1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuaàn 10 nguyeãn thò dung lôùp 4a1 tuaàn 10 ngaøy soaïn 5 11 2007 ngaøy daïy thöù hai 6 11 2007 tieáng vieät oân taäp giöõa kì 1 tieát 1 i muïc ñích yeâu caàu kieåm tra ñoïc noäi dung caùc baøi

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuù yù: Caùc ñieåm kieåm tra ñoïc thaønh tieáng, hoïc thuoäc loøng, ñoïc hieåu vaø luyeän töø – caâu, chính taû vaø taäp laøm vaên ñöôïc tính theo qui ñònh cuûa BGD & ÑT.. Cuûng co[r]

Trang 1

I Mục đích yêu cầu

* Kiểm tra đọc

+ Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 3.

+ Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các

cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật

+ Kĩ năng đọc, hiểu: Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc.

* Nhớ được tên bài, tên tác giả, đại ý, nhớ được nhân vật của các bài tập đọc và truyện kể từ tuần 1

đến tuần 3

II Đồ dùng dạy – học

+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 3

+ Phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 ( theo nhóm)

III.Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy

1 Giới thiệu bài:

+ GV nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm bài đọc

2 Kiểm tra tập đọc:

+ GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

+ HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

+ Gọi HS nhận xét bạn

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi:

H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?

Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu

Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra

tay bênh vực

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin Tôi(chú bé), ông lão ăn xin

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc

Trang 2

+ Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng.

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn

đó

* GV nhận xét, tuyên dương

1 Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến:

2 Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:

3 Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe.

- Mỗi đoạn 2 HS đọc

+ Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:

Từ: Tôi chẳng biết…của ông lão+ Là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình

“Từ năm trước…ăn thịt em”

+ Phần 2: “Tôi thét…đi không?”

3 Củng cố, dặn dò

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa

***************************

Khoa học

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TT) I.Mục tiêu

- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường

+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

+ Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêuhoá

- HS có khả năng:

+ Aùp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày

+ H ệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên của Bộ Y tế

+ Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật

II.Đồ dùng dạy –học

- Phiếu học tập, các mô hình rau, quả, con, giống bằng nhựa hay vật thật về các loại thức ăn

III.Hoạt động dạy –học

HĐ1: Con người và sức khoẻ

- GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm nội dung thảo

luận

* Quá trình trao đổi chất của con người

* Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể

* Các bệnh thông thường

* Phòng tránh tai nạn sông nước

- Các nhóm tiến hành thảo luận,sau đólần lượt các nhóm trình bày

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét

- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

+ YC sau mỗi nhóm trình bày ,các nhóm khác

đều chuẩn bị câu hỏi để tìm hiểu rõ nội dung

trình bày

* Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ

đạo trong quá trình TĐC? Hơn hẳnnhững sinh vật khác con người cần gì đểsống

* Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống có

nguồn gốc từ đâu? Tại sao chúng ta cần

Trang 3

* GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.

HĐ2 :Trò chơi :”Ai chọn thức ăn hợp lí”

- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm

Sử dụng những mô hình đã mang đến để lựa

chọn một bữa ăn hợp lí và giải thích tại sao lại

chọn như vậy

+ Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương những nhóm chọn

thức ăn phù hợp

* Củng cố- dặn dò:

- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lí

- Dặn HS về nhà vẽ 1 bức tranh để nói với mọi

người cùng thực hiện 1 trong 10 điều khuyên về

dinh dưỡng và học thuộc bài để chuẩn bị kiểm

tra

phải phối hợp nhiều loại thức ăn ?

* Nhóm 3: Tại sao chúng ta phải diệt

ruồi? Để chống mất nước cho ngườibệnh bị tiêu chảy ta phải làm gì?

* Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị sông

nước? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơicần chú ý điều gì?

- Các nhóm hoạt động

- Nhận xét nhóm bạn trả lời

- HS lắng nghe

- Lần lượt HS đọc

- HS lắng nghe và thực hiện

*************************

Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIƠ Ø( Tiết 2)

I Mục tiêu

+ Củng cố, hệ thống hoá kiến thức cho HS biết tiết kiệm thời giờ

+ Luôn có thái độ tôn trọng và quý thời gian, có ý thức làm việc khoa học, hợp lí

+ Thực hành làm việc khoa học, giờ nào, việc nấy

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 3 HS lên bảng

1 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

2 Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

3 Nêu ghi nhớ?

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm nào là tiết kiệm thời giờ.

+ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn, sau đó dùng thẻ

xanh, đỏ để xác định: tình huống nào là tiết kiệm thời giờ, tình

huống nào là lãng phí thời giờ.

- Lần lượt 3 HS lên bảng trả lời, lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe

+ HS làm việc theo nhóm bàn, sau đó lắng nghe các tình huống và dùng thẻ để

Trang 4

+ Tình huống 1: trong giờ học, Hà luôn chú ý nghe cô giảng

bài, có điều gì chưa rõ, em tranh thủ hỏi cô và bạn ngay.

+ Tình huống 2: Sáng nào thức dậy Em cũng nằm cố trên

giường Mẹ nhắc mãi mới chịu đánh răng, rửa mặt.

+ Tình huống 3: Mai có thời gian biểu quy định giờ học, giờ

chơi và bạn luôn thực hiện đúng.

+ Tình huống 4: Hiển có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc

truyện hoặc xem ti vi.

H: Tại sao phải biết tiết kiệm thời giờ? Tiết kiệm thời giờ có

tác dụng gì? Không biết tiết kiệm thời giờ dẫn đến hậu quả

gì?

Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm thời giờ.

+ Yêu cầu mỗi HS viết ra thời gian biểu của mình vào giấy

+ GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu lần lượt đọc thời gian biểu của mình cho cả lớp

nghe

H: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ chưa? Nêu ví dụ?

Hoạt động 3: Xem xử lí thế nào?

+ Cho HS hoạt động nhóm

+ GV đưa tình huống cho HS thảo luận

Tình huống 1: Một hôm, Hoa đang ngồi vẽ tranh để làm báo

tường thì Mai rủ Hoa đi chơi Thấy Hoa từ chối, Mai bảo:

“Cậu lo xa quá, cuối tuần mới phải nộp cơ mà”

Tình huống 2: đến giờ làm bài, Nam rủ Minh đi học nhóm.

Minh bảo Minh còn phải xem xong ti vi và đọc xong báo đã

+ Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hoặc cách giải quyết

H: Em học tập ai trong trường hợp trên? Tại sao?

* GV kết luận: Tiết kiệm thời giờ là đức tính tốt Các em phải

biết tiết kiệm thời giờ để học tập tốt.

3 C ủng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài

xác định theo yêu cầu của GV

+ Thẻ đỏ

+ Thẻ xanh

+ Thẻ đỏ

+ Thẻ xanh

+ HSlắng nghe và trả lời

- HS tự viết thời gian biểu của mình

- HS làm việc theo nhóm:

Lần lượt mỗi HS đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm nghe để nhóm nhận xét, góp ý

- HS trả lời

- Các nhómbàn thảo luận

+ 2 nhóm thể hiện tình huống các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

+ HS trả lời và giải thích

I Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt

- Nhận biết đường cao của hình tam giác

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

II Đồ dùng dạy – học

+ Thước thẳng có vạch xăng- ti- mét và ê ke

Trang 5

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ ( 5phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 7dm, tính chu vi và diện tích của

hình vuông ABCD

+ GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Huớng dẫn HS làm luyện tập.

Bài 1( 7phút)

+ GV vẽ lên bảng 2 hình a, b trong bài tập, yêu cầu

HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt

có trong mỗi hình

A

M

H: So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn,

góc tù bé hơn hay lớn hơn?

H: 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?

BÀI 2: (8phút)

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao

của hình tam giác ABC

H: Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam giác

ABC?

* GV kết kuận: Trong hình tam giác có một góc vuông

thì 2 cạnh của góc vuông chính là đường cao của hình

tam giác.

H: Vì sao AH không phải là đường cao của hình tam

giác ABC?

Bài 3: (7phút)

+ GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài

3cm, sau đó gói HS nêu rõ từng bước vẽ của mình

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 4: (8phút)

+ Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài

AB = 6cm, chiều rộng AD = 4cm

+ GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ

H: Nêu cách xác định trung điểm M của cạnh AD?

+ Yêu cầu HS xác định trung điểm N của cạnh BC,

- 2HS lên bảng làm bài; Phi Sơn

HS ở dưới thực hiện ra vở nháp, sau dó nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập

DC

- HS lắng nghe và trả lời cá nhân

- HS nêu tên đường cao

- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh

BC của hình tam giác ABC

- HS tự vẽ và nêu

Trang 6

sau đó nối M với N.

H: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ?

H: Nêu tên các cạnh song song với nhau?

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài tập về nhà

- HS lắng nghe và thực hiện

+ Nghe viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài: Lời hứa.

+ Hiểu nội dung bài

+ Củng cố viết hoa tên riêng

II Đồ dùng dạy – học

+ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng bài tập 3

III.Các hoạt động dạy- học

* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

Hoạt động 1: Viết chính tả: (20phút)

+ GV đọc bài Lời hứa, sau đó gọi HS đọc lại.

+ H: Giải nghĩa từ Trung sĩ?

+ Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và

luyện viết

H: Nêu cách trình bày khi viết: dấu hai chấm, xuống

dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng noặc kép?

+ Đọc chính tả cho HS viết bài

+ Soát lỗi, thu bài, chấm bài, nhận xét

Hoạt động 2: Làm bài tập.(10phút)

Bài 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và phát biểu ý kiến

GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng:

- HS lắng nghe và 1 em đọc, lớp theo dõi.- Phần chú giải SGK

- Các từ: ngảng đầu, trận giả, trung sĩ.

- HS nêu, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS lắùng nghe và viết bài

- 2 HS đọc

- HS thảo luận theo nhóm bàn

* GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ tínhkhông hợp lí của cách viết

Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Phát phiếu cho 4 nhóm hoạt động, nhóm nào xong dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét vàbổ sung

Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ

1 Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Hồ Chí Minh Điện

Trang 7

tiếng tạo thành tên đó Biên Phủ Trường Sơn.

2 Tên người, tên địa lí nước

ngoài. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗibộ phận tạo thành tên đó Nếu

bộ phận tạo thành tên gồmnhiều tiếng thì giữa các tiếngcó gạch nối

Lu-I Pa- xtơXanh Pê- téc- buaTuốc-ghê-nhép…

Luân Đôn

3 Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL chuẩn bị bài sau

+ Sau bài học, HS nêu được tình hình đất nước ta trước khi quân Tống xâm lược

+ Hiểu được việc Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân.+ Trình bày được diễn biến và ý nghĩa của cuộc KC chống quân Tống xâm lược

+ giáo dục lòng tự hào chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta

II Đồ dùng dạy- học

+ Các tranh minh hoạ trong SGK

+Lược đồ khu vực cuộc KC chống quân Tống (Năm 981)

+Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 3 HS lên bảng, trả lời 3 câu hỏi ở cuối bài 7

+ GV nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm

lược.

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+ GV treo bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi thảo luận Yêu cầu

HS thảo luận hoàn thành nội dung

* Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau :

1 Vì sao Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm vua?

Vì khi lên ngôi Đinh Toàn còn quá nhỏ

Vì quân Tống đem quân sang xâm lược nước ta

Vì Lê Hoàn là người tài giỏi, đang chỉ huy QĐ

Tất cả các ý trên

+ GV yêu cầu HS đại diện phát biểu ý kiến

H: Hãy tóm tắt tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược?

- Đinh Bộ Lĩnh và con trai cả là Đinh Liễn bị giết hại Con trai

thứ là Đinh Toàn lên ngôi nhưng còn quá nhỏ, không lo nổi việc

nước Quân Tống lợi dụng thời cơ đó sang xâm lược nước ta

Lúc đó Lê Hoàn đang là Thập đạo tướng quân, là người tài giỏi

được mời lên ngôi vua

- Lần lượt từng HS lên trảlời, lớp theo dõi và nhậnxét bạn trả lời

- HS thảo luận hoànthành nội dung GVyêu cầu

- HS phát biểu, lớp theodõi và nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 8

H: Bằng chứng nào cho thấy Lê Hoàn lên ngôi vua rất được

nhân dân ủng hộ? - Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, quân sĩ tung

hô(vạn tuế)

H: Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì? Triều đại của ông được

gọi là triều gì? - Xưng là Hoàng Đế.Triều đại của ông được sử

cũ gọi là Tiền Lê để phân biệt với nhà Hậu Lê do Lê Lợi lập ra

sau này

H: Nhiệm vụ đầu tiên của nhà tiền Lê là gì? - Là lãnh đạo

nhân dân ta kháng chiến chống quân xâm lược Tống

Hoạt động 2: Cuộc KC chống quân Tống xâm lược lần thứ

nhất.

+ GV tổ chức cho HS tiếp tục hoạt động nhóm

+ GV treo lược đồ khu vực cuộc KC chống quân Tống (Năm

981) lên bảng và nêu yêu cầu:

* Dựa vào lược đồ, nội dung SGK và các câu hỏi gợi ý trình

bày diễn biến chính của cuộc KC chống quân Tống xâm lược

lần thứ nhất

Diễn biến chính:

+ Năm 981 quân Tống kéo sang xâm lược nước ta.

+ Chúng tiến vào nước ta theo 2 con đường, thuỳ quân theo cửa

sông Bạch Đằng., uân bộ tiến vào đường Lạng Sơn.

+ Lê Hoàn chia quân thành 2 nhánh, sau đó cho quân chặn đánh

ở cửa sông Bạch Đằng vá ải Chi Lăng.

+Tại cửa sông Bạch Đằng, cũng theo kế của Ngô Quyền, Lê

Hoàn cho quân ta đóng cọc ở cửa sông để đánh giặc Bản thân

ông trực tiếp chỉ huy quân ta ở đây, kết quả quân thuỷ của địch

bị đánh lui.

+ Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết Cuộc KC hoàn

toàn thắng lợi.

H: Cuộc KC chống quân Tống xâm lược giành thắng lợi có ý

nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

3 Củng cố, dặn dò: + Yêu cầu HS nêu phần bài học.

của GV

- Lần lượt 3 HS trình bày,lớp theo dõi và bổ sung cho đầy đủ

- HS hoạt động nhóm tổ

- Đại diện các nhóm trìnhbày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

********************

TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP (Tiết 3)

I Mục đích yêu cầu

+ Kiểm tra đọc (lấy điểm)

+ Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: đại ý, nhân vật, giọng đọc của các bài là truyện kể thuộc

chủ điểm Măng mọc thẳng.

II Đồ dùng dạy – học

+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, HTL của tuần 4,5,6

+ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng cho bài tập 2

III Các hoạt động dạy- học

* GV giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- HS lắng nghe.

Trang 9

+ GV kiểm tra những HS còn lại ở tiết trước chưa được kiểm

tra

+ Phương pháp như tiết 1

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và đọc tên bài tập đọc là truyện

kể ở tuần 4;5;6, đọc cả số trang GV ghi nhanh lên bảng

* Các bài tập đọc:

+ Một người chính trực/ 36.

+ Những hạt thóc gống/46.

+ Nỗi dằn vặt của An- drây- ca/55.

- HS lần lượt nêu

- 4 em đọc nối tiếp

1.Một người

chính trực Ca ngợi lòng ngaythẳng, chính trực, đặt

việc nước lên trêntình riêng của TôHiến Thành

- Tô Hiến Thành

- Đỗ Thái Hậu

Thong thả, rõ ràng Nhấn gọng ởnhững từ ngữ thể hiện tính cách kiênđịnh, khảng khái của Tô Hiến Thành

2.Những hạt

thóc giống

3.Nỗi dằn vặt

của An- đrây-

ca

4 Chị em tôi

Nhờ dũng cảm, trungthực, cậu bé Chômđược vua tin yêu,truyền cho ngôi báu

Tình, ý yêu thươngthức trách nhiệm vớingười thân, lòng trungthực, sự nghiêm khắcvới bản thân

Một cô bé hay nóidối ba để đi chơi đãđược em gái làm chotỉnh ngộ

- Cậu bé Chôm

- Nhà vua

- ca

đrây Mẹ Anđrây đrây- ca

An Cô chị;

cô em ; người cha

Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi

ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lờinhà vua khi ôn tồn, khi dõngdạc.Trầm, buồn, xúc động

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúngtính cách, cảm xúc của từng nhânvật:

Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm,buồn Lời cô chị lễ phép, khi tứcgiận Lời cô em lúc thản nhiên, lúcgiả bộ ngây thơ

3 Củng cố, dặn dò:

H: Chủ điểm Măng mọc thẳng gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Những truyện các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì?

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau

Trang 10

+ Aùp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.

+ Vẽ hình vuông, hình chữ nhật

+ Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

II.Đồ dùng dạy - học

+ Thước thẳng có vạch chia xăng- ti –mét và ê ke

III Cacù hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5phút)

+ GV gọi 3 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở tiết trước giao

về nhà và kiểm tra vở của 1 số HS khác

+ GV sửa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS

2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hướng dẫn HS luyện tập.

GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng về kết

quả và cách đặt tính

Bài 2: ( 5phút)

H: Bài tập yêu cầu gì?

H: Để tính giá trị biểu thức a,b trong bài bằng cách thuận tiện

ta áp dụng tính chất nào?

+ Yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp

của phép cộng

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình SGK

H: Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có chung cạnh

nào? Độ dài của cạnh hình vuông BIHC là bao nhiêu?

+ GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC

H: Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào? Tính chu vi hình

chữ nhật AIHD?

Bài 4: (10phút)

GV goị HS đọc đề bài

H: Muốn tính được diện tích hình chữ nhật ta phải biết gì?

H: Bài toán cho biết gì?

H: Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là biết được gì?

H: Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng không? Dựa vào

- 3 HS lên bảng làmbài( hiệp Thảo H.Nhung) lớp làm nháp sau đó nhậnxét bài của bạn trên bảng

- HS nối tiếp làm trênbảng, lớp thực hiện vào vởrồi nhận xét bài làm trênbảng

Trang 11

bài toán nào để tính ?

* GV yêu cầu HS làm bài

GV thu 5 vở chấm và nhận xét

GV nhận xét và ghi điểm cho HS làm bài trên bảng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học và hướng dẫn HS học bài ở nhà

+ HS làm vào vở

- 1 HS đọc và trả lời

- 1 HS lên bảng làm bài, cảlớp làm bài vào vở bài tập

- HS lắng nghe và thựchiện

ÔN TẬP (Tiết 4)

I Mục đích yêu cầu

+ Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9

+ Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học

+ Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

II.Đồ dùng dạy học

+ Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ

+ Phiếu ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài:

H: Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những chủ

điểm nào?

* GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 ( 7 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

* GV yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ đã

học

+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập

vào phiếu học tập

+ Đại diện các nhóm lên chấm bài của nhau

* GV nhận xét và kết luận kết quả đúng và tuyên

dương nhóm tìm được các từ không có trong sách

Bài 2: (10 Phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ

- HS lắng nghe và trả lời:

* Các chủ điểm:

+ Thương người như thể thong thân.

+Măng mọc thẳng.

+Trên đôi cánh ước mơ.

- HSlắng nghe

+ Các bài+ Các nhóm hoạt động, sauđó dán phiếu lên bảng 1

HS đại diện trình bày

+ Chấm bài của bạn bằngcách: Gạch các từ saikhông thuộc chủ điểm Ghitổng số từ mỗi chủ điểmmà nhóm bạn tìm được

Trang 12

+ GV dán các câu tục ngữ, thành ngữ lên bảng.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình huống

- Ở hiền gặp lành.

- Một cây làm chẳng lên non …hòn núi

cao.

- Hiền như bụt.

- Lành như đất.

- Thương nhau như chị em ruột.

- Môi hở răng lạnh.

- Máu chảy ruột mềm.

- Nhường cơm sẻ áo.

- Lá lành đùm lá rách.

- Trâu buộc ghét trâu ăn.

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

+ Đói cho sạch, rách chothơm

+ Cầuđược ướcthấy

+ Ướcsao đượcvậy

+ Ướccủa tráimùa

+ Đứng núi này trong núi nọ

+ GV nhận xét, chữa từng câu cho HS

Bài 3: ( 8phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng

của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví

dụ về tác dụng của chúng

* GV kết luận về tác dụng của dấu ngoặc

kép và dấu hai chấm

- Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách.

- Bạn Nam lớp em có tính thẳng như ruột ngựa.

- Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm.

+ 1HS đọc

+ HS thảo luận cặp đôi ghi ra vở nháp

a Dáu hai chấm + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật lúc

đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang

b Dấu ngoặc kép + Dẫõn lời trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc

Trang 13

* Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài.”

* Mẹ em hỏi:

- Con đã học xong bài chưa?

* Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, rau…

* Mẹ em thường gọi em là “cún con”

* Cô giáo em thường nói: “Các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bà, cha mẹ.

3 Củng cố, dặn dò:

+ GVnhận xét tiết học.+ Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học

*****************************

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT {Tiết 5)

I Mục đích yêu cầu

+ Kiểm tra đọc lấy điểm những HS còn lại với các bài tập đọc trong tuần 7,8,9

+ Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về thể loại: Đại ý, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập

đọc thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ.

+ Giáo dục cho các em có những ước mơ đẹp

II Đồ dùng dạy – học

+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 7 đến tuần 9

+ Phiếu ghi sẵn bảng bài tập 2 và bài 3

III Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài.

+ GV giới thiệu mục đích yêu cầu tiết học

2 Kiểm tra đọc.

+ Phương pháp kiểm tra như ở tiết 1

3 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

+ GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang thuộc

chủ điểmTrên đôi cánh ước mơ

+ GV ghi nhanh lên bảng

+ Yêu cầu lần lượt HS nhắc lại

độc lập Văn xuôi Ước mơ của anh chiến sĩtrong đêm trung thu độc lập

đầu tiên về tương lai của đấtnước và của thiếu nhi

Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tựhào, tin tưởng

2 Ở Vương

quốc Tương Lai Kịch Mơ ước của các bạn nho ûvềmột cuộc sống đầy đủ, hạnh

phúc, ở đó trẻ em là nhữngnhà phát minh, góp sức phụcvụ cuộc sống

Hồn nhiên Lời Tin- tin, tin: háo hức, ngạc nhiên, thánphục Lời các em bé: tự tin,tự hào

mi-3 Nếu chúng

mình có phép Thơ Ước mơ của các bạn nhỏmuốn có phép lạ để làm cho Hồn nhiên, vui tươi

Trang 14

lạ thế giới tốt đẹp hơn.

4 Đôi giày ba

ta màu xanh Văn xuôi Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã

làm cho cậu xúc động, vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước

Đoạn 1: chậm rãi, nhẹnhàng

Đoạn 2: Niềm xúc động, vuisướng của cậu bé khi nhậnquà

4 Đôi giày ba

ta màu xanh Văn xuôi Cương ước mơ trở thành thợrèn để kiếm sống giúp gia

đình nên đã thuyết phục mẹđồng tình với em, không xemđó là nghề hèn kém

Giọng Cương: lễ phép, nài nỉ,thiết tha Gịong mẹ: lúc ngạcnhiên, khi cảm động, dịudàng

5.Điều ước của

vua Mi- đát

Văn xuôi Vua Mi- đát muốn mọi vật

mình chạm vào đều biếnthành vàng, cuối cùng đãhiểu: những ước muốn thamlam không mang lại hạnhphúc cho con người

Khoan thai, đổi giọng linhhoạt phù hợp với tâm trạngcủa vua: từ phấn khởi, thoảmãn sang hoảng hốt, khẩncầu, hối hận Lời thần Đi- ô-ni- dốt phán: oai vệ

Bài 3: Cách tiến hành tương tự bài 2.

Đôi giày ba ta màu

xanh - Nhân vật “tôi”(chị phụ trách)

- Lái

Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang.Quantâm và thông cảm với ước muốn của trẻ.Hồnnhiên, tình cảm, thích được đi giày dép

Thua chuyện với

mẹ - Cương- Mẹ Cương

Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ Dịu dàng, thương con

Điều ước của vua

mi- đát - Vua Mi- đát- Thần Đi- ô- ni- dốt Tham lam nhưng biết hối hận.Thông minh Biết dạy cho vua Mi- đát một

bài học

3 Củng cố, dặn dò

H: Các bài tập đọc thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?

+ GV nhận xét tiết kiểm tra

+ Dặn HS về ôn các bài: Luyện từ và câu

*******************************

Toán

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (DẠY ÔN TẬP VỀ CÁCH VIẾT SỐ TỰ NHIÊN CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN-GIẢI TOÁN) Mục tiêu : Củng cố thêm cho học sinh về cách viết STN, các phép tính về STN và giải tóan dạng

TBC, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

_ Rèn cho các em kĩ năng làm tính, giải toán

_ giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

Chuẩn bị : GV có sẵn các loại bài tập cần ôn.

Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 20/04/2021, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w