1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuaàn 11 tuaàn 11 ngaøy soaïn 1211 ngaøy daïy thöù hai ngaøy 13 thaùng 11 naêm 2006 taäp ñoïc oâng traïng thaû dieàu i muïc ñích yeâu caàu ñoïc ñuùng caùc töø ngöõ deã laãn loän laáy dieàu trang s

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuaàn 11
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Goïi HS ñoïc yeâu caàu, trao ñoåi vaø traû lôøi caâu hoûi: ñoù laø nhöõng caùch môû baøi naøo?. Vì sao em bieát.[r]

Trang 1

TUAĂN 11

Ngaøy soán:12/11

Ngaøy dáy :Thöù hai ngaøy 13 thaùng 11 naím 2006.

Taôp ñóc

OĐNG TRÁNG THẠ DIEĂU

I Múc ñích yeđu caău

+ Ñóc ñuùng caùc töø ngöõ deê laên loôn : laây dieău, trang saùch, löng trađu, nghe giạng.

+ Ñóc trođi chạy toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø Nhaẫngióng ôû caùc töø ngöõ noùi veă ñaịc ñieơm, tính caùch, söï thođng minh, tính caăn cuø, tinh thaăn vöôïtkhoù cụa nguyeên Hieăn

+ Ñóc dieên cạm toaøn baøi, theơ hieôn gióng ñóc phuø hôïp vôùi noôi dung

+ Hieơu caùc töø ngöõ: tráng, kinh ngác.

+ Hieơu noôi dung baøi: Ca ngôïi chuù beù Nguyeên Hieăn thođng minh, coù yù chí vöôït khoù neđn ñaõ

ñoê Tráng nguyeđn luùc môùi 13 tuoơi

II Ñoă duøng dáy – hóc

+ Tranh minh hoá baøi taôp ñóc/104 SGK

+ Bạng phú ghi saün caùc cađu, ñoán luyeôn ñóc

III Caùc hoát ñoông dáy – hóc

1 Môû ñaău:

H: Chụ ñieơm hođm nay chuùng ta hóc coù teđn laø gì?

H: Teđn chụ ñieơm noùi leđn ñieău gì? - Noùi leđn nhöõng con ngöôøi coù

nghò löïc, yù chí thì seõ thaønh cođng

H: Haõy mođ tạ nhöõng gì em thaây trong tranh minh hoá?

* GV: Chụ ñieơm Coù chí thì neđn seõ giôùi thieôu vôùi caùc em nhöõng

con ngöôøi coù nghò löïc vöôn leđn trong cuoôc soâng

2 Dáy baøi môùi: GV giôùi thieôu baøi.

H: Böùc tranh veõ cạnh gì?

Hoát ñoông 1: Luyeôn ñóc

+ Gói 1 HS ñóc toaøn baøi vaø ñóc chuù giại

+ GV yeđu caău 4 HS ñóc noâi tieâp töøng ñoán cụa baøi

(3 löôït)

+ GV chuù yù söûa loêi phaùt ađm, ngaĩt gióng cho HS

+ Yeđu caău HS ñóc theo nhoùm baøn

+ GV kieơm tra vieôc ñóc nhoùm cụa HS

* GV ñóc maêu, chuù yù gióng ñóc

Hoát ñoông 2: Tìm hieơu baøi.

+ Gói HS ñóc ñoán 1 vaø 2 roăi trạ lôøi cađu hoûi

H: Nguyeên Hieăn soâng ôû ñôøi vua naøo? Hoaøn cạnh gia ñình caôu

nhö theâ naøo? - OĐng soâng ôû ñôøi vua Traăn Nhađn Tođng, gia ñình

caôu raât ngheøo

- Chụ ñieơm: Coù chí thì neđn

- HS mođ tạ

- HS laĩng nhge

- HS nghe giôùi thieôu ,quan saùt tranh vaø trạ lôøicađu hoûi

- Lôùp theo doõi vaø ñócthaăm theo

- HS ñóc noâi tieâp töøngñoán vaø luyeôn ñóc ñuùngcaùc töø khoù

- HS ñóc trong nhoùm

- Lôùp theo doõi

- 2 HS laăn löôït ñóc, lôùpñóc thaăm vaø trạ lôøi cađuhoûi

Trang 2

H : Cậu bé ham thích trò chơi nào? - Cậu rất ham chơi diều.

H: Những chi tiết nào nói lên sự thông minh của Nguyễn

Hiền?

-Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ

thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày

mà vẫn có thì giờ chơi diều

H: Đoạn 1 và 2 nói lên điều gì?

Ý1:Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

H: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

H: Nội dung đoạn 3 nói gì?

Ý2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.

+ Gọi HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi.

H: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ Ông Trạng thả diều”?

- Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích

chơi diều

+ Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, sau đó trao đổi và trả lời câu hỏi

* Câu Trẻ tuổi tài cao nói lên ông còn nhỏ mà đã có tài.

* Câu Có chí thì nên nói lên ông còn nhỏ mà đã có chí hướng.

* Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng

nguyên, vinh quang đã đạt được

H: Đoạn 4 ý nói gì?

Ý3: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.

+ Yêu cầu HS trao đổi và tìm đại ý của bài

Đại ý: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí

vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn Cả lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc hay

+ Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn

- Đoạn: “ Thầy phải kinh ngạc…đom đóm vào trong”

- Chú ý các từ: kinh ngạc, lạ thường, hai mươi, thuộc bài, như

ai, lưng trâu, nền cát, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏ trứng.

3 Củng cố, dặn dò:

H: Câu chuyện ca ngợi ai?

H: Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?

* GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS chăm chỉ học tập, làm việc theo gương TN Nguyễn

Hiền

- 2 ; 3 HS nêu

- 1 HS đọc

- HS suy nghĩ trả lời theo

ý hiểu của mình

- 3 đến 5 HS lên thi đọc

- Lớp theo dõi và nhận xétcác bạn

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe và thựchiện

**************************************

Trang 3

- Trung thực trong học tập.

- Vượt khó trong học tập.

- Biết bày tỏ ý kiến.

- Tiết kiệm tiền của.

- Tiết kiệm thời giờ.

+ HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống

II Đồ dùng dạy – học

+ Phiếu học tập

+ Thẻ

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

2 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

3 Nêu ghi nhớ

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Ôn tập và thực hành.

Bài 1: Trung thực trong học tập.

H: Thế nào là trung thực trong học tập?

H: Nêu những biểu hiện chưa trung thực trong học tập?

H: Những biểu hiện nào thể hiện sự trung thực trong học

tập?

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/4

+ Nhắc nhở HS thực hiện trung thực trong học tập và

nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

Bài 2: Vượt khó trong học tập.

+ GV chia nhóm hoạt động, hoàn thành nội dung, sau đó

trình bày trước lớp

1 Khi gặp bài khó em sẽ làm gì?

2 Tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc mình đã

vượt khó trong học tập

* Thực hành: Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn

gặp khó khăn trong học tập

Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến.

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

- Các nhóm hoạt động , ghinội dung thảo luận vàophiếu học tập rồi đại diệntrình bày, nhóm khác nhậnxét bổ sung nếu chưa nayđủ

- HS suy nghĩ và trả lời, lớp

Trang 4

2 Em muốn tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp

nhưng chưa được phân công

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/9

Bài 4: Tiết kiệm tiền của.

H: Theo em có phải nghèo nên mới phải tiết kiệm

không?

+ GV đưa ra một số các tình huống, yêu cầu HS dùng thẻ

để bày tỏ thái độ về các ý kiến:

- Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn

- … sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả

- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước vừa lợi nhà

+ GV yêu cầu HS thực hành tiết kiệm sách vở, đồ dùng

hợp lí

Bài 5: Tiết kiệm thời giờ.

+ Chia nhóm hoạt động

H: Hãy kể cho các bạn nghe về một tấm gương biết tiết

kiệm thời giờ

H: Hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn trong

nhóm về thời gian biểu của mình

+ Thực hành hằng ngày thực hiện đúng thời gian biểu đã

quy định

+ Gọi HS nêu ghi nhớ SGK/15

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập và thực hành

+ GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết sau

theo dõi và nhận xét

- HS trả lời

- HS dùng thẻ để bày tỏ

- Các nhóm hoạt động hoàn thành nội dung thảo luận

+ Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau

+Biết và thực hành cách chuyển nuớc từ thể lỏng thành thể khí, từ thể lỏng thành thể rắnvà ngựơc lại

+ Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước

II.Đồ dùng dạy- học

+ Hình minh hoạ trang 45 SGK

+ Bảng phụ vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

III Các hoạt động dạy – học

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Hãy nêu tính chất của nước?

2 Theo em nước tồn tại ở những dạng nào?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1:( 10phút) Chuyển nước ở thể lỏng thành thể

khí và ngược lại.

H: Hãy mô tả những gì em thấy ở hình 1 và hình 2?

H: Hình 1 và hình 2 cho thấy nước ở thể nào?

H: Hãy lấy một số ví dụ về nước ở thể lỏng?

+ Gọi 1 HS lên bảng dùng khăn ướt lau bảng, yêu cầu HS

nhận xét

* GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm

+ Chia nhóm làm thí nghiệm

- Đổ nước nóng vào cốc và quan sát nói hiện tượng xảy ra

Hiện tượng: Có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên

- Úp đĩa lên mặt cốc vái phút rồi nhấc đĩa ra, quan sát hiện

tượng rồi nhận xét

- Quan sát kĩ thấy: Nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là

hơi nước ngưng tụ lại thành nước

H: Qua hai hiện tượng trên em có nhận xét gì?

- Qua 2 hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể

lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng

H Vậyï nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu?

- Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không

khí mà mắt thường không nhìn thấy được

H: Nước ở quần áo ướt đã biến đi đâu?

- Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần

áo khô

H:Nêu những hiện tượng chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển

sang thể khí? - Các hiện tượng : nồi cơm sôi, cốc nước nóng,

sương mù…

Hoạt động 2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và

ngược lại.

* GV tổ chức cho HS học nhóm

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm quan sát hình vẽ và hỏi:

H: Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?

H: nước trong khay đã biến thành thể gì?

H: Hiện tượng đó gọi là gì?

H: Nêu nhận xét về hiện tượng này?

- Yêu cầu các nhóm bổ sung ý kiến

* GV kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt độ 0 o C hoặc

dưới 0 0 C với 1 thời gian nhất định ta có nứơc ở thể rắn Hiện

- Các nhóm hoạt động

- Thể lỏng

- Thể rắn

- Gọi là đông đặc

* HS nhận xét hiệntượng theo ý hiểu

Trang 6

tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là hiện

tuợng đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.

* GV cho HS làm thí nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể

lỏng:

H: Nước đá chuyển thành thể gì?

H: Tại sao có hiện tượng đó?

H: Em có nhận xét gì về hiện tượng này?

+ Yêu cầu các nhóm bổ sung ý kiến

* GV kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể

lỏng khi nhiệt độ ở trên 0 0 C Hiện tượng này được gọi là nóng

chảy.

Hoạt đông 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước

H: Nước tồn tại ở những thể nào? - rắn, lỏng, khí

H: Nước ở các thể đó có tính chất chung và riêng như thế

nào?

- Đều trong suốt, không màu, mùi, vị Nước ở thể lỏng và khí

không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng

nhất định

* GV nhận xét bổ sung từng câu trả lời cho HS

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước sau đó chỉ trên

sơ đồ và trình bày sự chuyển thể của nước ở những điều kiện

nhất định

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS nêu mục “Bạn cần biết”

* GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài

- Các nhóm bổ sung ýkiến

+ Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…

+ Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…

+Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10., 100, 1000,…chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…để tính nhanh

II Các hoạt động dạy – học.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm về nhà

tiết trước

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới: GV giới thiệu bài.

-Yến, Thảo lên bảng thựchiện, lớp nháp và nhận xétbài của bạn trên bảng

Trang 7

Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10,

chia số tròn chục cho 10

* Nhân 1 số với 10:

+ GV viết lên bảng phép tính 35 x10

H: Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân, cho

biết 35 x 10 bằng gì?

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

H: Nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân

35 x 10?

H: Khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết ngay kết quả của

phép tính như thế nào? – Thêm 0 vào bên phải của số

* Chia số tròn chục cho 10:

GV viết lên bảng 350 : 10 và yêu cầu HS thực hiện

phép tính

- GV: Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho 1

thừa số thì kết quả là gì?

- Vậy 350 : 10 bằng bao nhiêu?

H: Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép

chia 350 : 10 = 35?

H: Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay

kết qủa của phép chia như thế nào? - bỏ bớt đi 1 chữ số

0 ở bên phải số đó.

Hoạt đọâng 2: HD nhân 1 số tự nhiên với 100, 1000…

chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…

+ GV hướng dẫn HS tương tự như nhân 1 số tự nhiên

với 10, chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho 100,1000,…

*Kết luận :

- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ

việc viết thêm 1, 2, 3,… chữ số 0 vào bên phải số đó.

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10,

100, 1000,… ta chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3… chữ số 0 vào

bên phải số đó.

Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

- HS lắng nghe và thựchiện

- 2 HS nêu lại

Trang 8

Bài 1: GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép

tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước

lớp

Bài 2 : GV viết lên bảng 300 kg = …… tạ và yêu cầu

HS thực hiện phép đổi sau đó yêu cầu HS nêu cách

làm của mình

H: 100kg bằng bao nhiêu tạ?

* Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

* GV chữa bài vàyêu cầu HS giải thích cách đổi của

mình

- HS làm vào vở bài tập rồi lần lượt đọc kết quả bài tập

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở sau đó sửa bài

3 Củng cố, dặn dò: * GV tổng kết giờ học HS nêu lại nội dung bài.

Ngày soạn: 13/11/2006

Ngày dạy: Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006.

Chính tả ( nhớ- viết)

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục đích yêu cầu

+ Nhớ – viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.

+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc dấu hỏi/ dấu ngã

+ Rèn chữ viết cẩn thận, trình bày bài khoa học

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết bài tập 2a và 2b SGK

III Đồ dùng dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết: xôn xao, sản xuất,

xuất sắc, suôn sẻ, ngõ nhỏ, ngã ngửa.

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ – viết chính tả.

a trao đổi về nội dung đoạn thơ.

+ yêu cầu HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài Nếu chúng

mình có phép lạ.

+ Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

H: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước nhũng gì?

* GV: Các bạn nhỏ đều mong ước thế giới trở nên tốt đẹp

hơn

b Huớng dẫn viết chính tả.

+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

+ Gọi HS nhắc lại cách trình bày bài thơ

c HS nhớ viết chính tả.

- Sơn lên bảng thực hiện

- Các từ: hạt giống, đáy biển,

đúc thành, trong ruột,…

- HS tự viết bài vào vở

Trang 9

d Soát lỗi, chấm bài, nhận xét.

Hoạt động 2: Bài tập

Bài 1:

a Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

* GV kết luận lời giải đúng: lối sang, nhỏ xíu, sức nóng,

sức sống, thắp sáng.

+ Gọi HS đọc bài thơ

b GV tiến hành tương tự bài a

+ Lời giải: nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉ

xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa,

đỗ đạt.

Bài 2 a : GV tổ chức cho hS tự làm bài

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS làm bài tập 3 ở nhà

- 1 HS đọc

- 1HS lên bảng làm, lớp viết nháp, nhận xét và chữa bài trên bảng

+ Sau bài học HS có thể nêu được:

- Lí do nhà Lí tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lí Công Uẩn

- Lí do Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La

- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lí và kể được các tên gọi khác của kinhthành Thăng Long

+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II Đồ dùng dạy – học

+ Các hình minh hoạ trong SGK

+ Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi ở cuối bài 8

+ GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Nhà Lí – sự tiếp nối của nhà Lê.

+ GV yêu cầu HS đọc SGK từ “năm 2005…từ nay”

H: Sau k hi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước như thế

nào? - Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình bạo

ngược nên lòng người rất oán hận.

H: Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều lại tôn

- Minh Anh, Thế Anh ,Huy

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp theo dõi vàtrả lời câu hỏi

Trang 10

Lí Công Uẩn lên làm vua? - Vì Lí Công Uẩn là vị quan

trong triều đình nhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn

võ đều tài, đức độ cảm hoá được lòng người Khi Lê Long

Đĩnh mất, các quan trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua.

H: Vương triều nhà Lí bắt đầu từ năm nào? - từ năm 1009

* GV : Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lí tiếp nối

nhà Lê xây dựng đất nước ta Chúng ta cùng tìm hiểu về

triều đại nhà Lí

Hoạt động 2: Nhà Lí rời đô ra Đại La, dặt tên kinh thành

là Thăng Long.

+ GV treo bản đồ VN Và yêu cầu HS chỉ vị trícủa vùng Hoa

Lư, Ninh Bình, vị trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ

H: Năm 1010, vua Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ đâu ra

đâu? -Từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành Thăng

Long.

H: So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì thuận lợi cho

việc phát triển đất nước? -Vùng Hoa Lư không phải là trung

tâm của đất nước còn vùng Đại La là trung tâm của đất

nước.Địa hình vùng Hoa Lư là vùng núi còn Đại La là vùng

đồng bằng.

H: Vua Lí Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô ra Đại La

vàđổi tên là Thăng Long? - Ông tin rằng muốn con cháu đời

sau xây doing được cuộc sống ấm no thì phải rời đô từ miền

núi trật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La, một vùng đồng bằng

rộng lớn, màu mỡ.

Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới thời nhà Lí

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, hiện vật của kinh

thành Thăng Long trong SGK

H: Nhà Lí đã xây dựng kinh thành Thăng Long như thế nào?

* GV kết luận: Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lí cho xây

dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Nhân dân tụ họp

làm ăn ngày càng đông, nhiều phố phường nhộn nhịp, vui

tươi.

3 Củng cố, dặn dò:

+ Gọi HS nêu mục bài học

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

- Lần lượt HS lên bảngchỉ, cả lớp theo dõi vànhận xét

- HS suy nghĩ và trả lời:

- HS quan sát tranh ảnh, hiện vật

- HS quan sát sau đó trả lời

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP ĐỘNG TỪ

I Mục đích yêu cầu

+ Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

+ Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

+ Có kĩ năng sử dụng các động từ phù hợp

Trang 11

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết 2 câu văn ở bài tập 1

+ Bài 2a và 2b viết vào giấy khổ to

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ:

H: Động từ là gì? Cho ví dụ?

+ Gạch chân những động từ trong đoạn văn sau: Những

mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để lộ ra cánh

hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con

ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh.

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

+ Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ bổ sung ý

nghĩa trong từng câu

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.

+ Rặng đào đã trút hết lá.

H: Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến? Nó cho

biết điều gì?

H: Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút?

Kết luận: những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra,

đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi.

- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ

+ GV nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay, đúng

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, sau đó các nhóm lên

dán kết quả bài làm của nhóm mình

+ Yêu cầu nhóm khác nhận xét

+ Các từ cần điền đúng: đã, đã, đang, sắp.

H: Tại sao những chỗ trống này lại điền từ ( đã, sắp,

đang)?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Yêu cầu hS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt từ và

nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- Linh, Sang lên bảng làmbài và trả lời câu hỏi, lớptheo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe và nhắc lại

- 1 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm, cả lớpdùng bút chì gạch trongSGK

- HS suy nghĩ và trả lời

+ Đặt câu theo ý cá nhân :

- 2 HS tiếp nối đọc từng phần

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- Nhận xét kết quả của nhómkhác trên bảng

- HS suy nghĩ trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từvới sự việc( đã, đang, sắp) xảy ra

Trang 12

- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành.

3 Củng cố, dặn dò:

H: Nhũng từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ?

+ Gọi HS kể lại truyện đãng trí bằng lời của mình.

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau

sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.

- 2 HS đọc lại truyện

+ Giúp HS nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

+ Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện nhất

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ kẻ sẵn cho phần bài mới

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài hướng dẫn thêm về nhà

ở tiết trước và một số em khác , vở bài tập ở nhà

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân

- Nam, Ninh lên bảng làm, lớp nháp, sau đó nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

- HS lắng nghe và nhắc lại

a So sánh giá trị các biểu thức:

+ GV viết lên bảng: (2 x 3 ) x 4 và 2 x(3 x 4)

+ GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức này rồi

so sánh

+ GV làm tương tự các cặp biểu thức:

( 5 x 2 ) x 4 và 5 x ( 2 x 4 )

( 4 x 5 ) x 6 và 4 x ( 5 x 6 )

b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.

+ GV treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung

+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các

biểu thức ( a x b ) x c và a x ( b x c ) để điền vào bảng

+ HS đọc 2 biểu thức:

+ HS tính và so sánh + HS tính và nêu:

+ HS đọc bảng số + 2 HS lên bảng thực hiện, lớp nhápvà nhận xét bài làm của bạn trên bảng

a b c ( a x b ) x c a x ( b x c )

Trang 13

3 4 5 ( 3 x 4 ) x 5 = 60 3 x ( 4 x 5 ) = 60

5 2 3 ( 5 x 2 ) x 3 = 30 4 x ( 2 x 3 ) = 30

4 6 2 ( 4 x 6 ) x 2 = 48 5 x ( 6 x 2 ) = 48

+ GV yêu cầu HS so sánh giá trị của từng cặp biểu

thức, khi cho các giá trị cụ thể

H: Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như thế

nào so với giá trị của biểu thức a x ( b x c) ?

* Ta có thể viết: ( a x b) x c = a x (b x c)

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu thức ( a

x b ) x c có dạng là một tích hai thừa số nhân với số

thứ ba, số thứ ba ở đây là c

* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ ba

t a có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và

số thứ ba

Két luận: SGK.

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

H: Biểu thức có dạng là tích của mấy số?

H: Có những cách nào để tính giá trị của biểu thức?

+ Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo hai cách

+ Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách làm đúng

Bài 2:

H: Bài tập yêu cầu làm gì?

+ GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

+ Yêu cầu HS lên bảng tiếp tục tính, lớp làm vào vở

và nhận xét đối chiếu

H: Theo em trong 2 cách trên, cách nào thuận tiện

hơn? Vì sao?

+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

Bài 3:

+ Gọi HS đọc bài toán

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán bằng hai

cách

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm phần luyện thêm về nhà

- HS lần lượt trả lời

- HS lắng nghe và nhắc lại

- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

- 2 HS lên bảng tính mỗi em thực hiện một cách:

- HS suy nghĩ trả lời

Trang 14

BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I Mục đích yêu cầu

+ HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện Bàn chân kì diệu.

+ Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

+ Hiểu ý nghĩa của truyện: dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghịlực, có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước

+ Tự rút ra cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắng vươn lênvà thành công trong cuộc sống Biết được thêm về công việc của Nguyễn Ngọc Kí hiệnnay

+ Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy – học

* Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Kể chuyện

+ GV kể lần 1: giọng kể chậm rãi, thong thả Nhấn giọng

ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của Nguyễn

Ngọc Kí: Thập thò, mềm nhũn, buông thong, bất động,

nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp…

+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ và

đọc lời phía dưới mỗi tranh

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện

a Kể trong nhóm:

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong

nhóm GV đi giúp đỡ từng nhóm

b Kể trước lớp:

* Yêu cầu HS kể từng đoạn trước lớp

- HS lắng nghe và nhắc lại

- Cả lớp theo dõi GV kể

- Nghe GV kể kết hợp quansát tranh

- HS thảo luận nhóm 1 HSkể cả nhóm theo dõi, nhậnxét góp ý cho bạn

- Các tổ cử đại diện kể

Trang 15

+ Nhận xét từng HS kể.

* Tổ chức cho HS kể toàn câu chuyện

H: Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người?

H: Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì? Kí đã cố gắng

như thế nào?

H: Kí đã đạt được những thành công gì? Nhờ đâu mà Kí

đạt được thành công đó?

+ Gọi HS nhận xét lời kể của bạn

c Tìm hiểu ý nghĩa truyện

H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

H: Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?

H : Em có biết hiện nay bác Nguyễn Ngọc kí đang làm gì

và ở đâu không ?

* GV chốt lại: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương

sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ một

cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà văn.

Hiện nay ông là nhà giáo ưu tú, dạy môn ngữ văn của môït

trường trung học ở thành phố Hồ Chí Minh.

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Chuẩn bị những câu chuyện mà em được nghe, được

đọc về một người có nghị lực

- 3 đến 5 HS thi kể

- HS nhớ và trả lời

- HS nhận xét lời kể củabạn

- Trả lời theo ý hiểu củabản thân

- HS lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe và thựchiện theo hướng dẫn củaGV

*************************************

Tập làm văn

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I Mục đích yêu cầu:

+ HS xác định được đề tài, nội dung, hình thức trao đổi

+ Biết đóng vai trao đổi một cách tự nhiên, tự tin, thân ái để đạt đựơc mục đích đặt ra.+ Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết đề bài và nội dung cần trao đổi

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 cặp HS lên bảng trao đổi ý kiến với người thân về

nguyện vọng học thêm môn năng khiếu

+ Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành trao đổi của các bạn

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn trao đổi

a Phân tích đề bài:

+ GV gọi HS đọc đề bài

- Châu, Hiển – Aùnh,Đức lên bảng thựchiện yêu cầu

- Theo dõi nhận xétcác bạn

- 2 HS đọc

Ngày đăng: 20/04/2021, 14:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w