+ Goïi HS ñoïc yeâu caàu, trao ñoåi vaø traû lôøi caâu hoûi: ñoù laø nhöõng caùch môû baøi naøo?. Vì sao em bieát.[r]
Trang 1TUAĂN 11
Ngaøy soán:12/11
Ngaøy dáy :Thöù hai ngaøy 13 thaùng 11 naím 2006.
Taôp ñóc
OĐNG TRÁNG THẠ DIEĂU
I Múc ñích yeđu caău
+ Ñóc ñuùng caùc töø ngöõ deê laên loôn : laây dieău, trang saùch, löng trađu, nghe giạng.
+ Ñóc trođi chạy toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø Nhaẫngióng ôû caùc töø ngöõ noùi veă ñaịc ñieơm, tính caùch, söï thođng minh, tính caăn cuø, tinh thaăn vöôïtkhoù cụa nguyeên Hieăn
+ Ñóc dieên cạm toaøn baøi, theơ hieôn gióng ñóc phuø hôïp vôùi noôi dung
+ Hieơu caùc töø ngöõ: tráng, kinh ngác.
+ Hieơu noôi dung baøi: Ca ngôïi chuù beù Nguyeên Hieăn thođng minh, coù yù chí vöôït khoù neđn ñaõ
ñoê Tráng nguyeđn luùc môùi 13 tuoơi
II Ñoă duøng dáy – hóc
+ Tranh minh hoá baøi taôp ñóc/104 SGK
+ Bạng phú ghi saün caùc cađu, ñoán luyeôn ñóc
III Caùc hoát ñoông dáy – hóc
1 Môû ñaău:
H: Chụ ñieơm hođm nay chuùng ta hóc coù teđn laø gì?
H: Teđn chụ ñieơm noùi leđn ñieău gì? - Noùi leđn nhöõng con ngöôøi coù
nghò löïc, yù chí thì seõ thaønh cođng
H: Haõy mođ tạ nhöõng gì em thaây trong tranh minh hoá?
* GV: Chụ ñieơm Coù chí thì neđn seõ giôùi thieôu vôùi caùc em nhöõng
con ngöôøi coù nghò löïc vöôn leđn trong cuoôc soâng
2 Dáy baøi môùi: GV giôùi thieôu baøi.
H: Böùc tranh veõ cạnh gì?
Hoát ñoông 1: Luyeôn ñóc
+ Gói 1 HS ñóc toaøn baøi vaø ñóc chuù giại
+ GV yeđu caău 4 HS ñóc noâi tieâp töøng ñoán cụa baøi
(3 löôït)
+ GV chuù yù söûa loêi phaùt ađm, ngaĩt gióng cho HS
+ Yeđu caău HS ñóc theo nhoùm baøn
+ GV kieơm tra vieôc ñóc nhoùm cụa HS
* GV ñóc maêu, chuù yù gióng ñóc
Hoát ñoông 2: Tìm hieơu baøi.
+ Gói HS ñóc ñoán 1 vaø 2 roăi trạ lôøi cađu hoûi
H: Nguyeên Hieăn soâng ôû ñôøi vua naøo? Hoaøn cạnh gia ñình caôu
nhö theâ naøo? - OĐng soâng ôû ñôøi vua Traăn Nhađn Tođng, gia ñình
caôu raât ngheøo
- Chụ ñieơm: Coù chí thì neđn
- HS mođ tạ
- HS laĩng nhge
- HS nghe giôùi thieôu ,quan saùt tranh vaø trạ lôøicađu hoûi
- Lôùp theo doõi vaø ñócthaăm theo
- HS ñóc noâi tieâp töøngñoán vaø luyeôn ñóc ñuùngcaùc töø khoù
- HS ñóc trong nhoùm
- Lôùp theo doõi
- 2 HS laăn löôït ñóc, lôùpñóc thaăm vaø trạ lôøi cađuhoûi
Trang 2H : Cậu bé ham thích trò chơi nào? - Cậu rất ham chơi diều.
H: Những chi tiết nào nói lên sự thông minh của Nguyễn
Hiền?
-Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ
thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày
mà vẫn có thì giờ chơi diều
H: Đoạn 1 và 2 nói lên điều gì?
Ý1:Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
H: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
H: Nội dung đoạn 3 nói gì?
Ý2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
+ Gọi HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi.
H: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ Ông Trạng thả diều”?
- Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích
chơi diều
+ Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, sau đó trao đổi và trả lời câu hỏi
* Câu Trẻ tuổi tài cao nói lên ông còn nhỏ mà đã có tài.
* Câu Có chí thì nên nói lên ông còn nhỏ mà đã có chí hướng.
* Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng
nguyên, vinh quang đã đạt được
H: Đoạn 4 ý nói gì?
Ý3: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
+ Yêu cầu HS trao đổi và tìm đại ý của bài
Đại ý: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí
vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn Cả lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc hay
+ Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
- Đoạn: “ Thầy phải kinh ngạc…đom đóm vào trong”
- Chú ý các từ: kinh ngạc, lạ thường, hai mươi, thuộc bài, như
ai, lưng trâu, nền cát, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏ trứng.
3 Củng cố, dặn dò:
H: Câu chuyện ca ngợi ai?
H: Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
* GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS chăm chỉ học tập, làm việc theo gương TN Nguyễn
Hiền
- 2 ; 3 HS nêu
- 1 HS đọc
- HS suy nghĩ trả lời theo
ý hiểu của mình
- 3 đến 5 HS lên thi đọc
- Lớp theo dõi và nhận xétcác bạn
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và thựchiện
**************************************
Trang 3- Trung thực trong học tập.
- Vượt khó trong học tập.
- Biết bày tỏ ý kiến.
- Tiết kiệm tiền của.
- Tiết kiệm thời giờ.
+ HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học
+ Phiếu học tập
+ Thẻ
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
2 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
3 Nêu ghi nhớ
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Ôn tập và thực hành.
Bài 1: Trung thực trong học tập.
H: Thế nào là trung thực trong học tập?
H: Nêu những biểu hiện chưa trung thực trong học tập?
H: Những biểu hiện nào thể hiện sự trung thực trong học
tập?
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/4
+ Nhắc nhở HS thực hiện trung thực trong học tập và
nhắc nhở các bạn cùng thực hiện
Bài 2: Vượt khó trong học tập.
+ GV chia nhóm hoạt động, hoàn thành nội dung, sau đó
trình bày trước lớp
1 Khi gặp bài khó em sẽ làm gì?
2 Tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc mình đã
vượt khó trong học tập
* Thực hành: Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn
gặp khó khăn trong học tập
Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
- Các nhóm hoạt động , ghinội dung thảo luận vàophiếu học tập rồi đại diệntrình bày, nhóm khác nhậnxét bổ sung nếu chưa nayđủ
- HS suy nghĩ và trả lời, lớp
Trang 42 Em muốn tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp
nhưng chưa được phân công
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/9
Bài 4: Tiết kiệm tiền của.
H: Theo em có phải nghèo nên mới phải tiết kiệm
không?
+ GV đưa ra một số các tình huống, yêu cầu HS dùng thẻ
để bày tỏ thái độ về các ý kiến:
- Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
- … sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả
- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước vừa lợi nhà
+ GV yêu cầu HS thực hành tiết kiệm sách vở, đồ dùng
hợp lí
Bài 5: Tiết kiệm thời giờ.
+ Chia nhóm hoạt động
H: Hãy kể cho các bạn nghe về một tấm gương biết tiết
kiệm thời giờ
H: Hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn trong
nhóm về thời gian biểu của mình
+ Thực hành hằng ngày thực hiện đúng thời gian biểu đã
quy định
+ Gọi HS nêu ghi nhớ SGK/15
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập và thực hành
+ GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết sau
theo dõi và nhận xét
- HS trả lời
- HS dùng thẻ để bày tỏ
- Các nhóm hoạt động hoàn thành nội dung thảo luận
+ Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau
+Biết và thực hành cách chuyển nuớc từ thể lỏng thành thể khí, từ thể lỏng thành thể rắnvà ngựơc lại
+ Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
II.Đồ dùng dạy- học
+ Hình minh hoạ trang 45 SGK
+ Bảng phụ vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
III Các hoạt động dạy – học
Trang 51 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Hãy nêu tính chất của nước?
2 Theo em nước tồn tại ở những dạng nào?
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1:( 10phút) Chuyển nước ở thể lỏng thành thể
khí và ngược lại.
H: Hãy mô tả những gì em thấy ở hình 1 và hình 2?
H: Hình 1 và hình 2 cho thấy nước ở thể nào?
H: Hãy lấy một số ví dụ về nước ở thể lỏng?
+ Gọi 1 HS lên bảng dùng khăn ướt lau bảng, yêu cầu HS
nhận xét
* GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
+ Chia nhóm làm thí nghiệm
- Đổ nước nóng vào cốc và quan sát nói hiện tượng xảy ra
Hiện tượng: Có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
- Úp đĩa lên mặt cốc vái phút rồi nhấc đĩa ra, quan sát hiện
tượng rồi nhận xét
- Quan sát kĩ thấy: Nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là
hơi nước ngưng tụ lại thành nước
H: Qua hai hiện tượng trên em có nhận xét gì?
- Qua 2 hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể
lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng
H Vậyï nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu?
- Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không
khí mà mắt thường không nhìn thấy được
H: Nước ở quần áo ướt đã biến đi đâu?
- Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần
áo khô
H:Nêu những hiện tượng chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển
sang thể khí? - Các hiện tượng : nồi cơm sôi, cốc nước nóng,
sương mù…
Hoạt động 2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và
ngược lại.
* GV tổ chức cho HS học nhóm
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm quan sát hình vẽ và hỏi:
H: Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
H: nước trong khay đã biến thành thể gì?
H: Hiện tượng đó gọi là gì?
H: Nêu nhận xét về hiện tượng này?
- Yêu cầu các nhóm bổ sung ý kiến
* GV kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt độ 0 o C hoặc
dưới 0 0 C với 1 thời gian nhất định ta có nứơc ở thể rắn Hiện
- Các nhóm hoạt động
- Thể lỏng
- Thể rắn
- Gọi là đông đặc
* HS nhận xét hiệntượng theo ý hiểu
Trang 6tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là hiện
tuợng đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.
* GV cho HS làm thí nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng:
H: Nước đá chuyển thành thể gì?
H: Tại sao có hiện tượng đó?
H: Em có nhận xét gì về hiện tượng này?
+ Yêu cầu các nhóm bổ sung ý kiến
* GV kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể
lỏng khi nhiệt độ ở trên 0 0 C Hiện tượng này được gọi là nóng
chảy.
Hoạt đông 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước
H: Nước tồn tại ở những thể nào? - rắn, lỏng, khí
H: Nước ở các thể đó có tính chất chung và riêng như thế
nào?
- Đều trong suốt, không màu, mùi, vị Nước ở thể lỏng và khí
không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định
* GV nhận xét bổ sung từng câu trả lời cho HS
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước sau đó chỉ trên
sơ đồ và trình bày sự chuyển thể của nước ở những điều kiện
nhất định
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS nêu mục “Bạn cần biết”
* GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Các nhóm bổ sung ýkiến
+ Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…
+ Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…
+Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10., 100, 1000,…chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…để tính nhanh
II Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm về nhà
tiết trước
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới: GV giới thiệu bài.
-Yến, Thảo lên bảng thựchiện, lớp nháp và nhận xétbài của bạn trên bảng
Trang 7Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10,
chia số tròn chục cho 10
* Nhân 1 số với 10:
+ GV viết lên bảng phép tính 35 x10
H: Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân, cho
biết 35 x 10 bằng gì?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
H: Nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân
35 x 10?
H: Khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết ngay kết quả của
phép tính như thế nào? – Thêm 0 vào bên phải của số
* Chia số tròn chục cho 10:
GV viết lên bảng 350 : 10 và yêu cầu HS thực hiện
phép tính
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho 1
thừa số thì kết quả là gì?
- Vậy 350 : 10 bằng bao nhiêu?
H: Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép
chia 350 : 10 = 35?
H: Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay
kết qủa của phép chia như thế nào? - bỏ bớt đi 1 chữ số
0 ở bên phải số đó.
Hoạt đọâng 2: HD nhân 1 số tự nhiên với 100, 1000…
chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…
+ GV hướng dẫn HS tương tự như nhân 1 số tự nhiên
với 10, chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho 100,1000,…
*Kết luận :
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ
việc viết thêm 1, 2, 3,… chữ số 0 vào bên phải số đó.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10,
100, 1000,… ta chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3… chữ số 0 vào
bên phải số đó.
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
- HS lắng nghe và thựchiện
- 2 HS nêu lại
Trang 8Bài 1: GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước
lớp
Bài 2 : GV viết lên bảng 300 kg = …… tạ và yêu cầu
HS thực hiện phép đổi sau đó yêu cầu HS nêu cách
làm của mình
H: 100kg bằng bao nhiêu tạ?
* Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
* GV chữa bài vàyêu cầu HS giải thích cách đổi của
mình
- HS làm vào vở bài tập rồi lần lượt đọc kết quả bài tập
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở sau đó sửa bài
3 Củng cố, dặn dò: * GV tổng kết giờ học HS nêu lại nội dung bài.
Ngày soạn: 13/11/2006
Ngày dạy: Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006.
Chính tả ( nhớ- viết)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục đích yêu cầu
+ Nhớ – viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc dấu hỏi/ dấu ngã
+ Rèn chữ viết cẩn thận, trình bày bài khoa học
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết bài tập 2a và 2b SGK
III Đồ dùng dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết: xôn xao, sản xuất,
xuất sắc, suôn sẻ, ngõ nhỏ, ngã ngửa.
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ – viết chính tả.
a trao đổi về nội dung đoạn thơ.
+ yêu cầu HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài Nếu chúng
mình có phép lạ.
+ Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
H: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước nhũng gì?
* GV: Các bạn nhỏ đều mong ước thế giới trở nên tốt đẹp
hơn
b Huớng dẫn viết chính tả.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
+ Gọi HS nhắc lại cách trình bày bài thơ
c HS nhớ viết chính tả.
- Sơn lên bảng thực hiện
- Các từ: hạt giống, đáy biển,
đúc thành, trong ruột,…
- HS tự viết bài vào vở
Trang 9d Soát lỗi, chấm bài, nhận xét.
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1:
a Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
* GV kết luận lời giải đúng: lối sang, nhỏ xíu, sức nóng,
sức sống, thắp sáng.
+ Gọi HS đọc bài thơ
b GV tiến hành tương tự bài a
+ Lời giải: nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉ
xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa,
đỗ đạt.
Bài 2 a : GV tổ chức cho hS tự làm bài
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS làm bài tập 3 ở nhà
- 1 HS đọc
- 1HS lên bảng làm, lớp viết nháp, nhận xét và chữa bài trên bảng
+ Sau bài học HS có thể nêu được:
- Lí do nhà Lí tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lí Công Uẩn
- Lí do Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lí và kể được các tên gọi khác của kinhthành Thăng Long
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II Đồ dùng dạy – học
+ Các hình minh hoạ trong SGK
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi ở cuối bài 8
+ GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Nhà Lí – sự tiếp nối của nhà Lê.
+ GV yêu cầu HS đọc SGK từ “năm 2005…từ nay”
H: Sau k hi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước như thế
nào? - Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình bạo
ngược nên lòng người rất oán hận.
H: Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều lại tôn
- Minh Anh, Thế Anh ,Huy
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi vàtrả lời câu hỏi
Trang 10Lí Công Uẩn lên làm vua? - Vì Lí Công Uẩn là vị quan
trong triều đình nhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn
võ đều tài, đức độ cảm hoá được lòng người Khi Lê Long
Đĩnh mất, các quan trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua.
H: Vương triều nhà Lí bắt đầu từ năm nào? - từ năm 1009
* GV : Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lí tiếp nối
nhà Lê xây dựng đất nước ta Chúng ta cùng tìm hiểu về
triều đại nhà Lí
Hoạt động 2: Nhà Lí rời đô ra Đại La, dặt tên kinh thành
là Thăng Long.
+ GV treo bản đồ VN Và yêu cầu HS chỉ vị trícủa vùng Hoa
Lư, Ninh Bình, vị trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ
H: Năm 1010, vua Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ đâu ra
đâu? -Từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành Thăng
Long.
H: So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì thuận lợi cho
việc phát triển đất nước? -Vùng Hoa Lư không phải là trung
tâm của đất nước còn vùng Đại La là trung tâm của đất
nước.Địa hình vùng Hoa Lư là vùng núi còn Đại La là vùng
đồng bằng.
H: Vua Lí Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô ra Đại La
vàđổi tên là Thăng Long? - Ông tin rằng muốn con cháu đời
sau xây doing được cuộc sống ấm no thì phải rời đô từ miền
núi trật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La, một vùng đồng bằng
rộng lớn, màu mỡ.
Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới thời nhà Lí
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, hiện vật của kinh
thành Thăng Long trong SGK
H: Nhà Lí đã xây dựng kinh thành Thăng Long như thế nào?
* GV kết luận: Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lí cho xây
dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Nhân dân tụ họp
làm ăn ngày càng đông, nhiều phố phường nhộn nhịp, vui
tươi.
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS nêu mục bài học
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- Lần lượt HS lên bảngchỉ, cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS suy nghĩ và trả lời:
- HS quan sát tranh ảnh, hiện vật
- HS quan sát sau đó trả lời
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP ĐỘNG TỪ
I Mục đích yêu cầu
+ Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
+ Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
+ Có kĩ năng sử dụng các động từ phù hợp
Trang 11II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết 2 câu văn ở bài tập 1
+ Bài 2a và 2b viết vào giấy khổ to
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Động từ là gì? Cho ví dụ?
+ Gạch chân những động từ trong đoạn văn sau: Những
mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để lộ ra cánh
hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con
ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh.
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ bổ sung ý
nghĩa trong từng câu
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.
+ Rặng đào đã trút hết lá.
H: Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến? Nó cho
biết điều gì?
H: Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút?
Kết luận: những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra,
đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi.
- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ
+ GV nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay, đúng
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, sau đó các nhóm lên
dán kết quả bài làm của nhóm mình
+ Yêu cầu nhóm khác nhận xét
+ Các từ cần điền đúng: đã, đã, đang, sắp.
H: Tại sao những chỗ trống này lại điền từ ( đã, sắp,
đang)?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu hS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt từ và
nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Linh, Sang lên bảng làmbài và trả lời câu hỏi, lớptheo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại
- 1 HS nêu
- 2 HS lên bảng làm, cả lớpdùng bút chì gạch trongSGK
- HS suy nghĩ và trả lời
+ Đặt câu theo ý cá nhân :
- 2 HS tiếp nối đọc từng phần
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
- Nhận xét kết quả của nhómkhác trên bảng
- HS suy nghĩ trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từvới sự việc( đã, đang, sắp) xảy ra
Trang 12- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành.
3 Củng cố, dặn dò:
H: Nhũng từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ?
+ Gọi HS kể lại truyện đãng trí bằng lời của mình.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.
- 2 HS đọc lại truyện
+ Giúp HS nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
+ Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ kẻ sẵn cho phần bài mới
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài hướng dẫn thêm về nhà
ở tiết trước và một số em khác , vở bài tập ở nhà
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân
- Nam, Ninh lên bảng làm, lớp nháp, sau đó nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
- HS lắng nghe và nhắc lại
a So sánh giá trị các biểu thức:
+ GV viết lên bảng: (2 x 3 ) x 4 và 2 x(3 x 4)
+ GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức này rồi
so sánh
+ GV làm tương tự các cặp biểu thức:
( 5 x 2 ) x 4 và 5 x ( 2 x 4 )
( 4 x 5 ) x 6 và 4 x ( 5 x 6 )
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
+ GV treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung
+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các
biểu thức ( a x b ) x c và a x ( b x c ) để điền vào bảng
+ HS đọc 2 biểu thức:
+ HS tính và so sánh + HS tính và nêu:
+ HS đọc bảng số + 2 HS lên bảng thực hiện, lớp nhápvà nhận xét bài làm của bạn trên bảng
a b c ( a x b ) x c a x ( b x c )
Trang 133 4 5 ( 3 x 4 ) x 5 = 60 3 x ( 4 x 5 ) = 60
5 2 3 ( 5 x 2 ) x 3 = 30 4 x ( 2 x 3 ) = 30
4 6 2 ( 4 x 6 ) x 2 = 48 5 x ( 6 x 2 ) = 48
+ GV yêu cầu HS so sánh giá trị của từng cặp biểu
thức, khi cho các giá trị cụ thể
H: Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức a x ( b x c) ?
* Ta có thể viết: ( a x b) x c = a x (b x c)
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu thức ( a
x b ) x c có dạng là một tích hai thừa số nhân với số
thứ ba, số thứ ba ở đây là c
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ ba
t a có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba
Két luận: SGK.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
H: Biểu thức có dạng là tích của mấy số?
H: Có những cách nào để tính giá trị của biểu thức?
+ Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo hai cách
+ Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách làm đúng
Bài 2:
H: Bài tập yêu cầu làm gì?
+ GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
+ Yêu cầu HS lên bảng tiếp tục tính, lớp làm vào vở
và nhận xét đối chiếu
H: Theo em trong 2 cách trên, cách nào thuận tiện
hơn? Vì sao?
+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 3:
+ Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán bằng hai
cách
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Hướng dẫn HS làm phần luyện thêm về nhà
- HS lần lượt trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- 2 HS lên bảng tính mỗi em thực hiện một cách:
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 14BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục đích yêu cầu
+ HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Bàn chân kì diệu.
+ Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
+ Hiểu ý nghĩa của truyện: dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghịlực, có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
+ Tự rút ra cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắng vươn lênvà thành công trong cuộc sống Biết được thêm về công việc của Nguyễn Ngọc Kí hiệnnay
+ Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – học
+ Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
* Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Kể chuyện
+ GV kể lần 1: giọng kể chậm rãi, thong thả Nhấn giọng
ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của Nguyễn
Ngọc Kí: Thập thò, mềm nhũn, buông thong, bất động,
nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp…
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ và
đọc lời phía dưới mỗi tranh
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện
a Kể trong nhóm:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong
nhóm GV đi giúp đỡ từng nhóm
b Kể trước lớp:
* Yêu cầu HS kể từng đoạn trước lớp
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Cả lớp theo dõi GV kể
- Nghe GV kể kết hợp quansát tranh
- HS thảo luận nhóm 1 HSkể cả nhóm theo dõi, nhậnxét góp ý cho bạn
- Các tổ cử đại diện kể
Trang 15+ Nhận xét từng HS kể.
* Tổ chức cho HS kể toàn câu chuyện
H: Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người?
H: Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì? Kí đã cố gắng
như thế nào?
H: Kí đã đạt được những thành công gì? Nhờ đâu mà Kí
đạt được thành công đó?
+ Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
c Tìm hiểu ý nghĩa truyện
H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
H: Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
H : Em có biết hiện nay bác Nguyễn Ngọc kí đang làm gì
và ở đâu không ?
* GV chốt lại: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương
sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ một
cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà văn.
Hiện nay ông là nhà giáo ưu tú, dạy môn ngữ văn của môït
trường trung học ở thành phố Hồ Chí Minh.
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị những câu chuyện mà em được nghe, được
đọc về một người có nghị lực
- 3 đến 5 HS thi kể
- HS nhớ và trả lời
- HS nhận xét lời kể củabạn
- Trả lời theo ý hiểu củabản thân
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe và thựchiện theo hướng dẫn củaGV
*************************************
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I Mục đích yêu cầu:
+ HS xác định được đề tài, nội dung, hình thức trao đổi
+ Biết đóng vai trao đổi một cách tự nhiên, tự tin, thân ái để đạt đựơc mục đích đặt ra.+ Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết đề bài và nội dung cần trao đổi
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 cặp HS lên bảng trao đổi ý kiến với người thân về
nguyện vọng học thêm môn năng khiếu
+ Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành trao đổi của các bạn
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn trao đổi
a Phân tích đề bài:
+ GV gọi HS đọc đề bài
- Châu, Hiển – Aùnh,Đức lên bảng thựchiện yêu cầu
- Theo dõi nhận xétcác bạn
- 2 HS đọc