+ Baøi taäp 3a: 1 hoïc sinh ñoïc yeâu caàu baøi - Cho 1 hoïc sinh leân baûng laøm, lôùp laøm baøi vaøo vôû, GV thu 1 soá vôû chaám vaø nhaän xeùt baøi laøm cuûa hoïc sinh.. - Hoïc sinh[r]
Trang 2MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A –
TẬP ĐỌC :
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ dễ phát âm sai do địa phương loạt đạn, hạ lệnh,nứa tép, leo lên, thủ lĩnh, ngậpngừng, lỗ hổng, buồn bã…
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ( Chú lính nhỏ, viên tuớng, thầygiáo )
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu các từ ngữ trong bài ( nứa tép, ô quả trám, thủ lỉnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quảquyết)
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cc1 cụm từ
- Hiểu cốt truyện và điều câu truyện muốn nói với em: khi mắc lỗi phải giám nhận lỡi và sữalổi Người dám nhận lổi và sửa lỗi là người dũng cảm
2- Bài cũ: 3 học sinh đọc bài kết hợp trả lời các câu hỏi.
- GV ghi điểm cá nhân- nhận xét bài cũ
3- Bài mới: GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
Nhỏ, thầy giáo.-Đại diện các nhóm lên trước lớp thể hiện GV và cả lớp nhận xét- tuyên dươngnhững đội nhập vai và kể chuyện hay nhất
GV đọc bài 1 lần- HD học sinh luyện đọc kết hợp
phát âm từ khó
-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn kết hợp giải
nghĩa từ khó
-GV giải nghĩa các từ khó:
-Cho hS xem 1 đoạn nứa tép
- Vẽ lên bảng hàng rào hình ô quả trám giới thiệu
từ ô quả trám
- Hoa mười giờ là loại hoa như thế nào ?
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp Họcsinh đọc nối tiếp từng đoạn
Học sinh quan sát thanh nứa tép
-Học sinh quan át hình minh hoạ
- Là loại hoc nhỏ thường nở vào 10 giờ.-Nghĩa là thầy giáo nói bằng giọngnghiêm khắc
Trang 3- Em hiểu từ nghiêm giọng trong câu “ thầy giáo
nghiêm giọng hỏi.” Như thế nào
- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm
- GV và cả lớp nhận xét
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu n: GV hỏi: Các
bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? ở đâu ?
- GV giảng trò chơi đánh trận giả…
- Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt được
máy bay địch ?
- Khi đó chú lính nhỏ đã làm gì ?
- Vì sao chú lính nhỏ lại quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân hàng rào ?
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì
- 1 học sinh đọc đoạn 3 ;
- Thầy giáo chờ mong điều gì trong lớp ?
Vì sao chú lính nhỏ run lên khi thầy giáo hỏi
- Ai là người dũng cảm trong câu truyện này ? vì
sao ?
- Vậy qua câu truyện này em học được bài học gì
từ chú lính nhỏ trong bài ?
- Cho học sinh luyện đọc bài phân vai
- Học sinh thi nhau đọc trong nhóm sauđó GV mời đại diện nhóm đọc trước lớp
- Các bạn nhỏ chơi trò chơi đánh trận giảtrong vườn trường,lớp đọc thầm
- Trèo qua hàng rào vào vườn để bắtsống nó
Chú quyết định không trèo qua hàngrào
Chú lính sợ làm đỗ hàng rào vườntrường
- hàng rào đỗ tướng sĩ ngã đè lên luốnghoa mười giờ, hàng rào đè lên chú línhnhỏ
- Cho học sinh thảo luận để chọn ýđúng
- Chú lính đã chui qua lỗ hỏng dưới chânhàng rào lại là người lính dũng cảm vìgiám nhận lỗi và sửa lỗi
- Khi có lổi cần dũng cảm nhận lỗi vàsửa lỗi
( người dẫn chuyện, Viên tướng, chúlinh
- Mời 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo gợi ý:
Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ có thái độ ra sao ?
- Tranh 2: Cả tốp vượt rào bằng cách nào ? Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào ? Kết quả
ra sao ?
- Tranh 3: Thầy giáo nói gì với học sinh ? Thầy mong điều gì ở các bạn ?
- Tranh 4: Viên tướng ra lệnh như thế nào ? Chú lính nhỏ phản ứng ra sao ? Câu chuyệnkết thúc như thế nào ?
* Sau khi học sinh các nhóm kể xong cả lớp và GV nhận xét Tuyên dương những nhóm kể tốtnhất.Cho 2 học sinh lên kể toàn bộ câu chuyện GV và cả lớp nhận xét ghi điểm
IV-
CỦNG CỐ : Hôm nay ta học tập đọc kể chuyện bài gì ?
- 1 học sinh kể tóm tắt câu chuyện
- Chuẩn bị cho giờ học sau – nhận xét giờ học – Tuyên dương
Trang 4Tiết 21
TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Có nhớ) I-
MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- biết thực hành nhân số có hai cữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Aùp dung phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liênquan
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán
2- Bài cũ: GV cho HS làm một số phép tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
- GV thu 1 số vở bài tập về nhà chấm và nhận xét bài cũ
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: trong giờ học toán này các em sẽ học về phép nhân số có hai chữ số với số cómột chữ số, có nhớ
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại
* Giáo viên ghi phép tính: a- 26 x 3 = ?
- 1 học sinh lên bảng đặt tính cả lớp làm
nháp GV hỏi:
- Khi thực hiện phép nhân này ta
- học sinh đọc phép tính nhân
26 - 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 thẳng hàng
3 đơn vị, nhớ 1
78 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1
Trang 5- nhận xét bài làm của học sinh
* Bài 2: 1 học sinh đọc đề toán:
-Có tất cả mấy tấm vải ?
-Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét ?
-Vậïy muốn biết cà hai tấm vải dài bao
nhiêu mét ta làm như thế nào ?
- 1 học sinh lên bảng làm, lơ[p1 làm bài
vào vở Giáo viên nhận xét bài làm trên
bảng của học sinh Thu 1 số vở chấm
điểm và nhận xét
* Bài 3: 1 học sinh nêu yêu cầu bài toán:
- GV hỏi: Vì sao khi tìm X trong phần a
em lại tính tích 12 x 6
-a/ X : 6 = 12 b/ X : 4 = 23
X = 12 x 6 X = 23 x 4
X = 72 X = 92
GV ghi điểm cá nhân
bằng 7, viết 7 ( thẳng hàng chục )
Vậy 26 nhân 3 bằng 78
- Cả lớp làm bài bảng con
47 25 16 18
2 3 6 4
- Có 2 tấm vải
- Mỗi tấm dài 25 mét
- VÌ X là số bị chia trong phép chia X: 6
= 12 nên muốn tìm x ta lấy thương nhânvới số chia
TỔNG KẾT DẶN DÒ :
- Muốn nhân số có hai chữ số cho số có một chữ số trước tiên ta phải đặt tính sao cho ngay hàngthẳng cột, thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị
- Về nhà học bài làm các bài tập trong sách bài tập toán
- Chuẩn bị cho giờ học sau - Nhận xét giờ học tuyên dương
Tiết 5
ĐẠO ĐỨC TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I-MỤC TIÊU : Học sinh hiểu:
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình
- Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao đọng, sinh hoạt ở trườngvà ở nhà…
- Giáo dục học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ tình huống 1
- Phiếu thảo luận nhóm…
III-
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- ổn định.
Trang 62- Bài cũ: 3 học sinh lên trả lời câu hỏi
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Vì sao phải giữ lời hứa ?
- Sưu tầm 1 số gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp
- GV nhận xét đánh giá sự học bài của học sinh
- GV nhận xét bài cũ
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Để các em biết được thế nào là tự làm lấy công việc của mình Tự làm lấyviệc của mình có ích lợi gì và tại sao phải nênựa làm lấy việc của mình Hôm nay cô và các emhọc bài: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
- GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
*Hoạt động 1: GV nêu bài tập
Bài tập 1 yêu cầu gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạSGK và
thảo luận theo ND bài tập 1
- Nếu là đại em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao
* GV kết luận: Trong cuộc sống ai cũng
có công việc riêng của mình và mỗi
người cần phải tự làm lấy việc của mình
+ Bài tập 2: 1 học sinh đọc
- Cho cả lớp quan sát tranh và thảo luận
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai
hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
+ Giáo dục học sinh: Các em thấy rằng
tự làm lấy công việc của mình là đem lại
niền vui cho chính mình và cho mọi
người
* Bài tập 3: 1 học sinh đọc bài tập
- GV nhấn mạnh bài tập 3
GV phát phiếu học tập cho học sinh
- Sau khi học sinh làm bài xong GV nhận
xét bài làm của học sinh thu chấm 1 số
phiếu học tập - Nhận xét
* Liên hệ thực tế trong lớp
- GV nhận xét bổ xung
+ Gv đặt câu hỏi để rút ra ghi nhớ: - Khi
tự làm lấy công việc của mình giúp em
điều gì ?
- GV rút ra ghi nhớ ghi bảng
-1 học sinh đọc lại bài tập
- Yêu cầu xử lý tình huống
- Học sinh thảo luận 3 phút Sau khi họcsinh thảo luận xong Gv gọi học sinh nêu:
* Đại cần tự làm bài mà không nên chépbài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Sau đó đại diện nhóm lên trình bàytrước lớp GV và các nhóm nhận xét
- Cho 1 vài học sinh nhắc lại
- Nêu yêu cầu bài tập
Cho 1 học sinh lên bảng làm Học sinhlớp làm vào phiếu học tập
- Học sinh tự đưa ra tình huống – lớp giảiquyết tình huống
- Tự làm lấy công việc của mình giúp emmau tiến bộ…
- Học sinh nhắc lại
IV-
CỦNG CỐ : Hôm nay ta học bài gì ?
- Để các em nắm chắc hơn nội dung bài học cô sẽ có bài tập trắc nghiệm:
- Hãy khoanh tròn vào những câu em cho là đúng
A/ Em tự làm bài tập mà cô giáo cho
B/ Khi mẹ nhắc nhở em mới học bài
C/ Tự giác học tập giúp em mau tiến bộ
D/ Gặp bài khó em nhờ bạn giảng thêm
Trang 71 học sinh lên bảng làm – Lớp làm bảng con - GV nhận xét.
V-
TỔNG KẾT DẶN DÒ: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày em hãy tự làm lấy
công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy em mới mau tiến bộ và đượcmọi người quý mến
- Về nhà học bài thực hành theo bài học Sưu tầm thêm những mẫu chuyện, tấm gương vềviệc tự làm lấy công việc của mình
- Chuẩn bị cho giờ học sau – Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2005
Tiết 22
TOÁN LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một cữ số ( có nhớ )
- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận chính xác trong học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
III-
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: GV cho cả lớp làm một số bài trắc nghiệm
GV thu một số vở chấm và nhận xét
- Ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm chắc hơn về thực hiện phép nhân số có hai
chữ số cho số có một chữ số và ôn tập về thời gian hôm nay ta học toán luyện tập
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại
* Bài 1: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
3 học sinh lên bảng làm lớp làm bài vào vở
* Bài 2: 1 học sinh nêu yêu cầu bài:
-Khi đặt tính ta cần yêu cầu điều gì ?
-Thực hiện tính từ đâu
a/ 38 x 2 b/ 53 x 4 c/ 84 x 3
27 x 6 45 x 5 32 x 4
- 3 học sinh lên bảng làm,
* Bài 3: 1 học sinh đọc đề yêu cầu học sinh
suy nghĩ làm bài, một học sinh tóm tắt, 1
học sinh giải, lớp làm bài vào vở
- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét
* bài 4: 1 học sinh nêu yêu cầu bài 4
a/ 3 giờ 10 phút b/ 8 giờ 20 phút
c/ 6 giờ 45 phút d/ 11 giờ 35 phút
- GV và học sinh nhận xét
* Bài 5 Cho học sinh thảo luận nhóm
- thực hiện tính từ hàng đơn vị, sauđó đến hàng chục
- lớp làm bài vào bảng con
*Tóm tắt: 1 ngày: 24 giờ
6 ngày: ? giờ
* Bài giải: Cả 6 ngày có số giờ là:
24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số: 144 giờ
- Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ
- 4 học sinh lên thực hành quay trướclớp
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Trang 8Sau đó đại diện nhóm lên trình bày Lớp nhận xét.
IV – CỦNG CỐ : Hôm nay ta học toán bài gì ?
- 1 học sinh mêu cách thực hiện nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số
- 1 học sinh lên thực hiện quay đồng hồ
V- TỔNG KẾT DẶN DÒ: Khi đặt tính cần chú ý đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,
hàng chục thẳng hàng chục Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục
- Về nhà ôn lại bài làm các bài tập trong sách bài tập toán
- Chuẩn bị cho giờ học sau – Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Tiết 9
CHÍNH TẢ NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Trang 9MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Nghe và viết lại chính xác đoạn: Viên tướng khoác tay… người chỉ
huy dũng cảm.Trong bài Người lính dũng cảm
- Làm đúng các bài tập chính tảphân biệt l / n; en /eng
- Điền đúng và học thuộc tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chử cái
- Biáo dục học sinh tính cẩn thận trình bày vở sạch sẽ
2- Bài cũ : 2 học sinh lên bảng viết từ khó, 1 học sinh làm bài tập
- Học sinh lớp viết bảng con – GV kiểm tra bài của học sinh
- GV ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết đoạn cuối trong bài người
lính dũng cảm Làm các bài tập chính tả và học thuộc 9 tên chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái
- GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
* Giáo viên đọc bài viết 1 lần
- Đoạn văn kể chuyện gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa ? Vì sao ?
- Lời của các nhân vật được viết như thế
nào ?
-Trong đoạn văn có những dấu câu nào ?
- Hướng dẫn học sinh viết từ khó GV rút
ra 1 số từ khó
- Cho học sinh ghi từ khó vào bảng con
* GV đọc bài cho học sinh ghi vào vở,
nhắc nhở học sinh tư thế ngồi ghi bài…
- Sau khi học sinh viết bài xong GV đọc
lại toàn bài cho học sinh dò bài
* Bài tập: GV hướng dẫn học sinh làm
bài tầp: Điền vào chỗ trống
a/ n hay l: Hoa .ựu …ở đầy một vườn đỏ
…ắng
…ũ bướm vàng…ơ đãng…ướt bay qua
* bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cho 1 số học sinh đọc thuộc lòng thứ tự
9 chữ và tên chư mới học
- Học sinh theo dõi
- Lớp tan học chú lính nhỏ rủ viêntướng ra sửa lại hàng rào…
- Đoạn văn có 5 câu
- Các chữ: Khi, Ra, Viên, Về, Nhưng,Nói, Những,rồi phải viết hoa
- Lời của nhân vật viết sau dấu hai chấm,dấu gạch ngang, dấu chấm thang
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấugạch ngang, dấu chấm thang
- Học sinh phân tích, Đọc cánhân, đồngthanh
- Học sinh nghe đọc – viết
- Học sinh dò lại bài, Đổi vở cho bạndùng bút chì soát lỗi, báo lỗi
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bàivào vở GV theo dõi chấm điểm 1 số em
- Cho 1 số học sinh lên bảng điền cho đủ
9 chữ và tên chữ
IV- CỦNG CỐ : một học sinh nêu lại nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại thứ tự 9 chữ và tên chữ mới học theo cách đã nêu
V- TỔNG KẾT DẶN DÒ : Về nhà làm bài tập 2b ôn lại bài đã học
Chuẩn bị cho giờ học sau, Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Tiết 9
TỰ NHIÊN XÃ HỘI PHÒNG BỆNH TIM MẠCH.
Trang 10I-MỤC TIÊU : sau bài học bọc sinh biết:
- Kể được tên một số bệnh về tim mạch
- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
2- Bài cũ: 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Hãy nêu những việc nên làm và những việc không nên làm để bảo vệ tim mạch ?
- Muốn bảo vệ cơ quan tuần hoàn ta cần phải làm gì ?
- 1 học sinh nêu phần bài học ?
GV nhận xét đánh giá- Nhận xét bài cũ
3- Bài mới : Để giúp các em biết cách phòng bệnh tim mạch hôm nay cô sẽ dạy cho các em bài
phòng bệnh tim mạch
- GV ghi đề bài lên bảng học sinh nhắc lại
*Hoạt động 1: Động não
* Mục tiêu: học sinh kể được tên một vài
bệnh về tim mạch
- Trong bài này chỉ nói đến một bệnh về
tim mạch thường gặp nhưng rất nguy
hiểm đối với trẻ em đó là bệnh thấp tim
- Học sinh suy nghĩ tìm một số bệnh vềtim mạch mà các em biết ví dụ:
- bệnh thấp tim, huyết áp cao, nhồi máu
cơ tim, bệnh xơ vữa động mạch…
* Hoạt động 2: đóng vai
* Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Cho học sinh quan sát các hình 1, 2, 3 trang 20 SGK
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi sau:
- Ở lưa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
- Nguyên nhaân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
_ Sau đó cho các nhóm đại diện lên đóng vai dựa theo những nhân vật trong hình 1, 2, 3 Sgk
-GV và học sinh theo dõi nhận xét, -GV kết luận:
* Kết Luận: Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi học sinh thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùùng gây suy tim
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm họng, Viêm a-mi- đan kéo dài hoặcviêm khớp không được chữa trị kịp thời
* Hoạt động 3: Cho học sinh tiếp tục thảo luận nhóm
* Mục tiêu: - Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
- Sau khi thảo luận nhóm xong cho đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- Hình 4: Bạn đang súc miệng bằng nước muối trước khi đi ngủ để đề phòng bệnh viêm họng
- Hình 5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực, tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh, Viêmkhớp cấp tính
- Hình 6: Thể hiện nội dung ăn uống đầy đủ để cơ thể khoẻ mạnh có sức đề kháng phòng chóngbệnh tật nói chung và bệnh thấp tim nói riêng
* GV kết luận: Để đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủchất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày để không bị các bệnh viêm họng,viêm a-mi- đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp…
Trang 11IV-
CỦNG CỐ : 1 học sinh kể tên 1 số bệnh về tim mạch.
- kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
V-
TỔNG KẾT DẶN DÒ : Muốn đề phòng bệnh thấp tim cần đề phòng giữ ấm cho cơ thể, ăn
uống đầy đủ chất…
- Về nhà học bài và thực hành theo bài học
- Chuẩn bị cho giờ học sau bài: Hoạt động bài tiết nước tiểu
Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Tiết 9
THỂ DỤC ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNGNGẠI VẬT THẤP
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, giống hàng, quay phải, quay trái Yêu cầu biết và thực hiệnđược động tác tương đối chính xác
- Oân động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” Yêu cầu biết chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan
- Chuẩn bị còi, kẻ sân, vạch …
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu dạy học
- Học sinh dậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
-Trò chơi “Có chúng em”
* Chạy chậm theo vòng tròn rộng
2 Phần cơ bản:
- Oân tập hợp hàng ngang, giống hàng, quay phải, quay trái
- Lần 1: GV hô
- Lần 2: CS hô
- GV uốn năn nhắc nhở
- Oân đi vượt chướng ngại vật
- Lớp thực hiện theo hàng ngang (hình dung có chướng ngải
vật trước mỗi em để sẵn sàng vượt qua)
- Mỗi động tác thực hiện 2 đến 3 lần
- Tập theo 2 - 4 hàng dọc
- Cách tập theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia 3 đến 4
m
- Giáo viên chú ý những động tác HS hay sai như: Khi đi
cuối đầu, mất thăng bằng, đặt bàn chân không thẳng hướng,
đi lệch ra đường kẻ sẵn, sợ không dám bườc dài và nhảy
qua …
- Cách sửa: Giáo viên chỉ động tác sai, hướng dẫn động
tác, làm mẫu cho đúng cho HS cùng tập
* Trò chơi: Thi xếp hàng
Trang 12- Khi tập phải bảo đảm trật tự, kỷ luật và phòng trách chấn
thương
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét giờ tập luyện
- về nhà ôn luyện đi vượt chướng ngại vật
-HS nhận biết tính chất nhịp nhàng của nhịp 3 / 4 qua bài hát đếm sao
-Hát đúng và thuộc bài, thực hiện một vài động tác phụ hoạ
-Giáo dục HS tình cảm yêu thiên nhiên
II - CHUẨN BỊ:
GV: Hát chuẩn bài hát
Máy nghe và băng nhạc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ:
2/Bài mới
HĐ1: Dạy bài hát
đếm sao
HĐ2: Hát kết hợp
vận động phụ hoạ
Hát mẫu từng câu
*Lưu ý: HS những tiếng ngân dài
3 phách Câu 1: tiếng “ sao “ Câu 2: tiếng “ vàng “ Câu 4: tiếng “ sao “ và “ cao “Thi đua hát giữa các tổ
Giáo viên làm mẫu từng động tác Nhận xét, dặn dò
Học sinh lên trình diễn Học sinh đọc
Học sinh hát theo Học sinh chú ý theo dõi
Học sinh hát cả bài Tổ hát
Hát kết hợp gõ đệm theophách
HS hát kết hợp múa
1 tổ hát 1 tổ múa
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2005
Tiết 19
THỨ TƯ NGÀY 4 THÁNG 10 NĂM 2006
TẬP ĐỌC MÙA THU CỦA EM
Trang 13I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ tiếng khó dễ lẫn lộn do phát âm địa phương: lá sen, rước đèn, hội rằm, lậttrang vở mới…
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổthơ
2- Rèn kĩ năng đọc – hiểu: hiểu nghĩa các từ trong bài: Cốm, chị Hằng…
- Hiểu được nội dung của bài: Mùa thu có vẻ đẹp riêng và gắn với kĩ niệm năm học mới, tìnhcảm yêu mến mùa th của các bạn nhỏ
2- Bài cũ: 4 học sinh lên nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn câu chuyện Người lính dũng cảm Và trả lời
những câu hỏi về nội dung các đoạn
- GV ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ
3 –
Bài mới : a- Giới thiệu bài: Trong giờ tập đọc này các em sẽ được đọc và tìm hiểu bài thơ
Mùa thu của em của nhà thơ Quang Huy Qua bài thơ các em sẽ được tìm hiểu thêm về vẻ đẹpcủa mùa thu
- GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
* GV đọc mẫu lần 1
-Hướng dẫn học sinh đọc bài kết hợp
phát âm từ khó
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn kết hợp
giải nghĩa từ khó
- Cho 1 học sinh đọc phần chú giải
Cho học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
bài: 1 học sinh đọc lại bài trước lớp
- 1 học sinh đọc đoạn 1,2 SGK
-Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa
thu
-Tác giả so sánh cúc với gì ? vì sao có thể
so sánh như vậy ?
- 1 học sinh đọc 2 khổ thơ cuối
- Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt
động của học sinh vào mùa thu ?
-Hãy tìm hình ảnh so sánh trong bài và
cho biết em thích nhất hình ảnh nào ?
( cho học sinh tự do trả lời theo ý thích
của mình)
-Cho học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho sinh học thuộc lòng toàn bài thơ
- Học sinh thuộc xung phong đọc và trả
lời câu hỏi- GV ghi điểm cá nhân
- Học sinh theo dõi đọc thầm
- học sinh nối tiếp nhau đọc bài kết hợpluyện phát âm từ khó
- Học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp đọcnối tiếp nhau
- Mỗi nhóm 4 học sinh lần lược từng họcsinh đọc từng đoạn theo nhóm
- Học sinh lơp`1 theo dõi
- Màu vàng hoa cúc, màu xanh của cốmmới
- Như nghìn con mắt mở nhìn trời êm, vìhoa cúc vàng rực rỡ và sáng như mắt
- Hình ảnh rước đèn, họp bạn, ihnh2 ảnhngôi trường có bạn thầy đang mong đợi…
- So sánh: hoa cúc như nghìn con mắt mởnhìn trời êm, mùi hương như gợi từ màulá sen
- học sinh đọc bài theo dãy bàn, theo tổ…
- cả lớp đọc đồng thanh nhiều lần đếnthuộc
IV-
CỦNG CỐ : Hôm nay ta học tập đọc bài gì ?
- Bài thơ miêu tả những màu sắc nào của mùa thu ?
Trang 14- Qua tìm hiểu bài thơ em thấy mùa thu có những vẽ đẹp gì ?
V-
TỔNG KẾT : Mùa thu có vẻ đẹp riêng và gắn với kĩ niêïm năm học mới qua bài thơ ta thấy
tình cảm yêu mến mùa thu của càc bạn nhỏ
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi Chuẩn bị chi giờ học sau
- Nhận xét giờ học _ Tuyên dương
Tiết 5
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH I-
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- nắm được mọt kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém
Trang 15- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào nhữngcâu chưa có từ so sánh.
2- Bài cũ: 3 học sinh lên bảng GV kiểm tra bài tiết trước.
- GV ghi điểm cá nhân – nhận xét bài cũ
3– Bài mới: a- Giới thiệu baì Giáo viên ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại.
*Bài 1: tìm các hình ảnh so sánh trong các
khổ thơ sau
- Gạch dưói những hình ảnh được so sánh
với nhau trong từng khổ thơ
- Giáo viên giúp học sinh so sánh ngang
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài – Cả lớpđọc thầm –3 học sinh lên bảng làmbài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét Chốtlại lời giải đúng
bằng và so sánh hơn kém
A/ Cháu khoẻ hơn ông nhiều !
Oâng là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
Hơn kémNgang bằngNgang bằng
C/ Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã
thức vì con
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Hơn kém
Ngang bằngHọc sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng GV kết luận và ghi điểm học sinh
* Bài 2: Ghi lại những hình ảnh so sánh trong những khổ thơ trên:
- 3 học sinh lên bảng gạch chân 3 câu – Học sinh lớp làm bài vào vở
- Câu a/ hơn- là – là ; Câu b/ Hơn Câu c/ Chẳng bằng - Là
* Bài 3: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ dưới đây:
- Tương tự như bài 1 cho học sinh làm bài vào vở – 1 học học sinh lên bảng làm
- GV hỏi: các hình ảnh trong bài tập 3 khác gì với cách so sánh của các hình ảnh trong bàitập 1 ? ( Các hình ảnh trong bài tập 3 không có tư2 so snh1 chúng được nối với nhau bởidấu gạch ngang ( _ )
* bài 4: 1 học sinh đọc đề bài:
- Các hình ảnh so sánh ở bài tập 3 là so
sánh ngang bằng hay so sánh hơn kém ?
- Vậy các từ so sánh có thể thay vào dấu
gạch ngang ( - ) phải là từ so sánh ngang
- So sánh ngang bằng
- Cho học sinh làm bài theo nhóm trongvòng 3 phút nhóm nào tìm ra nhiều từđúng là tổ đó thắng cuộc
- Cho học sinh làm bài vào vở
IV- CỦNG CỐ: Hôm nay ta học luyện từ và câu bài gì ?
- 1 học sinh làm miệng bài tập 4
V-
TỔNG KẾT DẶN DÒ : Có rất nhiều kiểu so sánh mỗi kiểu sẽ phù hợp với từng nội dung
câu thơ Các em về nhà tập tìm thêm một số từ để so sánh
- Chuẩn bị cho giờ học sau – Nhận xét giờ học tuyên dương
Tiết 23
TOÁN BẢNG CHIA 6
Trang 16I-MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- dựa vào bảng nhân 6 lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn ( Về chia thành 6 phần bằng nhau vàchia theo nhóm 6 )
- Giáo dụ học sinh tính cẩn thận và ham thích học toán
2- Bài cũ: Kiểm tra bảng nhân 6
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này các em sẽ dựa vào bảng nhân 6 để thành
lập bảng chia 6 và làm các bài tập luyện tập trong bảng chia 6
- GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
* GV gắn lê bảng một tấm bìa có 6 chấm
tròn và hỏi: 6 lấy 1 lần bằng mấy ?
- GV viết lên bảng: 6 x 1 = 6
- GV chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và
hỏi: Lấy 6 ( Chấm tròn ) chia thành các
nhóm,, mỗi nhóm có 6 thì được mấy
nhóm ? – vậy : 6 được mấy ?
-GV viết 6 : 6 = 1 và YC học sinh đọc
- Tương tự gắn lên bảng 2 tấm bìavà nêu
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn
có trong cả hai tấm bìa
- Tại sao em lập được phép tính này ?
* Tương tự thành lập bảng chia 6
- Cho học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
đến thuộc lòng bảng chia cho 6
* Bài tập: bài 1 yêu cầu gì ?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2: Tương tự cho học sinh làm như bài
1: Giáo viên hỏi: khi đã biết 6 x 4 = 24
có thể ghi ngay kết quả của 24: 6 và 24:
4 được không ? vì sao ?
- Cho học snh làm GV nhận xét chấm
điểm 1 số bài
* bài 3: 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- 1 học sinh lên bảng tóm tắt và giải
- Lớp làm bài vào vở
- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét
* Bài 4 cho học sinh làm tương tự GV
- 6 lấy 1 lần bằng 6
-được 1 nhóm 6 : 6 = 1+ 6 nhân 1 bằng 6
- 1 học sinh xát định yêu cầu bài
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh ởlớp làm bài vào vở
- Có thể tính được vì lấy tích chia chothừa số này thì được thừa số kia
- Lớp theo dõi
- Có 48 cm dây đồng được cắt thành 6đoạn bằng nhau
- Hỏi mỗi đoạn dây dài ? cm
*Tóm tắt: 48 cm : 6 đoạn Mỗi đoạn: ? cm
* Giải: Mỗi đoạn dây đồng dài là:
48 : 6 = 8 (cm )
Trang 17theo dõi thu 1 số vở chấm và nhận xét.
IV- Củng cố: 3 học sinh đọc thuộc lòng
Bảng chia 6
Đáp số: 8 cm
V-
TỔNG KẾT DẶN DÒ : Dựa vào bảng nhân 6 để thành lập bảng chia 6.
- Về nhà học thuộc bảng chia cho 6 áp dụng làm các bài tập trong sách bài tập toán
- Chuẩn bị cho giờ học sau Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Tiết 5
MĨ THUẬT TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO NẶN HOẶC VẼ XÉ DÁN HÌNH QUẢ.
MỤC TIÊU: - Học sinh nhận biết hình, khối của một số quả.
- nặn được một vài quả gần giống với mẫu
- Giáo dục học sinh tính thẫm mĩ, Cẩn thận
II-
CHUẨN BỊ : GV: Sưu tầm tranh, ảnh một số loạ quả có hình dáng màu sắc đẹp.
- Một vài quả thật như, cam, chuối, đu đủ, cà tím…
- Một quả mẫu do GV nặn hoặc bài nặn quả của học sinh các lớp trước
Học sinh: Đất nặn hoặc giấy màu
- Vở tập vẽ, Màu vẽ các loại
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1- Ổn định
2- Bài cũ: GV thu 1 số bài vẽ tiết trước nhận xét đánh giá bài vẽ của học sinh.
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tập nặn tạo dáng một số quả.
Cá em nặn hoặc vẽ xé dán hình quả
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại
*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Cho học sinh xem một số quả hỏi:
-Đặc điểm, hình dáng, màu sắc và sự khác
nhau của một vài loại quả
* Hoạt động 2: cách nặn quả
- Học sinh quan xsát và trả lời câu hỏi
- Tên của quảlà gì /
- gợi ý cho học sinh để nặn ( hoặc vẽ, xédán )
- GV Hướng dẫn học sinh: + Nhào, bóp đất nặn cho dẻo, mềm
- Nặn thành khối có dáng hình quả trước./
- Nặn gọt dần cho giống với quả mẫu sau đó sữa hoàn chỉnh đính các chi tiết (cuống, lá…)
* Lưu ý cho học sinh: + trong quá trính tạo dáng, cắt, gọt, nặn, tạo hình Nếu thấy chưa ưng ý cóthể vo, nhào đất làm lại từ đầu
- Chọn đất màu thích hợp để nặn quả hoặc vẽ màu cho gần giống với mẫu
* Hoạt động 3: Cho học sinh thực hành
- GV đặt một số quả ở vị trí theo mẫu, gợi ý cho học sinh chọn quả để nặn
- Trong khi HS thực hành GV đến từng bàn gợi ý hoặc hướng dẫn bổ sung
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- GV gợi ý cho học sinh nhận xét những bài nặn đẹp
- GV chọn một số sản phẩm nhận xét đánh giá
* Nếu học sinh vẽ theo mẫu hoặc xé dán quả Thì GV hướng dẫn tương tự nhhhư trên
- Giới thiệu bài
- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Hoạt động 2: Cách vẽ hoặc cách xé dán:
+ Hình vẽ, hình xé dán vừa với phần giấy chuẩn bị hoặc vở tập vẽ
Trang 18+ Cách vẽ hoặc cacùh xé dán: Vẽ xé dán hình bao quát trước, chi tiết sau.
+ Màu quả: Có thể vẽ theo màu quả bày mẫu hoặc chọn màu giấy theo ý thích để xé dán
- Hoạt động 3: Thực hành
- Hoạt động 4: nhận xét đánh giá
IV- CỦNG CỐ – DẶN DÒ : Nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Về nhà thực hành lại những gì đã học
- Chuẩn bị cho giờ học sau vẽ trang trí
- Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Thứ năm, ngày 6 tháng 10 năm 2005
Tiết 24
TOÁN LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Củng cố về phép chia trong bảng chia 6
- Nhận biết 1/6 của hình chữ nhật
- Aùp dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác tronhg học toán
II-
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn đinh:
2-Bài cũ: Kiểm tra trắc nghiệm về bảng chia 6
3- Bài mới: Để giúp các em nắm chắc hơn về phép chia trong bảng chia 6, Nhận biết một phần
mấy của hình chữ nhật Hôm nay cô cùng các em học toán luyện tập
- GV ghi đề bài lên bảng - học sinh nhắc lại
* Bài tập 1: 1 học sinh nên yêu cầu bài 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài
-sau khi học sinh làm bài cho các em đổi
vở nhau để kiểm tra bài bạn
*Bài 2: Cho học sinh xác định yêu cầu
của bài
- GV nhận xét ghi điểm cá nhân
*bài 3: 1 học sinh đọc đề bài
GV hỏi: Tại sau để tìm số mét vải may
mỗi bộ quần áo em lại thực hiện phép
chia 18 : 6 = 3 (mét )
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm bài vào vở
- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét
* Bài 4: 1 học sinh đọc đề bài:
- Cho học sinh thảo luận nhóm sau đó
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để làm bài
- Vì có tất cả 18 mét vải thì may được 6bộ quần áo như nhau, Vậy 18 được chialàm 6 phần bằng nhau thì mỗi phần mayđược 1 bộ quần áo
Giải: Mỗi bộ quần áo may hết số mét vảilà: 18 : 6 = 3 (mét)
Đáp số: 3 mét
- Đã tô màu vào 1/6 hình nào ?
Trang 19mời đại diện nhóm lên trình bày và giải
thích cho cả lớp hiểu
-Để nhận biết đã tô màu 1 hình nào,
phải nhận ra được: 6
- Hình nào đã chia thành 6 phần bằng
nhau ?
-Hình 2 đã được tô mấy phần
- Hình 2 được chia làm 6 phần bằng nhau,
đã tô 1 phần ta nói hính 2 đã được tô
- Hình 2 đã được tô 1 phần
- Hình 3 đã tô màu 1 hình vì hình 3 được 6
chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màumột phần
IV
- CỦNG CỐ : 1 học sinh đọc bảng chia 6
- 3 học sinh tính nhanh 18: 6 ; 60: 6 ; 36: 6 ;
V-
TỔNG KẾT - DẶN DÒ : Về nhà học thật thuộc bảng chia 6, áp dụng làm các bài tập trong
sách bài tập toán Chuẩn bị cho giờ học sau: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Nhận xét giờ học – tuyên dương
THỨ BA NGÀY 3 THÁNG 10 NĂM 2006
Tiết 5
Trang 20TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA C ( Tiếp theo )
I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Củng cố cách viết chữ hoa C - Thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đúng đẹp chữ viết hoa: C, V, A, N
- Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng: Chu Văn An và câu ứng dụng:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
- Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II-
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mẫu chữ viết hoa C, V, N
- Chép sẵn câu ứng dụng lên bảng
III-
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: 2 học sinh lên viết con chữ C và từ ứng dụng
- GV thu 1 số vở chấm bài về nhà của học sinh Ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ
3– Bài mới: a- Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại
* hướng dẫn học sinh viết chữ hoa
- học sinh quan sát và nêu quy trình viết chữ
hoa- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào ?
- Gv viết mẫu học sinh quan sát
- Cho học sinh viết bảng con các chữ hoa
-GV giới thiệu từ ứng dụng: Chu văn An
- học sinh quan sát và theo dõi
- Có các chữ hoa: C, V, A, N
- 4 học sinh nhắc lại quy trình cách viết
- Học sinh viết bảng con chữ Ch, V, A, N
- 1 học sinh đọc
* Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như
thế nào ?
- Khoảng cach1 giữa các chữ bằng chừng nào
?-Cho HS viết bảng con
* Gv giới thiệu câu ứng dụng:
-GV giảng từ: Câu tục ngữ khuyên chúng ta
phải nói năng dịu dàng lịch sự
- Cho hs viết bảng con chữ Chim, Người
* Hướng dẫn học sinh ghi bài vào vở
- GV nêu yêu cầu
- Giáo viên theo dõi uốn nắn thêm cho 1 số học
sinh yếu
- Chữ C, h, V, A cao 2 li rưỡi, các chữ cònlại cao 1 li
- bằng 1 con chữ o
- Học sinh viết bảng con: Chu Văn An
- 1 học sinh đọc câu ứng dụng
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Học sinh viết bảng con
+ 1 dòng chữ Ch cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ V, A cỡ nhỏ
+ 2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ+ Viết câu tục ngữ 2 lần
* GV giảng từ: Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần ông được coi là ông tổ của nghềdạy học Ôâng có nhiều trò giỏi, sau này đã trở thành nhân tài của đất nước
- sau khi học sinh viết bài xong GV thu 1 số vở chấm và nhận xét
IV- CỦNG CỐ : Hôm nay ta học tập viết con chữ gì ?Con chữ C hoa cao mấy li ? Gồm mấy
nét ?
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒGV nhắc lại quy trình cách viết các con chữ
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp Chuẩn bị cho giờ học sau
Trang 21Tiết 10
TỰ NHIÊN XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I-MỤC TIÊU : Sau bài học học sinh biết:
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng
- Giải thích tại sao hàng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước
II- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Các hình trong SGK trang 22, 23.
- Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1- Ổn định
2- Bài cũ: 3 học sinh lên trả lời các câu hỏ:
- ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?
- bệnh thấp timnguy hiểm như thế nào ?
- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?
GV nhận xét đánh giá học bài ở nhà của học sinh
Nhận xét bài cũ
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: GV yêu cầu học sinh nhắc lại tên cơ quan có chức năng trao đổi
khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài, cơ quan có chức năng vận chuyển máu đi khắp cơ thể…
GV nói: Cơ quan tạo ra nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài là cơ quan bài tiế nước tiểu các emsẽ rõ hơn qua bài học hôm nay
- GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Cho học sinh quan sát hình 1 trang 23
SGK chỉ đâu là thậân, đâu là ống dẫn nước
tiểu
- GV treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu
lên bảng
- Cho học sinh làm việc theo cặp
- Học sinh thảo luận theo cặp các em hỏilẫn nhau và chỉ vào các bộ phận
- 2 học sinh lên chỉ và nói tên các bộphận của cơ quan bài tiết nước tiểu
* Giáo viên kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóngđái và ống đái
* Hoạt động 2: thảo luận
- Bước 1:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình, đọc các câu hỏi và trả lời của các bạn tronh hình 2 trang 23SGK
-Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầù nhóm trưởng Điều khiển các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏicó liên quan đến chức năng từng bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Câu hỏi gợi ý ;
- Nước tiểu được tạo thành ở đâu ?
- Trong nước tiểu có chất gì ?
- Nước tiểu được đưaxuống bóng đái bằng đường nào ?
- Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu ?
- Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đường nào ?
- Mỗi ngày mỗi người thải tha bao nhiêu lít nước tiểu ?
Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Học sinh ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời
Ai trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi tiếp và chị định bạn khác trả lời
- Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi không còn nghĩ thêm đưôc câu hỏi khác
Trang 22- GV tuyên dương những nhóm nào nghĩ ra được nhiều câu hỏi đồng thời cũng trả lời đượccác câu hỏi của nhóm bạn.
* GV kết luận: Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất độc hại có trong máu tạo thành
nước tiểu
- Ôáng dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống bọng đái
- Bóng đai có chức năng chứa nước tiểu
- Oáng đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài
IV
- CỦNG CỐ: 1 học sinh lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu vừa nói tóm tắt
lại hoạt động của cơ qua này
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒGV nhắc lại nội dung chính của bà i- Dặn học sinh về nhà học bài trả
lời các câu hỏi
- Chuẩn bị cho giờ học sau - Nhận xét giờ học _ Tuyên dương
Trang 23Tiết 10
THỂ DỤC TRÒ CHƠI: “ MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, giống hàng, điểm số, yêu cầu biết và thực hiện độngtác tươngđối chính xác
- Oân động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Học trò chơi “ Mèo đuổi chuột” Yêu cầu: Biết cách chơi và bước đầu biết tham gia trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan
- Chuẩn bị còi, kẻ sân, vạch …
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
LƯỢNG
ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu dạy học
- Học sinh chạy chậm trên một hàng dọc trên địa hình
tự nhiên xung quanh sân
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chơi trò chơi “ Qua đường lội”
2 Phần cơ bản:
- Oân tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số
- Tập theo tổ, các em thay nhau làm chỉ huy Chú ý
dóng hàng ngang làmsao cho thẳng, sau mỗi làn dóng
hàng xong có thể giải tán rồi tập trung lại để HS nhớ
vị trícủa mình và dóng hàng cho thẳng
- Oân vượt chướng ngại vật
- Cả lớp tập theo đội hình hàng dọc, mỗi em cách nhau
2 đến 3 m
- Trước khi đi cho các em xoay khớp gối, cổchân một
số lần HS thực hiện GV chú ý kiểm tra, uốn nắn động
tác cho các em
* Học trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
Cho các em chơi thử 1 đến 2 lần sau đó mới chơi chính
thức GV phải giám sát cuộc chơi, nhắc các em chú ý
tránh vi phạm luật chơi
3 Phần kết thúc:
- Vỗ tay hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét giờ tập luyện
- Về nhà ôn luyện đi đều
Trang 24Tiết 5
THỦ CÔNG GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG
MỤC TIÊU :
- Học sinh biết cách gấp dán ngôi sao năm cánh
- Gấp cặt được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật
- Giáo dục học sinh yêu quý sản phẩm gấp, cắt, dán
II-
CHUẨN BỊ : GV: Mẫu cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công.
- Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và giấy nháp
- Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ
- Tranh quy trình gấp, cắt dán lá cờ đỏ sao vàng
III
- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: GV thu 1 số sản phẩm gấp con ếch nhận xét đánh giá.
Nhận xét bài cũ
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát lá cờ đỏ sao vàng hỏi: Đây là cái gì ? Nền
cờ màu gì ? Ngôi sao màu gì ?
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em cách gấp cắt dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ saovàng GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại
+ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Cho học sinh quan sát và nêu câu hỏi:
-Lá cờ hình gì ? màu gì ?
- Ngôi sao có mấy cánh ? nằm ở đâu ?
- GV gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ lệ
chiều dài và chiều rộng của lá cờ, kích
thước ngôi sao ?
- GV liên hệ thực tiễn và nêu ý nghĩa lá
cờ đỏ sao vàng Thường treo vào dịp nào,
ở đâu ?
+ Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- học sinh quan sát và trả lời:
- Lá cờ hình chữ nhật, màu đỏ
- Ngôi sao 5 cánh, nằm ở chính giữa hìnhchữ nhật màu đỏ…
- Lá cờ đỏ sao vàng thưhờng treo vào dịplễ tết Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kì củanứoc Việt Nam Mọi người dân Việt namđều tự hào trân trọng lá cờ đỏ sao vàng
+ Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng năm cánh ( GV treo tranh quy trình HD và làm mẫucác thao tác cho học sinh theo dõi )
+ Bước 2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh
+ Bước 3: Dán ngôi sao vàng năm cánh vào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng
+ Cho 1 học sinh nêu lại các bước gấp và dán ngôi sao năm cánh để cả lớp cùngquan sát và nhậnxét GV uốn nắn những thao tác chưa đúng cho học sinh
+ GV tổ chức cho học sinh tập gấp và cắt ngôi sao năm cánh vào giấy nháp
IV-
CỦNG CỐ : 1 học sinh nêu lại cách thực hiện thao tác gấp cắt ngôi sao năm cánh
- 1 học sinh nêu ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒVề nhà tập thực hành gấp cắt dán ngôi sao năm cánh nhiều lần, cho
thành thạo để giờ sau ta thực hành gấp cắt dán vào vở và trình bày sản phẩm
- Chuẩn bị vật liệu cho giờ học sau thực hành
- Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Trang 25Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2005
Tiết 20
TẬP ĐỌC CUỘC HỌP VÀ CHỮ VIẾT I-
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 – Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó do phát âm địa phương: Chú lính, lấm tấm, lắc lư, tan học, dõngdạc, hoàn toàn, mũ sắt…
- Ngắt nhgỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi,dấu chấm thang ( đặc biệt nghỉ hơi đúng ở đoạn chấm câu sai) Đọc đúng các kiểu câu( CÂUKỂ, CÂU HỎI, CÂU CẢM)
- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đàu phân biệt lời các nhân vật khi đọc baì
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu: - hiểu nghĩa các từ trong bài.
- Nắm được trình tự của một cuộc họp thông thường
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa câu chuyện Thấy được tầm quan trọng của dấu chấm vàcủa câu Nếu đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho người đọc hiểu lầm ý của câu
- Giáo dục học sinh có ý thức khi sử dụng dấu chấm câu
2- Bài cũ: 3 học sinh đọc bài và trà lời các câu hỏi
- Bài thơ chỉ những màu sắc nào của mùa thu ?
- Hãy tìm những hình ảnh so sánh trong khổ thơ 1
- 1 học sinh học thuộc lòng bài thơ
- GV ghi điểm cá nhân – nhận xét bài cũ
3- Bài mới ; a- giới thiệu bài: Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em được tham gia vào cuộc họp
chữ viết Nội dung cuộc họp là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài: Cuộc họp chữ viết )
- GV ghi đề bài lên bảng học sinh nhắc lại
* GV đọc toàn bài 1 lần
-Hướng dẫn học sinh cách đọc bài kết hợp
phát âm từ khó
-hướng dẫn học sinh đọc bài theo đoạn trước
lớp kết hợp giải nghĩa từ Học sinh đọc theo 4
đoạn trong SGK
- Cho học sinh đọc bài theo nhóm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài giữa các
nhóm
- các nhóm thi nhau đọc nối tiếp
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì ?
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn
Hoàng ?
- Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy khổ lớn có ghi sẵn trình tữ cuộc họp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc bài nối tiếp từng câukết hợp phát âm 1 số từ đọc sai
-Học sinh đọc bài theo đoạn trước lớpđọc nối tiếp từng đoạn Mỗi học sinhđọc từng đoạn
- Học sinh đọc bài theo nhóm Sau đótừng nhóm đại diện đọc bài trước lớp
GV và học sinh nhận xét và chọn ranhóm đọc hay nhất
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạnnày không biết dùng dấu chấm câunên đã viết những câu văn kì quặc
- Giao cho anh dấu chấm yêu cầuHoàng đọc lại câu văn mỗi khi hoàngđịnh chấm câu
- Cho học sinh thảo luận, sau đó 4
Trang 26nhóm dán bài của nhóm mình lênbảng Cả lớp đọc bài của 4 nhóm vànhận xét
A/ Nêu mục đích cuộc họp - Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em
Hoàng
B/ Nêu tình hình của lớp - Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu Có đoạn
văn em viết thế này: “ Chú lính bước vào đầu chú
Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi đôi giày da trên tránlấm tấm mồ hôi.”
C/ Nêu nghuyên nhân dẫn đến
tình hình đó
- Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấucâu Mõi tay chỗ nào, cậy ta chấm chỗ ấy
D/ Nêu cách giải quyết - Từ nay mỗi khi hoàng định đặt dấu chấm câu,
Hoàng phải đọc lại câu văn 1 lần nữa
E/ Giao việc cho mọi người - Anh dấu chấm cần yêu cầu hoàng đọc lại câu văn
một lần nữa trước khi Hoàng đặt dấu chấm c âu
- GV và cả lớp nhận xét đưa ra đáp án đúng Sau đó cả lớp đọc lại đáp án
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bài theo vai Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất
IV-
CỦNG CỐ : Hôm nay ta học tập đọc bài gì ?
- Vì sao lại có cuộc họp chữ viết ?
- Cuộc họp bày ra cách gì để giúp bạn Hoàng ?
- Qua bài học này giúp em thấy được điều gì ?
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒCác em thấy được tầm quan trọng của dấu chấm câu Nếu đánh dấu
chấm câu sai vị trí thì sẽ làm cho người đọc hiểu lầm ý của câu.Vì vậy các em phải chú ý đặtđúng dấu chấm câu
- Về nhà thực hành vận dụng trong khi viết bài Học bài và trả lời các câu hỏi
- Chuẩn bị cho giờ học sau - Nhận xét giờ học Tuuyên dương
Trang 27
THỨ SÁU NGÀY 6 THÁNG 10 NĂM 2006
Tiết 10
CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: MÙA THU CỦA EM I-
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác bài thơ: Mùa thu của em
- Tìm được các tiếng có vần oam và làm đúng các bài tập chính tả phân biệt e/n ; en/eng
- Trình bày đẹp đúng hình thức thơ 4 chữ
2 – Bài cũ: 1 học sinh lên viết các từ khó, 1 học sinh làm luyện tập Học sinh l7p1 viết bảng
con, GV thu 1 số vở học sinh chấm 1 số bài
- Nhận xét bài viết và bài làm của bạn GV ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng - Học sinh nhắc lại
* Giáo viên đọc bài viết 1 lần
- Mùa thu thường gắn với những gì ?
- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
- Bài thơ có mấy khổ ? Mỗi khổ có mấy
* Cho học sinh viết bảng con các từ khó 2
học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng
-GV nhắc nhở học sinh viết,
* Cho học sinh chép bài vào vở
- Cho học sinh đổi vở nhau soát lỗi
- GV thu 1 số vở chấm bài chép của học
sinh Nhận xét bài viết của học sinh
* Bài tập: 1 học sinh đọc yêu cầu bài
3 học sinh lên làm 3 câu, lớp làm bài vào
vở
GV nhận xét bài làm của học sinh
* Bài 3a: 1 học sinh đọc yêu cầu:
Giữ chặt trong lòng bàn tay
- Rất nhiều
- Gạo dẻo để thổi xôi làm bánh
* Câu b tiến hành tương tự câu a
- Lời giải: kèm, kẻng, chén
- GV thu 1 số vở chấm bài, nhận xét
- học sinh theo dõi
- mùa thu gắn với hoa cúc, cốm mới, rằmtrung thu và các bạn học sinh đến trường
-Viết theo thể thơ 4 chữ
- Bài thơ có 4 khổ, Mỗi khổ có 4 dòng thơ
- Nhhững chữ đầu câu phải viết hoa
- Tên bài viết giữa trang vở, Chữ đầu câulùi vào 2 ô
- Nghìn, mở, mùi hương, lá sen rước đèn,xuống xem…
- Sau khi HS chép bài xong GV đọc lạitoàn bài cho học sinh dò lại bài
- Tìm tiếng có vần oam thích hợp với chỗtrống
+ Sóng vỗ oàm oạp+ Mèo ngoạm miếng thịt+ Đừng nhai nhồm nhoàm
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu l hay n cónghĩa:
- là từ nắm
- Là từ lắm
- Là gạo nếp
- Cho học sinh làm bài vào vở
IV-
CỦNG CỐ : 1 học sinh nêu lại nội dung bài chính tả.
1 học sinh làm miệng bài tập 3 câu b
Trang 28V-
TỔNG KẾT DẶN DÒ : GV nhắc lại nội dung chính của bài, nhắc nhở học sinh về nhà ghi
nhớ các từ vừa tìm được Những học sinh nào viết xấu sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúngvà chuẩn bị bài sau Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Tiết 25
TOÁN TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ.
I -MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán có liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số
- Aùp dụng để giải bài toán có lời văn
II
- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: GV kiểm tra trắc nghiệm
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học một dạng toán mới Tìm một trong các
phần bằng nhau của một số
- GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại
* GV Nêu bài toán hỏi:
- Chị có tất cả bao nhiêu viên kẹo ?
- Muốn lấy được 1/3 của 12 cái kẹo ta làm
như thế nào ?
- 12 cái kẹo chia thành 3 phần mỗi phần có
mấy cái ?
- Làm thế nào để tìm được 4 cái kẹo ?
* 4 cái kẹo chính là 1/3 của 12 cái kẹo
Vậy muốn tìm 1/3 của 12 cái kẹo ta làm
như thế nào ?
- Hãy trình bày lời giải của bài toán
* Luyện tập – Thực hành:
- Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- 4 học sinh lên bảng làm –lớp làm bài vào
vở
-GV chữa bài - Ghi điểm cá nhân
- bài 2: 1 học sinh đọc đề bài.và nêu yêu
cầu bài toán
- 1 học sinh lên bảng giải
- Lớp làm bài vào vở
- GV thu 1 số vở chấm và hận xét
- Học sinh theo dõi
- Chị có 12 cái kẹo
- Ta chia 12 cái kẹo thành 3 phần sauđó lấy đi một phần
- Mỗi phần được 4 cái kẹo
- Thực hiện phép chia 12: 3 =
- Ta lấy 12 chia cho 3 Thương tìm đượctrong phép chia này chính lá 1/3 của 12cái kẹo
- 1 học sinh lên bảng làm – lớp theo dõi
- Viết số thích hợp nào vào chỗ chấm ?
- Yêu cầu học sinh giải thích về các sốcần điền bằng phép tính
-Ví dụ: a/ 1 của 8 là 4 vì: 8kg: 2 = 4kg 8
- Cho học sinh tự nêu tóm tắt đề toán
* Bài giải: Số mét vải cửa hàng đã bánđược là: 40 : 5 = 8 (mét )
Đáp số: 8 mét
IV
- CỦNG CỐ _DẶN DÒ : 1 học sinh nêu cách tìm 1 trong những phần bằng nhau của một số.
GV đưa ra 1 số bài tập cho các tổ thi nhau lên làm nối tiếp nhau Tổ nào tìm nhanh và chính xácthì tổ đó sẽ thắng
- Về nhà làm các bài tập trong sách bài tập toán Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét giờ học - Tuyên dương
Trang 29Tiết 5
TẬP LÀM VĂN TẬP TỔ CHỨC CUỘC HỌP
I
- MỤC ĐÍCH YÊU CẦ U : - Học sinh biết tổ chức được một cuộc họp tổ:
- Học sinh biết xác định nội dung cuộc họp
- Học sinh biết tổ chức cuộc họp theo đúng trình tự đã nêu ở bài tập đọc Cuộc họp chữ viết
II
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌ C: GV viết sẵn những gợi ý về nội dung trao đổi trong cuộc họp III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: GV gọi 3 học sinh lên bảng kể lại chuyện Dại gì mà đổi.
- GV trả bài viết điện báo của giờ học trước Nhận xét bài làm của học sinh
- Nhận xét bài cũ
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Các em đã đọc truyện Cuộc họp của chữ viết, đã biết các chữ cái và dấu câutổ chức cuộc họp như thế nào Hôm nay các em sẽ tập tổ chức cuộc họp theo đơn vị tổ Cuối giờcô sẽ tổ chức dự thi để bình chọn người điều khiển cuộc họp giỏi nhất, tổ họp nghiêm túc nhất
- GV ghi đề bài lên bảng - Học sinh nhắc lại
* GV giúp các em xác định yêu cầu của bài tập
- GV hỏi: Bài “ Cuộc họp chữ viết” đã cho các em
biết để tổ chức tốt một cuộc họp các em phải chú
ý những gì ?
* GV hướng dẫn học sinh cách tiến hành cuộc
họp
-Nội dung của cuộc họp tổ là gì ?
- Nêu trình tự của một cuộc họp thông thường
- Ai là người nêu mục đích cuộc họp, tình hình của
tổ ?
- Ai là người nêu nguyên nhân của tình hình đó ?
- Làm thế nào để tìm cách giải quyết vấn đề
trên ?
- Giao việc cho mọi người bằng cách nào ?
*GV thống nhất những điều cầc chú ý khi tiến
hành cuộc họp
*Cho học sinh tiến hành họp tổ
-GV theo giỏi và giúp đỡ học sinh
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và gợi
ý nội dung cuộc họp – Lớp đọc thầm
- Phải xác định rõ nội dung cuộc họpbàn về vấn đề gì ?
- Phải nắm được trình tự tổ chức cuộchọp…
- 1 học sinh nhắc lại trình tự tổ chức nộidung cuộc họp
- HS nêu các nội dung mà sách yêu cầu
- HS nêu như đã giới thiệu ở giờ tập đọcCuộc họp cữ viết
- Người chủ toạ cuộc họp
- Tổ trưởng nêu sau đó các thành viêntrong tổ đóng góp ý kiến
- Cả tổ bàn bạc, thảo luận, thống nhấtcách giải quyết tổ trưởng tổng hợp ýkiến của các bạn
- Cả tổ bàn bạc để phân công sau đó tổtrưởng chốt lại ý kiến của cả tổ
- mỗi tổ 1 nọi dung mà sách đã gợi ý *Thi tổ chức cuộc họp: Cho 4 tổ thi tổ chức cuọc họp trước lớp GV làm giám khảo Cảlớp theo dõi và nhận xét cuộc họp của từng tổ
* GV kết luận và tuyên dương tổ có cuộc họp tốt, đạt hiệu quả
IV-
CỦNG CỐ: 2 học sinh nêu lại trình tự diễn biến cuộc họp.
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒGV nhắc lại các ý chính trong gờ học.
- Các em cần có ý thức rèn luyện khả năng tổ chức cuộc họp Đây là những năng lực cầncó từ tuổi học sinh, càng cần khi các em trở thành người lớn
- Về nhà thực hành theo bài học
Trang 30- Chuẩn bị cho giờ học sau: Kể lại buổi đầu đi học.
- Nhận xét giờ học – Tuyên dương
TUẦN 6Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2005
Tiết 21+22
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN BÀI TẬP LÀM VĂN A- TẬP ĐỌC:
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn lộn do phát âm địa phương: Làm văn, loay hoay,lia lịa, ngắn ngủi, vất vả, rửa bát đũa, …
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời N.mẹ
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu: hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủn.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện của bạn Cô-li-a, tác giảmuốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm được những
gì mình nói
B- KỂ CHUYỆN:
1- Rèn kĩ năng nói:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh lời nói phải đi đôi với việc làm
2-Bài cũ: 3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
- các chữ cái và dấu câu họp bàn về vấn đề gì ?
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn hoàng ?
- Qua câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì /
GV ghi điểm cá nhân nhận xét bài cũ
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em đọc truyện Bài tập làm văn Bạn nhỏ trongtruyện có bài tập làm văn có điểm tốt Đó là điều đáng khen Nhưng bạn ấy còn làm được mộtđiều đáng khen hơn nữa Đó là điều gì ? Chúng ta hãy đọc truyện để trả lời câu hỏi ấy
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại
* GV đọc bài lần 1
Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
phát âm các từ khó
-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn trước
lớp kết hợp giải nghĩa các từ khó
-Cho HS xem khăn mùi xoa hỏi: Đây là
loaiï khăn gì ?
- Thế nào là viết lia lịa ?
- Học sinh theo dõi
- học sinh đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc
1 câu đọc 2 lần kết hợp phát âm từ khó
- Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớphọc sinh đọc đoạn nối tiếp nhau kế hợpgiải nghĩa các từ khó
- Loại khăn nhỏ, mỏng dùng lau tay, laumặt
- Viết rất nhanh và liên tục
Trang 31-Thế nào là ngắn ngủn hãy đặt câu với từ
này ?
-cho học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Các tổ tiếp nối nhau đọc đồng thanh bài
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- 1 học sinh đọc toàn bài:
+ Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này
tên là gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào ?
+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm
văn ?
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô-li-a đã làm
cách gì để bài viết dài ra ?
+ vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần
áo, lúc đầu Cô-li –a ngạc nhiên ?
+ Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo
lời mẹ ?
* qua bài học giúp em hiểu ra điều gì ?
- Cho học sinh thi đọc theo nhóm
GV tuyên dương những nhóm đọc tốt
- Là rất ngắn có nghĩa chê
- Đặt câu: Mẫu bút chì ngắn ngủn
- Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt em đọcmột đoạn
- 2 nhóm thi nhau đọc nối tiếp
- Mỗi tổ đọc đồng thanh 1 đoạn, 4 tổ đọctiếp nối từ đầu đến hết bài
+ Nhân vật trong truyện tên là Cô-li-a
+ Đề: Em đã làm gì giúp đỡ mẹ ?+ Cho HS thảo luận theo cặp và trả lời:
Vì mẹ ở nhà thường làm mọi việc choCô-li-a Đôi khi Cô-li-a chỉ làm một sốviệc
+ Cô –li-a cố nhớ lại những việc mà thỉnhthoảng mình đã làm Cô-li-a còn viếtrằng “ Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơnnữa để mẹ đỡ vất vả”
+ Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phảigiặt quần áo, lần đầu mẹ bảo bạn làmviệc này
+ Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ rađó là việc bạn đã nói trong bài TLV
- lời nói phải đi đôi với việc làm Nhữngđiều mình đã nói thì phải cố làm chobằng
-Cacù em thi đọc nối tiếp nhau
KỂ CHUYỆN: 1 học sinh đọc yêu cầu phần kể chuyện
A/ Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện: HS quan sát lần lượt 4 tranh đã đánhsố Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4
B/ kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em: Cho 1 học sinh kể mẫu
- Cho học sinh kể theo cặp tập kể cho nhau
- Cho học sinh thi nhau kể 1 đoạn bất kì trong câu chuyện Cả lớp và giáo viên nhận xéttừng bạn: Kể có đúng với cốt truyện không ? Diễn đạt đã thành câu chưa ? Đã biết kểbằng lời của mình chưa ? Kể có tữ nhiên không ?
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
IV- CŨNG CỐQua câu chuyện này em rút ra được điều gì ?
- Em đã làm nhựng việc gì để giúp đỡ bố mẹ ?
V-
Tổng kết dặn dò : Lới nói luôn đi đôi với việc làm, Đã nói thì phải cố làm cho bằng được
những gì mình nói
- Về nhà nhớ thực hành theo bài học – Chuẩn bị cho bài học sau: Ngày khai trường
- Nhận xét giờ học - Tuyên dương
Trang 32Tiết 26
TOÁN LUYỆN TẬP I-
MỤC TIÊU : - Giúp học sinh:
-Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán có liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II-
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: GV kiểm tra bài cũ
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: - Để giúp các em giải các bài toán có liên quan đến tìm một trong
các phần bằng nhau của một số hôm nay ta học toán Luyện tập
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
+ Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu cách tìm 1
của một số 1 của một số 2
6
+ bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông
hoa chúng ta phải làm gì ?
- 1 học sinh lên bảng làm bài cả lớp làm
bài vào vở GV thu một số vở chấm và
nhận xét Ghi điểm cá nhân
+ Bài 3: Cho học sinh làm bài vào vở 1
học sinh lên bảng làm Sau khi làm bài
xong cho các em đổi vở nhau chữa bài
GV ghi điểm cá nhân nhận xét bài làm
+ Bài 4: 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm
hình đã được tô màu 1 ô vuông
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ 1 ô vuông của 10 ô vuông là bao nhiêu
-lớp đọc thầm
- Chúng ta phải tính 1 của 30 bông hoa 6
- Bài giải: Vân tặng bạn số bông hoa là:
30 : 6 = 5 (bông hoa ) Đáp số: 5 bông hoa
- Bài giải: Số học sinh đang tập bơi là:
28 : 4 = 8 (học sinh ) Đáp số: 8 học sinh
- lớp theo dõi
- Hình 2 và hình 4 có 1 số ô vuông đãđược tô màu 5
- Mỗi hình có 10 ô vuông
- 1 của 10 ô vuông là: 10: 5 = 2 ( ô ) 5
- Mỗi hình tô màu 1 ô vuông 5
IV – CỦNG CỐ : Hôm nay ta học toán bài gì ?
- Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm như thế nào ?
V-
TỔNG KẾT DẶN DÒ : Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó chia
cho sô phần
- Về nhà ôn lại bài làm các bài tập trong sách bài tập toán
- Chuẩn bị cho giờ học sau Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Trang 33Tiết 6
ĐẠO ĐỨC TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( TIẾT 2 ) I-
MỤC TIÊU:
1- học sinh hiểu:
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện được công việc của mình
2 – Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động sinh hoạt ở trường, ởnhà…
- Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
2- Bài cũ: 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi:
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?
- Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình ?
- Nêu 1 số việc mà em tự làm lấy ?
GV nhận xét đánh giá học bài ở nhà của học sinh
3- Bài mới: a- giới thiệu bài: Tiết trước các em đã học bài tự làm lấy việc của mình để giúp
các em nắm chắc hơn nội dung bài học hôm nay ta học tiết 2: Luyện tập thực hành
- GV ghi đề bài lê bảng- Học sinh nhắc lại
+ Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
* Mục tiêu: HS tự nhận xét về những công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa làm
+ GV yêu cầu học sinh liên hệ:
- Các em đã từng tự làm những việc gì của mình ?
- Các em đã thực hiện việc đó như thế nào ?
- Các em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc ?
+ Cho 1 số học sinh trình bày trước lớp
* GV Kết luận: Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy việc của mình và khuyến khíchnhững học sinh khác noi theo bạn
+ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Chia lớp thành 4 nhóm, Cho các em thảo luận Yêu cầu sau 3 phút các nhóm phải gắn lênkết quả trên bảng - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
* Điền ( Đ) hay ( S) và giải thích tại sao vào trước mỗi hành động sau:
- a/ Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho mình
- B/ Tùng nhờ chị rửa ấm chén- công việc mà từng được bố giao
- C/ Trong giờ kiểm tra gặp bài toán khó Nam không giải được bạn Hà bèn cho Nam chépnhưng Nam từ chối
- D/ Vì muốn mượn Toàn quyển truyện, Tuấn đã trực hộ cho Toàn
- Đ/ Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu cơm nên đang chơi vui với các bạn Hường cũngchào các bạn về để nấu cơm
+ GV nhận xét câu trả lời của các nhóm sau đó đưa ra đáp án đúng
+ Đáp án đúng: a.S, b.S, c.Đ, d.S, đ Đ
+ Giáo viên kết luận: Luôn luôn phải tự làm lấy công việc của mình Không được ỷ lại vàongười khác
+ Hoạt động 3: Đóng vai
Trang 34* Mục tiêu: học sinh thhực hiện được một số hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trongviệc tự làm lấy việc của mình qua trò chơi
+ Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 tình huống 1, nhóm 2 tình huống 2 Rồi thể hiện qua tròchơi đóng vai
* Tình huống 1: Ở nhà Hạnh được phân công quét nhà, nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nênnhờ mẹ làm hộ
- Nếu em có mặt tại nhà Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên bạn như thế nào ?
* Tình huống 2: Hôm nay, đến phiên Xuân làm trực nhật lớp TuÙ bảo: Nếu cậu cho tớ mượnchiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trật nhật thay cho bạn
- Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó ?
+ Cho các nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp
GV kết luận: - Nếu có mặt tại đó, các em cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó làcông việc mà Hạnh đã được giao
Xuân nên tự làm trật nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi
IV-
CỦNG CỐ : GV kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự
làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy, em mới mau tiến bộvà được mọi người quý mến
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒTự làm lấy công việc của mình giúp em mau tiến bộ và được mọi
người quý mến
Về nhà thực hành theo bài học
- Chuẩn bị cho giờ học sau: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2005
Tiết 27
TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I-
MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ở các lượt chia )
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II-
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: KT bài cũ
3 Bài mới: a Giới thiệu bài: Hôm nay ta học bài chi số có hai chữ số cho số có một chữ số
-GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
+ GV nêu bài toán
- Ghi lên bảng 96: 3 = ?
- Muốn thực hiện phép chia 96: 3 trước
hết ta làm như thế nào ?
- Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào ?
- GV hướng dẫn cho hcọ sinh cách chia
- trước hết ta phải đặt tính
- Chia từ hàng chục của sốbị chia sau đómới chia đến hàng đơn vị
* 9 chia 3 được 3, viết 3
3 nhân với 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0
* Hạ 6; 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Vậy 96: 3 = 32
Trang 35+ Cho vài học sinh nêu lại cách chia.
+GV chốt ý
* Bài tập: 1 HS nêu yêu cầu của bài toán
48 4 84 2 66 6 36 3
- GV ghi điểm cá nhân nhận xét
+ Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu cách tìm “
một phần hai” “một phần ba” của một số
+ Bài 3: 1 học sinh đọc đề bài
- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?
- Mẹ biếu bà một phần mấy số quả cam ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ đã biếu bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì ?
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm bài vào vở
- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét
- 4 học sinh lên bảng làm vừa làm và nêucách thực hiện phép tính của mình họcsinh cả lớp theo dỏi để nhận xét bài làmcủa bạn
- 3 học sinh nêu cách tìm
- Cho học sinh làm bài vào vở sau đó cho
HS đổi vở nhau để kiểm tra bài của nhau
- Mẹ hái được 36 quả cam
- Mẹ biếu bà một phần ba số cam
- Mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ?
- Ta phải tính 1 của 36 3
+ Bài giải: Số cam mẹ biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả cam) Đáp số: 12 quả cam
IV – CỦNG CỐ : 1 học sinh nêu cách chia số có hai chữ số cho số có mọt chữ số
4 tổ thi nhau lên làm 4 bài tổ nào xong trước thì tổ đó sẽ thắng
48 : 2, 84 : 4, 55 : 5, 96 : 3
V – TỔNG KẾT – DẶN DÒ: Muốn chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trước tiên chúng
ta phải đặt tính sau đó bắt đầu chia từ hàng chục của số bị chia sau đó mới chia đến hàng đơn vị
- Về nhà làm các bài tập trong sách bài tập toán Chuẩn bị cho giờ học sau
Nhận xét giờ học - Tuyên dương
Trang 37THỨ TƯ NGÀY 11 THÁNG 10 NĂM 2006
TIẾT 11
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: BÀI TẬP LÀM VĂN I-
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn.
- Viết đúng tên người nước ngoài
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt eo / oeo ; s / x ; dấu hỏi; dấu ngã…
2- Bài cũ: 1 học sinhlên bảng viết từ khó, 1 học sinh làm bài tập
- Lớp viết bảng con các từ khó, GV kiểm tra 1 số vở học sinh
- Ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ
3 – Bài mới: a- Giới thiệu bài: Giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn tóm tắt nội dung truyện
Bài tập làm văn và làm các bài tập chính tả phân biệt eo / oeo; s / x hoặc dấu hỏi, dấu ngã
- GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại
+ GV đọc đoạn viết một lượt
- Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
- Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa ? vì sao ?
- Tên riêng của người nước ngoài viết
như thế nào ?
+ Cho học sinh ghi những tiếng khó vào
bảng con GV đọc học sinh viết
+ Cho học sinh ghi bài vào vở
-GV đọc bài Uốn nắn tư thế ngồi viết
- Sau khi học sinh viết bài xong GV đọc
lại cho học sinh dò lại bài
- GV thu 1 số vở chấm bài và nhận xét
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
+ Bài 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- GV và cả lớp nhận xét
- Cho cả lớp làm bài vào vở
+ Bài tập 3a: 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cho 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
bài vào vở, GV thu 1 số vở chấm và nhận
xét bài làm của học sinh
- Học sinh theo dõi
- Chưa bao giờ cô-li-a giặt quần áo
- Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bài tập làmvăn
- Đoạn văn có 4 câu
- Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phảiviết hoa
- Các chữ cái đầu tiên phải viết hoa, có dấu gạchnối giữa các tiếng
- Học sinh ghi bảng con
- Học sinh lấy vở ghi bài khi nghe GV đọc
- Học sinh đổi vở cho bạn soát lỗi
- học sinh theo dõi
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng nhanh sauđó đọc lại kết quả
- Khoeo chân, người lẻo khẻo; ngoéo tay
- Điền vào chỗ trống s hay x ?
IV-
CỦNG CỐ : 1 học sinh làm miệng lại bài tập 3a.
- Tìm trong bài những tiếng phải viết hoa?
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒVề nhà làm bài tập 3b Những em nào viếtá xấu và viết sai nhiều thì
phải viết lại bài Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Trang 38Tiết 11
TỰ NHIÊN XÃ HỘI VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I-MỤC TIÊU : Sau bài học học sinh biết:
- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II-
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các hình trong sách giáo khoa trang 24, 25.
- Các hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
III
- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1- Ổn định
2- Bài cũ: 3 học sinh lên trả lời các câu hỏi
- Em hãy kể tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu ?
- Nêu chức năng của thận ?
- Trong nước tiểu có chất gì ?
GV nhận xét đánh giá học bài của học sinh
Gv nhận xét bài cũ
3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học bài Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GV ghi đề bài lên bảng học sinh nhắc lại
* Hoạt động 1: Cho cả lớp thảo luận
+ Mục tiêu nêu được ích lợi của việc giữ
gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Sau khi thaỏ luận xong GV gọi 1 số học
sinh trình bày kết quả thảo luận
* Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng
*-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng
một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Bước 1: Cho HS làm việc theo cặp
- Các bạn trong hình đang làm gì ?
- Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ
gìn vệ sinh và cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Cho cả lớp thảo luận một số câu hỏi ;
- Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước
cơ quan bài tiết nước tiểu ?
- học sinh trình bày kết quả thảo luận
- cho một vài học sinh nhắc lại
- cho học sinh làm việc theo cặp
- Từng cặp học sinh quan sát hình 2,3,4,5trang 25 SGk
+ Gọi một số cặp lên trình bày trước lớphọc sinh khác góp ý bổ sung
- Tắm rửa thường xuyên, lau khô ngườitrước khi mặc quần áo Hàng ngày thayquần áo đặc biệt là quần áo lót
- Chúng ta cần uống đủ nước để bù nướccho quá trình mất nước do việc thải nướctiểu hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận,…
* Cho học sinh liên hệ xem các em có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt làquần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu hay không
- Giáo dục học sinh vệ sinh thân thể hằng ngày
IV- CỦNG CỐ : Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?
Trang 39- Làm thế nào để tránh bị viêm nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu ?
V- TỔNG KẾT - DẶN DÒĐể bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu chúng ta cần
thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, Đặc biệt là quần áo lót, Hằng ngày cần uống đủnước và không nhịn đi tiểu
- Về nhà thực hiện theo bài học, Thực hiện tốt các việc nên làm và không nên làm để bảovệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Chuẩn bị bài: Cơ quan thần kinh
- Nhận xét giờ học – Tuyên dương
Tiết 11
THỂ DỤC ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG N GẠI VẬT THẤP
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, giống hàng, điểm số, đi đều theo 1 đến 4 hàng dọc yêu cầubiết và thực hiện động tác tương đối chính xác
- Oân động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột” Yêu cầu: Biết cách chơi và bước đầu biết tham gia trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan
- Chuẩn bị còi, kẻ sân, vạch …
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu dạy học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chơi trò chơi “ Chuôi qua hầm”
2 Phần cơ bản:
- Oân tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi đều theo 1 đến
4 hàng dọc “ Mỗi động tác chỉ thực hiện 1 đến 2 lần,
riêng đi đều thực hiện 2 đến 3 lần, cự li khỏang 20 m,
chú ý nhiều đến chân và đánh tay”
- Oân đi vượt chướng ngại vật, lớp tập theo đội hình
hàng dọc như dòng nước chảy với khỏang cách thích
hợp
- Trước khi cho HS đi, GV cho cả lớp đứng tại chổ
xoay các khớp cổ tay, cổ chân,đầu gối, hông, vai … một
số lần rồi mới tập
- GV kiểm tra, uốn nắn cho các em
* Trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
Quá trình HS chơi, GV giám sát, nhắc nhở để bảo đảm
an tòan trong khi chơi, không ngán chân, ngán tay, cản
đường chạy của bạn Trước khi chơi yêu cầu các em
chọn bạn chơi theo từng đôi có sức khỏe tương đương
Trang 403 Phần kết thúc:
- Đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng, hít thờ sâu
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét giờ tập luyện
-HS hát đúng, thuộc bài, hát với tình cảm vui tươi
- HS hào hứng tham gia trò chơi âm nhạc và biểu diễn
-Giáo dục tinh thần tập thể trong các hoạt của lớp
II -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3/ Củng cố, dặn dò
Gọi 2 HS lên hát “ Đếm sao “Giới thiệu bài
Cho HS ôn bài hát
a, Đếm sao Nói theo tiết tấu, đếm từ 1đến10
Một ông sao sáng, hai ông sángsao Ba ông sao sáng, bốn ông saosáng……… Chín ông sao sángmười ông sao sáng sao
b, Trò chơi hát âm a, u, i
Dùng các nguyên âm hát thay lời cacủa bài “ Đếm sao “
VD: Một ông sao sáng, hai ôngsáng sao
a a a a a a a a a …………
u u u u u u u u u…………
i i i i i i i i i i i i i………
Nhận xét, tiết học
Học sinh hát
Vừa hát vừa gõ đệmtheo nhịp 3
Học sinh đọc đồngthanh tiết tấu
Học sinh hát theo hiệulệnh từng âm
Hát lời ca, sau đó háttheo hiệu lệnh từng âm