viên thống kê làm nhiệm vụtập hợp chứng từ, số liệu hàng tháng gửi về Phòng Kế toán

Nhiệm vụ của Phòng Kế toán:

Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc phê duyệt phơng án tổ chức công tác kế toán và

bộ máykế toán tài chính của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh tế tài chính đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của

Xí nghiệp và xây dựng giá thành sản phẩm

Theo dõi quản lý chặt chẽ các nguồn vốn ( vốn cố định, vốn lu động, vốn vay, vốn

tham gia liên doanh (nếu có)) các quỹ và công nợ.

Trực tiếp tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời mọi hoạt động tài chính củaCảng

Tổng hợp phân tích, báo cáo kế quả hoạt động tài chính tuần, tháng, quý, năm theoquy định của Cảng và Công ty

Tính toán, đăng ký, báo cáo và nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc vàCông ty theo quy định

Lập báo cáo quyết toán quý, năm định kỳ theo đúng biểu mẫu do Nhà nớc và cấp trênquy định

Trích nộp đầy đủ, đúng hạn chế độ BHXH, KPCĐ, BHYT, thuế các loại

Trang 10

Ngân hàng nhằm khai thác tối đa khả năng tín dụng ngân hàng khi Cảng có nhu cầu đầu tphát triển.

Tổ chức bảo quản, lu giữ, giữ gìn bí mật các số liệu, tài liệu kế toán phục vụ cho việc

điều hành hoạt động sane xuất kinh doanh của Giám đốc và theo yêu cầu của các cơ quan cóthẩm quyền kiểm tra, kiểm soát

Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo phân cấp của Công ty về quản lý tàichính bao gồm:

- Kế toán vốn bằng tiền;

- Kế toán các khoản đầu t ngắn hạn;

- Kế toán hàng tồn kho;

- Kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn;

- Kế toán mọi nguồn vốn.

Hớng dẫn, kiểm tra việc ghi chép các chứng từ ban đầu nhằm phản ánh đúng cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với chế độ, pháp luật quy định

Hàng năm báo cáo công khai hoạt động tài chính trớc CBCNV trong kỳ Đại hộiCNVC

Bảo quản giữ gìn hồ sơ kế toán tài chính theo quy định

Mở sổ kế toán ghi chép hạch toán vốn, thu chi, kết quả kinh doanh, phân phối lợinhuận Thực hiện báo cáo kế toán định kỳ theo pháp lệnh kế toán thống kê, theo quy địnhcủa Bộ Tài chính, hớng dẫn của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và của Công ty Hàng hải

Đông Đô, chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của báo cáo thống kê kế toán

Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu tình hình công nợ, xác minh phân loại các khoản nợtồn đọng, phân tích khả năng thu hồi để Giám đốc có biện pháp xử lý thích hợp đảm bảocho việc quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản đợc giao Đối với các khoản

nợ khó đòi tham mu cho Giám đốc thành lập Hội đồng xử lý để xác định số nợ khó đòi,nguyên nhân, trách nhiệm và lkiến nghị biện pháp xử lý

Nghiên cứu, tìm kiếm khả năng huy động các nguồn vốn và bảo toàn nguồn vốn

sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 11

3.2)- Hình thức sổ kế toán

Dựa vào quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị, số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Đồng thời, đảm bảo việc cung cấp thông tin cho Lãnh đạo và các cấp chủ quản một cách chi

tiết và kịp thời Cảng Khuyến lơng đã áp dụng hình thức kế toán " Chứng từ ghi sổ ", kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp " Kê khai thờng xuyên " và tính thuế GTGT theo phơng pháp

" Khấu trừ "

Hình thức tổ chức công tác kế toán

Cảng Khuyến lơng tổ chức bộ máy kế toán tài chính theo hình thức tập trung, tất cảcác công việc đều thực hiện ở Phòng Kế toán tài vụ, Đội, Xởng, ở đội - xởng tổ chức khớpnối khâu ghi chép ban đầu nh: tính ngày công, theo dõi vật liệu đa vào sản xuất, thống kế ssóliệu hàng hoá xuất kho mỗi ngày

Một số chế độ kế toán áp dụng tại Cảng Khuyến lơng

- Niên độ kế toán : Năm dơng lịch từ ngày 01/01 hàng năm;

- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng;

- Hình thức kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ;

- Phơng pháp kế toán tài sản cố định :

+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo giá thực tế + Phơng pháp khấu hao bình quân và tuân thủ theo tỷ lệ trích khấu hao theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC, ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính ban hành về chế độ

Kế toánchiphí vàtínhgiá thành

Kế toántổng hợp

Trang 12

+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế (không tình thuế GTGT) + Phơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền + Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: KKTX

Hiện nay Cảng đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo tài chính do BộTài chính ban hành theo Quyết định số 1141/TC-CĐKT, ngày 01/11/1995 và các Thông t,Quyết định sửa đổi kế toán doanh nghiệp nh:

- Thông t hớng dẫn số 10/CĐKT , ngày 21/3/1997 về hớng dẫn bỏ sung chế độ kếtoán doanh nghiệp

- Thông t số 120/CĐKT , ngày 7/10/1999 về việc "hớng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ tài chính doanh nghiệp" và những Thông t mới khác về chuẩn mực kế toán.

Ngoài ra còn một số chế độ về thuế ảnh hởng đến hạch toán doanh thu tiêu thụ nh:

- Nghị định số 79/2000/NĐ-CP, ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết về

"Thi hành Luật thuế GTGT, bổ sung và sửa đổi".

- Thông t 122/2000/TT-BTC, ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về hớng dẫn Nghị

định số 79/NĐ-CP và bổ sung luật thuế GTGT của Chính phủ

Cảng hiện áp dụng hai luật thuế là thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và thuế thunhập doanh nghiệp Tiến hành lập, nộp kịp thời các báo cáo thuế theo đúng quy định và thựchiện nộp ngân sách đầy đủ, đúng thời hạn

Cảng đã áp dụng chơng trình phần mền kế toán và máy vi tính nhằm tận dụng sự đơngiản của chế độ kế toán mới và khả năng lu trữ xử lý thông tin của máy điện tử

Cảng đã áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để hạch toán kế toán bao gồm các sổ vàchứng từ:

- Hoá đơn bán hàng giá trị gia tăng - Mẫu số 01 GTKT - 3LL ( thuế VAT theo ph ơng pháp khấu trừ)

- Phiếu thu - chi tiền mặt.

- Giấy báo nợ, có của ngân hàng.

- Phiếu xuất - nhập kho.

- Bảng thanh toán tiền lơng.

- Bảng trích khấu hao TSCĐ.

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.

Trang 13

Tài khoản sử dụng: Sử dụng tất cả các tài khoản cần thiết cho hoạt động kinh doanh

thơng mại theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

Hệ thống sổ kế toán: Cảng lựa chọn hình thức chứng từ ghi sổ để tổ chức hệ thống sổ

kế toán, trong đó gồm:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái các tài khoản.

- Các sổ kế toán chi tiết.

- Báo cáo kế toán.

Các kế toán viên căn cứ vào chứng từ gốc kiểm tra, định khoản và lập chứng từ ghi sổchuyển cho kế toán trởng duyệt Sau khi duyệt song chuyển lại cho kế toán để tiến hành cậpnhật chứng từ vào máy tính

Căn cứ vào sổ cái tài khoản, lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu khớp số liệugiữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính tuân theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, gồm 3báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B 01 - DN).

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B 02 - DN).

- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B 09 - DN).

Sơ đồ trình tự luân chuyển chính từ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợpcác chứng từ gốc

Bảng tổnghợp chi tiết

Ghi ngày

Trang 14

Hoạt động của Cảng trong tháng 01/2004 nh sau: (Đơn vị: đồng)

I)* Số d đầu kỳ các tài khoản:

131 Phải thu của khách hàng 2.074.179.369 432.293.022

138 Các khoản phải thu khác 61.238.674

Số d chi tiết các tài khoản:

* TK 131: Phải thu của khách hàng:

Trang 15

9 §éi 173 - CTy 17 Bé Quèc phßng 270.527.496

* TK 331: Ph¶i tr¶ cho kh¸ch hµng:

Trang 16

7 Dầu máy Valo HD 40 nt 1.062,3 9.360 9.943.128

II/ Các nghiệp vụ phát sinh:

1) Mua nguyên vật liệu của Cửa hàng xăng dầu 74 theo hợp đồng số 019581 ngày 1/1 đãnhập kho, phiếu nhập số 01 Cảng thanh toán trớc 50% bằng tiền mặt (phiếu chi số 01), còn 50%Cảng trả sau Cha thuế VAT 10%

2) Mua cát vàng của DN t nhân Hoàng Huyền Sơn theo hợp đồng số 007694 ngày 2/1

đã nhập kho, phiếu nhập kho số 02, cha thuế VAT 5%, Cảng cha thanh toán

Tên hàng Số lợng (m3) Đơn giá (đ/m 3 ) Thành tiền (đ)

Trang 17

3) Cảng nhập thêm đá máy 1x2 của Công ty Vận tải thuỷ bộ ứng hoà Hà tây theoHợp đồng số 011975 ngày 3/1, đã nhập kho, phiếu nhập kho số 03, cha thuế VAT 5% Cảngcha thanh toán

8) Mua đá của Công ty vận tải thuỷ 1 theo HĐ số 011544 ngày 8/1, phiếu nhập kho

số 278, cha có thuế VAT 5%, đã thanh toán bằng tiền mặt phiếu chi số 04

Tên hàng Số lợng (m3) Đơn giá (đ/m3) Thành tiền (đ)

9) Ngày 9/1 Ông Hoàng Anh thanh toán tiền tạm ứng trong kỳ gồm:

- Trả tiền mua dụng cụ đã nhập kho (10.000 vỏ bao dứa để đắp bờ, đơn giá 1.150/vỏ cha thuế VAT 5%);

- Chi phí vận chuyển 580.000;

- Số còn lại Ông Hoàng Anh đã nộp đủ bằng tiền mặt (Phiếu thu số 03)

10) Ngày 9/1 Xuất nguyên vật liệu cho tàu hút HB 02 để hút cát (phiếu xuất kho số01) gồm:

Trang 18

- Trả tiền mua dụng cụ đã nhập kho ( cao bản để phục vụ sản xuất 10 cái, đơn giá 586.000/cái cha thuế VAT 5%);

- Chi phí vận chuyển 270.000;

- Số còn lại Bà Hà đã nộp đủ bằng tiền mặt (Phiếu thu số 04).

12) Ngày 11/1 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 73.000.000 (Phiếu thu số 05)

13) Ngày 12/1 Trả tiền mua đá máy 1x2 của Công ty Vận tải thuỷ bộ ứng hoà Hà Tâyngày 3/1 (Phiếu chi số 05)

14) Ngày 13/1 Xuất kho bán thành phẩm (cát đen) cho Công ty Hng Thịnh 12.688,8

m3, giá bán 7.000/m3 cả thuế VAT 5% đã thu bằng tiền mặt (Phiếu thu số 06)

15) Ngày14/1 Xuất kho bán thành phẩm (cát đen) cho Công ty XD Mạnh Hùng 6.827

m3, giá bán 7.000/m3 cả thuế VAT 5% đã thu bằng tiền mặt (Phiếu thu số 07)

16) Ngày 15/1 Trả tiền mặt mua xăng dầu nợ kỳ trớc cho Cửa hàng xăng dầu 74(Phiếu chi số 06)

17) Ngày 16/1 Công ty Proconco thanh toán tiền nợ kỳ trớc bằng tiền mặt (Phiếu thu

22) Ngày 21/1 Tạm ứng lơng kỳ I cho cán bộ công nhân viên 64.800.000 (Phiếu chi

từ thanh lý trị giá 27.286.000

Trang 19

25) Ngày 23/1 Công ty Xi măng Chinpon trả tiền nợ kỳ trớc bằng chuyển khoản(Giấy báo có số 12).

26) Ngày 24/1 Cảng trả cho XN sửa chữa tàu sông Hà Nội số tiền nợ kỳ trớc bằngtiền mặt (Phiếu chi số 10)

27) Ngày 24/1 Cảng chi tiền mặt cho CBCNV đi du xuân (Phiếu chi số 10) tổng sốtiền là 15.897.000 đồng

- Hoá đơn điện (cả thuế VAT 10%) : 7.700.000;

- Hoá đơn điện thoại ( cả thuế VAT 10%) : 14.000.000;

- Hoá đơn nớc ( cả thuế VAT 10%) : 2.605.000.

34) Ngày 28/1 Dùng TGNH trả các khoản tiền điện, nớc và điện thoại

35) Ngày 28/01 Xuất kho thành phẩm bán cho Công ty Bắc Hà, đơn giá gồm cả thuếVAT 5%, khách hàng cha thanh toán:

Tên hàng Số lợng (m3) Đơn giá (đ/m3) Thành tiền (đ)

36) Ngày 29/1 Cảng mua cẩu KDE 4561 trọng tải 40 tấn của Công ty đầu t phát triển

Hà nội, giá mua cha thuế VAT 10% là 455.200.000 đồng, chi phí vận chuyển cha thuế VAT

Trang 20

37) Kết chuyển thuế VAT đợc khấu trừ trong tháng.

38) Tính ra tiền lơng và ăn ca phải trả công nhân viên:

- Công nhân trực tiếp sản xuất : 130.000.000;

- Nhân viên bán hàng : 125.000.000;

- Nhân viên quản lý : 70.000.000.

39) Trích KFCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

40) Ngày 29/1 Dùng TGNH nộp BHXH 20%, BHYT 3%, KFCĐ 1% cho cơ quanquản lý

41) Chi tiêu KFCĐ bằng tiền mặt cho việc hiếu hỷ tại Cảng là 4.000.000

42) Ngày 29/1 Dùng tiền mặt thanh toán lơng trong tháng cho công nhân viên Phiếuchi số 13)

43) Ngày 29/1 Xuất hàng hoá bán cho Công trình XD Thịnh Liệt, đơn giá bán cha cóthuế VAT 5%, khách hàng đã thanh toán bằng TGNH

1- Định khoản, phản ánh vào Sơ đồ tài khoản;

2- Tính giá thành sản phẩm, biết rằng dỡ dang đầu kỳ là 100.270.000,đồng;

2- Ghi Sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ;

3- Lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.

Trang 21

Nî TK 1331 575.000

Cã TK 141 12.075.000 - ¤ng Hoµng Anh

9b) Nî TK 111 7.925.000

Cã TK 141 7.925.00010) Nî TK 621 196.778.700 - DÇu Do

Cã TK 152 196.778.70011a) Nî TK 153 5.860.000

Nî TK 1331 293.000

Cã TK 141 6.153.000 – Bµ Hµ

11b) Nî TK 111 2.847.000

Cã TK 141 2.847.00012) Nî TK 111 73.000.000

Trang 22

13) Nî TK 331 165.239.300 - C«ng ty vËn t¶i øng hoµ Hµ T©y.

Cã TK 111 165.239.30014a) Nî TK 632 44.210.440

Cã TK 155 44.210.440 - C¸t ®en

14b) Nî TK 111 88.821.600 - C«ng ty Hng ThÞnh

Cã TK 511 84.592.000

Cã TK 3331 4.229.60015a) Nî TK 632 23.786.700

Cã TK 155 23.786.700 - C¸t ®en

15b) Nî TK 111 47.789.000 - C«ng ty x©y dùng M¹nh Hïng

Cã TK 511 45.513.300

Cã TK 3331 2.275.70016) Nî TK 331 132.800.000 - C«ng ty x¨ng dÇu sè 74

Cã TK 111 132.800.00017) Nî TK 111 295.007.873

Cã TK 131 295.007.873 - C«ng ty liªn doanh Proconco

18) Nî TK 111 256.104.700

Cã TK 131 256.104.700 - C«ng ty than vµng danh.

19) Nî TK 331 127.903.000 - DN t nh©n Hoµng HuyÒn S¬n

Cã TK 111 127.903.00020a) Nî TK 632 24.978.300

Cã TK 155 24.978.300 - C¸t ®en

20b) Nî TK 111 50.183.000

Cã TK 511 47.793.300

Cã TK 3331 2.389.70021a) Nî TK 211 145.797.000

Cã TK 241 145.797.00021b) Nî TK 411 145.797.000

Cã TK 411 145.797.00022) Nî TK 334 64.800.000

Cã TK 111 64.800.00023) Nî TK 155 523.627.980

Cã TK 154 523.627.98024a) Nî TK 811 125.354.327

Nî TK 214 290.997.673

Cã TK 211 416.352.00024b) Nî TK 811 5.000.000

Trang 23

Cã TK 111 5.000.00024c) Nî TK 152 27.286.000

Cã TK 711 27.286.00025) Nî TK 112 240.587.800

Cã TK 131 240.587.800 - C«ng ty Xi m¨ng Chinpon.

26) Nî TK 331 120.500.000 - XN söa ch÷a tµu s«ng Hµ néi

Cã TK 111 120.500.00027) Nî TK 627 6.128.000

Nî TK 641 5.009.000

Nî TK 642 4.760.000

Cã TK 111 15.897.00028) Nî TK 141 10.000.000

Cã TK 111 10.000.00029a) Nî TK 632 94.641.600

Cã TK 155 94.641.600 - C¸t ®en

29b) Nî TK 111 190.141.000

Cã TK 511 181.086.700

Cã TK 3331 9.054.30030) Nî TK 111 109.591.250

Cã TK 131 109.591.250 - C«ng ty TNHH Ph¬ng Trang

31) Nî TK 333 9.291.374

Cã TK 112 9.291.37432) Nî TK 627 80.000.000

Nî TK 641 25.000.000

Nî TK 642 35.000.000

Cã TK 214 140.000.00033) Nî TK 627 6.628.600

Nî TK 641 6.628.600

Nî TK 642 8.838.200

Nî TK 1331 2.209.600

Cã TK 112 24.305.000 34a) Nî TK 632 98.676.300

Cã TK 155 98.676.300

34b) Nî TK 131 198.247.000 - C«ng ty B¾c Hµ

Cã TK 511 188.806.700

Cã TK 3331 9.440.300

Trang 24

Có TK 341 517.220.00036) Số thuế GTGT đợc khấu trừ : 93.881.920

Số thuế GTGT phải nộp : 40.264.320

Nợ TK 333 93.881.920

Có TK 133 93.881.92037) Nợ TK 622 130.000.000

Nợ TK 641 125.000.000

Nợ TK 642 70.000.000

Có TK 334 325.000.00038) Nợ TK 622 24.700.000

39) Nợ TK 338 78.000.000

Có TK 112 78.000.00040) Nợ TK 642 4.000.000

Có TK 111 4.000.00041) Nợ TK 334 178.950.000

Có TK 111 178.950.00042a) Nợ TK 632 178.583.150

43)* Tính giá vốn đơn vị xuất kho bình quân của hàng hoá cả kỳ dự trữ.

Tổng số tiền hàng tồn đầu kỳ + Tổng số tiền hàng nhập trong kỳ

- Giá vốn hàng hoá =

Trang 25

* Đá máy 4x6 = = 152.700,đ/m 3

1.286 153.493.000 + 53.787.800 207.280.800

46). Xác định kết quả kinh doanh.

46a) Kết chuyển doanh thu thuần:

Trang 26

1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121

3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129

1 Phải thu của khách hàng 131 2.074.179.369 868.259.746

2 Trả trớc cho ngời bán 132 504.883.648 504.883.648

5 Các khoản phải thu khác 138 61.238.674 61.238.674

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139

Trang 27

1 Hàng mua đang đi trên đờng 141

2 Nguyên vật liệu tồn kho 142 122.103.793 200.230.293

3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143 27.937.131 45.297.131

3 Chi phí chờ kết chuyển 153

4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154

- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 7.316.589.093 7.440.327.713

2 Tài sản cố định thuê tài chính 214

- Giá trị hao mòn luỹ kế 216

3 Tài sản cố định vô hình 217 24.130.000 24.130.000

- Giá trị hao mòn luỹ kế 219

4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229

Tổng Cộng tài sản (250 = 100 + 200) 250 15.570.179.965 15.957.665.508

Trang 28

Nguồn vốn Ms Số đầu năm Số cuối kỳ

4 Ngời mua trả tiền trớc 314 432.293.022 432.293.022

5 Thuế và các khoản phải nộp 315 9.291.374 40.264.320

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 7.004.429.868 7.004.429.868

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

1 Quỹ dự trữ trợ cấp mất việc làm 421

2 Quỹ khen thởng, phúc lợi 422

3 Quỹ quản lý cấp trên 423

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424

5 Nguồn kinh phí hình thành lên TS 425

Tổn cộng NV (430 = 400+300) 430 15.570.179.965 15.957.665.508

công ty hàng hải đông đô Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Trang 29

1 Doanh thu thuần về bán hàng và

157.640.327 157.640.327

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 135.898.200 135.898.200

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51

14 Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 - 51) 60

Phần III

tình hình thực hiện công tác hạch toán kế toán tại Cảng khuyến lơng

chơng I

kế toán Tài Sản Cố Định &

chi phí khấu hao Tài sản cố định

Trang 30

I) Tình trạng tổ chức hạch toán tài sản cố định tại Cảng

1) Tình hình trang bị tài sản cố định tại Cảng

Tài sản cố định là những t liệu lao động có đủ hai tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sửdụng theo quy định của chế độ quản lý tài sản cố định hiện hành của Nhà nớc

Việc trang bị tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất củadoanh nghiệp Trong những năm gần đây, Cảng luôn quan tâm đến việc đổi mới trang thiết

bị, tài sản cố định và tìm hớng đầu t đúng vào tài sản cố định

Trên cơ sở số liệu thống kê tình hình tài sản cố định năm 2003, ta thấy bảng số liệusau:

2) Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Cảng.

Tài sản cố định là một bộ phận tài sản phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độkhoa học kỹ thuật và trang thiết bị cơ sở vật chất của Cảng, nó đợc hình thành từ nguồn vốn

cố định của doanh nghiệp Mặt khác, tài sản cố định còn là điều kiện cần thiết để giảm sứclao động và nâng cao hiệu quả và năng suất lao động

Xuất phát từ tâm quan trọng của tài sản cố định đối với tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, Cảng đã sử dụng nhiều biện pháp để quản lý tốt tài sản cố

định và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định trong kỳ kinh doanh

Cảng đã tiến hành phân loại tài sản cố định và đề ra những chế độ thởng - phạt rõ ràngnhằm giảm bớt chi phí, nâng cao chất lợng trong việc quản lý tài sản cố định

Để chống hao mòn vô hình, Cảng lập kế hoạch sủa chữa - bảo dỡng định kỳ máy mócthiết bị nhằm giảm chi phí và thời gian sửa chữa Bên cạnh đó, Cảng không ngừng đầu tnhững thiết bị mới vào sản xuất kinh doanh cũng nh hàng năm đều đánh giá lại tài sản cố

định

Định kỳ, theo chỉ dẫn của kế hoạch Cảng tiến hành bảo dỡng - sửa chữa - thay thế một

số phụ tùng để máy móc có thể hoạt động đạt công suất thiết kế ban đầu

Trang 31

Hàng năm Cảng cũng đề ra những kế hoạch chiến lợc lâu dài nh tổ chức đào tạo lại

đội ngũ cán bộ công nhân viên những ngời tham gia trực tiếp lao động sản xuất có kiến thứcsơ đẳng về các loại máy móc thiết bị mà mình đang phụ trách và theo dõi

II) Công tác tổ chức hạch toán tài sản cố định tại Cảng

1) Khái niệm.

Tại Cảng Khuyến lơng quản lý tài sản cố định đợc quy định theo chế độ quản lý củaNhà nớc, ở Cảng chỉ có tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, không có tài sản

cố định thuê tài chính

Tàn sản cố định ở Cảng bao gồm nhiều loại khác nhau nh: Nhà xởng, máy móc thiết

bị, vật kiến trúc, dụng cụ quản lý

3.1) Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành

- Tài sản cố định đầu t bằng nguồn vốn ngân sách cấp

- Tài sản cố định đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung

- Tài sản cố định đầu t bằng nguồn vốn vay

- Tài sản cố định đầu t bằng nguồn vốn khác

Việc phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành tại Cảng Khuyến lơng đợc thểhiện qua bảng sau:

bảng phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành

Trang 32

Cộng 18.676.790.275 100 3.2)- Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế và tình hình sử dụng: Chia làm 2 loại

bảng phân loại tài sản cố định theo công dụng & tình hình sử dụng

1 Hoạt động sản xuất kinh doanh 17.723.275.862 94,9

3.3)- Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật

bảng phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện

3 Phơng tiện vận tải truyền tải 2.516.375.916 13,47

Việc phân loại tài sản cố định theo đặc trng kỹ thuật giúp cho doanh nghiệp biết đợc

đơn vị mình có những tài sản cố định nào, tỷ trọng từng laọi là bao nhiêu?, từ đó giúp choCảng quản lý và sử dụng có hiệu quả từng loại tài sản cố định và xác định cụ thể thời gianhữu ích của tài sản cố định từ đó doanh nghiệp có phơng pháp khấu hao hợp lý nhằm thu hồi

đầu t một cách hợp lý

III) Phơng pháp kế toán tổng hợp & chi tiết TSCĐ - cách đánh giá TSCĐ

Dựa vào chứng từ mua hoặc thanh lý, khấu hao tài sản cố định, kế toán tài sản cố địnhcăn cứ để lập sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, mỗi loại tài sản cố định sẽ đợc kế toán ghichép cụ thể theo từng trang riêng biệt

Chứng từ và sổ sách phải lập theo đúng quy định trong chế độ và ghi chép đầy đủ, kịpthời đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh

*) Chứng từ ban đầu:

- Hoá đơn GTGT mua tài sản cố định

- Phiếu nhập kho

- Biên bản bàn giao tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

Trang 33

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

*) Các loại sổ sách:

- Sổ kế toán tổng hợp TSCĐ gồm : Sổ cái, sổ nhật ký, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ kế toán chi tiết TSCĐ gồm : Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Chứng từ ghi sổ : Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản liên quan, sổ cái.

1) Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Cảng

1.1) Kế toán TSCĐ tăng

TSCĐ của Cảng tăng chủ yếu do mua sắm máy móc - thiết bị nhằm phục vụ công tácsản xuất kinh doanh và các thiết bị - dụng cụ quản lý bằng nguồn vốn ngân sách cấp, nguồnvốn tự bổ sung hoặc nguồn vốn vay ngân hàng

Khi Cảng mua một TSCĐ nào đó phải có dự án đầu t trình Lãnh đạo cấp trên, sau khi

dự án đợc duyệt Giám đốc Cảng tiến hành làm các thủ tục cần thiết để mua tài sản đó

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập Tự do Hạnh phúc _

Trang 34

Hôm nay, ngày 12 tháng 01 năm 2004 Tại Cảng Khuyến lơng chúng tôi gồm:

Bên mua (A): Cảng Khuyến lơng

Đại diện : Ông Nguyễn Đình Thái - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : Phờng Trần Phú, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Bên bán (B): Công ty Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật TP HCM

Đại diện : Ông Nguyễn Thanh Bình - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : 16/18 Phờng Công Trứ, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Sau khi đã bàn bạc thoả thuận hai bên nhất trí ký hợp đồng kinh tế bao gồm các nội dung

và điều khoản sau:

Điều 1: Bên A chấp nhận mua của Bên B cẩu KDE 4561 có trọng tải 40 tấn cụ thể nh sau:

Tên hàng : Cẩu KDE

Số lợng : 01 chiếc

Nớc sản xuất : Liên Bang Nga

Chất lợng : Máy đã qua sử dụng - hiện tại máy vận hành tốt

Đơn giá : 455.200.000, đồng (cha thuế GTGT)

Điều 2: Phơng thức giao nhận

- Bên B giao máy cho bên A khi đã nhận đủ tiền và làm thủ tục bàn giao tàu, thời gian vàongày 29/01/2004

Trang 35

- Khi nhận tàu bên A có trách nhiệm kiểm tra chất lợng thông số kỹ thuật tại chỗ, trờng hợpphát hiện máy không đúng chất lợng thì lập biên bản đề nghị bên B xem xét lại, khi nhậnhàng ra khỏi kho bên B không chịu trách nhiệm

- Khi đến nhận hàng ngời nhận phái có: Giấy giới thiệu của bên A; Chứng minh th nhân dân

Điều 3: Phơng thức thanh toán

Bên A thanh toán tiền cho bên B toàn bộ số tiền bằng tiền mặt trớc khi nhận máy

Điều 4: Trách nhiệm chung

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã thống nhất ghi trong Hợp

đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phơng phá bỏ Hợp đồng mà không có lý do chính

biên bản bàn giao cẩu kde 4561Hôm nay, vào hồi 14h00' ngày 29/01/2004, tại Cảng Khuyến lơng chúng tôi gồm:

Đại diện bên bán : Ông Nguyễn Thanh Bình

Chức vụ : Giám đốc - Công ty Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật

TP HCM

Đại diện bên mua : Ông Nguyễn Văn Thanh

Chức vụ : Chuyên viên Phòng kỹ thuật - Vật t Cảng Khuyến lơng

Hai bên cùng nhau tiến hành kiểm tra kỹ thuật về mặt chất lợng của cẩu và nhất trígiao cẩu theo kết quả kiểm tra nh ssau:

Loại thiết bị : Cẩu KDE 4561

Seri số : KDE 4561; Số khung: 11063; Số máy: 3675 -775Công suất hoạt động : Máy hoạt động tốt với công suất 45T

Kể từ ngày 29/01/2004 cẩu KDE 4561 sẽ thuộc quyền sở hữu của Cảng Khuyến lơng,

ông Nguyễn Thanh Bình không chịu bất cứ trách nhiệm về bất cứ công việc gì liên quan đếncẩu KDE 4561

Trang 36

Căn cứ biên bản giao nhận số 01, ngày 29/01/2004

Năm đa vào sử dụng : 1999

Bộ phận quản lý : Đội Cơ giới

Công suất thiết kế : 45 T

Ngày

tháng Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn

29/01 Mua cẩu KDE 4561 470.200.000 12 39.183.300 39.183.300

Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc Cảng

Căn cứ vào thẻ TSCĐ và chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ

chứng từ ghi sổNgày 29/01/2004Chứng từ

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền (đồng)

Trang 37

Trong quá trình sử dụng, có một số tài sản cố định trở nên lạc hậu, hiệu quả kinh tế

đem lại cho công việc sản xuất kinh doanh không cao, khi đó doanh nghiệp phải thanh lýhoặc nhợng bán tài sản cố định đó

Đối với Cảng, để bán đợc hoặc thanh lý một tài sản cố định trớc hết phải có công văntrình Tổng giám đốc, sau khi đợc sự nhất trí của Tổng giám đốc Công ty Hàng hải Đông Đô,

Giám đốc Cảng mới tiến hành công việc thanh lý hoặc nhợng bán tài sản cố định đó ( các

b-ớc cũng tơng tự nh TSCĐ tăng ).

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập Tự do Hạnh phúc _

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền (đồng)

Trang 38

1.3) Kế toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, một phần do sự tiến bộ khoahọc kỹ thuật Do đó, để có thể thu hồi vốn đầu t trong một thời gian nhất định và tiến hànhquá trình tái sản xuất TSCĐ thì doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vàchi phí sản xuất kinh doanh

Hiện nay Cảng Khuyến lơng đang thực hiện việc tính khấu hao theo Quyết định166/1999/QĐ-BTC, ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính

của Bộ trởng Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và khấu hao tài sản cố định

Cảng Khuyến lơng áp dụng phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phơng phápkhấu hao đờng thẳng hay còn gọi là phơng pháp khấu hao bình quân

Việc tính khấu hao đợc tiến hành đối với từng loại tài sản trên cơ sở thẻ tài sản Theophơng pháp này, ngời ta chuyển giá trị phải khấu hao tài sản cố định vào chi phí với lợng tiềnbằng nhau hàng năm trong suốt thời gian hữu dụng của tài sản

Công thức tính mức khấu hao bình quân hàng năm, hàng quý, hàng tháng nh sau:

Nguyên giá TSCĐ

Mức khấu hao bình quân =

hàng năm của TSCĐ Số năm sử dụng của TSCĐ

Mức khấu hao bình quân nămMức khấu hao bình quân =

quý của tài sản cố định 4

Trang 39

Mức khấu hao bình quân quýMức khấu hao bình quân =

thág của tài sản cố định 3

Hàng tháng kế toán căn cứ vào thẻ tài sản cố định xem thực tế bộ phận nào sử dụng,ngày đa vào sử dụng Sau đó, căn cứ vào nguyên giá, giá trị còn lại, tỷ lệ khấu hao và chuyểncho kế toán tổng hợp hạch toán

Năm 2002, 2003 Cảng Khuyến lơng thực hiện tính khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC, ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính

Số liệu khấu hao mỗi quý đợc phản ánh vào Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.Cuối quý kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ khấu hao để phán ánh vào chi phí sản xuất kinhdoanh

Trong tháng 01/2004, Cảng tính và trích khấu hao TSCĐ cho các bộ phận nh sau:

Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán lập bút toán:

Trang 40

Chứng từ ghi sổ

số 76

Số tiền (đồng)

I) Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu

1) Đặc điểm của nguyên vật liệu

Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dớidạng vật hoá là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành lên thực thể sản phẩm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vàgiá trị đợc chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Ngày đăng: 08/11/2012, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ phận - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Sơ đồ b ộ phận (Trang 8)
Sơ đồ bộ phận sản xuất phụ - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Sơ đồ b ộ phận sản xuất phụ (Trang 9)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 14)
Sơ đồ trình tự luân chuyển chính từ - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Sơ đồ tr ình tự luân chuyển chính từ (Trang 17)
Bảng cân đối kế toán - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng c ân đối kế toán (Trang 33)
Bảng phân loại - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng ph ân loại (Trang 39)
Bảng phân bổ khấu hao tscđ - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng ph ân bổ khấu hao tscđ (Trang 48)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 53)
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật liệu (Trang 59)
Bảng kê sản lợng tiền lơng Tổ bốc xếp 3 - Tháng 01/2004 - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng k ê sản lợng tiền lơng Tổ bốc xếp 3 - Tháng 01/2004 (Trang 66)
Bảng tổng hợp - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng t ổng hợp (Trang 69)
Bảng phân bổ tiền lơng Tháng 01/2004 - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng ph ân bổ tiền lơng Tháng 01/2004 (Trang 71)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH Quý I/2004 - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH Quý I/2004 (Trang 72)
Bảng doanh thu các hoạt động - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng doanh thu các hoạt động (Trang 77)
Bảng tổng hợp xuất  vật t, nhiên liệu, dụng cụ - Báo cáo Tổng hợp về công tác kế toán của Cảng Khuyến lương đơn vị trực thuộc Cty Hàng hải Đông Đô
Bảng t ổng hợp xuất vật t, nhiên liệu, dụng cụ (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w