T×nh yªu thiªn nhiªn tha thiÕt cña Ngêi.. T©m hån chiÕn sÜ – NghÖ sÜ cña Ngêi..[r]
Trang 1Tiết : 11,12.
tập làm văn
viết bài tập làm văn số 1
văn tự sự
Ngày soạn : 10/9/2008
a mục tiêu
Giúp h/s :
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6 , có sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Luyện tập viết thành đoạn văn , bài văn
b chuẩn bị
G: đề bài , đáp án , biểu điểm
H: Ôn tập lại những kiến thức về văn tự sự
c lên lớp
I ổ n định tổ chức .
II Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
III Bài mới
Đề bài : Kỉ niệm đẹp đẽ trong ngày khai trờng
Đáp án - Biểu điểm
1 Mở bài : ( 1,5 đ )
- Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm
- Tâm trạng khi nhớ lại
2 Thân bài : ( 6 đ )
Kể theo trình tự thời gian , không gian
+ Hôm trớc ngày khai trờng
+ Buổi sáng trớc khi đến trờng
+ Trên đờng tới trờng
+ Trên sân trờng
+ Khi ở trong lớp học
3 Kết bà i : ( 1,5 đ )
Khẳng định lại cảm xúc : mãi mãi không bao giờ quên
( Chú ý mắc lỗi chính tả trong toàn bài trừ 1 điểm )
Ngày soạn: 26 / 10 / 2008
Tiết : 35 ,36
Tập làm văn
Viết bài tập làm văn số 2
a mục tiêu
Giúp h/s :
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Rèn luyện các kĩ năng diễn đạt , trình bày , sử dụng đan xen các yếu tố tự sự , miêu tả và biểu cảm
b chuẩn bị
G: Đề bài , đáp án , biểu điểm
Duyệt đề với tổ chuyên môn.
Trang 2H: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
c lên lớp
I ổ n định tổ chức .
II Kiểm tra GV phát đề cho HS
Đề bài : Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn
A.Yêu cầu :
1 Hình thức :
- Trình bày sạch sẽ , chữ viết đẹp , đúng chính tả , diễn đạt rõ ràng , mạch lạc
- Đầy đủ bố cục ở 3 phần : MB, TB, KB
2 Nội dung :
- Có thể chọn ngôi kể thứ nhất xng : tôi , em
- Xác định diễn biến , tình tiết của câu chuyện có mở đầu , diễn biến , đỉnh điểm và kết thúc
- Kết hợp kể với miêu tả và biểu cảm
- Phải rõ nội dung 3 phần :
+ Mở bài : Giới thiệu sự việc + Thân bài : Diễn biến của câu chuyện + Kết bài : Kết thúc câu chuyện và suy nghĩ
B Đáp án - biểu điểm
1 Mở bài : ( 1,5 đ )
- Giới thiệu về sự việc , cảm xúc chung
- Kỉ niệm sâu sắc của mình về sự việc đó
2 Thân bài ( 6 đ )
- Nêu lí do , Thời gian , hoàn cảnh phạm lỗi
- Nguyên nhân , diễn biến , hoàn cảnh , hậu qủa của việc phạm lỗi
- Ngời phạm lỗi và những ngời có liên quan Nêu cảm xúc xen kẽ vào bài viết
- Suy nghĩ tình cảm sau khi phạm lỗi
- Lời nói cử chỉ của thầy cô giáo
- Thái độ của thầy cô giáo
3 Kết bài (1,5đ )
Kết thúc câu chuyện và cảm nghĩ của bản thân
Chú ý : Diễn đạt lu loát , bố cục chặt chẽ , trình bày sạch sẽ , không sai chính tả :1đ
Tiết : 41 kiểm tra 1 tiết văn
Ngày soạn: 09 / 11 / 2008
a mục tiêu
- Kiểm tra và củng cố nhận thức của h/s sau bài '' Ôn tập '' hiện đại
- Tích hợp với phần Tiếng việt và phần Tập làm văn đã học từ đầu năm
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng khái quát , tổng hợp , phân tích và so sánh viết đoạn văn
b chuẩn bị
G: Giáo án , đề bài , đáp án biểu điểm
H: Ôn tập để kiểm tra
c lên lớp
I ổ n định tổ chức .
I I Bài mới
Đề bài
I Trắc nghiệm ( 3đ ).
Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng :
1 Câu nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ
A Chị Dậu run run
B Chị Dậu vẫn thiết tha
C Hình nh tức qúa không thể chịu đợc , chị Dậu liều mạng cự lại
D Chị Dậu nghiến hai hàm răng
2 ý nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết
Trang 3A Lão Hạc ăn phải bả chó C Lão Hạc rất thơng con
B Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng D Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi ngời
3 Các văn bản '' Tôi đi học ; Những ngày thơ ấu; Tắt đèn ; Lão Hạc '' đợc sáng tác vào thời kì nào ?
A 1900 - 1930 C 1945 - 1954
B 1930 - 1945 D 1955 - 1975
4 Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản '' Trong lòng mẹ ; Tức nớc vỡ bờ ; Lão Hạc ''
A Giá trị hiện thực C Cả A và B đều đúng
B Giá trị nhân đạo D Cả A và B đều sai
5 Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào ?
'' Số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã
đ-ợc thể hiện qua cái nhìn thơng cảm và sự trân trọng của nhà văn ''
A Tôi đi học C Trong lòng mẹ
B Tức nớc vỡ bờ D Lão Hạc
6 Nhận xét : sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành , giọng điệu trữ tình , thiết tha, ứng với đặc sắc NT của văn bản nào ?
A Trong lòng mẹ C Tôi đi học
B Tức nớc vỡ bờ D Lão Hạc
II Tự luận ( 7đ )
2 Nêu cảm xúc của em về nhân vật Lão Hạc sau khi học xong đoạn trích '' Lão Hạc ''
Đáp án - biểu điểm
I Trắc nghiệm ( 3đ )
Mỗi câu trả lời đúng : 0,5 điểm
1.C ; 2C ; 3 B ; 4 A ; 5 D ; 6 A
II Tự luận ( 7đ )
1 ( 3đ ) :
Nội dung chính của đoạn văn là niềm sung sớng vô biên của bé Hồng khi gặp lại mẹ
2 ( 4đ )
- Triển khai thành một đoạn văn ( 1đ )
- cảm xúc chân thực gắn liền nhân vật nội dung đoạn trích (3đ )
- Diễn đạt lu loát , chặt chẽ
IV H ớng dẫn về nhà .
Soạn bài '' Ôn dịch thuốc lá ''
tổng hợp chất lợng bài kiểm tra
8D
Trang 4Tiết : 55 - 56
Viết bài tập làm văn số 3 - văn thuyết minh
Ngày soạn: 05 / 12 / 2008
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản theo Yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng thích hợp
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Đề bài , đáp án , biểu điểm
- Học sinh : Chuẩn bị đồ dùng, kiến thức để làm bài kiểm tra
C Các b ớc lên lớp :
I Ôn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : Không
III Bài mới :
Đề bài :
Chọn một trong hai đề bài sau:
Đề 1: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.
Đề 2: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
1 Yêu cầu bài làm :
+ Xác định kiểu bài : Thuyết minh
+ Đối tợng thuyết minh : chiếc áo dài hoặc chiếc nón lá Việt Nam
2 Dàn ý :
A - Mở bài : Giới thiệu về chiếc áo dài hoặc chiếc nón lá.
B - Thân bài :
* Lịch sử phát triển của đối tợng
* Công dụng:
* Cách sử dụng và bảo quản
C KB :
Giá trị của chiếc áo hoặc chiếc nón trong đời sống con ngời
3 Biểu điểm :
+ Mở bài : ( 1 điểm )
+ Thân bài : ( 8 điểm ) – Quá trình phát triển : ( 3 điểm )
- Công dụng : ( 3 điểm )
- Cách sử dụng và bảo quản : (2 điểm )
+ KB : ( 1 điểm )
Bài viết đợc điểm tối đa khi văn phong rõ ràng, mạch lạc, lô gíc, không sai từ, sai chính tả, chữ viết sạch sẽ, trình bầy khoa học
Ngày soạn: 14 / 12 / 2008
Tiết : 60 Kiểm tra tiếng việt
Trang 5A Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về Tù vực, ngữ pháp đã học ở học kỳ I, rèn luyện chữ viết, chính tả, câu, đoạn
- Trình bầy bài sạch sẽ , khoa học
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, SGV, đề kiểm tra in sẵn Duyệt đề với tổ chuyên môn
- Học sinh : Ôn bài chu đáo
C Các b ớc lên lớp :
Giáo viên phát đề in sẵn
Câu 1: Cho đoạn văn:
“ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miện vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su.” ( Trích “ Tức nớc vỡ bờ” – Ngữ văn 8 tập I )
Hãy: a Thống kê các từ cùng trờng từ vựng về ngời.
b Thống kê các từ cùng tiểu trờng từ vựng về hoạt động của con ngời
Câu 2 Viết một đoạn văn ngắn có dùng trợ từ, thán từ, tình thái từ.
Câu 3 Su tầm một số câu thơ, ca dao có dùng phép nói giảm, nói tránh, nói quá.
Câu 4 Phân tích các câu ghép sau:
a Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi
b Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm
Đáp án – Biểu điểm Câu 1: a Thống kê các từ cùng trờng từ vựng về ngời ( 1 điểm)
Chị, hắn, anh chàng, ngời đàn bà, vợ chồng.
b Thống kê các từ cùng tiểu trờng từ vựng về hoạt động của con ngời.(1 điểm)
Túm, ấn giúi, chạy, xô đẩy, ngã, thét.
Câu 2: Viết đoạn văn( 4 điểm)
- Đề tài tuỳ chọn Đảm bảo yêu cầu dùng trợ từ, thán từ, tình thái từ
- Không sai lỗi dùng từ, chính tả
Câu 3: Su tầm một số câu thơ, ca dao có dùng phép nói giảm, nói tránh, nói quá.( 2 điểm)
- Nói quá: Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơn
- Nói giảm, nói tránh:
Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta
Câu 4 Phân tích các câu ghép sau: ( 2 điểm)
a Vợ tôi/ không ác, nhng thị /khổ quá rồi
C V C V
b Lão /không hiểu tôi, tôi/ nghĩ vậy, và tôi/ càng buồn lắm
C V C V C V
Giáo viên thu bài:
Nhận xét giờ kiểm tra
Ngày soạn: 04 / 02 / 2009
Tiết 87 – 88 Viết bài Tập làm văn số 5
A Mục tiêu cần đạt.
Củng cố nhận thức li thuyết về văn bản thuyết minh, vận dụng thực hành sáng tạo một văn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu : đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc, có các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, bình luận, những con số chính xác…phục vụ cho mục đíchphục vụ cho mục đích thuyết minh Kiểm tra các bớc chuẩn bị để viết văn bản
B.Chuẩn bị.
* Giáo viên :
- Chọn ra đề sát thực tiễn, sát đối tợng học sinh
* Học sinh
ôn tập lại các kiểu bài thuyết minh đã học đặc biệt chú ý văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
Trang 6C.Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra :
Hoạt động 1 : Phát đề cho học sinh.
Đề bài : Lập dàn ý và viết bài cho đề bài sau :
Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ở quê h ơng em.
Yêu cầu :
1 Về nội dung :
- Cần có các ý : Tên danh lam, khái quát vị trí và ý nghĩa đối với quê h ơng, cấu trúc, quá trình hình thành, xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật, thần tích, phong tục, lễ hội…phục vụ cho mục đích
Dàn ý chung.
a Mở bài : Vị trí và ý nghĩa lịch sử, văn hoá xã hội danh lam đối với quê hơng đất nớc.
b Thân bài :
- Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển định hình, tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến nay
- Cấu trúc quy mô từng mặt từng phần
- Sơ lợc thần tích
- Hiện vật trng bày, thờ cúng
- Phong tục lễ hội
c Kết bài Thái độ tình cảm đối với danh lam
2 Về hình thức :
- Bố cục 3 phần mạch lạc rõ ràng
- Ngôn ngữ dễ hiểu trong sáng phù hợp với văn phong thuyết minh
- Không sai chính tả
Hoạt động 2 : Tổ chức HS làm bài.
Hoạt động 3 : Thu bài về nhà chấm.
Hoạt động 4 : Nhận xét giờ kiểm tra.
****************************************
Ngày soạn 14/03/2009
Tiết : 103+104
Viết bài tập làm văn số 6
Văn Nghị Luận
-A Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh (hoặc giải thích) một vấn đề văn học hoặc xã hội gần gũi với các em
- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn nghị luận của bản thân tự rút những kinh nghiệm cần thiết
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Ra đề phù hợp đối tợng học trò
- ôn tập kĩ loại văn, chuẩn bị giấy kiểm tra
C Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra.
Hoạt động 1: Phát đề cho HS
Đề bài
Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp hãy nêu suy nghĩ“ ”
về đạo học xa và nay.
Yêu cầu bài viết
- Ngắn gọn, đúng kiểu loại văn nghị luận
- Có hệ thống luận điểm hợp lí : 2 luận điểm
+ Đạo học của ông cha ta xa
+ Đạo học ngày nay
- Những luận điểm này đợc trình bày bằng hệ thống luận cứ xác thực, chặt chẽ theo kiểu diễn dịch hoặc quy nạp có câu chủ đề nêu luận điểm có chuyển đoạn kết đoạn
- Lời văn không có lối dùng từ ngữ pháp
Hoạt động 2 : Thu bài và nhà chấm.
Trang 7Hoạt động 3 : Nhận xét tiết làm bài :
***********************************************************
Ngày 27/ 3 / 2009
Tiết 113 Kiểm tra văn
A Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS ôn tập và củng cố những kiến thức văn học (nội dung t tởng và đặc sắc nghệ thuật trong các tác phẩm VH)
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, phân tích tổng hợp, so sánh, kết hợp kiểm tra trắc nghiệm
và tự luận
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: Hệ thống đề và đáp án chi tiết
- Trò : Nắm đợc nội dung ôn tập và hình thứcb kiểm tra
C Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức
*
Kiểm tra : Đề bài:
Câu 1 : Em hiểu thế nào về khái niệm “thú lâm tuyền”, “thú lâm tuyền” đợc thể hiện
nh thế nào trong bài thơ “Tức cảnh Pác bó” ?
Câu 2 : Hình ảnh trăng trong hai bài thơ “Ngắm trăng” và “Rằm tháng giêng” của Hồ
Chí Minh đã thể hiện
A Tình yêu thiên nhiên tha thiết của Ngời
B Tâm hồn chiến sĩ – Nghệ sĩ của Ngời
C Thơ Bác đầy trăng !
D ý kiến riêng của em ?
Phát triển một trong những luận điểm trên thành một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu
Đáp án và biểu điểm
Câu 1 : 6 điểm
- Giải thích khái niệm “thú lâm tuyền” ; Cái thú vị khi đợc sống nơi núi rừng Một trong những lẽ sống của các nhà nho xa, thích gần gũi với thiên nhiên, xa rời danh lợi quyền thế, lẽ sống của Đào Tiềm, Nguyễn trãi, Nguyễn Bình Khiêm, Nguyễn Khuyến…phục vụ cho mục đích(2 điểm)
- “Thú lâm tuyền” đợc thể hiện trong bài “Tức cảnh Pác Bó” (4đ)
+ Vui với cuộc sống nghèo, thiếu thốn nơi núi rừng, cháo bẹ, rau măng, vẫn sẵn sàng (1đ)
+ Vui với lối sống ăn, ở, sinh hoạt, làm việc nền nếp sáng ra, tối vào, dịch sử đảng (1đ) + Sự sang trọng, thích thú của cuộc đời ngời cách mạng trong những năm tháng đầy khó khăn gian khổ (1đ)
+ Niềm vui, sự hóm hỉnh của một ý chí kiên định, một tầm nhìn sáng suốt, một tâm hồn rất đỗi trẻ trung, một chiến sĩ- nghệ sĩ (1đ)
Câu 2 : 4đ
HS có thể chọn 1 trong 4 luận điểm, nhng cũng có thể chọn cả 3 (A,B,C) vì luận điểm nào cũng có khía cạnh khái quát đúng (1đ)
Trang 8Phát triển trong bốn luận điểm trên thành một đoạn văn ngắn (2.5đ)
- Trình bày, ngữ nghĩa, câu văn (0.5đ)
* Thu bài.
* Nhận xét giờ kiểm tra
Duyệt đề tổ chuyên môn
Ngày 15 / 4 /2009
Tiết 123-124
Viết bài tập làm văn số 7
Văn nghị luận
-A Mục tiêu cần đạt:
- Ôn luyện lại phép lập luận chứng minhvà giải thích
- Các kỹ năng dựng từ, đặt câu, dựng đoạn, viết bài đã học đặc biệt là đa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề xã hội hoặc văn học
B Chuẩn bị của thày và trò:
- Tham khảo 3 đề trong SGK trang 128
- Ra đề đảm bảo tính vừa sức, không nên ra những đề chung chung không phù hợp với học sinh
- H/s ôn tập ký phần văn nghị luận đặc biệt chú ý đa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận
C Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: ổn định tổ chức.
Hoạt động 2: Kiểm tra
Chọn một trong hai đề sau:
Đề1: Trang phục và văn hoá
Đề2: Nguyễn Trãi là ng“ ời anh hùng dân tộc văn võ song toàn Nhận định ”
trên cần đợc sáng tỏ nh thế nào?
Yêu cầu bài viết:
- Ngắn gọn, đúng kiểu bài văn nghị luận
- Có hệ thống luận điểm hợp lý
- Các luận điểm đợc trình bầy bằng hệ thống luận
- Cứ xác thực, chặt chẽ kết hợp tốt các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả
- Lời văn không có lỗi dùng từ ngữ pháp
Đáp án:
* Đề1:
- Mở bài: Nêu đợc vai trò của trang phục và văn hoá đối với xã hội nói chung và tuổi trẻ học đờng nói riêng
- Thân bài: ( Hệ thống luận điểm)
+ Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị nh trớc nữa
+ Các bạn lầm tởng rằng ăn mặc nh vậy sẽ làm cho mình sành điệu
+ Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhng phải lành mạnh phù hợp
+Việc chạy theo mốt ăn mặc ấy có nhiều tác hại
- Kết bài
-Tự nhận xét về trang phục của bản thân
- Lời khuyên các bạn đang chạy theo mốt
* Đề 2
- Mở bài ; Giới thiệu vấn đề đã nêu
- Thân bài
+ Nguyễn Trãi với sự nghiệp kháng chiến chống quân Minh
+ Nguyễn Trãi trong thời bình xây dung đất nớc
+ Cuộc đời đầy oan khuất của Nguyễn Trãi
- Kết bài ; Khẳng định phẩm chất tài năng của Nguyễn Trãi
Hoạt động 3 Thu bài , nhận xét giờ kiểm tra
Ngày 22 / 4 /2009
Tiết 130
Trang 9Kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS
+ Củng cố , khắc sâu kiến thức về phần tiếng việt
+ Rèn luỵện kĩ năng trình bày bài viết
B Chuẩn bị
- GV ra đề
- HS ôn tập kĩ các nội dung đã học
C Tiến trình kiểm tra
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra : GV phát đề cho HS
I Đề bài
A Trắc nghiệm ( 3điểm )
Đọc đoạn thơ sau , trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
“ Nhng mỗi năm mỗi vắng
Ngời thuê viết nay đâu
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu …phục vụ cho mục đích
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đờng không ai hay ,
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời ma bụi bay”
( Ông đồ – Vũ Đình Liên )
1 Đoạn thơ có mấy câu thuộc kiểu câu nghi vấn?
A 1câu C 3 câu
B 2 câu D 4 câu
2 Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt
A Giấy
B Mực
C nghiên
D.lá
3 Câu Giấy đỏ buồn không thắm “
Mực đọng trong nghiên sầu ”
Nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
A So sánh C Ân dụ
B Nhân hoá D Hoán dụ
4 Kiểu hành động nói nào đợc thực hiện trong đoạn thơ ?
“ Ông đồ vẫn ngồi đấy
…phục vụ cho mục đích bụi bay”
A Hành động trình bày
B H ành động hỏi
C Hành động bộc lộ cảm xúc
D Hành động điều khiển
5 Có mấy câu phủ định trong đoạn thơ trên ?
A 2 câu
B 3câu
C 4 câu
D 5 câu
6 Câu văn Tuy trời m“ a nhng đờng lầy lội mắc lỗi diễn đạt về lôgíc ”
A Đúng
B Sai
II Phần tự luận ( 7 điểm )
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các kiểu câu đã học
Đáp án và biểu điểm
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: A Câu 2: C Câu 3:B
Trang 10Câu 4:A
Câu 5: A
Câu 6: A
II Tự luận
o Đoạn văn phải có chủ đề , có sự liên kết chặt chẽ
o Sử dụng các kiểu câu đã học
*******************************************