1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuçn 15 thø hai ngµy30 th¸ng 11 n¨m 2009 tuçn 15 thø hai ngµy30 th¸ng 11 n¨m 2009 chiòu d¹y 5d5athø s¸u lþch sö chiõn th¾ng biªn giíi thu ®«ng 1950 i môc tiªu thuët l¹i s¬ l­îc ®­îc diôn biõn chiõn

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Caùc nhoùm tröôûng baùo caùo veà vieäc chuaån bò caùc ñoà duøng ñeå quan saùt vaø laøm thí nghieäm.. - Yeâu caàu caùc em ñoïc caùc muïc Thöïc haønh trang 62 SGK ñeå bieát caùch laøm.[r]

Trang 1

Tuần 15: Thứ hai ngày30 tháng 11 năm 2009

Chiều dạy 5D+5A(Thứ sáu) Lịch sử

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950

I Mục tiêu:

Thuật lại sơ lợc đợc diễn biến chiến dich biên giới trên lợc đồ ta mở chiến dich biên

giới nhằm giải phóng đợc 1 phần biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc , khai thông đờng liên lạc quốc tế Mở đấu ta tấn công cứ điiểm Đông Khê

- Sau nhiều ngày giao chiến quyêt liệt quân Pháp đóng trên đờng số 4 phải rút chạy

- Chiến dịch Biên giới thắng lợicvăn cứ Việt Bắc đợc củng cố và mở rộng

- Kể lại đợc gơng anh hùng La Văn Cầu, anh bị trúng đạn nát một cánh tay nhng anh chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Lợc đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

- Phiếu học tập cho HS

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: (3p)

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng thu - đông 1947

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp (3p)

- GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ bài học:

+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

+ Vì sao quân ta chọn cứ điểm Đông Khê làm điểm tấn công để mở màn chiến dịch? + Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác dụng nh thế nào đối với cuộc kháng chiến của quân ta?

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp (8p)

- Hớng dẫn tìm hiểu vì sao địch âm mu khóa chặt biên giới Việt – Trung

- GV nêu câu hỏi: Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao? (Cuộc kháng chiến của ta sẽ bị cô lập dẫn đến thất bại)

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm: (10p) QS lợc đồ thuật lại diễn biến trận đánh.

- GV nêu vấn đề cho HS tìm hiểu về chiến dịch biên giới thu - đông 1950:

+ Để đối phó với âm mu của địch, trung ơng Đảng và Bác Hồ đã quyết định nh thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?

+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịc Biên giới thu đông 1950 diến ra ở

đâu hãy tờng thuật lại trận đánh ấy

+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác dụng ra sao đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm: (10p)

- GV chia nhóm và hớng dẫn HS thảo luận theo gợi ý sau:

Nhóm 1: Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 (thu đông 1950 ta chủ động mở chiến dịch)

Nhóm 2: Tấm gơng chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu thể hiện điều gì?

Nhóm 3: Hình ảnh Bác Hồ tong chiên dịch gợi cho em suy nghĩ gì?

Nhóm 4: Quan sát hình ảnh tù binh Pháp bị bắt trong chiến dịch Biên giới thu

đông 1950 em có suy nghĩ gì?

Hoạt động 5: Làm việc cả lớp (6p)

- GV nêu tác dụng của chiến dịch Biên giới (SGV trang 45)

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò (2p)

- Hệ thống bài, chuẩn bị bài sau

Dạy 5D+5C+5A(Thứ năm ) Địa lý

thơng mại và du lịch

I.Mục tiêu:

- Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về thơng mại và du lịch của nớc ta

- Xuất khẩu : Khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản, nhập khẩu máy móc, thiết bị nguyên và nhiên liệu

- Ngành du lịch nớc ta ngày càng phát triển Mhớ tên một số du lich : Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu

II.Đồ dùng dạy học:

Bản đồ hành chính Việt Nam

Su tầm tranh ảnhvề các trung tâm thơng mại và du lịch

III.Hoạt động dạy - hoc:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ: (3p) Kể tên các loại hình giao thông ở nớc ta?

Trang 2

Hoạt động 2: Bài mới :(30p) Giới thiệu bài: Trực tiếp.

1.Hoạt động thơng mại.

Hoạt động 3 (HS làm việc cá nhân)

* HS dựa vào SGK và trả lời câu hỏi sau:

- Thơng mại gồm những hoạt động nào?

- Những địa phơng nào có hoạt động thơng mại phát triển nhất nớc ta?

- Nêu vai trò của ngành thơng mại

- Kể tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nớc ta

* HS trình bày kết quả kết hợp chỉ bản đồ

* GV kết luận: Thơng mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hoá, bao gồm:

Nội thơng: buôn bán ở trong nớc

Ngoại thơng: buôn bán với nớc ngoài

Hoạt động thơng mại phát triển nhất ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Vai trò của thơng mại: cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng

Xuất khẩu: khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, hàng thủ công nghiệp, nông sản, thuỷ sản…

Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu

* HS nhắc lại

2.Ngành du lịch

Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm)

* HS dựa vào SGK, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi:

- Vì sao những năm gần đây, lợng khách du lịch đến nớc ta ngày một tăng lên?

(Đời sống nâng cao, các dịch vụ du lịch đợc cải thiện…)

- Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nớc ta? (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Nha Trang…)

* HS trình bày kết quả và chỉ bản đồ

* GV kết kuận: Nớc ta có diều kiện phát triển du lịch Số lợng khách du lịch hàng năm

tăng lên do đời sống đợc năng cao, các dịch vụ du lịch phát triển

Các trung tâm du lịch lớn nh: Hà Nội, Hạ Long, Vũng Tàu…

Hoạt động 5 : Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học

Về nhà ôn lại các bài đã học để giờ sau ôn tập

Trang 3

Dạy 5D+5A (Thứ sáu ) Đạo đức

Tôn trọng phụ nữ

I/ Mục tiêu

- Nêu đợc vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội Nêu đợc những việc cần làm phụ hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng sự quan tâm không phân biệt đối sử với chị em gái, bạn gái và ngời phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

II/ Đồ dùng dạy - học

các hình vẽ (SGK)

Vở bài tập đạo đức

III/ các hoạt đọng dạy - học

A Kiểm tra bài cũ : (3p)

B Bài mới : (30p) a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3, SGK)

*Cách tiến hành:

1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các tình huống của bài tập 3

2 Các nhóm thảo luận

3 Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến

4 GV kết luận:

- Chọn trởng nhóm phụ trách Sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn Không nên chọn Tiến chỉ vì lí do bạn là con trai

- Mỗi ngời đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu

Hoạt động 2: Làm bài tập 4 SGK.

*Cách tiến hành

1 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS

2 HS làm việc theo nhóm

3 Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

4 GV kết luận:

- Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ

- Ngày 20 tháng 10 ngày Phụ nữ Việt Nam

- Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ

Hoạt động 3: Ca ngợi ngời phụ nữ Việt Nam (bài tập 5, SGK)

* Cách tiến hành

GV tổ chức cho HS, hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện về một ngời phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng dới hình thức thi giữa các nhóm hoặc đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn

C/ Củng cố - dặn do : (3p)

GV nhận xét tiết học - nhắc HS về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 31 tháng 11 năm 2009

Sáng dạy 4A: Khoa học

Tiết kiệm nớc

I MUẽC TIEÂU

Sau baứi hoùc, HS bieỏt :

Neõu nhửừng vieọc neõn vaứ khoõng neõn laứm ủeồ tieỏt kieọm nửụực.

Giaỷi thớch ủửụùc lớ do phaỷi tieỏt kieọm nửụực Biết thực hành tiết kiệm nớc

Veừ tranh coồ ủoọng tuyeõn truyeàn tieỏt kieọm nửụực.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

Hỡnh veừ trang 60, 61 SGK.

Trang 4

Giấy A0 đủ cho cả nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 37 VBT Khoa học.

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU TẠI SAO

PHẢI TIẾT KIỆM NƯỚC VÀ LÀM THẾ

NÀO ĐỂ TIẾ KIỆM NƯỚC

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát các hình

trang 60, 61 SGK

- HS quan sát các hình trang 60, 61 SGK

- Yêu cầu 2 HS quay lại với nhau chỉ

vào từng hình vẽ, nêu những việc nên

và không nên để tiết kiệm nước.

- 2 HS quay lại với nhau chỉ vao từng hình vẽ, nêu những việc nên và không nên để tiết kiệm nước.

Bước 2 :

- GV gọi đại diện một số nhóm trình

bày.

- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về

việc sử dụng nước của cá nhân, gia

đình và người dân địa phương nơi HS

sinh sống với các câu hỏi gợi ý :

+ Gia đình, trường học và địa phương

em có đủ nước dùng không?

+ Gia đình và nhân dân địa phương đã

có ý thức tiết kiệm nước chưa?

- HS tự liên hệ.

Kết luận: Như SGV trang 118.

Hoạt động 2 : VẼ TRANH CỔ ĐỘNG

TUYÊN TRUYỀN TIẾT KIỆM NƯỚC

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm:

+Xây dựng bản cam kết tiết kiệâm

nước.

+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung

tranh tuyên truyền cổ động mọi người

cùng tiết kiệâm nước

+ Phân công từng thành viên của

nhóm vẽ hoăïc viết từng phần của bức

tranh.

- Nghe GV giao nhiệm vụ.

Trang 5

Bửụực 2 :

- Yeõu caàu caực nhoựm thửùc haứnh GV ủi

tụựi caực nhoựm kieồm tra vaứ giuựp ủụừ

nhửừng nhoựm gaởp khoự khaờn.

- Nhoựm trửụỷng ủieàu khieồn caực baùn laứm vieọc nhử GV ủaừ hửụựng daón.

Bửụực 3 :

- Yeõu caàu caực nhoựm trỡnh baứy saỷn

phaồm.

C Cuỷng coỏ daởn doứ:(3p)

- ẹaùi dieọn caực nhoựm treo saỷn phaồm cuỷa nhoựm mỡnh vaứ phaựt bieồu cam keỏt cuỷa nhoựm veà vieọc thửùc hieọn tieỏt kieọõm nửụực vaứ neõu yự tửụỷng cuỷa bửực tranh coồ ủoọng do nhoựm veừ

Dạy 4A+4D(Thứ sáu) Lịch sử

NHAỉ TRAÀN VAỉ VIEÄC ẹAẫP ẹEÂ

I/ MUẽC TIEÂU

Sau baứi hoùc, Hs bieỏt:

- Nêu đợc một vài sự kiện về quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lũ Lập Hà Đê Sứ : năm 1248 nhân dân cả nớc đợc lệnh

mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển : khi có lũ lụt tất cả mọi ngời phải tham gia đắp đê các vua trần có khi tự mình trông coi việc đắp đê

- Baỷo veọ ủeõ ủieàu vaứ phoứng choỏng baừo luừ ngaứy nay laứ truyeàn thoỏng cuỷa nhaõn daõn ta.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:

 Tranh aỷnh minh hoùa trong SGK (phoựng to, neỏu coự ủieàu kieọn).

 Phieỏu hoùc taọp cho Hs.

 Baỷn ủoà tửù nhieõn Vieọt Nam (loaùi khoồ to).

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:

A/ Kiểm tra bài cũ; (3p)

Trang 6

B/ Gi¶ng bµi míi : (30p) Hoạt động 1:

ĐIỀU KIỆN NƯỚC TA VÀ TRUYỀN THỐNG CHỐNG LỤT CỦA NHÂN DÂN TA

Gv yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì?

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông? + Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân?

- Gv chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho Hs thấy sự chằng chịt của sông ngòi nước ta - Gv hỏi: em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là chống lụt lội không? Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó

- Gv kết luận: Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức để

chốnglại thiêu tai địch họa Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói nên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt lội Đắp đê, phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt.

Hoạt động 2:

NHÀ TRẦN TỔ CHỨC ĐẮP ĐÊ CHỐNG LỤT

Gv yêu cầu Hs đọc SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt như thế nào?

- Gv yêu cầu 2 nhóm Hs tiếp nối nhau lên bảng ghi lại những việc nhà Trần đã làm để đắp đê phòng chống lụt bão.

- Gv yêu cầu Hs cả lớp nhận xét phần trình bày của cả 2 nhóm.

- Gv tổng kết và kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt bão: + Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê.

+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê.

+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trờ lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê + Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê.

Hoạt động 3:

KẾT QUẢ CÔNG CUỘC ĐẮP ĐÊ CỦA NHÀ TRẦN

Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?

- Gv: Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân ta?

- Gv kết luận: “dưới thời Trần phát triển” (SGK/39).

Hoạt động 4:

LIÊN HỆ THỰC TẾ

- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Địa phương em có sông gì? Nhân dân địa phương đã cùng nhau đắp đê, bảo vệ đê như thế nào?

- Gv tổng kết ý kiến của Hs, sau đó hỏi tiếp: Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm? Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra

chúng ta phải làm gì?

CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3p)

- Gv giới thiệu cho hs một số tư liệu thêm về việc đắp đê của nhà Trần (nếu có).

Trang 7

- Gv yeõu caàu Hs ủoùc phaàn ghi nhụự trong SGK, sau ủoự daởn doứ hs veà nhaứ hoùc laùi

baứi, laứm caực baứi taọp tửù ủaựnh giaự (neỏu coự) vaứ chuaồn bũ baứi sau

Địa lý

Dạy 4A+4D(Thứ sáu ) HOAẽT ẹOÄNG SAÛN XUAÁT

CUÛA NGệễỉI DAÂN ễÛ ẹOÀNG BAẩNG BAẫC BOÄ (tieỏp theo)

I- MUẽC TIEÂU: Hoùc xong baứi naứy, HS bieỏt :

- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống : Dệt lụa , sản xuất

đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc , đồ gỗ,

- Dựa vào tranh ảnh mô tả về cảnh chợ phiên

- Xaực laọp moỏi lieõn heọ giửừa thieõn nhieõn, daõn cử vụựi hoaùt ủoọng SX.

- Toõn troùng, baỷo veọ caực thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa ngửụứi daõn.

II – ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

Tranh, aỷnh veà veà ngheà thuỷ coõng, chụù phieõn ụỷ ẹBBB (HS vaứ GV sửu taàm).

III – CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU:

a Baứi cuừ :?Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở đồng bằng Bắc Bộ?

?Vì sao lúa gạo đợc trồng nhièu ở đồng bằng Bắc Bộ?

b Baứi mụựi :GV giới thiệu bài

1 nụi coự haứng traờm ngheà thuỷ coõng truyeàn thoỏng

 Hoaùt ủoọng 1 : Laứm vieọc nhoựm(theo bàn)

- Cách tiến hành: HS caực nhoựm dửùa vaứo tranh, aỷnh, SGK thaỷo luaọn caực caõu hoỷi:

? Nghề thủ công truyền thống ở đồng bằng Bắc Bộ phát triển nh thế nào?

? Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các làng nghề thủ công mà em biết?

Trang 8

? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?

- Các nhóm trình bày két quả - lớp nhận xét, bổ sung

- GV giới thiệu thêm về các nghề thủ công ở đồng bằng Bắc Bộ

Hoaùt ủoọng 2 : Laứm vieọc caự nhaõn

Cách tiến hành: HS quan saựt caực hỡnh veà SX goỏm ụỷ Baựt Traứng vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

? Em hãy nêu thú tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm?

- GV keỏt luaọn

- HS keồ veà caực coõng vieọc cuỷa moọt ngheà thuỷ coõng ủieồn hỡnh cuỷa ủũa

phửụng - GV liên hệviệc phát triển làm đồ gốm ở Thanh Hóa

2.Chụù phieõn

 Hoaùt ủoọng 3 : Laứm vieọc theo nhoựm.(cặp đôi)

 Cách tiến hành: GV giao vieọc HS caực nhoựm dửùa vaứo tranh, aỷnh, SGK vaứ vốn

hiểu bieỏt cuỷa baỷn thaõn thaỷo luaọn 2 caõu hoỷi:

?Em hãy kể về chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ?

?HS quan sát tranh rồi mô tả về chợ phiên: ?Chợ nhiều ngời hay ít?

?Chợ bán những loại hàng hóa gì?

- HS trình bày kết quả - GV liên hệ việc họp chợ ở địa phơng

 Baứi hoùc: (SGK/108) - HS đọc lại

Cuỷng coỏ, daởn doứ :(3p)

? Em hãy kể veà ngheà thuỷ coõng truyeàn thoỏng cuỷa ngửụứi daõn ụỷ đồng bằng Bắc Bộ? Veà hoùc baứi vaứ ủoùc trửụực baứi 15 /109

Dạy 4A+4D(Thứ sáu ) Khoa học

LAỉM THEÁ NAỉO ẹEÅ BIEÁT COÙ KHOÂNG KHÍ

I MUẽC TIEÂU

Sau baứi hoùc, HS bieỏt:

 Laứm thớ nghieọm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều

có không khí chửựng minh khoõng khớ coự ụỷ quanh moùi vaọt vaứ caực choó roóng trong caực vaọt.

 Phaựt bieồu ủũnh nghúa veà khớ quyeồn.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

 Hỡnh veừ trang 62, 63 SGK.

 Chuaồn bũ caực ủoà duứng thớ nghieọm theo nhoựm : Caực tuựi ni loõng to, daõy chun, kim khaõu, chaọu hoaởc bỡnh thuỷy tinh, kim khaõu, moọt mieỏng boùt bieồn hoaởc moọt vieõn gaùch hay cuùc ủaỏt khoõ

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU

1 Khụỷi ủoọng (1’)

2 Kieồm tra baứi cuừ (4’)

 GV goùi 2 HS laứm baứi taọp 2 / 39 VBT Khoa hoùc.

GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm

3 Baứi mụựi (30’)

Hoaùt ủoọng 1 : THÍ NGIEÄM CHệÙNG MINH KHOÂNG KHÍ COÙ ễÛ QUANH MOẽI VAÄT

Bửụực 1 :

Trang 9

- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm

trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ

dùng để quan sát và làm thí nghiệm.

- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm thí nghiệm.

- Yêu cầu các em đọc các mục Thực

hành trang 62 SGK để biết cách làm.

- HS đọc các mục Thực hành trang

62 SGK để biết cách làm.

Bước 2 :

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm,

GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm

gặp khó khăn.

- HS làm thí nghiệm theo nhóm.

Bước 3 :

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm báo cáo kết vàgiải thích về cách nhận biết không

khí có ở xung quanh ta

Hoạt động 2 : THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH KHÔNG KHÍ CÓ TRONG NHỮNG

CHỖ RỖNG CỦA MỌI VẬT

Bước 1 :

- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm

trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ

dùng để làm thí nghiệm này.

- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm này.

- Yêu cầu các em đọc các mục Thực

hành trang 63 SGK để biết cách làm.

- HS đọc các mục Thực hành trang

63 SGK để biết cách làm.

Bước 2 :

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm,

GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm

gặp khó khăn.

- HS làm thí nghiệm theo nhóm.

Bước 3 :

- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết

quả.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết và giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên trong cả hai thí nghiệm kể trên.

Kết luận (chung cho hoạt động 1 và 2): Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng

bên trong vật đều có không khí.

Hoạt động 3 : HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ SỰ TỒN TẠI CỦA KHÔNG KHÍ

- GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS

thảo luận:

- HS thảo luận nhóm.

+ Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì?

+ Tìm ví dụ chứng tỏ không khí ở xung quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật.

- Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm.

Trang 10

keỏt quaỷ laứm vieọc cuỷa nhoựm.

- GV giuựp HS hoaứn thieọn caõu traỷ lụứi

cuỷa caực nhoựm.

Hoaùt ủoọng cuoỏi: Cuỷng coỏ daởn doứ

- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

- Veà nhaứ laứm baứi taọp ụỷ VBT vaứ ủoùc laùi

noọi dung baùn caàn bieỏt vaứ chuaồn bũ

baứi mụựi.

Chiều dạy 5C+5A(thứ năm) Khoa học

Thuỷ tinh

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh Nêu đợc công dụng của thuỷ tinh

- Nêu đợc một số cách bảo quản các đồ dùng làm bằng thuỷ tinh

II Đồ dùng dạy - học:

Một số mẫu thủy tinh

III Hoạt động dạy – học: học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)

+ Xi măng có tính chất gì?

+ Kể tên các chất dùng để chế tạo xi măng?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp (1p)

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận (15p)

- Yêu cầu HS quan sát hình 60 SGK và dựa vào câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời theo cặp - Một số HS trình bày kết quả trớc lớp

Kết luận: Thủy tinh trong suốt, cứng nhng giòn, dễ vỡ Chúng thờng đợc dùng đế sản

xuất chai lọ Li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,

Hoạt động 4: Thực hành sử lí thông tin ( 15p)

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo các câu hỏi trong SGK trang 61

- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung

Đáp án:

1 Tính chất của thủy tinh: Trong suốt, không gỉ, cứng nhng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a-xít ăn mòn

2 Tính chất và công dụng của thủy tinh chất lợng cao: rất trong; chịu đợc nóng lạnh, bề, khó vỡ, đợc dùng làm chia lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,

Ngày đăng: 20/04/2021, 14:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w