THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XUẤT SẮCTên đề tài tiếng Việt Các điều kiện tối ưu và phương pháp số cho bài toán điều khiển tối ưu không trơn được cho bởi phương trình đạo hàm riêng Tê
Trang 1THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XUẤT SẮC
Tên đề tài (tiếng Việt) Các điều kiện tối ưu và phương pháp số cho bài toán điều
khiển tối ưu không trơn được cho bởi phương trình đạo hàm riêng
Tên đề tài (tiếng Anh) Optimality conditions and numerical methods for
nonsmooth optimal control problems governed by partial differential equations
Thời gian thực hiện 24 tháng , tháng 1/2021-12/2022
1 Giới thiệu tóm tắt
Bài toán chuyển pha (phase transitions) xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như khí hậu học (sự tan của băng), khoa học vật liệu (kỹ thuật luyện thép, sự đúc kim loại), khoa học thực phẩm (sự chuyển hóa của thức ăn), (xem Meirmanov [23]
và Visintin [31]) Trong nhiều trường hợp, miền ranh giới (mushy region) giữa các pha (băng – nước, rắn – lỏng) có thể biến đổi tự do theo thời gian Chẳng hạn xét bài toán 2 pha Stefan (two-phase Stefan problem) được cho bởi phương trình biến phân sau:
(1){¿ −v , φt>+ ¿∇ y , ∇ φ≥¿u , φ>∀ φ ∈ H1
(Q T): φ (., T )=0 y=ϑ (v ),
ở đó y là hàm mật độ năng lượng trong (internal energy density function), u
là nguồn nhiệt trong (internal heat source) và v là enthalpy Hàm ϑ là hàm không
trơn và được cho bởi phương trình sau:
Trang 2ϑ (r )={0, r r , r< 0 ∈[0,1]
r−1, r > 1.
Khi đó miền ranh giới giữa các pha được cho bởi
{( x , t ) ∈Q T : y ( x , t )=0}.
Với mỗi u ∈ L2(Q T¿, phương trình (1) có nghiệm duy nhất y ∈ L2
(0,T ; H1(Ω)) và duy nhất v ∈ L2(Q T¿ (xem [Chương II, 31]) Do hàm ϑliên tục và không khả vi nên ánh xạ nghiệm
S : L2(QT)∋ u↦ y ∈ L 2
(0, T ; H1(Ω))
là liên tục nhưng không khả vi.
Sự tối ưu nguồn nhiệt u dẫn tới việc nghiên cứu bài toán điều khiển tối ưu
(ĐKTƯ) không trơn
(2){min1
2‖S(u)− y d‖2+α
2‖u‖
2
sao cho u ∈U ad ,
ở đó α >0 là hệ số Tikhonov và tập ràng buộc U ad được cho, chẳng hạn, bởi
U ad={f ∈ L ∞(QT)|a≤ f ≤ b , a a ( x , t ) ∈Q T}.
Việc tìm nghiệm tối ưu của bài toán (2) đòi hỏi sự nghiên cứu các điều kiện
tối ưu (bậc 1, bậc 2) cũng nhưkhảo sátsự hội tụ và đánh giá sai số của các bài
toán rời rạc (dựa trên các phương pháp như phương pháp phần tử hữu hạn— finite element method (FEM), phương pháp rời rạc hóa gradient—gradient discretization method (GDM)) của (2)
Trang 32 Tổng quan tình hình nghiên cứu và sự cần thiết tiến hành nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Các chủ đề nghiên cứu về điều kiện tối ưu và phương pháp số cho bài toán ĐKTƯtrơn với ràng buộc được cho bởi phương trình đạo hàm riêng đã và đang
được nhiều nhà toán học trong nước và trên thế giới quan tâm Sau đây là một số tác giả, những người đang nghiên cứu lĩnh vực này: W Alt, N Arada, J F Bonnans, E Casas,C Christof, C Clason, V Dhamo, B.T Kien, K Malanowski, V H Nhu, N J.-P Raymond,A Rösch, N H Son,R Temam, B
A Ton, F Tröltzsch, D Wachsmuth,…
Gần đây,một vàitài liệu nghiên cứu điều kiện tối ưucho bài toán ĐKTƯ
không trơn đã được công bố bởi một số tác giả.Đó là: Meyer và Susu (2017)
[25] và Betz (2019) [4]cho bài toán ĐKTƯ với phương trình parabolic nửa tuyến tính không trơn; Christof và các đồng tác giả (2018) [14] cho bài toán ĐKTƯ với phương trình elliptic nửa tuyến tính không trơn;Clason và các đồng tác giả (2018, 2020) [15,16] cho bài toán ĐKTƯ với phương trình elliptic tựa tuyến tính không trơn
Dưới đây là một số công trình liên quan tới hướng nghiên cứu của đề tài
[1] W Alt and K Malanowski, The Lagrange-Newton method for nonlinear
optimal control problems, Comp Optim Appl., 2(1993), 77-100.
[2] W Alt and K Malanowski, The Lagrange-Newton method for state
constrained optimal control problems, Comp Optim Appl., 4(1995),
217-239
Trang 4[3] N Arada, E Casas and F Tröltzsch, Error estimate for the numerical
approximation of a semilinear elliptic control problem, Comp Optim.
Appl., 23(2002), 201-229
[4] L M Betz, Second-order sufficient optimality conditions for optimal
control of non-smooth, semilinear parabolic equations, SIAM J Control
Optim., 57(2019), 4033–4062
[5] T Bewley, R Temam and M Ziane, Existence and uniqueness of optimal
control to the Navier-Stokes equations, C R Acard Sci Paris,
330(2000), 1007-1011
[6] J F Bonnans, Second-order analysis for control constrained optimal
control problems of semilinear elliptic systems, Appl Math Optim 38
(1998), 305–325
[7] J F Bonnans and H Zidani, Optimal control problems with partially
polyhedric constraints, SIAM J Control Optim 37 (1999), 1726–1741.
[8] E Casas and V Dhamo, Error estimates for the numerical approximation
of a quasilinear Neumann problem under minimal regularity of the data,
Numer Math 117 (2011), 115–145
[9] E Casas, J.-P Raymond and H Zidani, Pontryagin's principle for local
solutions of control problems with mixed control-state contraints, SIAM
J Control Optim Vol 39, 4(2000), 1182-1203
Trang 5[10] E Casas and M Mateos, Uniform convergence of the FEM.
Applications to sate constrained control problems, Comput Appl Math.,
to appear
[11]E Casas and F Tröltzsch, Numerical analysis of some optimal control
problems governed by a class of quasilinear elliptic equations, ESAIM:
COCV, 17(2011), 771-800
[12]E Casas and F Tröltzsch, First- and second-order optimality conditions
for a class of optimal control problems with quasilinear elliptic equations,
SIAM J Control Optim 48 (2009), 688–718
[13]S Cherednichenko and A Rösch, Errorestimates for the discretization
of elliptic control problems with pointwise control and state constraints,
Comput Optim Appl, 44(2009), 27-77
[14]C Christof, C Clason, C Meyer, S Walther,Optimal control of a
non-smooth semilinear elliptic equation,Mathematical Control and Related Fields 8 (2018), 247-276.
[15]C Clason, V H Nhu, A Rösch, Optimal control of a non-smooth
quasilinear elliptic equation, Mathematical Control and Related Fields,
accepted 2018(to appear in 2021)
[16]C Clason, V H Nhu, A Rösch,No-gap second-order optimality
conditions for optimal control of a non-smooth quasilinear elliptic
equation, revised 2020.
Trang 6[17]B T Kien and V H Nhu, Second-order necessary optimality
conditions for a class of semilinear elliptic optimal control problems with mixed pointwise constraints, SIAM J Control and Optim., 52(2014),
1166-1202
[18]B T Kien, N V Tuyen and J.-C Yao, Second-order KKT optimality
conditions for multi-objective optimal control problems, SIAM J Control
Optim., 56(2018), 4069-4097
[19]B T Kien, X Qin, C.-F Wen and J.-C Yao,Second-order optimality
conditions for multiobjective optimal control problems with mixed pointwise constraints and free right end point, SIAM J Control
Optim., 58(4), 2658-2677
[20]K Kunisch and D Wachsmuth, Sufficient optimality conditions and
semi-smooth Newton methods for optimal control of stationary variational inequalities, ESAIM: Control, Optimisation and Calculus of
Variations 18 (2012), 520–547
[21]K Malanowski, Sufficient optimality conditions for optimal control
subject to state constraints, SIAM J Control Optim., 35(1997), 205-227.
[22] K Malanowski, Second-order sufficient conditions for
state-conditioned optimal control problems, J Optim Th Appl.,123(2004),
595-617
[23] A Meirmanov, Mathematical Models for Poroelastic Flows, Atlantis Press, Paris, 2014
Trang 7[24] C Meyer, A Rösch and F Tröltzsch, Optimal control of PDEs with
regulized pointwise state constraints, Comp Optim Appl., 33(2006),
209-228
[25] C Meyer and L M Susu, Optimal control of nonsmooth, semilinear
parabolic equations, SIAM J Control Optim 55 (2017), 2206-2234.
[26] A Rösch and F Tröltzsch, Sufficient second-order optimality
conditions for an elliptic optimal control problem with pointwise control-state constraints, SIAM J Optim 17 (2006), 776-794.
[27] A Rösch and D Waschsmuth, Semi-smooth Newton method for an
optimal control problem with control and mixed control state constraints, Optim Meth Sof.,26(2011), 169-186.
[28] J.-P Raymond and H Zidani, Pontryagin's principle for
state-constrained control problems governed by parabolic equationswith unbounded controls, SIAM J Control Optim.,36(1998),1853-1879.
[29] N.H Son, B T Kien and A Rösch, Second-order optimality
conditions for boundary control problems with mixed pointwise constraints, SIAM J Optim., 26(2016), 1912-1943.
[30] B A Ton, An optimal control free boundary problem for the
Navier-Stokes equations, Nolinear Analysis, 63(2005), 831-839.
[31] A Visintin, Models of Phase Transitions, Birkhäuser, Boston, 1996
2.2 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu
Trang 8Qua khảo sát các công trình trên chúng tôi thấy rằng có hai vấn đề chưa
được giải quyết Vấn đề thứ nhất là việc đưa racác điều kiện tối ưu(bậc 1 và bậc
2) cho bài toán ĐKTƯ không trơn được cho bởi phương trình parabolic tựa
tuyến tính (chẳng hạn bài toán ĐKTƯ (2)) Vấn đề mở thứ hai là nghiên
cứuphương pháp số, trong đó khảo sát sự hội tụ và đánh giá sai số cho các bài
toán rời rạc của bài toán ĐKTƯ không trơn
Khi nghiên cứu các điều kiện cực trị cho bài toán ĐKTƯ không trơn, các tác giả trong [4,14,15,25] đã sử dụng lược đồ sau: xấp xỉ bài toán ĐKTƯ gốc bằng các bài toán ĐKTƯ trơn (regulization scheme), sau đó nhận được tính compact của tập các nghiệm tối ưu cho các bài toán xấp xỉ, và cuối cùng thông qua giới hạn thu được hệ các điều kiện cực trị cho bài toán gốc Tuy nhiên đối
với bài toán ĐKTƯ (2), thành phần không trơn xuất hiện trong toán tử đạo hàm
cấp cao hơn và đo đó chúng ta không nhận được tính compact của tập các nghiệm tối ưu cho bài toán ĐKTƯ xấp xỉ Vì vậy lược đồ trên không thể áp dụng trực tiếp cho bài toán (2)
Để nghiên cứu sự hội tụ và đánh giá sai số cho các bài toán rời rạc của bài toán ĐKTƯ trơn, một phương pháp được sử dụng rộng rãi là việc áp dụng điều
kiện cần tối ưu bậc 1 và điều kiện đủ tối ưu bậc 2 (xem [3,8,10,11,13]) Tuy
nhiên theo tìm hiểu của chúng tôi, hiện chưa có một tài liệu nào nghiên cứu sự
hội tụ và đánh giá sai số cho bài toán ĐKTƯ không trơn
Trang 9Do đó để nghiên cứu hai vấn để mở nêu trên, chúng ta cần phải đưa ra các phương pháp mới, công cụ mới và kỹ thuật chứng minh mới, hoặc ít nhất cần phải cải tiến các phương pháp tiếp cận hay các kỹ thuật đã được sử dụngtrước đó.Việc nghiên cứu các vấn đề mở đó sẽ góp phần vào sự phát triển của nhóm nghiên cứu ĐKTƯ ở Việt Nam và đồng thời tạo nên hướng nghiên cứu mới cho nhóm
3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là đưa ra một số kết quả mới về các điều kiện tối ưu và
phương pháp số cho các bài toán ĐKTƯ không trơn được cho bởi phương trình
đạo hàm riêng
4 Nội dungnghiên cứu
Nghiên cứu các điều kiện tối ưu (bậc 1 và bậc 2) cho bài toán ĐKTƯ
không trơn được cho bởi phương trình đạo hàm riêng.
Nghiên cứu phương pháp số, trong đó bao gồm sự hội tụ và đánh giá sai số
của các bài toán rời rạc của bài toán ĐKTƯ không trơn được cho bởi phương trình đạo hàm riêng
5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
Để thu được kết quả nghiên cứu đã nói ở trên, trước tiên chúng tôi sẽ khảo sát và nghiên cứu thật chi tiết các công trình liên quan trước đó Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ tiếp cận hai vấn đề cần giải quyết như sau
Trang 10- Về các điều kiện cực trị: Trước hết chúng tôi cần nghiên cứu các tính chất
định tính của phương trình đạo hàm riêng liên quan tới bài toán ĐKTƯ Sau đó
sử dụng các công cụ và kỹ thuật mới (hoặc được cải tiến từ các kỹ thuật đã biết)
để nhận được các điều kiện tối ưu bậc 1 và bậc 2
- Về việc chứng minh tính hội tụ và đánh giá sai số: Chúng tôi sẽ nghiên
cứu các bài toán rời rạc (dựa trên các phương pháp rời rạc hóa như FEM và GDM) của phương trình trạng thái, của phương trình liên hợp và của bài toán ĐKTƯ Sau đó sử dụng các điều kiện cần tối ưu bậc 1 và điều kiện đủ tối ưu bậc
2 (đã được nghiên cứu ở trên) để đưa ra sự hội tụ cũng như đánh giá sai số của nghiệm tối ưu rời rạc so với nghiệm tối ưu của bài toán liên tục
6 Kế hoạch triển khai
đề tài
2 Vũ Hữu Nhự Trường Đại học Phenikaa Thành viên chính
3 Nguyễn Quốc Tuấn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Thành viên chính
Nội dung, công việc chủ yếu
(các mốc đánh giá chủ yếu)
Sản phẩm cần đạt
Thời gian
(bắt đầu, kết thúc)
Người thực hiện
1 - Nghiên cứu các tính chất định tính
của phương trình đạo hàm riêng
liên quan tới bài toán ĐKTƯ cần
xét.
01 công trình sẽ được xuất bản cho chủ đề nghiên cứu này.
12 tháng (từ 01/2021 – 12/2021)
Bùi Trọng Kiên,
Vũ Hữu Nhự, Nguyễn Quốc
Trang 11- Đưa ra các điều kiện cực trị cho
bài toán ĐKTƯ không trơn.
Tuấn
2 - Nghiên cứu bài toán rời rạc của
phương trình trạng thái, phương
trình liên hợp, bài toán ĐKTƯ.
- Chứng minh sự hội tụ và đánh giá
sai số của nghiệm tối ưu rời rạc và
nghiệm tối ưu của bài toán ĐKTƯ
liên tục.
01 công trình sẽ được xuất bản cho chủ đề nghiên cứu này.
12 tháng (từ 01/2022 – 12/2022)
Bùi Trọng Kiên,
Vũ Hữu Nhự, Nguyễn Quốc Tuấn
7 Dự kiến kết quả đề tài
7.1 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Đưa ra 02 công trình cho các kết quả mới về các điều kiện tối ưu và sự
hội tụ và đánh giá sai số.
Trang 127.2 Dự kiến công trình công bố
1 Tạp chí SCI-E của Web of Science 02 Tạp chí uy tín
8 Tổng kinh phí đăng ký tài trợ:
8.1 Tổng hợp
TT
Mục
Chia ra các năm
1 6650 Hội nghị, hội thảo
2 6700 Đi công tác trong nước
3 6800 Đi công tác nước ngoài
4 6850 Đoàn vào
5 7000 Tiền công lao động trực tiếp 377.178.600 189.319.400 187.859.200
Thành viên nghiên cứu chính, thư
ký khoa học
202.967.800 102.214.000 100.753.800
Tổng cộng: 400.000.000 200.000.000 200.000.000
Trang 138.2 Chi tiết:
a Tiền công lao động:
TT Họ và tên
Chức danh thực hiện đề tài
Hệ số tiền công (hstc) Tổng
số
Năm 2021
Năm 2022
Trang 14b Chi tiết các khoản còn lại:
Năm 2021 Năm 2022
7000 In ấn tài liệu, văn phòng phẩm 2.821.400 680.600 2.140.800
TRUNG TÂM Hà Nội, ngày tháng năm 20
Chủ nhiệm đề tài
Bùi Trọng Kiên