1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN hướng dẫn học sinh cách nhận dạng danh từ chỉ người trong từ thuần khmer và từ gốc pali

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ THPT AN GIANG ------ HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH NHẬN DẠNG DANH TỪ CHỈ NGƯỜI TRONG TỪ THUẦN KHMER VÀ TỪ GỐC PALI QUYỂN 5 Người

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ THPT AN GIANG

- -

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH NHẬN DẠNG DANH TỪ CHỈ NGƯỜI TRONG TỪ THUẦN KHMER VÀ TỪ GỐC PALI (QUYỂN 5)

Người thực hiện: Chau Mên

Tháng 02 năm2019

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN

1 Họ và tên người đăng ký: Chau Mên

2 Chức vụ: Giáo viên

3 Đơn vị công tác: Trường PT Dân tộc nội trú THPT An Giang

4 Nhiệm vụ được giao trong đơn vị: Dạy tiếng Khmer Khối 10; lớp 11a1,2,3,4 và

các lớp tiếng Khmer dành cho cán bộ, chiến sĩ công tác ở vùng tiếp giáp biên giới

Vương Quốc Campuchia

5 Tên đề tài sáng kiến: Hướng dẫn học sinh cách nhận dạng danh từ chỉ người

trong từ thuần Khmer và từ gốc Pali

6 Lĩnh vực đề tài sáng kiến: Ngữ văn Khmer

7 Tóm tắt nội dung sáng kiến: Sáng kiến nêu những kinh nghiệm dạy học tiếng

Khmer nhiều năm tại trường và trải nghiệm qua các lớp người lớn như Bộ Đội Biên

Phòng, Công An tỉnh An Giang, Công An Đồng Tháp Từ đó, giúp học sinh, học viên biết

cách nhận dạng danh từ chỉ người trong từ thuần Khmer và từ gốc Pali trong sách tiếng

Khmer Quyển 5 một cách dễ dàng Đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

tiếng Khmer trong và ngoài nhà trường, vừa bổ sung nguồn tư liệu tham khảo quí không

những cho học sinh, học viên mà còn dành cho đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy

tiếng Khmer

8 Thời gian, địa điểm, công việc áp dụng sáng kiến: Thực hiện năm học 2018-2019

7 Đơn vị áp dụng sáng kiến: Tại Trường PT Dân tộc nội trú THPT An Giang

8 Kết quả đạt được:

Đa số học sinh, học viên tiếp thu tốt những kiến thức đưa ra Sáng kiến được áp dụng

tại trường và các lớp dành cho cán bộ đang công tác ở vùng tiếp giáp biên giới Vương

Quốc Campuchia, phát triển trong từng năm học

Châu Đốc, ngày 07 tháng 02 năm 2019

Tác giả

Chau Mên

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO AG

TRƯỜNG PT DTNT THPT AG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Châu Đốc, ngày 07 tháng 02 năm 2019

BÁO CÁO Kết quả thực hiện sáng kiến, cải tiến, giải pháp kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

I- Sơ lược lý lịch tác giả:

- Họ và tên: CHAU MÊN Nam

- Ngày tháng năm sinh: 02/10/1978

- Nơi thường trú: Khóm VI, thị trấn Tri Tôn, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

- Đơn vị công tác: Trường PT Dân tộc nội trú THPT An Giang

- Chức vụ hiện nay: Giáo viên giảng dạy tiếng Khmer

- Lĩnh vực công tác: Dạy học

II Tên sáng kiến:

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH NHẬN DẠNG DANH TỪ CHỈ NGƯỜI

TRONG TỪ THUẦN KHMER VÀ TỪ GỐC PALI

III Lĩnh vực:

Giáo dục dân tộc

IV- Mục đích yêu cầu của sáng kiến:

1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến

1.1 Thuận lợi:

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và đào tạo An Giang và cấp

lãnh đạo trong công tác giáo dục dân tộc nhất là giảng dạy tiếng Khmer tại trường

- Được sự hỗ trợ của các thành viên trong Tổ chuyên môn, giáo viên giảng dạy tiếng Khmer ở hai huyện Tri Tôn, Tịnh Biên và HĐBM cấp tỉnh, thông qua các tiết dự giờ, thao giảng, báo cáo chuyên đề bộ môn

1.2 Khó khăn:

Trang 4

Thời lượng tiết học môn ngữ văn Khmer là 2tiết/tuần đối với bậc THPT, cho nên phần lớn dùng vào việc giảng dạy bài mới và củng cố các bài tập trong sách giáo khoa, riêng bài tập giáo khoa mở rộng và các phần nhận dạng về cách nhận dạng danh từ chỉ người trong từ thuần Khmer và từ gốc Pali chỉ lướt qua hay chỉ được đề cập ở mức độ thấp

1.2.2 Chủ quan:

- Đa số học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn Khmer thật sự hợp lý, các

em chưa nắm vững lý thuyết cơ bản, đa số là học vẹt hay học mau quên, học để đối phó

- Đa số học sinh chưa biết liên hệ kiến thức liên môn vào quá trình học tập, nhất là kiến thức về tiếng Việt

2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến

Theo xu hướng giáo dục hiện nay và tương lai thì việc đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá luôn luôn được Nhà nước và xã hội quan tâm Trong đó, phương pháp dạy học phải phù hợp với đối tượng và năng lực học sinh, phải lấy học sinh làm trung tâm thì thầy cô chỉ đóng vai trò giúp đỡ, hướng dẫn học sinh khi các em gặp khó khăn trong quá trình tìm hiểu kiến thức mới

Tôi tham gia giảng dạy tiếng Khmer ở hai khối 10 và 11 (Sách tiếng Khmer từ Quyển 5,6) trong nhiều năm qua cho thấy, việc học cách nhận dạng tiếng Khmer, nhất là

phần kiến thức về “nhận dạng danh từ chỉ người trong từ thuần Khmer và từ gốc

Pali” của các học sinh còn yếu như chưa nắm được qui tắc nhận dạng danh từ chỉ người,

lúng túng và gặp không ít khó khăn trong quá trình tiếp nhận kiến thức ở phần này Sáng kiến tập trung vào quyển 5, các tài liệu khác liên quan đến phần kiến thức danh từ chỉ người để học sinh và đồng nghiệp cùng tham khảo

Về khách quan, Sách giáo khoa cũng có một số vấn đề khó ở một số bài, tác giả sử dụng danh từ chỉ người rất nhiều mà không giải thích từ ngữ, cách đọc, phát âm và cách nhận dạng danh từ chỉ người

Với những thực trạng đã nêu ở trên, bản thân tôi đã chọn đề tài “Hướng dẫn học

sinh cách nhận dạng danh từ chỉ người trong từ thuần Khmer và từ gốc Pali” Mục

đích là giúp các em học sinh biết phương pháp tự học về cách nhận dạng danh từ chỉ người, đồng thời giúp các em nắm được bản chất của vấn đề “nhận dạng danh từ chỉ

Trang 5

người trong từ thuần Khmer và từ gốc Pali”, dễ đọc, dễ học, tự tin hơn và từ đó kích thích các em thích học môn ngữ văn Khmer

Đây là những tiết dạy khó, do vậy cần phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra cái chung nhất trong cách nhận dạng

3 Nội dung sáng kiến

3.1 Thời gian thực hiện:

Sáng kiến đã có trải nghiệm nhiều năm, được sáng tạo phát triển trong năm học 2018-2019 và các năm tiếp theo

3.2 Biện pháp tổ chức:

- Giáo viên thu thập thông tin, sưu tầm tài liệu, lập đề cương về đề tài “Hướng

dẫn học sinh cách nhận dạng danh từ chỉ người trong từ thuần Khmer và từ gốc

Pali ” để đồng nghiệp, thành viên tổ chuyên môn góp ý xây dựng hòan chỉnh

Trên cơ sở bản thảo mới, bản thân hoàn thành đề tài

- Giáo viên tiến hành xây dựng các cấu trúc về cách nhận dạng danh từ chỉ người

để thuận tiện trong quá trình dạy học và gửi đồng nghiệp tham khảo

- Thông qua việc phân tích các ví dụ trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo,

tôi yêu cầu các em xây dựng các mẫu cấu trúc về cách nhận dạng danh từ chỉ người trong

bài học Sau đó, đưa thêm nhiều bài tập về xây dựng cấu trúc này để cho cá nhân học sinh (nhóm học sinh) tự xây dựng thêm nhiều dạng cấu trúc khác Từ đó, các em không những

vững vàng kiến thức mà còn nắm được rõ các quy luật danh từ chỉ người Nhóm học sinh

nào thực hiện tốt sẽ được cộng 01 điểm khuyến khích vào điểm kiểm tra 15 phút.

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tôi đã xây dựng được nhiều dạng cấu trúc về cách nhận dạng danh từ chỉ người mà sách giáo khoa chưa đề cập đầy đủ

Sau đây là một số cách nhận dạng danh từ chỉ người mà chúng tôi nghiên cứu và tìm hiểu được:

1 Trong từ thuần Khmer có từ “người” đứng trước động từ, tính từ, danh từ

hoặc động từ thêm trung tố “mô”

-ក្នុងពាក្យខ្មមរសុទធមាន “អ្នក្” នាំមុម ក្ិរិយាស័ពទ គុណនម ក្លលយជានមក្លរណ៍ (នមក្លរណ៍ ជានមសខ្មែងអ្ាំពពើអ្នក្ពធវើ ឬ លក្ខណៈរបស់អ្នក្)

Trang 6

អ្នក្ភជួរ អ្នក្នាំ អ្នក្តូច អ្នក្ធាំ អ្នក្លអ អ្នក្មាន អ្នក្រក្ អ្នក្ពមោយ អ្នក្និយាយ អ្នក្រក្ុង អ្នក្ស្សុក្ អ្នក្ខ្ស្ស អ្នក្ចាំក្លរ អ្នក្ភនាំ អ្នក្ផទះ អ្នក្ភូមិ

- នមស័ពទ ឬ ខ្ថមបទខ្រែក្ “ ម “: ឈ្មួញ ឆ្មាំ ពថមើរ

STT

Từ gốc (động từ- ក្ិរិយា )

Từ chuyển loại (danh từ- ក្លរក្នម)

(nghĩa là: Canh giữ)

ឆ្មាំ/chhmăm/

(nghĩa là: người canh giữ)

(nghĩa là: Cày) អ្នក្ភជួរ/ neak ph’chua/

(nghĩa là: người cày)

(nghĩa là: Hướng dẫn)

អ្នក្នាំ/ neak noăm /

(nghĩa là: người hướng dẫn)

(nghĩa là: thương nhân)

(nghĩa là: Chài)

របមង់/ pro-moong /

(nghĩa là: dân chài)

(nghĩa là: Xem)

ទសសនិក្ែន/ tus-să-nik-că-chon /

(nghĩa là: khán giả)

(nghĩa là: chơi)

អ្នក្ពលង/ neak lêng /

(nghĩa là: người chơi)

(nghĩa là: chạy)

អ្នក្រត់/ neak rot /

(nghĩa là: người chạy)

(nghĩa là: làm)

អ្នក្ពធវើ/ neak th’vơ /

(nghĩa là: người làm)

(nghĩa là: đi)

អ្នក្ព ើរ/ neak đơ /

(nghĩa là: người đi)

Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:

Trang 7

Ví dụ: ចាំ > ឆ្មាំ

/ chăm > chhmăm /

nghĩa là Canh giữ > người canh giữ

Ví dụ: ភជួរ > អ្នក្ភជួរ /ph’chua > neak ph’chua /

nghĩa là Cày > người cày

Ví dụ: នាំ > អ្នក្នាំ

/noăm > neak noăm / nghĩa là

Hướng dẫn > người hướng dẫn (hướng dẫn viên)

/tus-să-nă> tus-să-nik-că-chon /

nghĩa là Xem > khán giả

Trang 8

STT

Từ gốc (tính từ- គុណនម)

Từ chuyển loại (danh từ- ក្លរក្នម)

(nghĩa là: Nhỏ)

អ្នក្តូច/ neak-tuôch/

(nghĩa là: người nhỏ (không địa vị))

(nghĩa là: Tốt )

អ្នក្លអ/ neak-lô-o / (nghĩa là: người tốt )

(nghĩa là: Nghèo)

អ្នក្រក្/ neak-k’ro /

(nghĩa là: người nghèo)

4 ពមោយ /kh’sao-y /

(nghĩa là: Yếu)

អ្នក្ពមោយ/ neak-kh’sao-y/

(nghĩa là: người yếu)

(nghĩa là: lớn)

អ្នក្ធាំ/ neak thôm /

(nghĩa là: người lớn)

(nghĩa là: đau)

អ្នក្ឈ្ឺ/ neak chhư/

(nghĩa là: người đau)

(nghĩa là: thắng)

អ្នក្ឈ្នះ/ neak chh’niak /

(nghĩa là: người thắng)

(nghĩa là: thua)

អ្នក្ចញ់/ neak chanh /

(nghĩa là: người thua)

9 ក្ែុមពី/ k’đôm-pi /

(nghĩa là: Giàu) ក្ែុមពីក្៍/ k’đôm-pi /

(nghĩa là: phú nông) Những kiến thức này có ứng dụng trong kiến thức tiếng Khmer quyển 3,5 như sau:

អ្នក្មាន រក្ោមសត់ ូចសាំពត់ព័ទធពីពរៅ

អ្នក្របាែញ រក្ោពលល ូចសាំពៅពឹងសាំបា៉ន

(Người giàu bảo vệ người nghèo - như khăn choàng che lẫn nhau

Người thông minh bảo vệ người ít chữ - như thuyền lớn kéo thuyền con)

Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:

Ví dụ: បង់ > របមង់

/boong > pro-moong /

nghĩa là Chài > dân chài

Trang 9

STT

Từ gốc (danh từ- នម)

Từ chuyển loại (danh từ- ក្លរក្នម)

1 រក្ុង / k’rôông /

(nghĩa là: Thành thị )

អ្នក្រក្ុង/ neak- k’rôông / (nghĩa là: người thành thị )

(nghĩa là: Ruộng )

អ្នក្ខ្ស្ស/ neak-s’re / (nghĩa là: người ở nông thôn )

(nghĩa là: Núi )

អ្នក្ភនាំ / neak-ph’nôm /

(nghĩa là: người ở vùng núi)

4 ផទះ / ph’tias /

(nghĩa là: Nhà )

អ្នក្ផទះ / neak-ph’tias / (nghĩa là: người nhà )

Ví dụ: លអ > អ្នក្លអ

/lô-o > neak-lô-o / nghĩa là Tốt > người tốt

Ví dụ: រក្ > អ្នក្រក្

/co-ro > neak-co-ro / nghĩa là Nghèo > người nghèo

Ví dụ: ក្ែុមពី > ក្ែុមពីក្៍

/k’đôm-pi>k’đôm-pi/

Nghĩa là Giàu > phú nông

(triệu phú)

Trang 10

6 រគូ/ K’ru/

(nghĩa là: cô, thầy)

អ្នក្រគូ/ neak k’ru/

(nghĩa là: cô giáo)

(nghĩa là: rừng)

អ្នក្ព្រព/ neak p’rây /

(nghĩa là: người rừng,người ở trong rừng)

(nghĩa là: làng)

អ្នក្ស្សុក្/ neak s’rôk /

(nghĩa là: dân làng) Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:

2 - Danh từ chỉ người trong tiếng Pali có các hậu tố ở sau “ ក្រ ក្៍ ិិក្ ែន វិទូ

Hậu tố này bản thân nó có nghĩa là “ người “ Khi viết hoặc nói không nên thêm từ “ người “ ở phía trước (- ក្លរក្នម ក្នុងភាសា បាលី សាំគាល់បាន ពោយបចច័យពៅខាងពរក្លយ

Ví dụ: រក្ុង > អ្នក្រក្ុង

/co-rôông > neak co-rôông / nghĩa là Thành thị > người thành thị

Ví dụ: ខ្ស្ស > អ្នក្ខ្ស្ស

/so-re > neak so-re / nghĩa là Ruộng > người ở nông thôn

Ví dụ: ភនាំ > អ្នក្ភនាំ

/phnôm>neak-ph’nôm/

Nghĩa là Núi > người ở vùng núi ;

Trang 11

បចច័យទាំង ពនះសាំគាល់ន័យថា “អ្នក្” ពពល សរពសរ ឬ និយាយមិនរតូវបខ្នែម ពាក្យ “អ្នក្”

ពីមុមពទ។):

ឧសោហក្រ/ u-sa-hă-co/kĩ nghệ gia; ក្មមក្រ/ căm-mă-co/công nhân; ក្សិក្រ/că-sê-co/nông dân; វិសវក្រ/ví-s’vă-co/kĩ sư; ន ក្រ/net-đă-co/vũ công; ក្ីឡាក្រ/cây-la-co/người thể thao;

ឧបតែមភក្៍/up-pă-thom/người ủng hộ; មគគុពទទសក្៍/ mec-cút-tếs /vị lãnh tụ;

ទយក្ទយិក្/tia-dok tia-dí-ka(người bố thí; សមាែិក្/Sa-ma-chức/hội viên; ពោសនិ/khô-să-nức/xướng ngôn viên(phát thanh viên); ទសសនិក្/tes-să-nức/khán giả; សវនិក្/sa-va-nức/thính giả;

វរែន/ă-ră-chon/ sĩ phu; ពបក្ខែន/pêc-khă-chon/thí sinh, ứng cử viên;អ្ភិែន/ă-phí-chon/quý tộc;

ភាសាវិទូ/phia-sa-ví-tu/nhà ngôn ngữ học ; ទសសនវិទូ/tus-să-nă-ví-tu/nhà triết học ; តារាវិទូ/đa

ra ví tu/nhà thiên văn học ; របវតែិវិទូ/po-ro vot-ví-tu/nhà sử học

2.1- Có hậu tố “ ក្រ “ - មាន “ក្រ” ពៅខាងចុង។

ឧសោហក្រ/u-sa-hă-co/kĩ nghệ gia ; ក្មមក្រ/căm-mă-co/công nhân; ក្សិក្រ/că-sê-co

/nông dân ; វិសវក្រ/ví-s’vă-co/kĩ sư ; ន ក្រ/net-đă-co/ vũ công ; ក្ីឡាក្រ/cây-la-co/ vận

động viên

nghĩa là công nhân

nghĩa là nông dân

Trang 12

2.2- Có hậu tố “ ក្៍ ” - មាន “ក្៍” ពៅខាងចុង។

ឧបតែមភក្៍/ Up-pă-thom/người ủng hộ ; មគគពទទសក្៍/mec-că-tếs / hướng dẫn viên du lịch

មគគុពទទសក្៍/ mec-cút-tếs /nghĩa là vị lãnh tụ ; ទយក្ទយិក្ល/tia-dok tia-dí-ka/người bố thí

nghĩa là cầu thủ (vận động viên)

Ví dụ: មគគុពទទសក្៍ / mec-cút-tếs /

nghĩa là Vị lãnh tụ

Ví dụ: វិសវក្រ/ví-s’vă-co/

Nghĩa là kĩ sư

/tia-dok tia-dí-ka/

Nghĩa là người bố thí

Trang 13

2.3- Có hậu tố “ ិិក្” - មាន “ិិក្” ពៅខាងចុង

ពោសនិក្/ khô-să-nik /xướng ngôn viên,phát thanh viên ; ទសសនិក្/ tes-să-nức/khán

giả ; សវនិក្/ sa-va-nik/thính giả; សមាែិក្/ Sa-ma-chức/hội viên

2.4- Có hậu tố “ ែន” - មាន “ែន” ពៅខាងចុង

ពបក្ខែន/pêc-khă-chon / thí sinh, ứng cử viên; អ្ភិែន/ ă-phí-chon / quý tộc; វរែន/

Vă-ră-chon/sĩ phu; របជាែន/p’ro-chia-chon / nhân dân; បក្ខែន/pak-khă-chon / Đảng viên.

Ví dụ: ពោសនិក្ / khô-să-nik / nghĩa là xướng ngôn viên

(phát thanh viên)

nghĩa là khán giả

Nghĩa là thính giả

Trang 14

2.5- Có hậu tố “ វិទូ” - មាន “វិទូ” ពៅខាងចុង

ភាសាវិទូ/phia-sa-ví-tu/nhà ngôn ngữ học ; ទសសនវិទូ/tus-să-nă-ví-tu/nhà triết học ;

តារាវិទូ/đa ra ví tu/nhà thiên văn học ; របវតែិសាស្តសែវិទូ/po-ro vot-té-sas-ví-tu/nhà lịch sử học

គីមីវិទូ/ ki mi ví tu/nhà Hóa học

nghĩa là thí sinh, ứng cử viên

Ví dụ: អ្ភិែន / ă-phí-chon /

nghĩa là quý tộc

Nghĩa là Nhà ngôn ngữ học

Nghĩa là Đảng viên.

Trang 15

V- Hiệu quả đạt được:

Qua việc ứng dụng Sáng kiến về “Hướng dẫn học sinh cách nhận dạng danh

từ chỉ người trong từ thuần Khmer và từ gốc Pali” trong Sách giáo khoa quyển 5 cho

học sinh khối 10 và khảo sát đối với học sinh khối 11, cũng như các lớp tiếng Khmer dành cho cán bộ, công chức, viên chức, như cán bộ chiến sĩ, công an tỉnh Đồng Tháp, công an An Giang, Bộ đội biên phòng An Giang, Hải quan An Giang trong các năm qua

Ví dụ: តារាវិទូ / Đa-ra-ví-tu / nghĩa là Nhà thiên văn học

nghĩa là Nhà triết học

Ví dụ: របវតែិវិទូ/Po-ro-vot ví tu /

nghĩa là Nhà sử học (Ảnh: nhà sử học Nguyễn Khắc Thuần)

Ví dụ: គីមីវិទូ/ ki mi ví tu/

nghĩa là nhà Hóa học

Trang 16

được kết quả rõ rệt Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Khmer của nhà trường, học sinh cảm thấy hứng thú hơn và tự tin hơn trong học tập Đa số học sinh, học viên nhận dạng được, đọc được, viết sai ít và hiểu được danh từ chỉ người rõ hơn, thể hiện rất

rõ qua kết quả khảo sát sau đây:

+ Kết quả điểm khảo sát tiếng Khmer lớp 10 trong học kỳ I ( năm học 2018-2019 )

do tôi phụ trách đã thu hoạch được kết quả như sau:

số

SL TL SL

TL SL TL SL TL SL TL

Trước áp dụng 159 76 47,8 60 37,7 22 13,8 1 0,01 / / Sau áp dụng 159 82 51,6 59 37,1 18 11,3 / / / /

+ Kết quả điểm thi cuối khóa 2018 của lớp Công An An Giang

số

SL TL

SL

TL SL TL S

L

TL SL

TL Trước áp dụng

(khảo sát ban đầu)

28 8 28,6 10 35,7 7 25,0 3 10,7 / /

Sau áp dụng 28 13 46,4 10 35,7 5 17,9 / / / /

+ Kết quả điểm thi cuối khóa 2019 của lớp Công an Đồng Tháp

số

SL TL

SL

TL SL TL SL TL SL TL Trước áp dụng

(khảo sát ban đầu)

20 07 35,0 09 45,0 03 15,0 01 5,0 / / Sau áp dụng

(thi cuối khóa) 20 12 60,0 06 30,0 02 10,0 / / / /

Thi cấp chứng chỉ

do Sở GD-ĐT An

Giang tổ chức vào

tháng 11-2018

13

(số đăng ký

dự thi)

10 76,9 02 15,4 01 7,7 / / / /

Ngày đăng: 20/04/2021, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w