Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và thành phần phân tử, tính chất.. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:1[r]
Trang 1Sở Giáo Dục và Đào Tạo TP Hồ Chí Minh
Trường THPT Phan Đăng Lưu
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Chương 6: HIDROCACBON KHÔNG NO
Giáo viên hướng dẫn: Cô Lâm Quỳnh Nam Giáo sinh thực tập: Đinh Thị Thủy
Môn: Hóa Học
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh biết:
Cấu trúc electron, cấu trúc không gian của anken
Qui tắc gọi tên, khai triển đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và tên gọi của anken
Mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất vật lý, tính chất hoá học của anken
Phương pháp điều chế và một số ứng dụng quan trọng của anken
Học sinh hiểu:
Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặt phẳng chứa liên kết
Qui tắc gọi tên thay thế của anken
Các phản ứng hoá học đặc trưng của hidrocacbon không no là cộng và trùng hợp
Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken là do cấu tạo phân tử anken có liên kết kém bền
2 Kỹ năng:
Viết CTCT đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken có 4, 5, 6 ngtử cacbon và gọi tên
Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của anken
3 Thái độ:
Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và thành phần phân tử, tính chất
B TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
Trang 22 Tiến trình:
Hoạt động của GV và HS Dàn ý ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: khái
niệm về hidrocacbon không
no.
GV yêu cầu HS nhắc lại
khái niệm về hidrocacbon no, từ
đó giới thiệu về các dạng
hidrocacbon không no
HOẠT ĐỘNG 2: dãy
đồng đẳng của anken
GV hướng dẫn HS thiết lập
công thức của anken đơn giản
nhất CH2=CH2 Từ đó yêu cầu
HS viết các công thức tiếp theo
của dãy, và rút ra kết luận
HOẠT ĐỘNG 3: danh
pháp
GV cho VD và hướng dẫn
HS gọi tên thông thường và tên
thay thế của anken
Chương 6: HIDROCACBON KHÔNG
NO
Khái niệm:
Hidrocacbon không no (hidrocacbon không bão hòa) là hidrocacbon mà trong phân tử có chứa
liên kết bội (C=C, C≡C).
Hidrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C gọi là ANKEN
Hidrocacbon không no, mạch hở, có 2 liên kết đôiC=C gọi là ANKADIEN
Hidrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết ba C≡C gọi là ANKIN
I ĐỒNG ĐẲNG, DANH PHÁP
1 Dãy đồng đẳng của anken
C2H4, C3H6, C4H8,… hợp thành dãy đồng đẳng của etilen
Anken (đồng đẳng của etilen) là những hidrocacbon không no, mạch hở
Công thức chung: CnH2n (n ≥ 2)
2 Danh pháp
CTCT Tên thông thường Tên thay thế
CH2=CH2 êtilen eten
CH2=CH−CH3 propilen propen
CH2=CH−CH2−CH3 α-butilen butilen but-1-en
CH3−CH=CH−CH3 β-butilen butilen but-2-en
C
CH3
CH3
isobutilen 2-metyl-propen
Trang 3GV hướng dẫn HS rút ra
kết luận về quy tắc đọc tên, và
cách đánh số, gọi tên
HOẠT ĐỘNG 4: cấu
trúc
GV dùng mô hình cho HS
phân biệt trạng thái lai hoá và
các liên kết của 2 ngtử C có liên
kết đôi
HOẠT ĐỘNG 5: đồng
phân cấu tạo.
GV giảng về các dạng đồng
phân của CTPT CnH2n và hướng
dẫn HS viết đồng phân của
C5H10
GV yêu cầu HS gọi tên các
đồng phân của penten
C
CH3
CH2 CH3
2-metyl-but-1-en
Quy tắc:
Tên thông thường: Tên ankan tương ứng thay
an bằng ilen.
Tên thay thế:
Mạch chính là mạch chứa lk đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất
Đánh số từ phía gần lk đôi hơn
Số chỉ vị trí lk đôi ghi ngay trước đuôi en.
Số chỉ vị trí – tên nhánh + tên mạch chính –
số chỉ vị trí nối đôi – en.
II CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN
1 Cấu trúc
Nguyên tử C mang nối đôi ở trạng thái lai hóa sp2
Liên kết đôi gồm 1 liên kết (bền) và 1 liên kết (kém bền)
2 Đồng phân
a) Đồng phân cấu tạo
Anken: CnH2n: + đồng phân về vị trí nối đôi
(n4) + đồng phân về mạch C
C5H10 : Anken:
CH2=CH−CH2−CH2−CH3 pen-butilen 1-butilen en
CH3−CH=CH−CH2−CH3 pen-butilen 2-butilen en C
CH3
CH2 CH3
2-butilen metyl-butilen but-butilen 1-butilen en C
CH3
CH CH3 C
H3
2-butilen metyl-butilen but-butilen 2-butilen en
Trang 4 HOẠT ĐỘNG 6: đồng
phân hình học.
GV giảng cho HS về đồng
phân hình học của anken Phân
biệt đồng phân cis và trans
Lấy VD đồng phân hình
học của but-butilen 2-butilen en và gọi tên
HOẠT ĐỘNG 7: tính
chất vật lý
HS nghiên cứu SGK và rút
ra nhận xét
HOẠT ĐỘNG 8: tính
chất hóa học
GV giảng cho Hs về cấu tạo
của anken, từ đó dẫn dắt HS đi
đến các tchh của anken
CH
CH3
C
H3
3-butilen metyl-butilen but-butilen 1-butilen en
b) Đồng phân hình học
R1
R4
R3
Điều kiện:
+ Phân tử phải có liên kết đôi C=C + 2 nhóm thế khác nhau: R1 R2, R3 R4
Đồng phân cis: khi mạch chính nằm cùng 1 phía của liên kết C=C
Đồng phân trans: khi mạch chính nằm ở 2 phía khác nhau của liên kết C=C
C
H3
H
CH3
H
CH3
H C
H3
cis-butilen but-butilen 2-butilen en trans-butilen but-butilen 2-butilen en
III TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Trạng thái: C2 đến C4 là thể khí
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng theo phân tử khối
Nhẹ hơn nước
Tan tốt trong dầu mỡ, không tan trong nước, không màu
IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC
lk (bền)
C = C
lk (kém bền)
Trang 5 HOẠT ĐỘNG 9: phản
ứng cộng
GV hướng dẫn HS viết ptpứ
cộng của etilen với H2 Từ đó
viết ptpứ tổng quát
Gv yêu cầu HS theo dõi
SGK nhận xét hiện tượng etilen
pứ với Cl2 và dd Br2 Viết ptpứ
GV cho biết ứng dụng của
pứ giữa anken và halogen
GV gợi ý để HS viết ptpứ
anken với HCl, H2O
Với n3, GV hướng dẫn
hướng cộng vào nối đôi cho sp
chính và sp phụ, từ đó rút ra quy
tắc cộng Maccopnhicop
Do có 1 liên kết kém bền nên trong phản ứng dễ bị đứt ra tạo thành liên kết với các nguyên tử khác
1 Phản ứng cộng
a) Cộng H 2 (hidro hóa)
C
H2 CH2 + H2 xt, t
o C
H3 CH3 Tổng quát:
CnH2n + H2 xt, t
o
CnH2n+2
anken ankan
b) Cộng Halogen
C
H2 CH2 + Cl2 CH2Cl CH2Cl
1,2-dicloetan
C
1,2-dibrometan
(nâu đỏ) (không màu) Tổng quát:
CnH2n + Br2 CnH2nBr2 Anken làm mất màu dd nước Br2
Dùng dd nước Br2 để phân biệt anken và ankan
c) Cộng HX (X – là OH – , Cl – , Br , –
CH 3 COO – , )
C
Etyl clorua
C
H2 CH2 + H2O H
+ , to
C
H3 CH2OH
Etanol
Trang 6 HOẠT ĐỘNG 10: phản
ứng trùng hợp.
GV viết ptpứ trùng hợp của
etilen
GV yêu cầu HS theo dõi
SGK nêu khái niệm phản ứng
trùng hợp
HOẠT ĐỘNG 11: phản
ứng oxi hóa
Tương tự ankan và
xicloankan, GV yêu cầu HS viết
ptpứ cháy của anken, nhận xét
nCO2 và nH2O
C
(sp phu)
H2C CH CH3
OH H
H2C CH CH3
H OH
H+OH
-Quy tắc cộng Maccopnhicop:
Trong phản ứng cộng axit hoặc nước (HX) vào nối đôi C=C:
H (phần mang điện dương) ưu tiên cộng vào
C mang nhiều H hơn
X (phần mang điện âm) cộng vào C ít H hơn
2 Phản ứng trùng hợp:
n A xt, t
o , p (A)n
H2C CH2xt, t
o , p
H2C CH2
n
n
Monome polietilen (PE)
H2C CH
CH3
xt, to, p
H2C CH
CH3
n
n
Monome Polipropilen (PP)
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn gọi là polime
Chất đầu (các phân tử nhỏ) gọi là monome Sản phẩm gồm nhiều mắt xích monome hợp thành gọi là polime
Số lượng mắt xích monome gọi là hệ số trùng hợp (n)
n = M polime
M monome
Trang 7GV giới thiệu phản ứng của
anken với thuốc tím, nêu nhận
xét hiện tượng để hs dung dịch
thấy KMnO4 dùng để nhận biết
anken
HOẠT ĐỘNG 12: điều
chế
GV nêu cách đ/c anken trong
CN và trong pTN
HOẠT ĐỘNG 13: ứng
dụng
GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK rút ra ứng dụng cơ bản của
anken
HOẠT ĐỘNG 13: củng
3 Phản ứng oxi hóa
Phản ứng cháy (oxi hóa hoàn toàn):
CnH2n + 3n2 O2 t
o
n CO2 + n H2O
n CO2 = n H2O Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:
* Anken làm mất màu dd KMnO4 (thuốc tím): 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O
3 HOCH2–CH2OH + 2MnO2 + 2 KOH
Etylen glicol
Pứ làm mất màu tím của dd dùng để phân biệt anken với ankan, xicloankan
3CH2=CH−CH3 + 2KMnO4 + 4H2O
3 HOCH2–CH2OH−CH3 + 2 MnO2 + 2 KOH
V ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1 Điều chế
Trong CN: đ/c bằng pứ tách hidro từ ankan tương ứng hay pứ crackinh
C
H3 CH3 xt, t H2C CH2
o
+ H2 C
H3 CH2 CH3 xt, t
o
CH4 + H2C CH2 crackinh
Trong pTN: tách H2O từ rượu no, đơn chức
H2SO4 , 170oC C
Từ dẫn xuất halogen:
C2H5Cl + KOH ancol C2H4 + KCl + H2O
CnH2n+1X + KOH ancol CnH2n + KCl + H2O
Từ dẫn xuất dihalogen:
C2H4Cl2 + Zn C2H4 + ZnCl2
CnH2nX2 + Zn CnH2n + ZnX2
2 Ứng dụng: SGK
Trang 8
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
Giáo viên hướng dẫn TP.HCM, ngày 3 tháng 2 năm 2009
Giáo sinh thực tập
Lâm Quỳnh Nam Đinh Thị Thủy