1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bµi 1 phßng gi¸o dôc h­ng hµ tr​­êng thcs thþ trên h­ng hµ bµi 13 v¨n b¶n lµng kim l©n tuçn 13 ngµy so¹n 0211 tiõt 61 ngµy d¹y a môc tiªu cçn ®¹t gióp häc sinh c¶m nhën ®­îc t×nh yªu lµng quª th¾

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mét trong nh÷ng thµnh c«ng cña «ng ë kiÖt t¸c “TruyÖn KiÒu” lµ nghÖ thuËt kh¾c ho¹ nh©n vËt.[r]

Trang 1

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

Bài 13 - -Văn bản. làng

Kim Lân

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến

ở nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó thấy đợc một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu

n-ớc của nhân dân ta trong thời kì KCCP

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: XD tình huống tâm lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu thiết kế bài soạn

- Dự kiến tích hợp: Với miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự; thơ văn nói về tình yêu quê hơng đất

n-ớc

- Đồ dùng: ảnh Kim Lân, bảng nhóm

2) Học sinh:

- Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của SGK và yêu cầu của GV

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (4 phút):

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy và nêu đôi nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

H: Nêu những nét chính về ND và NT của bài thơ

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Trong cây đàn muôn điệu tâm hồn ngời Việt, có biết bao bài ca dao nói về làng quê và tình cảm gắn

bó sâu nặng với quê hơng của ngời nông dân Việt Nam:

“Làng ta phong cảnh hữu tình Dân c giang khúc nh hình con long…””

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng…”” Nhng đến thơ văn KCCP, tình cảm với làng quê của những ngời nông dân đã có bớc phát triển mới rất hiện đại và cách thể hiện tình cảm ấy cũng rất đặc biệt Chúng ta sẽ phần nào đ ợc thấy điều đó qua đoạn trích trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân

Hoạt động 2 (10 phút)

H: Qua chú thích trong SGK, em

có đợc những thông tin chính gì

về tác giả?

H: Truyện ngắn “Làng” ra đời

trong hoàn cảnh nào?

Hoạt động cá nhân

 HS bộc lộ

(T.phẩm: Nên vợ nên chồng; Con chó xấu xí;…”)

 HS bộc lộ

I Tác giả - Tác phẩm

1/ Tác giả:

- Tên thật là N.V.Tài,

1920, quê Bắc Ninh

- Là nhà văn có sở trờng

về truyện ngắn

- Am hiểu và gắn bó với nông thôn và ngời nông dân VN

2/ Tác phẩm:

- Viết trong thời kì đầu của cuộc KCCP, đăng

Trang 2

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

L: Hãy tóm tắt ngắn gọn những

sự việc chính trong đoạn trích!

Hoạt động 3 (25 phút)

GV tóm tắt nhanh phần đầu

truyện bị lợc đi

 Phải xa làng đi tản c, ông Hai buồn khổ vô cùng

Đang trong tâm trạng vui sớng vì

những tin tức chiến thắng của quân

ta thì ông Hai đợc tin làng Chợ Dầu

“Việt gian” theo Tây

Tâm trạng đau xót, tủi hổ trở thành nỗi ám ảnh nặng nề trong ông Hai kể từ sau cái tin dữ ấy

Trong tâm trạng bế tắc tuyệt vọng, ông chỉ còn biết tâm sự với

đứa con nhỏ ngây thơ

Tin làng đợc cải chính khiến ông Hai nh hồi sinh

Hoạt động cá nhân HS theo dõi

trên tạp chí “Văn nghệ” năm 1948

3/ Tóm tắt:

II Đọc – Hiểu VB: Hiểu VB:

1/ Tình huống truyện và diễn biến tâm trạng ông Hai:

- Tin làng Chợ Dầu

“Việt gian” theo Tây

- Đột ngột, sững sờ

- Cố cha tin

- Không thể không tin

 ám ảnh, day dứt nặng nề biến thành sự sợ hãi thờng xuyên

Ông Hai là một ngời nông dân yêu làng và hay chuyện Ông hay

khoe về làng Chợ Dầu, tự hào với cái làng về nhiều mặt, đặc biệt là

phong trào KC từ sau cách mạng Vì đ/k gia đình phải đi tản c, ông buồn

khổ lắm, nhất là lại ở nhờ nhà mụ chủ tinh quái.

L: Đọc đoạn trích từ đầu đến

“thôi lại chuyện ấy rồi”!

H: Tác giả đã đặt ông Hai vào

một tình huống gay cấn để làm

bộc lộ sâu sắc t/c yêu làng, yêu

n-ớc Đó là tình huống nào?

H: Trớc đó ông lão đang ở trong

tâm trạng ntn? Vì sao?

H: Khi nghe tin quá đột ngột đó,

ông Hai có phản ứng ra sao

H: Đó là trạng thái gì?

H: Trấn tĩnh lại đợc phần nào, tại

sao ông còn cố hỏi lại: “Liệu có

thật…” chỉ lại”?

H: Nhng rồi ông phải chấp nhận

điều gì? Vì lẽ gì?

H: Từ lúc ấy, trong tâm trí ông

Hai chỉ còn lại điều gì?

H: Hãy liệt kê ra thái độ của ông

từ lúc đó trở đi cho đến mấy ngày

sau khi có tin làng theo Tây!

H: Nó đã trở thành điều gì trong

nhân vật?

 2 – Hiểu VB: 3 HS thay nhau đọc

 HS bộc lộ

 Vui vẻ, phấn khởi vì những tin tức chiến thắng của quân ta ở khắp nơi

 Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi…” lạc hẳn đi

 Bộc lộ

 Cố cha tin vào cái tin ấy

 Những ngời tản c đã kể rành rọt quá, lại khẳng định họ: “vừa ở dới ấy lên”

 Chỉ còn cái tin dữ xâm chiếm

Thảo luận nhóm

 Nghe tiếng chửi Việt gian  cúi gằm mặt”

Về nhà, ông nằm vật ra giờng, rồi tủi thân khi nhìn đàn con: “nớc mắt ông lão…” đấy ?”

Suốt mấy ngày sau ông không dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà nghe ngóng binh tình bên ngoài:

“một đám đông…” ấy rồi.”

HS trình bày kết quả; NX đánh giá

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

Trang 3

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

- Khái quát: Đặt vào trong h/c những năm tháng đó, đây cũng là điều dễ hiểu, bởi nó biểu hiện một tinh thần cao đẹp của những ngời dân VN thời bấy giờ Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ điều này ở giờ sau…”

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm, tóm tắt…”

+ Chuẩn bị: “Làng” (tiếp)

Tham khảo, liên hệ:

 “Tất cả, tất cả dờng nh đã đợc ghi lại bằng những thân phận, những tâm trạng sắc sảo, đến cốt

đến lõi Nếu nh cho rằng văn chơng chính là lịch sử tâm trạng của con ngời thì Kim Lân quả là một nhà văn đích thực trên các ý nghĩa ấy Ông sẽ còn đợc đọc lại – Hiểu VB: Là một nhà văn đợc đọc lại thật

chẳng dễ dàng gì!”

(Trần Ninh Hồ – Hiểu VB: Văn nghệ, số 34 – Hiểu VB: Ngày 24/8/1991)

- -Văn bản. Làng

(tiếp) Kim Lân

A Mục tiêu cần đạt:

Nh tiết 61

B Chuẩn bị:

Nh tiết 61

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (5 phút):

H: Tóm tắt đoạn trích “Làng” của Kim Lân

H: Nêu đôi nét về tác giả và tác phẩm?

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Nh trong giờ trớc đã tìm hiểu, Kim Lân đặt nhân vật của mình – Hiểu VB: ông Hai – Hiểu VB: vào một tình huống gay gắt để làm bộc lộ sâu sắc tình cảm của mình Đó là những tình cảm vừa mang tính truyền thống, vừa mang những nét mới mẻ, hiện đại Chúng ta hãy tiếp tục làm rõ điều đó

Hoạt động 2 (24 phút)

L: Hãy đọc thầm nhanh lại đoạn

tiếp: “Nhng còn cái này…” phải

thù”!

H: Vì sao ông Hai thấy đau đớn,

tủi hổ khi nghe tin làng theo

giặc?

Hoạt động cá nhân

 HS đọc nhanh trong 2 phút

I Tác giả - Tác phẩm

II Đọc – Hiểu VB: Hiểu VB:

1/Tình huống …: :

2/ Tình yêu làng quê & tinh thần yêu nớc của

ông Hai:

Trang 4

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà H: Hai t/c ấy đã dẫn đến một

cuộc xung đột nội tâm ở ông

Ông Hai có cách lựa chọn ntn?

H: Điều đó cho thấy ông đã

nghiêng về t/c nào nhiều hơn?

 Ông đã dứt khoát lựa chọn theo cách của ông - “Làng thì yêu thật, nh-ng làng theo Tây mất rồi

thì phải thù.”

=> Tình yêu nớc đã rộng lớn hơn, bao trùm lên t/c làng quê

3/ Thành công về NT:

- Truyện XD theo cốt truyện tâm lí

- NT m.tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế

- NN nhân vật sinh

động, giàu tính khẩu ngữ

& thể hiện cá tính

- Cách trần thuật linh hoạt, tự nhiên, có nhiều chi tiết sinh hoạt đời sống hàng ngày

* Ghi nhớ:

SGK trang 174

III Luyện tập:

* 1/174

GV: Nhng dù đã xác định nh thế, ông vẫn không thể dứt bỏ tình cảm với

làng quê, vì thế mà càng đau xót, tủi hổ.

H: Ông Hai đã bị đẩy vào tình thế

nào khi mụ chủ nhà muốn đuổi

gia đình ông đi? Tìm những chi

tiết nói lên điều đó?

 Bế tắc, tuyệt vọng

Đi đâu bây giờ? Không ai muốn chứa chấp dân của cái làng “Việt gian”, cũng không thể quay về làng bởi “về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây”

GV: Mối mâu thuẫn trong nội tâm & tình thế của nhân vật đòi hỏi phải

đợc giải quyết Hãy đọc đoạn tiếp: Ông lão ôm “Ông lão ôm…đôi phần” …: đôi phần ”.

Trong tâm trạng bị dồn nén và bế tắc ấy, ông Hai chỉ còn biết trút nỗi

lòng của mình vào những lời thủ thỉ tâm sự với đứa con nhỏ ngây thơ.

Đây là một đoạn văn diễn tả rất cảm động và sinh động nỗi lòng sâu xa,

bền chặt, chân thành của ông Hai – Hiểu VB: một ng ời nông dân – Hiểu VB: với quê h

-ơng, đất nớc, với CM và KC.

H: Trong những lời ấy, ông muốn

nhấn mạnh vào 2 điều Đó là

những điều nào & nó có ý nghĩa

gì?

H: Tại sao ông lại phải nói nh vậy

với đứa con nhỏ ngây thơ?

L: Đọc nhanh đoạn cuối!

H: Tình thế bế tắc, tuyệt vọng của

ông Hai chỉ đợc giải quyết khi

nào?

H: Nó đã tác động tới ông ra sao?

H: Tâm lí nhân vật đợc thể hiện

qua những phơng diện nào? (hành

động, NN độc thoại & đối thoại,

)

…”

H: Qua đây, hãy khái quát lại

những giá trị chính của tác phẩm!

Hoạt động 3 (10 phút)

H: Chọn đọc một đoạn miêu tả

tâm lí nhân vật ông Hai mà em

 Ông muốn đứa con nhỏ ghi nhớ:

“Nhà ta ở làng Chợ Dầu”  Tình cảm sâu nặng với làng

ủng hộ Cụ HCM; anh em đ/c biết cho bố con ông; Cụ Hồ trên đầu trên

cổ soi xét cho bố con ông; “Cái lòng

bố con ông…” đơn sai”  Tấm lòng thuỷ chung với KC, với CM mà biểu tợng là Cụ Hồ T/c ấy là sâu nặng, bền vững, thiêng liêng…”

 Ông nói nh để ngỏ lòng mình, thực chất là lời tự nhủ với mình, tự giãi bày nỗi lòng mình

 HS đọc

 Tin làng Chợ Dầu đợc cải chính

 Cái mặt buồn thỉu vui tơi rạng rỡ hẳn lên; lật đật đi khoe “Tây nó đốt nhà tôi rồi…”  Nh đợc hồi sinh.”

Thảo luận nhóm

 Các nhóm trình bày kết quả

 HS dựa vào ghi nhớ

Hoạt động nhóm

 HS bộc lộ: Có thể chọn đoạn ông Hai vừa nghe tin làng “Việt gian”;

Trang 5

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà thấy thích nhất?

H: Hãy NX về việc m.tả nội tâm

nhân vật của tác giả ở đoạn đó?

H: Kể tên những bài thơ, truyện

ngắn cũng viết về t/c quê hơng

đất nớc mà em đã đợc học hoặc

đợc biết trong VH từ sau CM

tháng Tám!

H: Nêu nét riêng của “Làng” so

với các tác phẩm ấy!

cũng có thể là đoạn tâm sự với đứa con nhỏ; hoặc đoạn cuối khi tin làng

đợc cải chính;…”

 Đoạn 1: Qua đối thoại, độc thoại & những trạng thái cảm xúc trực tiếp

Đoạn 2: M.tả trực tiếp ý nghĩ, tâm trạng qua NN đối thoại nhng thực chất lại là độc thoại

Đoạn 3: M.tả trực tiếp cảm xúc của nhân vật kết hợp với gián tiếp qua NN đối thoại, cử chỉ hành động,

…”

 Cảnh khuy, Rằm tháng giêng (HCM)

Lao xao (trích “Tuổi thơ im lặng”

– Hiểu VB: Duy Khán) Quê hơng, Nhớ con sông quê

h-ơng (Tế Hanh) Bếp lửa (Bằng Việt) Quê hơng (Giang Nam); Quê

h-ơng (Đỗ Trung Quân)

 TY làng ở ông Hai trở thành niềm say mê, hãnh diện, thành thói quen “khoe” làng mình

TY làng phải đợc đặt trong TY

n-ớc, thống nhất với tinh thần KC khi

đất nớc đang bị xâm lợc & cả DT

đang tiến hành cuộc KC

* 2/174

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: T.giả, t.phẩm…” tình huống truyện…” diễn biến tâm lí nhân vật…” đặc sắc NT…”

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Nắm những nét chính, tập tóm tắt

+ Chuẩn bị: “Chơng trình địa phơng phần Tiếng Việt”

Đọc và suy nghĩ các VĐ đặt ra trong SGK

Tìm thêm các VD

Tham khảo, liên hệ:

 “Tác giả nắm bắt, thể hiện rất sinh động và tài tình nét tâm lí nổi bật của ngời nông dân là tình yêu làng và tâm lí cộng đồng Tình yêu làng của ông Hai tiêu biểu và độc đáo Không chỉ diễn tả chính xác, tinh tế các trạng thái tâm lí mà còn miêu tả thành công những quá trình vận động chuyển biến của tâm trạng nhân vật

Có thể nói Kim Lân đã thấu hiểu và diễn tả thật sinh động và cảm động nét tâm lí này ở ng ời nông dân mà hiếm thấy một cây bút nào đạt đợc nh vậy, mặc dù đã có không ít tác phẩm viết về sự gắn bó với đất nớc và làng quê của ngời nông dân Việt Nam.”

(Nguyễn Văn Long – Hiểu VB: Ôn tập Văn học 9 – Hiểu VB: NXB Giáo dục – Hiểu VB: Hà Nội – Hiểu VB: 2001)

chơng trình địa phơng

(Phần Tiếng Việt)

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà Giúp học sinh hiểu đợc sự phong phú của các phơng ngữ trên các vùng miền đất nớc

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu thống nhất thiết kế bài dạy; Su tầm thêm ngữ liệu phơng ngữ

- Dự kiến tích hợp: Nghĩa của từ; từ đồng nghĩa; đồng âm; hiện tợng chuyển nghĩa; từ địa phơng

- Đồ dùng: Bảng con, bảng nhóm

2) Học sinh: Chuẩn bị theo SGK; su tầm thêm các phơng ngữ của địa phơng mình

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra (2 phút):

Sự chuẩn bị của HS

* Bài mới:

Hoạt động 1 (1 phút): Giới thiệu bài

Tiếng Việt của chúng ta rất giàu & đẹp Tuy nhiên, ở mỗi địa phơng lại có những phơng ngữ riêng

Đó là VĐ mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua tiết học này

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (35 phút)

H: Tìm trong phơng ngữ em

đang sử dụng hoặc trong một

p.ngữ mà em biết những từ ngữ

chỉ các SV, hiện tợng không có

tên gọi trong các p.ngữ khác &

trong NN toàn dân?

(Nghệ – Hiểu VB: Tĩnh:

“chẻo”: 1 loại nớc chấm

“tắc”: 1 loại quả họ quýt)

H: Đồng nghĩa nhng khác âm

với những từ ngữ trong các

p.ngữ khác hoặc trong NN toàn

dân

H: Đồng âm nhng khác nghĩa

với những từ ngữ trong các

p.ngữ khác hoặc trong NN toàn

dân

H: Vì sao những phơng ngữ

nh ở BT 1.a không có từ ngữ

t-ơng đt-ơng trong p.ngữ khác &

trong NN toàn dân?

H: Điều đó thể hiện tính đa

dạng về đ/k tự nhiên & đời

sống XH trên các vùng miền

của đất nớc ta ntn?

Hoạt động tổ, nhóm

 Chỉ sự vật, hiện tợng không có tên gọi trong các phơng ngữ khác & trong ngôn ngữ toàn dân

 Món ăn làm bằng sơ mít muối trộn với một vài thứ khác, đợc dùng phổ biến ở một

số vùng Nghệ An, Hà Tĩnh

 Một loại cây thân mềm, sống ở nớc, có thể làm da hoặc xào nấu, phổ biến ở một số vùng tây Nam bộ

 HS tìm hiểu thêm phơng ngữ ở địa phơng mình.

P.ngữ Bắc P.ngữ Trung P.ngữ Nam

hòm chỉ thứ đồ đựng chỉ cái áo quan

nón đồ dùng đội đầu che ma nắng, thờng bằng lá, hình chóp

nón và

mũ nói chung

 Vì có những sự vật, hiện tợng x.hiện ở

địa phơng này, nhng không x.hiện ở địa

ph-ơng khác

 Cho thấy VN là một đất nớc có sự khác

* 1/175

a) Phơng ngữ:

- nhút (phơng ngữ Trung bộ)

- bồn bồn (phơng ngữ Nam bộ)

b) Đồng nghĩa khác

âm:

c) Đồng âm khác nghĩa :

* 2/175

Trang 7

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà

L: Quan sát 2 bảng mẫu 1.b &

1.c cho biết những từ ngữ nào,

cách hiểu nào đợc coi là thuộc

về NN toàn dân?

H: Từ đây em có NX gì về

p.ngữ đợc lấy làm chuẩn của

tiếng Việt? Vì sao?

L: Đọc! X.định các p.ngữ sử

dụng trong đó?

H: Chúng thuộc p.ngữ nào?

H: Sử dụng p.ngữ nh vậy trong

đoạn thơ có t.dụng gì?

biệt giữa các vùng, miền về đ/k tự nhiên,

đặc điểm tâm lí, phong tục tập quán…” Tuy nhiên sự khác biệt đó là không quá lớn, bằng chứng là những từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều

Một số từ ngữ thuộc loại này có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân vì những sự vật, h.tợng vốn chỉ x.hiện ở một địa phơng nhng sau đó dần phổ biến trên cả nớc (chôm chôm, sầu riêng,…”)

 1.b: Phơng ngữ Bắc

1.c: Phơng ngữ Bắc

 Thờng là phơng ngữ Bắc vì nó phổ biến rộng rãi hơn

 1 HS đọc

 chi (gì), rứa (vậy), nờ (này), tui (tôi), cớ răng (cớ sao), ng (đồng ý), mụ (bà)

 Phơng ngữ Trung bộ (phổ biến ở Quảng Bình, Quảng Trị, TT – Hiểu VB: Huế)

 Tác dụng: Viết về một bà mẹ Q.Bình anh hùng, những từ ngữ đ.phơng này góp phần thể hiện chân thực hơn h/a của một vùng quê & t/c, suy nghĩ, tính cách của

ng-ời mẹ trên vùng quê ấy  tăng sự sống

động, gợi cảm của tác phẩm

* 3/175

* 4/176

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: Ngoài vốn từ toàn dân, ở những mức độ khác nhau, mỗi đ.phơng lại có những từ ngữ riêng của địa phơng mình…”

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Hoàn thiện bài tập, tìm thêm phơng ngữ…”

+ Chuẩn bị: “Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự”

Đọc và suy nghĩ các câu hỏi đặt ra trong SGK

- -Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

trong văn bản tự sự

Tiết : 64 Ngày dạy :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thế nào là đối thoại, thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm, đồng thời thấy đ ợc tác dụng của chúng trong văn bản tự sự

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng nh khi viết văn bản

tự sự

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài

- Dự kiến tích hợp:

Trang 8

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà + Với văn bản “Làng” của Kim Lân; với miêu tả tâm lí nhân vật trong văn bản tự sự

- Đồ dùng: Bảng nhóm

2) Học sinh:

Đọc kĩ SGK; chuẩn bị theo hớng dẫn

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra (2 phút):

Sự chuẩn bị của HS

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc Một trong những thành công của ông ở kiệt tác “Truyện Kiều” là nghệ thuật khắc hoạ nhân vật Có khi ông dùng ngôn ngữ đố thoại để làm nổi rõ bản chất thô lỗ của gã con buôn họ Mã: “Hỏi tên rằng Mã Giám Sinh – Hiểu VB: Hỏi quê rằng huyện Lâm Thanh cũng gần”; có khi ông lại dùng ngôn ngữ độc thoại để thể hiện nỗi đau đớn xót xa của Kiều khi phải hi sinh mối tình đẹp đẽ với chàng Kim: “Ơi Kim lang, hỡi Kim lang – Hiểu VB: Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”; cũng có khi lại là ngôn ngữ độc thoại nội tâm của Kiều khi nhớ về cha mẹ: “Xót ngời tựa cửa …” đã vừa ng ời ôm” Vậy thế nào là đối thoại? Độc thoại?

Độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?

Hoạt động 2 (25 phút)

L: Đọc đoạn trích!

H: Trong 3 câu đầu của đ.trích, ai

nói với ai?

H: Dấu hiệu nào cho thấy điều đó?

H: Thế nào là đối thoại?

H: Câu: “- Hà, nắng gớm, về nào…””

ông Hai nói với ai?

H: Nó có là câu đối thoại không?

H: Trong đoạn trích này còn câu nào

thuộc kiểu câu này không?

H: Thế nào là độc thoại?

H: Những câu nh: “Chúng nó…” tuổi

đầu…”” là những câu ai hỏi ai?

H: Nó có đợc thốt ra thành lời

không? Nó diễn ra ở đâu?

H: Vậy có cần dấu gạch đầu dòng

nh ở trên không?

H: Thế nào là độc thoại nội tâm?

H: Những hình thức đối thoại trên có

tác dụng tạo không khí chuyện và

thái độ của những ngời tản c ntn

trong buổi tra ông Hai gặp họ?

H: Những hình thức độc thoại và độc

Hoạt động cá nhân

 1 HS đọc – Hiểu VB: Lớp nghe

 Có ít nhất là 2 ngời PN tản c đang nói chuyện với nhau

 Có 2 lợt lời qua lại, ND lời nói của mỗi ngời đều hớng tới ngời tiếp chuyện và hình thức thể hiện trong đoạn văn bằng những gạch đầu dòng (đánh dấu lợt hội thoại)

 HS bộc lộ

 Không hớng tới một ngời tiếp chuyện

cụ thể nào (bâng quơ giữa trời, cũng chẳng liên quan đến chủ đề mà hai ngời

đàn bà đang trao đổi Sau câu nói của ông cũng chẳng có ai đáp lại) Thực ra ông lão nói với chính mình một câu bâng quơ

đánh trống lảng để tìm cách thoái lui

 Không  là lời độc thoại

 Câu: “- Chúng bay ăn…” thế này!”

 HS bộc lộ

 Ông Hai tự hỏi chính mình

 Không Âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Chúng thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn đau của nhân vật khi nghe tin làng theo giặc

 Không có gạch đầu dòng

=> Độc thoại nội tâm

 HS bộc lộ

 Tạo cho câu chuyện không khí nh cuộc sống thật, thể hiện thái độ căm giận của những ngời tản c đối với dân làng Chợ Dầu, tạo tình huống đi sâu vào nội tâm nhân vật

 Giúp nhà văn khắc hoạ sâu sắc tâm

I Tìm hiểu yếu

tố đối thoại,

độc thoại và

độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:

- Đối thoại:

- Độc thoại:

- Độc thoại nội tâm:

Trang 9

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà thoại nội tâm giúp nhà văn thể hiện

thành công những diễn biến tâm lí

nhân vật ông Hai ntn?

H: Qua đây em rút ra bài học gì?

Hoạt động 3 (12 phút)

L: Đọc đoạn trích!

H: Có mấy lợt lời trao của bà Hai?

Mấy lợt lời đáp của ông Hai?

trạng dằn vặt, đau đớn khi nghe tin cái làng mà ông luôn lấy làm tự hào & hãnh diện lại theo giặc

 HS bộc lộ

Hoạt động cá nhân

 HS đọc

 Có 3 lợt lời của bà Hai

Có 2 lợt lời đáp của ông Hai

* Ghi nhớ:

SGK trang 178

II Luyện tập:

* 1/178

* 2/179.

Lợt lời của bà Hai Lợt lời của ông Hai Thái độ của ông Hai

nói gì

- Tôi thấy ngời ta đồn…” - Biết rồi! Gắt lên

H: Quan sát lợt lời của ông Hai cùng

thái độ kèm theo, em thấy tác giả đã

làm nổi bật điều gì ở ông Hai?

GV gợi ý cho HS về nhà tự làm

 Nổi bật tâm trạng chán chờng buồn bã,

đau khổ & thất vọng của ông Hai trong cái đêm nghe tin làng mình theo giặc

(Tham khảo đoạn văn trong “Thiết kế bài giảng NV 9 – Hiểu VB: tập I, trang 404)

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: Đối thoại…” độc thoại…” độc thoại nội tâm…”

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2/179

+ Chuẩn bị: “Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm”

Chuẩn bị chu đáo theo SGK cả mục I & II

- -Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh biết trình bày một vấn đề trớc tập thể lớp với ND kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba Trong khi kể có kết hợp với miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc thoại

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Thiết kế bài soạn, dự kiến tình huống

- Dự kiến tích hợp:

+ Với phơng thức biểu đạt tự sự và nghị luận

+ Với văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

2) Học sinh:

- Chuẩn bị chu đáo ở nhà theo hớng dẫn

- Chuẩn bị tâm thế nói trớc lớp

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (2 phút):

Sự chuẩn bị của HS

Trang 10

Phòng Giáo dục Hng Hà Trờng THCS Thị trấn hng hà H: Nhắc lại những điều cần lu ý về miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Thời cổ đại, có một nhà triết học nổi tiếng với tài hùng biện rất thuyết phục Theo nh kể lại, ông này vốn nói ngọng và vì thế rất ngại nói trớc đám đông Sau đó, ông ta đã quyết tâm rèn luyện bằng cách hàng ngày ra bờ biển tập nói thật to Đó là một bài học cho chúng ta về lòng kiên trì & vai trò của việc luyện nói để có thể tự tin nói năng lu loát trớc đám đông

Hoạt động 2 (7 phút)

L: Đọc kĩ lu ý trong SGK!

H: Tâm trạng của em sau khi để

xảy ra một chuyện có lỗi với bạn

ntn?

H: Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở

đó em đã phát biểu ý kiến chứng

minh Nam là ngời bạn tốt

L: Dựa vào ND phần đầu t.phẩm

“Chuyện ngời con gái NX” hãy

đóng vai T.Sinh để kể lại câu

chuyện và bày tỏ niềm ân hận!

Hoạt động 3 (30 phút)

L: Trình bày bằng ngôn ngữ nói!

L: Trình bày kết quả đã thống

nhất bằng lời!

L: Trình bày bằng ngôn ngữ của

Hoạt động nhóm

 HS đọc

 Nhóm 1 + 4:

- Lí do có lỗi với bạn

- Diễn biến tâm trạng: Câu chuyện xảy ra vào lúc nào? Diễn biến ntn? Hậu quả ra sao?

- Tâm trạng: day dứt, băn khoăn, ân hận,

lo lắng,…”

- Quyết định chuộc lỗi với bạn ntn?

 Nhóm 2 + 5:

- Diễn biến buổi sinh hoạt: ND, thời gian, không gian, ngời điều khiển, không khí…”

- Có ý kiến cho rằng Nam không tốt

- ý kiến của em: lí lẽ, dẫn chứng…”  Nam là ngời bạn tốt

 Nhóm 3 + 6:

- Tôi là T.Sinh, quê ở N.Xơng Trong làng

có V.T.Thiết xinh đẹp thuỳ mị nên xin với

mẹ trăm lạng vàng cới về

- Tôi có tính đa nghi và hay ghen song vợ tôi biết giữ gìn khuôn phép nên c/s êm ấm

- Khi tôi đi lính, mẹ và vợ đa tiễn dặn dò

ân cần

- C/s ngời lính nơi biên ải khó khăn, nguy hiểm nhng cứ nghĩ tới gia đình, mẹ già vợ dại, đặc biệt là đứa con còn cha biết mặt tôi lại cố gắng vợt lên

- Sau một năm, việc quân kết thúc, tôi hăm hở trở về Nhng thật buồn, mẹ già đã

qua đời, con thơ thì quấy khóc không chịu nhận cha

- Lời nói của đứa con  nghi ngờ vợ h 

về nhà la mắng đánh đuổi đi

- …”

- …”

Hoạt động cá nhân

 1 HS nhóm 1 trình bày – Hiểu VB: Nhóm 4

NX, bổ sung

 1 HS nhóm 2 trình bày – Hiểu VB: Nhóm 5

NX, bổ sung

 1 HS nhóm 3 trình bày – Hiểu VB: Nhóm 6

NX, bổ sung

I Chuẩn bị ND nói:

II Luyện nói tr ớc lớp:

*1/179 Tâm trạng sau khi có lỗi với bạn

* 2/179 Kể lại buổi SH lớp, chứng minh Nam là ngời bạn tốt

* 3/179 Đóng vai

Ngày đăng: 20/04/2021, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w