- a..Giôùi thieäu baøi môùi: Quyeát laø teân goïi chung cuûa moät nhoùm thöïc vaät (trong ñoù coù caùc caây döông xæ) chuùng coù caáu taïo cô quan sinh döôõng vaø sinh saûn khaùc vôùi re[r]
Trang 1Ngày soạn: 10-01-2009
Tiết 37:
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn nhờ gió.
2 Kỹ năng: Phân biệt được những đặc điểm chủ yếu của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ
sâu bọ
3 Thái độ: Nêu được 1 số ứng dụng, những hiểu biết về thụ phấn của con người để góp phần nâng
cao năng suất và phẩm chất cây trồng Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II CHUẨN BỊ:.
-1 Chuẩn bị của GV:
Tranh thụ phấn nhờ gió: Hoa ngô
-2.Chuẩn bị của HS : Ôn lại Nội dung bài trước
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
a Thụ phấn là gì? Như thế nào là hoa tự thụ phấn? Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?
(- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
- Hoa tự thụ phấn có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó
- Xảy ra ở hoa lưỡng tính, có nhị và nhụy chín cùng lúc)
b Thế nào là hoa giao phấn? Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?
(- Hoa giao phấn có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác
- Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn tovà có gai, đầu nhụy có chất dính)
3 Giảng bài mới
-a.Giới thiệu bài mới(1’) : Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì và sự ứng dụng Nội dung về thụ
phấn trong thực tế như thế nào? Để hiểu được ta nghiên cứu bài 30 tiếp theo
- b.Tiến trình bài dạy
16’ 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió 1 Đặc điểm của hoa thụ
phấn nhờ gió
- Gv yêu cầu Hs hoạt động theo
nhóm
+ Mỗi Hs đọc thông tin đầu
trang 11, suy nghĩ trả lời câu
hỏi phần trang 101
- Hs hoạt động theo nhóm+ Mỗi HS đọc thông tin vàthực hiện đầu trang 101
+ Cả nhóm thảo luận về câu trả
lời phần lệnh đó
- Yêu cầu : HS đại diện nhóm
trả lời câu hỏi : Những đặc
điểm đó có lợi gì cho sự thụ
phấn nhờ gió
+ Cả nhóm thảo luận câu trảlời phần đó
Trang 2Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* Kết luận : Hoa thụ phấn nhờ
gió thường nằm ở ngọn cây
cho gió thổi hạt phấn bay
đầu nhụy Bao hoa tiêu giảm
hạt phấn dễ tiếp xúc được với
đầu nhụy Hạt phấn nhiều, nho,û
nhẹ khả năng hạt phấn có
thể tiếp xúc với đầu nhụy cao
hơn; hạt phấn dễ bay hơn Đầu
nhụy có lông dính dễ bắt lấy
hạt phấn
- Những cây thụ phấn nhờ gióthường có hoa nằm ở ngọncây; bao hoa thường tiêugiảm; chỉ nhị dài, hạt phấnnhiều, nhẹ, nhỏ; đầu nhụythường có lông dính
- Phân biệt đặc điểm hoa thụ
phấn nhờ gió với hoa thụ phấn
nhờ sâu bọ?
- Yêu cầu Hs đọc thông tin mục
2 SGK - 1 Yêu cầu Hs đọc thông tinmục 2 SGK Cả lớp theo dõi
Hỏi: Con người đã biết làm
những gì để ứng dụng hiểu biết
về sự thụ phấn?
Gợi ý:
- Khi nào hoa cần thụ phấn bổ
sung?
- Con người đã làm gì để tạo
điều kiện cho hoa thụ phấn?
Hỏi: Vì sao con người thường
trồng ngô ở những nơi thoáng
gió, ít chướng ngại vật; nuôi
ong trong các vườn cây ăn quả?
- 1-2 Hs trả lời, các Hs khácbổ sung
-Yêu cầu nêu được :
- Khi thụ phấn tự nhiên gặpkhó khăn
- Con người nuôi ong, trựctiếp thụ phấn cho hoa
- Trồng nơi thoáng gió giúpcho ngô thụ phấn tốt hơn
- Nuôi ong trong vườn để ongthụ phấn cho hoa
* Kết luận: Trong những lúc
trời mưa to hoặc lặng gió thì
những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
hoặc nhờ gió không thụ phấn
được vì thế phải nhờ thụ phấn
bổ sung của con người để làm
tăng khả năng tạo quả hạt của
cây hơn Ngoài ra người ta còn
biết trồng ngô ở nơi thoáng gió,
nuôi ong trong vườn cây ăn quả
để tạo điều kiện cho hoa giao
phấn Con người đã tạo ra
nhiều giống lai (ngô lai, lúa lai)
nhờ thực hiện giao phấn cho
Con người có thể chủ độnggiúp cho hoa giao phấn làmtăng sản lượng quả và hạt, tạođược những giống lai mới cóphẩm chất tốt và năng suấtcao
Trang 3Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
chất tốt, năng suất cao, chống
bệnh tốt
Hỏi: Đặc điểm của hoa thụ
phấn nhờ gió?
-1-2 Hs trả lời, Hs khác bổ sung
Hỏi: Trong những trường hợp
nào thì thụ phấn nhờ người là
cần thiết?
- 1 Hs đọc phần kết luận trong
khung
- Ra bài tập: Câu 1, 2, 3 và
phần bài tập SGK trang 102
- 1 Hs đọc phần kết luận trong khung
HS trả lời câu hỏi
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)
Ôn lại bài “Cấu tạo và chức năng của hoa”, xem lại khái niệm “Thụ phấn”
Xem trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
- -Ngày soạn :12-01-2009 Tiết 38 Bài dạy: § 31 THỤ TINH KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: - Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, tìm được mối quan hệ giữa thụ phấn và và thụ tinh - Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính - Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh 2 Kỹ năng: - Rèn luyện và củng cố các kỹ năng: Làm việc độc lập và làm việc theo sách Kỹ năng quan sát nhận biết Vận dụng Nội dung để giải thích hiện tượng trong đời sống 3 Thái độ: giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây xanh II CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ theo hình 31.1 SGK Bảng phụ 2.Chuẩn bị của HS : Ôn tập lại bài “Cấu tạo và chức năng của hoa” và bài “thụ phấn” - Bảng nhóm III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số lớp: 6A1 -;6A2 -;6A3 -; 6A4: - ;
6A5: -2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
a Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm nào?
(Có hoa nằm ở ngọn cây; bao hoa thường tiêu giảm; chỉ nhị dài ; hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ; đầu nhụy thường có lông dính)
Trang 4b Con người đã ứng dụng Nội dung về thụ phấn như thế nào? (Chủ động giúp cho hoa giao phấntăng sản lượng quả và hạt, tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt và năng suất cao).
3 Giảng bài mới
a.Giới thiệu bài mới (2’): Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để dẫn đến kết hạt và tạo quả.Vậy thụ tinh, kết hạt và tạo quả ở hoa diễn ra như thế nào, ta tìm hiểu qua bài 31
b.Tiến trình bài dạy
8’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự nảy mầm của hạt phấn 1 Sự nảy mầm của hạt phấn
GV hướng dẫn HS quan sát
h31.1, tìm hiểu chú thích Đọc
thông tin ở mục
- HS tự quan sát h31.1, tìmhiểu chú thích Đọc thông tin
ở mục 1
Hỏi: Hãy mô tả hiện tượng nảy
mầm của hạt phấn?
+ Suy nghĩ tìm đáp án câu hỏi+ Phát biểu đáp án bằng cách chỉ trên tranh sự nảy mầm của hạt phấn và đường đi của ống phấn
* Kết luận:
+ Sau khi thụ phấn mỗi hạt
phấn hút chất nhầy ở đầu nhụy
nảy mầm thành ống phấn
+Tế bào sinh dục đực chuyển
đến phần đầu ống phấn
+ Sau đó ống phấn xuyên qua
đầu nhụy và vòi nhụy vào trong
bầu, tiếp xúc với noãn, phần
đầu ống phấn mang TBSD đực
được đưa vào noãn
- HS nghe và ghi nhớ
+ Sau khi thụ phấn mỗi hạtphấn hút chất nhầy ở đầu nhụynảy mầm thành ống phấn
+Tế bào sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng thụ tinh 2 Hiện tượng thụ tinh
- Thụ tinh là hiện tượng tế bàosinh dục đực (tinh trùng) củahạt phấn kết hợp với tế bàosinh dục cái (trứng) có trongnoãn tạo thành 1 tế bào mớigọi là hợp tử
- Sinh sản có hiện tượng thụtinh là sinh sản hữu tính
* Các tiến hành :
- Yêu cầu Hs tiếp tục quan sát
H31.1 và đọc mục 2 SGK
- Hs tự quan sát H31.1 và đọcmục 2 SGK
- 1 Hs đọc to mục 2 SGK cảlớp theo dõi
- Yêu cầu mỗi Hs suy nghĩ để
trả lời phần trang 103
- GV nêu hệ thống câu hỏi
hướng dẫn HS khai thác thông
tin:
+ Sau khi thụ phấn đến lúc thụ
tinh có những hiện tượng nào
xảy ra?
+ Thụ tinh là gì?
- Gọi 2 Hs lên bảng trình bày
câu trả lời và chỉ vào hình vẽ,
Hs khác bổ sung
- Hs suy nghĩ để trả lời phần
trang 103
- 2 Hs lên bảng trình bày câutrả lời và chỉ hình, các Hskhác bổ sung
Yêu cầu đạt được : + Sự thụ tinh xảy ra ở noãn+ Thụ tinh là sự kết hợp giữatế bào sinh dục đực với tế bào
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hỏi: Sinh sản hữu tính là gì? - 1-2 Hs trả lời: là sinh sản có
hiện tượng thụ tinh
Hỏi: Tại sao nói sự thụ tinh là
dấu hiệu cơ bản của sinh sản
hữu tính?
+ Dấu hiệu của sinh sản hữutính là sự kết hợp của tế bàosinh dục đực và cái
* Kết luận: GVkết luận như
phần thông tin và khái niệm
thụ tinh như phần ghi nhớ SGK
10’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả 3 Sự kết hạt và tạo quả
- Yêu cầu 1 Hs đọc thông tin
mục 3, cả lớp theo dõi
- 1 Hs đọc thông tin mục 3, cảlớp theo dõi
- Yêu cầu mỗi Hs tự suy nghĩ
để thực hiện trang 104
- Hs tự suy nghĩ để thực hiện
* Kết luận : hạt do noãn phát
triển tạo thành Noãn sau khi
thụ tinh thì hợp tử phát triển
thành phôi, vỏ noãn hình thành
vỏ hạt, phần còn lại của noãn
phát triển thành bộ phận chứa
chất dự trữ cho hạt Quả do bầu
nhụy biến đổi và phát triển mà
thành, quả chứa hạt Các bộ
phận khác của hoa héo và rụng
( 1 số ít loài cây ở quả còn dấu
tích của 1 số bộ phận của hoa)
- Sau khi thụ tinh hợp tử pháttriển thành phôi Noãn pháttriển thành hạt chứa phôi Bầuphát triển thành quả chứa hạt
6’ 4 Hoạt động 4: Củng cố,
- Gọi 1 Hs đọc kết luận trong
khung cuối bài
-Phân biệt biện tượng thụ phấn
và hiện tượng thụ tinh? Thụ
phấn có quan hệ gì với thụ tinh?
4 Hoạt động 4: Củng cố,
- Gọi 1 Hs đọc kết luận trongkhung, cả lớp theo dõi
-HS suy nghĩ và trả lời câuhỏi
Các HS khác nhận xét và bổsung hoàn chỉnh
- Gợi ý câu 1 SGK trang 122:Muốn có hiện tượng thụ tinhphải có hiện tượng thụ phấnnhưng hạt phấn phải được nảymầm Vậy thụ phấn là điềukiện cần cho thụ tinh xảy ra
-Quả và hạt do bộ phận nào của
hoa tạo thành?
- Ra bài tập : câu 1,2 SGK; đọc
phần “em có biết”
- 1-2 Hs trả lời, Hs khác bổsung
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)
- Mỗi nhóm 4 Hs mang quả cải khô, quả đậu xanh khô, quả thầu dầu khô, quả đậu phụng khô, quảchanh, quả đu đủ chín, quả táo ta, quả cà chua chín
- Học bài cũ ,xem trước bài mới
SUNG: -
Trang 6-Ngày soạn : 12-01-2009 Chương VII : QUẢ VÀ HẠT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS học được cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau
- Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả : Nhóm quả khô vànhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn : Hai loại quả khô và hai loại quả thịt
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành
- Vận dụng Nội dungđể biết các cách bảo quản, chế biến tận dụng quả và hạt sau khi thu hoạch
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II :CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV: Tranh các loại quả
Mẫu vật : quả đậu, quả cà chua, quả chanh, quả đậu xanh khô, quả đu đủ chín, quả táo ta, quả thầudầu khô Bảng phụ
2.Chuẩn bị của HS : Mỗi bàn 4 Hs chuẩn bị mẫu vật giống GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra mẫu vật Hs mang
Kiểm tra sĩ số lớp : 6A1 -;6A2 -;6A3 -; 6A4: - ; 6A5: -
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3 Giảng bài mới
a.Giới thiệu bài mới (2’): Quả rất quan trọng đối với cây vì nó bảo vệ hạt, giúp cho việc duy trì vàphát triển nòi giống, nhiều quả còn chứa nhiều chất dinh dưỡng cung cấp cho nhười và động vật Biết đượcđầy đủ đặc điểm của quả ta có thể bảo quản, chế biến quả được tốt hơn và biết tận dụng khi thu hoạch Vìvậy tìm hiểu về quả và biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thực trong cuộc sống
b Tiến trình bài dạy
12’ 1 Hoạt động 1 : Tập chia nhóm các loại quả 1 Căn cứ vào đặc
điểm nào để phân chia các loại quả:
- Treo tranh
- GVyêu cầu học HS hoạt động nhóm theo
yêu cầu trang 105
- HS hoạt động theo nhóm : + HS thực hiện trang 105
+ HS viết vào vở bài tập tấtcả những đặc điểm mà nhómđã dùng để phân chia chúng
ví dụ : hình dạng, số hạt, đặcđiểm của hạt
- Yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày kết
- GVnhắc lại tóm tắt cách làm thông
thường của HS, từ đó hướng dẫn HS cách
chia nhóm các loại quả như sau :
Trang 7TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Trước hết quan sát các loại quả tìm xem
giữa chúng có những điểm nào khác nhau
nổi bật mà người quan tâm có thể chia
chúng thành các nhóm khác nhau Ví dụ
đặc điểm về số lượng hạt, đặc điểm màu
sắc của quả
+ Định ra tiêu chuẩn về mức độ khác nhau
về đặc điểm đó Ví dụ : về số lượng hạt
(một hạt, nhiều hạt và không có hạt, hoặc
về màu sắc của
+ Cuối cùng chia các nhóm quả bằng
cách: xếp các quả có những đặc điểm
giống nhau vào một nhóm
- Gv giảng giải: Các em đã biết cách chia
quả thành những nhóm khác nhau theo
mục đích và những tiêu chuẩn mình tự đặt
ra Tuy nhiên, vì không xuất phát từ mục
đích nghiên cứu nên cách phân chia đó
còn mang tính tùy tiện Bây giờ chúng ta
hãy học cách phân chia quả theo những
tiêu chuẩn đã được các nhà khoa học đề ra
nhằm mục đích nghiên cứu
18’ 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia quả thành các nhóm chính theo
đặc điểm của phần vỏ quả.
2 Các loại quả chính: Dựa vào đặc
điểm của vỏ quả cóthể chia các quảthành 2 nhóm chínhlà quả khô và quảthịt
a Phân biệt quả thịt với quả khô
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin đầu tiên
trang 106
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin
đầu tiên trang 106, cả lớptheo dõi
- Yêu cầu mỗi Hs xem kỹ ảnh các quả
H32.1 nghĩ xem mỗi quả có thể xếp vào
nhóm nào, viết tiếp vào mục ví dụ trong
bảng
- Hs thực hiện trang 106,viết tiếp vào mục ví dụ trongbảng
- Yêu cầu vài Hs đọc lại từng phần về đặc
điểm và ví dụ đã ghi trong bảng để giúp
nhau sửa chữa
- GVgiúp Hs hoàn thiện nếu thấy Hs còn
tìm ví dụ sai
- 1 vài Hs đọc lại từng phầnvề đặc điểm và ví dụ đã ghitrong bảng để giúp nhau sửachữa
b Phân biệt 2 nhóm quả khô
- Gv yêu cầu Hs thực hiện thứ 2 trang
106, hãy viết tên vào các đặc điểm của 2
nhóm quả khô vào các mục tương ứng
trong bảng
- Hs thực hiện thứ 2 trang
106, hãy viết tên vào các đặcđiểm của 2 nhóm quả khôvào các mục tương ứng trongbảng
- Yêu cầu mỗi Hs quan sát lại các quả khô
Trang 8TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 lần nữa, xác định quả khô nào thuộc
nhóm quả khô nẻ và quả khô nào thuộc
nhóm quả khô không nẻ để viết vào mục
ví dụ, đồng thời mỗi em nghĩ thêm các ví
dụ khác
Hỏi: Vậy đặc điểm quả khô nẻ? Quả khô
không nẻ?
- Hs trao đổi tìm ra đặc điểm
2 nhóm quả khô và tìm đượcnhững ví dụ đúng
Quả khô khi chín thìvỏ khô, cứng vàmỏng Có 2 loại quảkhô : Quả khô nẻ vàquả khô không nẻ
* Tiểu kết: Quả khô có thể chia làm 2
nhóm:
+ Quả khô nẻ : khi chín khô vỏ quả có khả
năng tự tách ra cho hạt rời ra ngoài
Ví dụ: quả cải, quả đậu Hà Lan, quả đậu
bắp, quả bông
+ Quả khô không nẻ: Khi chín khô vỏ quả
không tự tách ra
Ví dụ: Quả chò, quả lạc, quả thìa là
mềm, vỏ dày chứađầy thịt quả
- Yêu cầu mỗi HS thực hiện thứ 3 trang
106 - Mỗi HS thực hiện lệnh thứ 3trang 106 -Quả gồm toàn thịtgọi là quả mọng, quả
có hạch cứng bọc lấyhạt gọi là quả hạch -Xếp những quả thịt H32.1 vào 1 trong 2
nhóm đó.-Tìm xem các ví dụ khác về quả
mọng và quả hạch?
1 - 2 HS trả lời
- Tiểu kết :
+ Quả mọng có phần thịt quả rất dày và
mọng nước nhiều hay ít Ví dụ: quả cà
chua, quả chanh, quả đu đủ, quả chuối,
quả hồng, quả nho…
- Vài HS đọc lại phần đã ghiđược và đặc điểm và ví dụ 2nhóm của thịt để giúp nhausửa chữa
+ Quả hạch ngoài phần thịt quả còn có
hạch rất cứng chứa hạt ở bên trong Ví
dụ : quả táo ta, quả đào, quả mơ, quả dừa,
…
6’ 3 Hoạt động 3 : Củng cố
Hỏi : Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt
vào quả khô và quả thịt? (vỏ quả)
- Gọi một HS đọc phần kết luận sách giáo
khoa - Một HS đọc kết luận SGK,các HS khác theo dõi
Ra bài tập: Câu 1, 2, 3, 4 và đọc phần
“Em có biết”
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (2’) :
Trang 9- Mỗi nhóm 2 HS chuẩn bị : Một số hạt đỗ đen (hoặc hạt lạc ) đã ngâm nước trước một ngày và một vài hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3 – 4 ngày Một số loại hạt khác : bưởi, cam, đỗ xanh, lạc, bí ngô, thóc
- Mỗi HS kẻ sẵn bảng theo mẫu sách giáo khoa trang 108 vào vở
-Học bài cũ ,xem trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
- -Ngày soạn : 12-01-2009 Tiết 40 Bài dạy : § 33 HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kể tên được những bộ phận của hạt
- Phân biệt được hạt 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm
- Biết cách nhận biết hạt trong thực tế
2 Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng quan sát
3 Thái độ: - Biết cách lựa chọn và bảo quản hạt giống.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
+ Một số kính lúp
+ Hạt đậu đen và hạt ngô ngâm nước( hạt đậu đen ngâm nước trước 1 ngày), hạt ngô để trên bông ẩm trước 3 – 4 ngày
+ Tranh câm về các bộ phận của hạt đỗ đen và hạt ngô
2.Chuẩn bị của HS: - Một số nan hoa đập bẹp 1 đầu.
- Kẻ trước bảng trang 108
- Chuẩn bị mẫu vật giống GV, thêm: hạt bưởi, cam, đỗ xanh, lạc, bí ngô, thóc,…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra mẫu vật
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
a Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt Phân biệt quả khô với quả thịt?
- Dựa vào vỏ quả
- Quả khô : Khi chín vỏ khô, cứng và mỏng; quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả
b Quả mọng khác với quả hạch ở điểm nào? Cho ví dụ?
- Quả mọng : Quả gồm toàn thịt, ví dụ: quả cà chua, quả chuối
- Quả hạch : Quả có hạch cứng bọc lấy hạt, ví dụ : quả mơ, quả xoài
3 Giảng bài mới
a.Giới thiệu bài mới (2’): Noãn sau khi thụ tinh sẽ biến thành hạt Vậy hạt có cấu tạo như thế nào.
Để hiểu được ta nghiên cứu bài 33
b.Tiến trình bài dạy
18’ 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt 1 Các bộ phận của hạt
Trang 10TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Treo tranh
- Yêu cầu mỗi HS thực hiện
trang 108
- GV hướng dẫn HS bóc vỏ hai
lọai hạt: ngô và đậu đen
- Mỗi Hs tự tách bóc 2 hạt theohướng dẫn của GV và SGK, quansát trên vật mẫu thật tách đượcvà đối chiếu với h33.1và 33.2trong SGK để tìm được đầy đủcác bộ phận của mỗi hạt.(thân,rễ, lá, chồi mầm)
- Sau khi HS quan sát các nhóm
trao đổi và ghi kết quả vào bảng
SGK tr.108
(GV lưu ý hướng dẫn các nhóm
chưa bóc tách được)
- Gọi 2-3 HS đọc nội dung bảng
điền của mình
- Cho HS điền vào tranh câm
- Hs trao đổi nhóm
- Mỗi HS làm vào bảng tr.108
- 2-3 HS đọc nội dung bảng điềntr.108 của mình Các nhóm nhậnxét bổ sung
- Hs lên bảng điền vào tranhcâm các bộ phận của mỗi hạt
- Hạt gồm có vỏ, phôi vàchất dinh dưỡng dự trữ
GV nhận xét và chỉnh lại cho
đúng theo bảng sau:
Phần trả lời ở bảng tr 108
-Vỏ và phôi
- Vỏ hạt
-Chồi mầm, lá mầm, thân
mầm, rễ mầm
- 2 lá mầm
- Ở 2 lá mầm
-Vỏ, phôi và phôi nhũ
- Vỏ hạt-Chồi mầm, thân mầm, lá mầm,rễ mầm
- 1 lá mầm
- Ở phôi nhũ
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm,thân mầm, lá mầm và chồimầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ củahạt chứa trong hai lá mầmhoặc trong phôi nhũ
Hỏi : Hạt gồm những bộ phận
nào?
- HS phát biểu, nhóm bổ sung
GV nhận xét và chốt lại kiến
thức: hạt gồm: vỏ, phôi (lá
mầm, thân mầm, chồi mầm, rễ
mầm) và chất dinh dưỡng dự trữ
(lá mầm, phôi nhũ)
10’ 2 Hoạt động 2: Phân biệt hạt hai lá mầm với hạt một lá mầm 2 Phân biệt hạt hai lá mầm
với hạt một lá mầm
- Yêu cầu HS thực hiện lệnh
tr.109: Hãy chỉ ra điểm giống
nhau và khác nhau của hạt ngô
và hạt đỗ
- Yêu cầu vài Hs báo cáo kết
quả so sánh được
Trang 11TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hỏi: Hạt 2 lá mầm khác hạt 1 lá
mầm ở điểm nào?
Hỏi: Thế nào là cây 2 lá mầm
Thế nào là cây một lá mầm ?
- GV chốt lại đặc điểm cơ bản
phân biệt hạt 1 lá mầm với hạt
2 lá mầm : là số lá mầm trong
phôi
Cây hai lá mầm, phôi của hạt
có hai lá mầm Cây 1 lá mầm
phôi của hạt có 1 lá mầm
Hỏi : Cho ví dụ trong thực tế
những cây hai lá mầm, những
cây 1 lá mầm mà em biết?
- Mỗi Hs đọc phần thông tin trang 109 để nhận ra điểm khácnhau chủ yếu giữa hạt 1 lá mầmvà hạt 2 lá mầm đó là : số lámầm, vị trí chất dự trữ
- 1-2 Hs trả lời Các HS khác bổsung
Cây 2 lá mầm phôi của hạtcó 2 lá mầm Cây 1 lá mầmphôi của hạt có 1 lá mầm
6’ 3 Hoạt động 3 : Củng cố,
Hỏi: Hạt gồm những bộ phận
chính nào?
Hỏi: Phôi của hạt gồm những
bộ phận nào?
Hỏi: Vì sao người ta chỉ giữ lại
làm giống các hạt to, chắc, mẩy,
không bị sứt sẹo và không bị
sâu bệnh?
- 1-2 Hs trả lời, các Hs khác bổsung
- Gọi 1-2 Hs trả lời
- 1-2 Hs trả lời, các Hs khác bổsung:
+ Hạt to, chắc, mẩy: sẽ có chấtdinh dưỡng và các bộ phận củaphôi khoẻ
+ Hạt không sứt sẹo :các bộ phậnnhư vỏ, phôi và chất dinh dưỡngdự trữ còn nguyên vẹn mới bảođảm cho hạt nảy mầm thành câycon phát triển bình thường Chấtdự trữ cung cấp cho phôi pháttriển thành cây con, hạt mới nảymầm được
+ Hạt không bị sâu bệnh sẽ tránhđược những yếu tố gây hại chocây non khi mới hình thành
* Gợi ý câu 3 (phần bài tậpvề nhà): Câu nói của bạncũng đúng nhưng chưa thậtchính xác vì hạt lạc có cấutạo giống như hạt đậu đenchỉ gồm 2 bộ phận là vỏ vàphôi, vì chất dinh dưỡng dựtrữ của hạt không tạo thànhmột bộ phận riêng , mà chấtnày được chứa trong 2 lámầm ( là một phần của phôi)
Hỏi: Chất dinh dưỡng của hạt
được chứa ở đâu?
- 1-2 HS trả lời : chứa trong phôinhũ hoặc trong hai lá mầm
Ra bài tập: Câu 1, 2 câu 3 dành
cho Hs khá giỏi
- 1 Hs đọc phần kết luận, Hs cảlớp theo dõi
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)- Kẻ trước vào vở bài tập bảng ở trang 111.
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị 3 mảnh giấy nhỏ bằng 1 nửa trang SGK, mỗi tờ ghi sẵn một cách phát tán:nhờ gió, nhờ động vật, tự phát tán.( cách phát tán, tên quả và hạt, đặc điểm thích nghi)
Học bài cũ xem trước bài mới
Trang 12IV Ruùt kinh nghieäm, boå sung: -
Trang 13
- Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt
- Tìm ra những đặc điểm thích nghi với từng cách phán tán của các loại quả và hạt
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết
- Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật
II CHUẨN BỊ :
-1.Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ theo hình 34.1
Bảng phụ kẻ sẵn bảng theo mẫu ở trang 111 SGKCác mảnh giấy có ghi 1 trong những từ sau: nhờ gió; nhờ động vật; tự phát tán-2.Chuẩn bị của HS : Sưu tầm 1 số loại quả hạt có trong hình 34.1
Kẻ trước bảng ở trang 111 vào vở bài tậpMỗi nhóm HS chuẩn bị 3 mảnh giấy nhỏ ghi sẵn một cách phát tán: nhờ gió, nhờđộng vật, tự phát tán.( cách phát tán, tên quả và hạt, đặc điểm thích nghi)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra mẫu vật
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
a Hạt gồm những bộ phận nào? (Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ); phôi của hạt gồm những phầnnào? (rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm)
b Phân biệt cây 2 lá mầm với cây 1 lá mầm? Ví dụ? (Cây 2 lá mầm phôi của hạt có 2 lá mầm; cây
1 lá mầm phôi của hạt chỉ có 1 lá mầm Ví dụ: cây đậu; cây ngô)
3 Giảng bài mới
-a.Giới thiệu bài mới (2’): Yêu cầu mỗi Hs đọc lời giới thiệu của bài
Hỏi: Thế nào là sự phát tán?
Hỏi : Sự phát tán có ý nghĩa gì đối với cây?
- b.Tiến trình bài dạy
8’ 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách phán tán của quả và hạt 1 các cách phán tán của
quả và hạt
- Yêu cầu Hs thực hiện ở mục 1 - Mỗi Hs ghi tên và đánh
dấu vào bảng kẻ sẵn vềcác cách phát tán củanhững quả và hạt đãquan sát được
- Yêu cầu 1 số Hs lên bảng điền vào bảng
kẻ sẵn của Gv để cả lớp tham gia góp ý
giúp Hs hoàn thiện bảng
- 1 số Hs lên bảng điềnQuả và hạt thường có những cách phát tán - 1-2 Hs trả lời, các Hs
Trang 14nào? Cho ví dụ? bổ sung: 3 cách : nhờ
gió, nhờ động vật và tựphát tán
* Kết luận: 3 cách phát tán tự nhiên của
quả và hạt: nhờ gió, nhờ động vật, tự phát
tán
14’ 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc điểm thích nghi chủ yếu của
quả và hạt với mỗi cách phát tán
2 Những đặc điểm thích nghi chủ yếu của quả và hạt với mỗi cách phát tán
- Yêu cầu hoạt động nhóm (mỗi nhóm 2
em) thực hiện mục 2 - Hs hoạt động nhóm(mỗi nhóm 2 em) thực
hiện mục 2 Mỗi Hs tựghi câu trả lời vào vở bàitập
- Gọi 3-4 nhóm trả lời kết quả, các nhóm
khác bổ sung
- Hãy kể tên những 1 số quả và hạt khác
phù hợp với các cách phát tán?
-Hãy giải thích hiện tượng quả dưa hấu
trên đảo của Mai An Tiêm?
-Ngoài các cách phát tán trên còn có
những cách hát tán nào?
- GV cho ví dụ : quê hương của cây cà phê
là ở Eâtiôpia được con người mang về trồng
ở Việt Nam
- 3-4 nhóm báo cáo kếtquả, các nhóm khác bổsung
- 1-2 HS trả lời: Ngoài racòn 1 vài cách phát tánkhác nhờ nước hoặc nhờngười
* Kết luận :
+ Nhóm phát tán nhờ gió: quả chò, trâm
bầu, hạt hoa sữa, hạt bồ công anh Đặc
điểm: có cánh hoặc túm lông nên bị gió
thổi đi rất xa
+ Nhóm phát tán nhờ động vật: quả trinh
nữ, quả thông, ké đầu ngựa Đặc điểm:
quả nhiều gai hoặc nhiều móc dễ vướng
vào lông hoặc da của động vật đi qua
hoặc đó là những quả được động vật
thường ăn
+ Nhóm tự phát tán: quả đậu, quả cải, quả
chi chi… Đặc điểm: vỏ quả có khả năng tự
tách hoặc mở ra để cho hạt tung ra ngoài
+ Con người cũng giúp rất nhiều cho sự
phát tán của quả và hạt bằng cách như:
vận chuyển đi xa đến vùng khác, nước
khác, nhập nhiều loại quả kết quả các
loài cây phân bố ngày càng rộng khắp và
- Quả và hạt có những đặcđiểm thích nghi với nhiềucách phát tán khác nhaunhư: Phát tán nhờ gió, nhờđộng vật và tự phát tán
- Con người cũng đã giúpcho quả và hạt phát tán đirất xa và phát triển ởkhắp nơi
Trang 155’ 3 Hoạt động 3 : Trò chơi
- 4 nhóm Hs (4 tổ) thi đoán nhanh, đoán
đúng các cách phát tán của quả, hạt
- Gv lần lượt giơ mỗi quả hoặc hạt thật
hoặc tranh ảnh rồi gõ hiệu lệnh, nhóm Hs
chọn tờ giấy mang tên cách phát tán phù
hợp cho mỗi quả và hạt đó
- Luật chơi: Mỗi nhóm chỉ được phép chọn
một lần, không được chọn lại, không được
bảo nhau
- Mỗi lần đoán đúng được 1 điểm Hai Hs
cử làm trọng tài giúp Gv quan sát theo
dõi, tổ nào nhiều điểm là thắng
6’ 4 Hoạt động 4: Củng cố
Hỏi: Sự phát tán của quả và hạt có ý
nghĩa gì đối với cây?
Hỏi: Quả và hạt có những đặc điểm khác
nhau với những cách phát tán nào? Hỏi:
Quả và hạt có thể được phát tán và phát
triển ở khắp nơi còn nhờ yếu tố nào?
- Cho 1 Hs đọc phần kết luận
- Về nhà trả lời câu 1, 2, 3 SGK
- 1-2 Hs trả lời, các Hs khác bổ sung
- 1-2 Hs trả lời, các Hs khác bổ sung
- 1-2 HS trả lời: nhờ con người, nhờ nước
- 1 Hs đọc phần kết luận, cả lớp theo dõi
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)
Mỗi Hs làm thí nghiệm 1 trang 113 trước ở nhà, trước 3-4 ngày
Học bài cũ ,xem trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
- -Ngày soạn :13-01-2009
Tiết 42
Bài dạy: § 35 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- HS tự làm thí nghiệm và nghiên cứu thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
- Biết được nguyên tắc cơ bản để thiết kế 1 thí nghiệm Xác định một trong những yếu tố cần cho hạt nảy mầm
- Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm, thực hành
3 Thái độ: Gíao dục ý thức yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ :
-1.Chuẩn bị của GV: làm thí nghiệm trước 3-4 ngày, làm thí nghiệm 2
Trang 16- 2.Chuẩn bị của HS :làm thí nghiệm trước 3-4 ngày, kẻ bảng tường trình thí nghiệm theo mẫu cótrong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số lớp 6A1 -;6A2 -;6A3 -; 6A4: -;
6A5: -2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
1/ Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì? (nhiều gai hoặc nhiều móchoặc những quả động vật thường ăn) Cho ví dụ ?
2/ những quả hạt có đặc điểm gì thường được phát tán nhờ gió? (có cánh hoặc túm lông) Cho ví dụ?(quả chò, hạt hoa sữa…)
3 Giảng bài mới :
-a,Giới thiệu bài mới(2’): Hạt giống nếu đem gieo trồng vào đất thoáng và ẩm hoặc tưới ít nước thì
hạt sẽ nẩy mầm Vậy hạt nảy mầm cần những điều kiện gì Đó là nội dung bài học hôm nay
-b.Tiến trình bài dạy
18’ 1 Hoạt động 1: a/ Thí nghiệm chứng minh những điều kiện cần cho hạt
nảy mầm.
- Gv yêu cầu HS cả lớp đặt kết quả thí
nghiệm lên bàn cho Gv kiểm tra ,giúp hs
nhận biết :ở những hạt nảy mầm, đầu rễ
và chồi nhú ra khác với những hạt chỉ bị
nứt vỏ ra khi no nước ở trong cốc ngập
nước
- GV yêu cầu HS ghi kết quả thí nghiệm
1 vào bản tường trình
- Gọi các HS báo cáo kết quả
- 5 Hs báo cáo kết quả dựa theobảng mẫu trang 113
- Các Hs khác nhận xét các báocáo
-Yêu cầu Hs trao đổi kết quả thí nghiệm
đã làm, giúp nhau giải thích nguyên nhân
các trường hợp chưa thu được kết quả
đúng
- HS trao đổi nhóm để tìm câutrả lời
- Yêu cầu mỗi Hs xem lại kết quả đã ghi
được trong bảng tường trình suy nghĩ trả
lời 3 câu hỏi về TN 1
- Hs suy nghĩ trả lời 3 câu hỏi vềthí nghiệm 1
- Nếu nhiều Hs không tự trả lời được, GV
gợi ý:
Hỏi : Hãy nghĩ xem ở cốc có hạt nảy
mầm có những điều kiện bên ngoài nào ?
(xét về nước và không khí)
-1-2 HS trả lời, các HS khác bổsung: đủ nước và không khí
Hỏi : Hãy nghĩ xem ở những cốc có hạt
không nảy mầm so với cốc có hạt nảy
mầm thì thiếu điều kiện nào?
-1-2 HS trả lời, các HS khác bổsung: Cốc 1: thiếu nước vàkhông khí Cốc 2 : thiếu khôngkhí
Vậy hạt nảy mầm cần những điều kiện
nào?
-1-2 HS trả lời
Trang 17TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
không khí
- Lưu ý : 1 số cây thích nghi với môi
trường nước, hạt của nó có khả năng lấy
được ôxi hoà tan trong nước nên có thể
nảy mầm trong điều kiện ngập nước
trả lời đúng
- Cho HS nhắc lại điều kiện cầncho hạt nảy mầm: Phải đủ nước,không khí
b) Tìm hiểu tiếp điều kiện thứ ba cần cho
hạt nảy mầm
b) Tìm hiểu tiếp điều kiện thứ bacần cho hạt nảy mầm
- GVcho HS xem kết quả thí nghiệm
bằng vật thật - 1 HS đọc thông tin đầu tiêntrang 114, cả lớp theo dõi
- Mỗi HS thực hiện thứ nhấttrang 114
- Hạt đỗ trong cốc thí nghiệm này có nảy
mầm không, vì sao?
* Tiểu kết : Hạt nảy mầm còn cần có
điều kiện nhiệt độ thích hợp
-1-2 HS trả lời, các HS bổ sung
- HS tiếp tục trả lời câu trả lờithứ 2 ở phần thứ nhất trang114
- Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chất lượng của hạt cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
-Vậy muốn hạt nảy mầm cần những điều
kiện bên ngoài và bên trong nào?
- Mỗi HS đọc tiếp thông tin thứ 2trang 114
-Các điều kiện liên quan với nhau như
thế nào?
- 1 số HS nhắc lại điều kiện chủyếu bên ngoài cần cho hạt nảymầm và mối liên quan giữa cácđiều kiện đó
12’ 2 Hoạt động2 : Vận dụng kiến thức vào sản xuất
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm phần ở
mục 2; đại diện 3 nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung
-HS trao đổi nhóm phần mục2
- 3 nhóm báo cáo, các nhómkhác bổ sung
* Kết luận:
-Sau khi gieo hạt nếu đất bị úng phải
tháo nước để hạt đủ không khí để hô hấp
hạt mới không bị thối, chết
- Làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt nhằm
làm cho đất thoáng hạt nảy mầm tốt
- Khi gieo hạt phảilàm đất tơi xốp,phải chăm sóc hạtgieo: chống úng,chống hạn, chốngrét, phải gieo hạtđúng thời vụ
- Trời rét Phủ rơm rạ cho hạt đã gieo
nhằm tránh to thấp bất lợi đồng thời tạo
điều kiện t0 thuận lợi cho sự chuyển hoá
các chất giúp hat nảy mầm tốt
- Gieo đúng thời vụ hạt gặp được
những điều kiện thời tiết thuận lợi phù
hợp như : nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng của
đất phù hợp hạt nảy mầm tốt hơn
- Bảo quản hạt giống tốt không bị mối
mọt, nấm mốc phá hoại, hạt mới có sức
Trang 18TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
nảy mầm cao
6’ 3 Hoạt động 3 : Củng cố
Em biết thêm được những gì ở bài học
này ?
Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào?
- 1 - 2 HS trả lời
- Bài tập về nhà :
+ Trả lời câu 1, 2 cuối bài sgk
+ Đọc phần em có biết
- 1 HS đọc phần kết luận, các
HS khác theo dõi
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)
- Xem lại Nội dungvề cấu tạo và chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt Vẽ phác hoạ sơ đồ H36.1 SGK vào vở
-Học bài cũ ,xem trước bài mới
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung
-
Trang 19- -Ngày soạn : 01-02-2009
Tiết 43
Bài dạy : §36 TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích, hệ thống hóa
- Biết vận dụng Nội dungđể giải thích được 1 vài hiện tượng trong thực tế trồng trọt
3 Thái độ: Yêu và và bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị
-1.Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ phóng to sơ đồ hình 36.1
+ 6 mảnh bìa, mỗi mảnh viết tên 1 cơ quan của cây xanh
+ 12 mảnh bìa nhỏ, mỗi mảnh ghi 1 số hoặc chữ : a,b,c,d,e,g,1,2,3,4,5,6
-2.Chuẩn bị của HS : Mỗi HS vẽ sơ đồ H36.1 SGK vào vở
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
a Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt này mầm?
(Điều kiện ngoài: đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
Điều kiện trong : hạt to chắc, không bị sâu mọt, sứt sẹo, không để quá lâu hoặc bị mốc)
b Khi gieo hạt muốn hạt nảy mầm tốt cần làm đất và chăm sóc hạt gieo như thế nào? (Làm đất tươixốp, đủ nước, chống úng, chống hạn, chống rét và gieo đúng thời vụ)
3 Giảng bài mới
-a.Giới thiệu bài mới (2’): Các cơ quan của cây xanh có hoa tạo thành 1 thể thống nhất Sự thống
nhất đó như thế nào ta nghiên cứu mục I bài 36
-b Tiến trình bài dạy
20’ 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
của mỗi cơ quan ở cây có hoa.
1 Cây là một thể thống nhất
- Yêu cầu Hs thực hiện mục 1 và ghi
vào sơ đồ dưới dạng
Ví dụ: quả (c + 1)
hoa (d + 3)
- Mỗi Hs đọc mục 1: thựchiện bài tập trắc nghiệm cótrong SGK và tự ghi đáp ánvào sơ đồ đã vẽ trong vở
- Sau khi hoàn thành bài tập trắc
nghiệm, cho Hs chữa bài bằng trò chơi
bài về cây có hoa:
+ GV treo tranh câm h36.1
+ Mỗi lần chơi 2 tổ tham gia
Trang 20TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Cách chơi : 1 em đại diện cho 2 tổ
cầm các quân bài ghi tên các cơ quan
cây có hoa, lần lượt giơ cao và gọi tên
1 quân bài ( tên 1 cơ quan ) Ở mỗi tổ
chơi , HS nào giữ quân bài về đặc
điểm cấu tạo và chức năng của cơ
quan đó đứng dậy trước là tổ đó thắng
và được điểm
+ Khi bạn đã gọi hết tên các cơ quan
GV chấm điểm cho 2 tổ
- HS chơi trò chơi
- Từ tranh hoàn chỉnh GV đưa câu hỏi:
+ Các cơ quan sinh dưỡng có cấu tạo
như thế nào? Và có chức năng gì?
+ Các cơ quan sinh sản có cấu tạo và
chức năng như thế nào?
- HS thảo luận nhóm để tìm
ra mối liên hệ giữa cấu tạovà chức năng của mỗi cơquan
Cây có hoa là 1 thểthống nhất vì:
- Có sự phù hợp giữacấu tạo và chức năngtrong mỗi cơ quan
Hỏi: Nhận xét về mối quan hệ giữa
cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan?
- GV nhận xét, kết luận:
- Hs trao đổi toàn lớp
* Kết luận : Cây có hoa có nhiều cơ
quan, mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù
hợp với chức năng riêng của chúng
- GV nêu vấn đề : cây có hoa có nhiều
cơ quan , mỗi cơ quan của cây đều có
cấu tạo phù hợp với chức năng riêng
của chúng , vậy giữa các cơ quan có
quan hệ với nhau không và quan hệ
như thế nào ?
10’ 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ
quan ở cây có hoa
- Mỗi HS đọc lệnh mục 2 suy nghĩ để
trả lời câu hỏi:
Thông tin thứ nhất cho ta biết những
cơ quan nào của cây có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau về chức năng ?
- HS đọc mục 2, thảoluận nhóm để trả lời các câuhỏi
+ Gợi ý thêm :
- Không có rễ hút nước và muối
khoáng thì lá có chế tạo được chất hữu
cơ không ?
- Không có thân thì các chất hữu cơ do
lá chế tạo có chuyển được đến nơi
khác không ?
- Có thân , có rễ nhưng không có lá ( lá
không có diệp lục ) thì cây có chế tạo
được chất hữu cơ không ? ở những cây
- Các nhóm thảo luận
Trang 21TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
không có lá thì thân cành có biến đổi
thế nào để thực hiện chức năng thay
lá?
- Hỏi: Lấy ví dụ chứng minh khi hoạt
động của 1 cơ quan giảm đi hay được
tăng cường có ảnh hưởng gì đến hoạt
động của các cơ quan khác ?
- Cuối cùng yêu cầu HS cả lớp suy
nghĩ để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở
mục 2 như sau : Qua các thông tin trên,
cho biết giữa các cơ quan ở cây có hoa
có mối quan hệ như thế nào?
- Đại diện 3 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
-HS cả lớp trao đổi câu trả lời đã tự tìm ra
* GV kết luận : Trong hoạt động sống
của cây, giữa các cơ quan ở cây có hoa
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về
chức năng Hoạt động của mỗi cơ quan
đều phải nhờ vào sự phối hợp chặt chẽ
hoạt động của các cơ quan khác Khi 1
cơ quan tăng cường hoặc giảm hoạt
động đều ảnh hưởng đến hoạt động
của các cơ quan khác và của toàn bộ
cây
- Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan
- Tác động vào 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng đến
cơ quan khác và toàn bộ cây
- Cây có hoa có 2 loại cơ quan :cơ quan
sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, mỗi cơ
quan đều có chức năng riêng và đều có
cấu tạo phù hợp với chức năng đó
- Giữa các cơ quan có mối quan hệ
chặt chẽ đã tạo cho cây thành 1 thể
thống nhất
5’ 3 Hoạt động 3 : Củng cố
- Trò chơi giải ô chữ
- Ra bài tập : câu 1, 2,3 SGK
3 Hoạt động 3: Củng cố.
- HS đọc phần kết luận SGK
- Giải ô chữ
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’) Xem trước bài tiếp theo Tìm hiểu đời sống cây ở nước, sa
mạc, ở nơi lạnh
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
-
Trang 22- -Ngày soạn : 03-02-2009
Tiết 44
Bài dạy : 36 TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA ( Tiếp theo)
II CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu được 1 vài đặc điểm chức năng của thực vật với các loại môi trường khác nhau ( duới nước ,trên cạn , ở sa mạc , bãi lầy ven biển ) Từ đó thấy được sự thống nhất giữa cây và môi trường
- Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị :
-1.Chuẩn bị của GV: + Các hình 36.2 , 36.3 phóng to
+ Mẫu cây bèo tây-2.Chuẩn bị của HS : Xem trước bài mới
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
a Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất ? ( Vì :
- Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan, có sự thống nhất giữa chức năng củacác cơ quan
- Tác động vào 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây )
3 Giảng bài mới
-a.Giới thiệu bài mới (2’): ở cây xanh, không những có sự thống nhất giữa các bộ phận, cơ quan vớinhau mà còn có sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường Sự thống nhất đó như thế nào ta nghiên cứu bài
36
-b Tiến trình bài dạy
12’ 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm
thích nghi của cây ở nước :
- Treo tranh H 36.2
- 1 HS đọc thông tin trang
119 , cả lớp theo dõi
II Cây với môi trường
- GV giới thiệu tranh và sơ qua vài nét về
đặc điểm môi trường nước, yêu cầu HS
chú ý đến vị trí của lá so với mặt nước
trong các trường hợp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, các nhóm
thảo luận suy nghĩ và trả lời các vấn đề
đặt ra trong mục 1
- Các nhóm thảo luận theocác vấn đề đặt ra trong mục 1
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời từng
vấn đề ở phần yêu cầu:
+ Nhận xét hình dạng lá ở các vị trí trên
mặt nước, chìm trong nước?
- Đại diện 3 nhóm trả lời, cácnhóm khác bổ sung :
Trang 23Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Cây bèo tây có cuống lá phình to, xốp
-> có ý nghĩa gì? So sánh cuống lá khi cây
sống trôi nổi và khi sống trên cạn?
+ Lá biến đổi để thích nghivới môi trường sống trôi nổi+ Chứa không khí giúp câynổi
* Kết luận : - Lá trên mặt nước : rộng
bản , hình tròn ; lá trong nước : nhỏ nhọn ,
hình kim ( do áp lực nước )
- Cuống bèo tây to , xốp chứa nhiều khí
giúp cây nổi được
- Cuống lá bèo tây sống trên cạn có
cuống nhỏ hơn vì không cần chứa khí
nhiều để nó nổi
12’ 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu vài đặc điểm thích nghi của cây sống trên cạn
- GV viên thông báo đoạn câu có dấu
về 1 vài đặc điểm của các cây mọc trong
rừng và trên đồi
- HS đọc lại thông tin mục 2SGK
Hỏi : Vì sao cây mọc ở nơi đất khô hạn,
rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng ?
- 2 HS trả lời, các HS khác bổsung
Hỏi : Vì sao ở trên đồi trống lá cây
thường có lông hoặc sáp phủ ngoài ?
- 1 – 2 HS trả lời, HS khác bổsung
Hỏi : Vì sao cây mọc trong rừng rậm hay
trong thung lũng thân thường vươn cao,
các cành tập trung ở ngọn ?
*Kết luận : GV kết luận từng câu hỏi:
- Rễ ăn sâu để tìm được nguồn nước Rễ
lan rộng -> mới có thể hút được sương
đêm
- Lá có lông hoặc sáp phủ ngoài : giảm sự
thoát hơi nước
- Trong rừng rậm ánh sáng khó lọt xuống
thấp nên cây vươn cao để thu nhận ánh
sáng ở tầng trên
* GV nêu vài ví dụ khác :
+ Cây rau dừa nước mọc trong nước có rễ
phụ phát triển thành phao xốp như bông,
nhưng khi mọc trên cạn thì rễ phụ không
như thế
+ lá của cùng một loài cây khi mọc trong
bóng râm hoặc chỗ ẩm ướt thường có màu
xanh thẫm hơn và phiến thường lớn hơn
so với lá cây mọc ở ngoài sáng hoặc chỗ
khô trên cạn
8’ 3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của TV sống trong vài môi trường đặc biệt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3,
quan sát H26.4, H36.5, thảo luận nhóm, - HS đọc thứ 2 trang 120,quan sát H36.4, H36.5; thảo
Trang 24Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
trả lời:
+ Thế nào là môi trường đặc biệt?
+ Kể tên những cây sống ở những môi
trường này?
+ Phân tích đặc điểm phù hợp với môi
trường sống ở những cây này?
- GV gợi ý : + Vì sao cây xương rồng
sống ở sa mạc lại có thân mọng nước và
không có lá, hãy liên hệ đến điều kiện
môi trường sa mạc để hiểu các đặc điểm
đó giúp cho cây sống được ở sa mạc ?
+ Vì sao cây đước có rễ chống?
-> Yêu cầu HS rút ra nhận xét chung về
sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường?
- GV nhận xét, kết luận
luận nhóm giải thích các hiệntượng trên
- Đại diện 1-2 nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung
* Kết luận : Một số môi trường đặc biệt :
sa mạc, núi cao, vùng cực… đó là những
nơi cũng thuộc môi trường cạn nói chung
nhưng vì có những điều kiện khắc nghiệt
nên các TV ở đó có những điểm thích
nghi khá đặc biệt Có một số cây : đước,
vẹt ; xương rồng ; rêu và địa y
Cây xương rồng có đặc điểm trên giữ
nước, hạn chế sự thoát hơi nước
+ Cây đước có rễ chống để cây đứng
vững và rễ hô hấp được trong điều kiện
có nước ngập
- sống trong các môitrường khác nhau, trảiqua quá trình lâu dài,cây xanh đã hìnhthành một số đặcđiểm thích nghi
- Nhờ khả năng thíchnghi đó mà cây cóthể phân bố rộng rãikhắp nơi trên TráiĐất: trong nước, trêncạn, vùng nóng, vùnglạnh…
6’ 4 Hoạt động 4 : Củng cố
- Gọi Hs nhắc lại nhận xét 3 hoạt động
trong bài
Hỏi : Nêu một vài ví dụ về thích nghi của
cây với môi trường
- Hs đọc kết luận trong bài
- Ra bài tập: Câu 1, 2, 3 Tìm hiểu thêm
sự thích nghi của một số cây xanh quanh
nhà
- Đọc phần “em có biết”
- Hs đọc kết luận đóng khung
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : (1’)
- Xem lại cấu tạo chung của tế bào
-Học bài cũ và xem trước bài mới
.IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
-
Trang 25-
Trang 26-Ngày soạn : 12-02-2008
Tiết: 45
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp
- Phân biệt được một tảo có dạng giống cây (như rong mơ) với 1 cây xanh thực sự
- Nói rõ được những lợi ích thực tế của tạo
2 Kỹ năng:- Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua quan sát hình vẽ và vật mẫu nếu có.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị
1/ Chuẩn bị của GV: + Các hình SGK H37.1 H37.4 phóng to
+ Mẫu tảo xoắn ở trong cốc thủy tinh
2/ Chuẩn bị của HS : + Xem lại cấu tạo chung của tế bào
+ Mẫu tảo xoắn ở trong cốc thủy tinh
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số Hs lớp : 6a4: 6a5: 6a6:
2 Kiểm tra bài cũ : (4’) Không kiểm tra
3 Giảng bài mới
- a.Giới thiệu bài mới: Giới thực vật được chia thành nhiều nhóm, đó là những nhóm nào Để hiểuđược ta nghiên cứu chương VIII
Trêân mặt nước ao hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng Váng đó do những cơ thể thực vật rấtnhỏ bé là tảo tạo nên
Vậy tảo là gì? Ta cùng nghiên cứu bài 37
- b.Tiến trình bài dạy:
9’ Hoạt động 1: Quan sát tảo xoắn (ở nước ngọt) 1 Cấu tạo của tảo
a Tảo xoắn (ởnước ngọt)
- Treo tranh 37.1
- Gv giới thiệu mẫu tảo xoắn và nơi sống
- Gv hướng dẫn Hs quan sát tranh vẽ cấu
tạo 1 sợi, tế bào tảo xoắn phóng to trên
tranh -> trả lời câu hỏi:
+ Một sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào?
- Yêu cầu Hs đọc thông tin thứ 2 trang
123
+ Vì sao tảo xoắn có màu lục?
- Gv giảng:
+ Tảo có nhiều màu (lục, nâu, đỏ, vàng)
Màu của tảo do các chất màu qui định,
trong đó chất diệp lục là chất màu chính
- Các nhóm HS quan sátmẫu tảo xoắn bằng mắt,bằng tay, nhận dạng tảoxoắn ngoài tự nhiên
- HS quan sát kỹ tranh ->
cho một vài em nhận xétcấu tạo tảo xoắn về:
+ Tổ chức cơ thể+ Cấu tạo tế bào+ Màu sắc của tảo
- Tảo xoắn là 1 loạisợi dài gồm nhiều tếbào hình chữ nhật nốitiếp nhau, tế bào cómàng, nhân, thể màu(có chứa diệp lục)
Trang 27không thể thiếu Ở tảo các chất màu nằm
trong cơ thể màu (đừng lẫn lộn thể màu với
hạt diệp lục ở cây xanh) Tên gọi của tảo
xoắn do chất nguyên sinh có dải xoắn chứa
diệp lục
+ Cách sinh sản của tảo xoắn : sinh sản sinh
dưỡng và tiếp hợp
Hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn?
* Kết luận : Tảo xoắn là một sợi gồm nhiều
tế bào hình chữ nhật nối tiếp nhau, tế bào
có nhân, có thể màu (chứa chất diệp lục)
- Hs đọc thông tin thứ 2trang 123
- Hướng dẫn HS quan sát tranh rong mơ , trả
lời câu hỏi:
Rong mơ có cấu tạo như thế nào?
So sánh hình dạng ngoài của rong mơ với
cây bàng? -> Tìm điểm giống và khác
nhau?
+ Gợi ý: Điểm giống nhau: rong mơ có dạng
giống 1 cây với “thân”, “lá”, “quả”
Điểm khác nhau: Gv giảng: Đó không phải
là thân, lá, rễ, thực sự (nó bám vào đáy nhờ
giá bám ở gốc)
- Vì sao rong mơ có màu nâu?
Gv lập bảng so sánh yêu cầu HS hoàn
thành
- Gv giải thích: Rong mơ chưa có thân, lá,
rễ thật sự vì ở các bộ phận đó chưa phân
biệt các loại mô, đặc biệt chưa có mô dẫn
(do đó phải sống ở dưới nước) bộ phận
giống quả chỉ là những phao nổi bên
trong chứa khí giúp rau mơ đứng thẳng
trong nước
Tóm lại: Giống nhau về hình thức, còn
khác nhau là cơ bản Đó là đều quan trọng
Đặc điểm cấu tạo rong mơ?
-So sánh với tảo xoắn?
* Tiểu kết:
Giống nhau: Cơ thể đa bào, cấu tạo đơn
giản, chưa có thân, rễ, lá, có thể màu trong
cấu tạo tế bào
- Khác nhau: Hình dạng, màu sắc
- 1-2 Hs trả lời, các Hskhác bổ sung
Cây bàng: có thân, lá,rễ, hoa, quả
Rong mơ: giống thân,giống lá, có giá bám,không có hoa, không cóquả (phao nổi)
- HS đọc thông tin thứ 2mục b
Trang 28- Gv giới thiệu thêm về cách sinh sản của
rong mơ Gv liên hệ với cách sinh sản của
tảo xoắn
Cách sinh sản của tảo nói chung? - 1-2 Hs trả lời Các Hs
khác bổ sung
5’ Hoạt động 3: Làm quen với 1 số tảo khác Làm quen với 1 số
tảo khác
- Treo H37.3, 37.4 Gv giảng như SGK
Hãy nhận xét sự đa dạng của tảo (về hình
dạng, cấu tạo, màu sắc…)?
* Tiểu kết: Tảo đa dạng về cấu tạo: đơn
bào, đa bào, nhiều hình dạng, màu sắc (lục,
nâu, đỏ, vàng)
- 1-2 Hs trả lời Các Hskhác bổ sung
Tảo là những thực vậtbậc thấp mà cơ thểgồm 1 hoặc nhiều tếbào, cấu tạo rất đơngiản, chưa có rễ, thân,lá; có màu sắc khácnhau và luôn luôn cóchất diệp lục Hầu hếttảo sống ở nước
10’ Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của tảo 2 Vai trò của tảo: Hỏi: Em có biết những động vật rất nhỏ
trong nước thường ăn gì?
Hỏi: Em đã bao giờ ăn đông sương hay nộm
rau câu chưa và cho biết những món ăn này
được chế biến từ đâu?
Hỏi: Ở vùng biển người ta có thể dùng
nguyên liệu gì để làm phân bón? (vớt rong
mơ làm phân bón)
* Tiểu kết : Gv tiểu kết như phần vai trò
của tảo ở SGK
- Hs trao đổi trả lời
- 1-2 hs trả lời(từ 1 loại tảo biển là raucâu)
1-2 Hs trả lời các câu hỏi.Các hs khác nhận xét vàbổ sung
Tảo góp phần cungcấp ôxi và thức ăncho các động vật ởnước Một số tảo cũngđược dùng làm thứcăn cho người và giasúc, làm thuốc… Bêncạnh đó một số trườnghợp tảo cũng gây hại
5’ Hoạt động 5: củng cố:
Hỏi: Đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và
rong mơ?
- Gọi 1 Hs đọc phần kết luận SGK
Hỏi: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Cơ thể
của tảo có cấu tạo:
a) Tất cả đều là đơn bào
b) Tất cả đều là đa bào
c) Có dạng đơn bào và đa bào
Hỏi: Tảo là thực vật bậc thấp vì:
a) Cơ thể có cấu tạo đơn bào
b) Sống ở nước
c) Chưa có rễ, thân, lá
- Ra bài tập : Câu 1, 2, 3 SGK
- 1-2 Hs trả lời, các Hskhác bổ sung
- 1 Hs đọc kết luận SGK
1-2 HS trả lời:
Đáp án :câu c
- 1-2 HS trả lời:
Đáp án : câu c
4/ Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)
Chuẩn bị cây rêu tường.Xem nội dung bài học mới
Trang 29IV Rút kinh nghiệm, bổ sung: -
-Ngày soạn : 06-02-2009
I Mục tiêu : Giúp HS
1 Kiến thức:
- Xác định được môi trường sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng
- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt nó với tảo và một cây có hoa
- Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát.
3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên.
II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của GV:
+ Vật mẫu : Một vài đám rêu tường( có cả túi bào tử)+ Tranh : H38.1 SGK phóng to, lúp cầm tay
2.Chuẩn bị của HS : Thu mẫu cây rêu
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sĩ số HS lớp:6A1: -;6A2: -;6A3: - 6A4: -;6A5: -
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
a Đặc điểm cấu tạo chung của tảo ?
(Tảo là những thực vật bậc thấp mà cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào cấu tạo rất đơn giản, có màukhác nhau và luôn luôn có chất diệp lục Hầu hết sống ở nước)
3 Giảng bài mới
-a Giới thiệu bài mới: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé (chiều cao chưa tới 1cm) thường
mọc thành từng nhóm, màu lục tươi Đó là rêu Vậy rêu có đặc điểm như thế nào? ta nghiên cứu bài 38
- b.Tiến trình bài dạy
15’ 1 Hoạt động 1 : Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây rêu 1 Cấu tạo cây rêu
- Cây rêu sống ở đâu ? - 1 HS trả lời
- Một HS đọc thứ nhất trang
126, cả lớp theo dõi
=> Rêu sống nơi đất ẩm
- GV yêu cầu HS quan sát cây rêu
và đối chiếu H38.1 -> nhận thấy
những bộ phận nào của cây rêu?
- Từng bàn HS quan sát mẫu cây rêu và thực hiện trang 126:
+ Tách rời 1-2 cây rêu -> quan sát bằng kính lúp
+ Quan sát đối chiếu tranh cây rêu
- Phát hiện các bộ phận của
Trang 30Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
cây rêuCây rêu gồm những bộ phận nào?
- Cho HS đọc thông tin mục 2 tr
126
- GVgiảng thứ 2 tr.126:
+ Rễ giả có khả năng hút nước
Thân, lá chưa có mạch dẫn =>
sống được nơi ẩm ướt
- Đại diện hai nhóm trả lời, cácnhóm khác bổ sung
- HS đọc thông tin mục 2 tr 126
+ Ở cây rêu chưa có rễ thật sự mà
chỉ có những sợi đa bào giống rễ
và thực hiện chức năng của rễ
(điều quan trọng là chưa có mạch
dẫn ở bên trong) Những sợi này
gọi là rễ giả
+ Thân và lá chưa có mạch dẫn
Thân rêu không có sự phân
nhánh Lá rất mảnh, chưa có
đường gân thật sự mà chỉ là
những tế bào dài xếp sát nhau
-Cấu tạo cây rêu đơn giản như thế
*Kết luận: Rêu là những thực vật
có thân, lá nhưng cấu tạo đơn
giản:
+Thân ngắn, không phân cành,
chưa có mạch dẫn
+ Lá nhỏ mỏng, chưa có đường
gân
+ Rễ giả có khả năng hút nước
+ Chưa có hoa
- Yêu cầu HS so sánh rêu với
rong mơ và cây bàng
-> trả lời câu hỏi : Tại sao rêu xếp
vào nhóm thực vật bậc cao?
GV tổng kết: Vì cơ thể rêu đã có
sự phân hóa thành thân, lá, rễ(rễ
giả) => rêu thuộc thực vật bậc cao
- 1-2 HS trả lời: có thể trả lờilộn xộn
17’ 2 Hoạt động 2: Quan sát túi bào tử của cây rêu 2 Cơ quan sinh sản và
trò của rêu:
-Yêu cầu nhóm HS quan sát tranh
cây rêu có túi bào tử - > phân biệt
các phần của túi bào tử (túi có nắp
và cuống dài ở dưới)
- Hs quan sát tranh theo hướngdẫn của GV -> rút ra nhận xét :Túi bào tử có 2 phần : mũ ởtrên, cuống ở dưới, trong túi cóbào tử
Trang 31Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
38.2 và đọc đoạn thông tin -> trả
lời câu hỏi:
+ Cơ quan sinh sản của rêu là bộ
phận nào?
+ Rêu sinh sản bằng gì?
+Trình bày sự phát triển của rêu?
nhóm tìm câu trả lời
- Đại diện 3 nhóm trả lời, cácnhóm khác bổ sung
bào tử nằm ở ngọn cây
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Gv kết luận :
+ Cơ quan sinh sản của rêu là túi
bào tử nằm ở ngọn cây Bên trong
túi bào tử chứa bào tử
+ Rêu sinh sản bằng bào tử
+ Bào tử nảy mầm phát triển
thành cây rêu
- Bào tử nảy mầm pháttriển thành cây rêu
- Rêu là những thực vậtsống ở cạn đầu tiên Rêucùng với các thực vật kháccó thân, rễ, lá phát triểnhợp thành nhóm Tv bậccao trong tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 4
Trả lời câu hỏi: Rêu có lợi ích gì?
- Gv giảng giải thêm : Rêu tạo
than bùn; hình thành đất
- HS tự rút ra vai trò của rêu
- Rêu góp phần tạo chấtmùn, than bùn dùng làmphân bón, làm chất đốt
6’ 3 Hoạt động 3: Củng cố, ra bài tập về nhà:
-Cấu tạo rêu đơn giản như thế
nào?
-So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu
với tảo?( Ở rêu có cấu tạo tiến
hóa hơn tảo Rêu đã có thân, lá có
cấu tạo đơn giản, rễ giả Còn tảo
thì cơ thể chưa phân hóa thành
thân, rễ, lá) Có phôi
- 1- 2 HS trả lời, HS khác bổsung -Ở rêu có cấu tạo tiến hoáhơn ở tảo * Gợi ý câu 2,3
phần câu hỏi cuối bài sgk:
- GV treo bảng phụ có đề bài sau :
Điền vào chỗ trống những từ thích
hợp: Cơ quan sinh dưỡng của cây
rêu gồm có ……,…… , chưa
có……… thật sự Trong thân và lá
chưa có …………Rêu sinh sản
bằng…… được chứa trong ………,
cơ quan này nằm ở…….…cây rêu
( Đáp án lần lượt từ cần điền là :
Thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi
bào tử, ngọn)
- Ra bài tập: Câu 1,2,3
- 1-2 HS lên bảng điền từ Các
HS khác bổ sung
- HS đọc kết luận khung trongSGK
Câu 2: Điểm giống và khác nhau về cấu tạo của rêu với tảo:
* giống: chưa có mạch dẫn
* khác : Tảo: cơ thể có dạng đơn bào hoặc đa bào
Cơ thể chưa phân hóa thành rễ, thân, lá
- Rêu: chỉ có dạng đa bào
Cơ thể đã phân hóa thành thân, lá cấu tạo đơn giản và có rễ giả
Câu 3: so sánh rêu với cây có hoa?
- Cây có hoa: có hoa, thân và lá có mạch dẫn, rễ thật,sinh sản bằng hoa Còn rêu: chưa có hoa, thân , lá
Trang 32Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
chưa có mạch dẫn Có rễ giả Sinh sản bằng bào tử
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)
- Chuẩn bị cây dương xỉ Học bài cũ và xem trước bài mới
sung -
Trang 33-Ngày soạn : 16-02-2009
Tiết 47 Bài dạy: § 39 QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (túi bào tử) của dương xỉ
- Biết cách nhận dạng một cây thuộc Dương xỉ ở ngoài thiên nhiên, phân biệt nó với cây có hoa
- Nó nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, thực hành.
Nhận dạng và phân biệt các cây thuộc nhóm Dương xỉ với các thực vật khác
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị
1/Chuẩn bị của GV: Tranh H39.2 phóng to
2/Chuẩn bị của HS : Tìm mẫu vật: cây dương xỉ, rau bợ, lông culi
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số lớp :
6A1: -;6A2: -6A3: - 6A4: -; 6A5: - Kiểm tra mẫu vật
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
? Đặc điểm của cây rêu: Rêu sinh sản bằng gì? ( Rêu là TV đã có thân, lá nhưng cấu tạo còn đơngiản : Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn và lá chưa có gân; lá rất mỏng; chưa có rễ chính thức;chưa có hoa Rêu sinh sản bằng bào tử)
3 Giảng bài mới
- a Giới thiệu bài mới: Quyết là tên gọi chung của một nhóm thực vật (trong đó có các cây dươngxỉ) chúng có cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản khác với rêu Vậy ta hãy xem sự khác nhau đó như thếnào?
- b.Tiến trình bài dạy
10’ Hoạt động 1 : Quan sát cây dương xỉ
Em thường thấy cây dương xỉ sống ở
- Gv giảng : Dương xỉ là tên gọi chung
của nhiều cây trong nhóm Quyết có đặc
điểm riêng về lá, nhất là lá non, về vị
trí và cấu tạo túi bào tử Cây dương xỉ
(như cách gọi trong bài) thật ra phải
hiểu đó là cây dương xỉ thường (vì nó
thường gặp rất phổ biến nhiều nơi)
Cây dương xỉ ở hình 39.1 là loài cây
thường gặp thuộc Dương xỉ
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát cây
dương xỉ thật, hình 39.1, thảo luận
nhóm theo yêu cầu sau:
+ Xác định các bộ phận sinh dưỡng của
cây dương xỉ
+ Ghi lại các đặc điểm của các bộ phận
- Từng nhóm HS quan sáttrên mẫu cây dương xỉ đốichiếu với hình vẽ 39.1,trao đổi nhóm về các đặcđiểm của rễ, thân, lá quansát được, chú ý tới đỉnh
Trang 34TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
trên, chú ý lá non có đặc điểm gì?
+ Điểm khác nhau về hình dạng ngoài
của thân, lá, rễ của cây dương xỉ so với
rêu?
của lá non
- Đại diện 3 nhóm HS trảlời, các nhóm khác bổsung
1 HS đọc thông tin tr.128
- Gv nhận xét, bổ sung hoàn thiện :
Dương xỉ đã có thân, rễ, lá thật sự, có
cấu tạo phức tạp, có mạch dẫn Lá già
có cuống dài, lá non cuộn tròn như vòi
voi Thân ngầm hình trụ Rễ thật Còn
rêu chỉ thân, lá cấu tạo đơn giản, rễ giả
- Gv ghi lên bảng tóm tắt các lưu ý vào
hai cột cạnh nhau (một bên là cây rêu,
một bên là cây dương xỉ) rút ra kết
luận
* Kết luận : Cây dương xỉ là thực vật đã có thân, rễ, lá thật; có mạch
dẫn, cấu tạo phức tạp hơn rêu, phù hợp với môi trường sống ở cạn
13’ 2 Hoạt động 2 : Quan sát túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ
- Treo tranh H39.2
- Yêu cầu HS lật mặt dưới lá già -> tìm
túi bào tử
Giảng: nếu ta quan sát túi bào tử này
dưới kính hiển vi thì ta sẽ thấy nó như
hình 39.2( hình số 2) Nó giống như hình
1 cái muỗng, có vòng cơ có tác dụng co
thắt lại để đẩy bào tử ra ngoài
- Yêu cầu quan sát tranh hình 39.2 Đọc
chú thích của hình cho biết:
+ Cơ quan sinh sản của cây dương xỉ là
+ 1-2 HS trả lời, các HSkhác bổ sung
- GV nhận xét và kết luận: Mặt dưới lá dương xỉ có những đốm chứa
các túi bào tử, túi bào tử hình cái muỗng, đặc biệt vách túi có 1 vòng
tế bào gọi là vòng cơ với màng tế bào dày lên rất rõ, vòng cơ có tác
dụng co lại khi túi bào tử chín, bào tử rơi xuống đất nảy mầm và
phát triển thành nguyên tản, rồi từ đó mọc ra cây dương xỉ con
5’ 3 Hoạt động 3: Quan sát tranh vẽ và mẫu vật thật 1 số cây khác
nhau thuộc dương xỉ.
Dương xỉ thuộc nhómQuyết, là những thực vậtđã có thân, rễ, lá thật vàcó mạch dẫn Chúng sinhsản bằng bào tử Bào tửmọc thành nguyên tản vàcây con mọc ra từ nguyên
- Yêu cầu Hs nhận xét về sự đa dạng
hình thái và tính chất chung của các
cây
- Hs quan sát các cây vàtranh vẽ và thực hiện yêucầu của Gv
Hỏi: Cho biết có thể nhận ra một cây
thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm nào của
- 1-2 Hs trả lời
Trang 35TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* Kết luận: Để nhận biết các cây thuộc Dương xỉ là quan sát các lá
non: chúng cuộn tròn như vòi voi
5’ 4 Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự hình thành than đá
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin trong
bài ở phần 3
HS đọc thông tin mục 3
Hỏi: Nguồn gốc của than đá?
5’ 5 Hoạt động 5: Củng cố:
Phát biểu những nhận xét thu được qua
bài học (đặc điểm cơ quan sinh dưỡng,
túi bào tử và cách sinh sản)
- 1-2 Hs nhận xét
- Gv bổ sung hoàn chỉnh nhận xét trên
- Làm bài tập câu 1, 2
- Hs đọc phần kết luận
- Đọc thêm mục em cóbiết
4 Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : (1’)
Lấy 1 cành thông 2 lá, có nón càng tốt Xem nội dung bài học mới và học bài cũ Sưu tầm các tưliệu có liên quan
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung
-
-
- -Ngày soạn :20-02-2008
Trang 36I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :Hệ thống và giúp Hs nắm những kiến thức cơ bản từ bài 30 bài 39
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh ,tái hiện lại các kiến thức cần ghi nhớ vận dụng giải các bài
tập có liên quan
3.Thái độ:Tính siêng năng ,cần cù ,nhanh nhẹn trong học tập
II Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của Gv: -Bảng phụ ghi nội dung các bài tập
Các tài liệu có liên quan đến nội dung bài dạy
2.Chuẩn bị của HS: -Bảng nhóm
-Ôân tập các kiến thức có liên quan đến nội dung đã được học
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôån định tình hình lớp (1’): Gv kiểm tra sĩ số HS các lớp
2.Kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra trong quá trình ôn tập
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới(2’): Hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại các kiến thức các em đã từng học
nhằm giúp các em se õlàm bài kiểm tra 1 tiết tốt hơn
b Tiến trình bài dạy:
35’ *Hoạt động1:Kiến thức cần ghi nhớ :
Gv treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài
tập Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Gv gọi HS trả lới bài
*Bài tập 1:Tìm từ hoặc cụm từ phù hợp
điền vào chỗ trống sau:
1.Thụ phấn là hiện tượng –(1) tiếp xúc với
-(2) -
2.Thụ tinh là hiện tựợng (3) -kết hợp tế
bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
3.Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có
-(4) ; -(5) -.;chưa có (6) thực
sự Trong thân và lá rêu có -(7) .Rêu sinh
sản bằng -(8) đựơc chứa trong -(9) .cơ
quan này nằm ở -(10) -cây rêu
4 Dương xỉ là những cây đã có -(11)
-; -(12) -; -(13)—thật sự Trên thân cây dương xỉ
bao giờ cũng có (14) -làm chức năng vận
chuyển .Cây dương xỉ sinh sản bằng
(15)như rêu nhưng khác rêu ở chỗ có
(16) -do bào tử phát triển thành
Các túi bào tử của dương xỉ thường mọc
thành -(17) -nằm ở -(18) và vách túi bào
tử thường có (19) ;có tác dụng (20)
-bào tử
Gv nhận xét cuối cùng và đưa ra trả lời
HS đọc thật kĩ nội dungbài tập GV nêu ra
Hs thảo luận nhóm hoànthành bài tập
Đại diện HS trả lời bàicác nhóm khác nhận xétvà bổ sung
*Kết quả trả lời:
Các cụm từ hoặc từ cầnđiền là :
(1):Hạt phấn ; (2):Đầunhụy ; (3)Tế bào sinh dụcđực ; (4):Thân ; (5) lá ;(6): Rễ ;(7):Mạch dẫn ;(8):Bào tử (9):Túi bàotử ;(10): ngọn cây; (11):
Rễ ;(12):thân ;(13);lá ;(14):mạch dẫn
(15):Bào tử ;(16):Nguyêntản
(17):Cụm ;(18):Mặt dướilá
(19):Vòng cơ ;(20)Mở túi
1.Kiến thức cần ghi nhớ:
-Hiện tượng thụphấn: là hiện tượnghạt phấn tiếp xúcvới đầu nhụy
-Hiện tượng thụ tinhlà hiện tựợng tế bàosinh dục đực kết hợptế bào sinh dục cáitạo thành hợp tử
-Các lọai quả vàđặc điểm của cácloại quả:
+Quả khô:quả nẻ vàquả không nẻ + Quả thịt:quả mọngvà quả hạch
- Điều kiện cần chohạt nảy mầm: Nhiệtđộ thích hợp ,độ ẩm
Trang 37Gv tiếp tục treo bảng phụ yêu cầu HS tự làm
theo cá nhân hoàn thành bài Gv gọi bất kì 1
vài HS lên bảng hoàn thành bài
*Bài tập 2:Hãy khoanh tròn vào đầu câu
trả lời đúng nhất :
1.Dựa vào đặc điểm hình thái người ta chia
quả thành mấy nhóm chính ?
a.Nhóm quả khô nẻ và quả khô không nẻ
b.Nhóm quả thịt và quả khô
c.Nhóm quả khô nẻ và quả hạch
2.Trong các nhóm quả sau đây ,nhóm nào
chỉ gồm toàn quả khô?
a.Quả cà chua , quả ổi ,quả mít
b Quả xoài ,quả mơ, quả mận
c.Quả đậu xanh ,quả đậu Hà lan quả chi chi
3.Cơ thể tảo có cấu tạo như sau:
a.Tất cả đều là đơn bào
b Tất cả đều là đa bào
c.Có cả dạng đơn bào và đa bào
-Gv tiếp tục nêu câu hỏi và yêu cầu Hs suy
nghĩ và trả lời câu hỏi :
* Bài tập 3: Trả lời các câu hỏi sau :
1> Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và
nhờ gió ?
2> So sánh hạt của cây một lá mầm và hạt
của cây hai lá mầm ?
3> Những điều kiện bên ngoài và bên trong
cần cho hạt nảy mầm là gì?
4> So sánh cơ quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản của Tảo; Rêu; Dương xỉ ?
Gv nhận xét và chỉnh sửa bổ sung câu trả lời
cho các em
*/Hoạt động2: Củng cố:
Gv lần lượt nhắc lại nội dung của kiến thức
ôn tập
-GV có thể giải đáp thắc mắc( nếu có )ù
-Yêu cầu Hs về nhà xem lại thật kĩ nội dung
đã ôn tập
Hs tự đọc thông tin ởbảng phụ của Gv và làmbài tập
1 vài hs lên bảng làm bàitập
Các HS khác nhận xét vàbổ sung hoàn chỉnh:
* Trả lời bài tập 2 :
Chọn câu trả lời đúngnhất là:
Câu 1—b; 2—c; 3—c
-Hs lắng nghe câu hỏi vàsuy nghĩ trả lời câu hỏi -Các Hs khác nhận xét vàtrả lời bổ sung
Đại diện 3Hs trả lời câuhỏi :
HS1: câu hỏi 1Hs2: câu hỏi 2HS3: Câu hỏi 3
Hs lắng nghe và ghi nhớkiến thức quan trọng
Hs có thể nêu các thắcmắc (nếu có)
Ôn tập lại kiến thức
và chất lượng hạt -Hạt và các bộ phậncủa hạt
-Tảo:
cơ quan sinh dưỡng:
Cơ thể tảo có cấutạo có cả dạng đơnbào và đa bào, cóchất diệp lục trongtế bào
sinh sản: bằng cáchđứt đôi ,tiếp hợp
-Rêu: cơ quan sinh
dưỡng: có rễ(rễ giả),thân ,lá ,chưa cómạch dẫn
- cơ quan sinh sản:bào tử
-Dương xỉ: cơ quan
sinh dưỡng: có rễ,thân, lá thật sự vàcó mạch dẫn
Cơ quan sinh sản:bào tử .Trong giaiđoạn phát triển cógiai đoạn nguyêntản
4> Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo(2’):
-Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã được học bài 30 đến bài 39
-Chuẩn bị giấy bút để làm bài kiểm tra 1 tiết
-
-Ngày soạn : 28-02-2009
Trang 38Tiết 49 KIỂM TRA 1 TIẾT
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
GVnắm được tình hình học tập của HS; HS tự đánh giá được khả năng thu nhận kiến thức của mình
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết , phân tích , tổng hợp kiến thức
3.Thái độ: Ý thức nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
II Đề kiểm tra:
I.Trắc nghiệm khách quan: (4đ) Đánh dấu x vào ô vuông đầu câu trả lời đúng nhất:
Câu1: Thụ phấn là gì?
a. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với vòi nhụy
b. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
c. Là hiện tượng hạt phấn nảy mầm
Câu 2: Thụ tinh là gì?
a. Là hiện tượng tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
b. Là hiện tượng hạt phấn nảy mầm tạo thành ống phấn xuyên qua đầu nhụy ,vòi nhụy vào trong bầu nhụy
c. Là hiện tượng kết hạt và tạo quả
Câu 3: Sau quá trình thụ tinh ,bầu nhụy phát triển thành:
Câu 4: Trong các nhóm quả sau ,nhóm nào gồm toàn là quả khô nẻ?
a. Quả cải, quả đậu xanh, quả đậu đen
b. Quả khế, quả đậu xanh, quả đậu phộng
c. Quả chanh,quả đậu Hà Lan,quả cà chua
Câu 5:Phôi của hạt Hai lá mầm có:
a. Hai lá mầm b. Một lá mầm c. Ba lá mầm
Câu 6: Trong các nhóm quả và hạt sau ,Nhóm nào có cách phát tán nhờ gió?
a. Hạt thông, quả cây xấu hổ, quả bồ công anh
b. Quả chò ,quả bồ công anh,hạt hoa sữa
c. Quả ổi, quả trâm bầu, quả cà chua
Câu 7:Cơ thể Tảo có cấu tạo:
a. Tất cả đều là đơn bào b. Tất cả là đa bào c. Có dạng đơn bào và dạng đa bào
Câu 8:Tảo là thực vật bậc thấp vì:
a. Cơ thể có cấu tạo đơn bào b. Sống ở nước c. Chưa có rễ ,thân ,lá thật sự
II.Tự luận: (6đ)
Câu 1: (1đ) Tại sao không thể coi Rong mơ như một cây xanh thực sự?
Câu 2: (2đ) Nêu đặc điểm cấu tạo của Rêu ?
Câu 3: (2đ) Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa Rêu và Dương xỉ? Dựa vào đặc điểm nào để nhận
biết một cây thuộc Dương xỉ?
Câu 4 : (1đ) Nêu điều kiện cần cho hạt nảy mầm là gì?
III.Hướng dẫn chấm và biểu điểm
I>Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu lựa chọn đúng đạt :0.5 điểm
Đáp án :Câu 1 b; Câu 2 a; Câu 3b, Câu 4a; Câu 5a; Câu 6b; Câu 7c; Câu 8c
II Tự luận :
Trang 39Câu 1: (1đ) Rong mơ chưa có thân, lá, rễ thật sự vì ở các bộ phận đó chưa phân biệt các loại mô,
đặc biệt chưa có mô dẫn (do đó phải sống ở dưới nước) bộ phận giống quả chỉ là những phao nổi bêntrong chứa khí giúp rong mơ đứng thẳng trong nước.Nên không thể coi Rong mơ như một cây xanh thực sự
Câu 2: (2đ) Rêu là thực vật đã có thân, rễ lá nhưng cấu tạo vẫn đơn giản : Thân không phân
nhánh, chưa có mạch dẫn Lá nhỏ mỏng Chưa có rễ chính thức, chưa có hoa Rêu sinh sản bằng bào tử
Câu 3: (2đ) Điểm khác nhau cơ bản giữa Rêu và Dương xỉ
Cơ quan sinh
dưỡng -Rễ giả - Trong thân ,lá chưa có mạch dẫn
-Thân ,lá có cấu tạo đơn giản
-Rễ thật
- Trong thân, lá có mạch dẫn
- Thân ,lá có cấu tạo phức tạphơn
Cơ quan sinh
sản và sự
phát triển
- Bào tử nảy mầm thành cây rêu mới - Bào tử rơi xuống đất nảy
tản Nguyên tản mới phát triểnthành cây dương xỉ con
Để nhận biết các cây thuộc Dương xỉ là quan sát các lá non: chúng cuộn tròn như vòi voi; lá già cótúi bào tử
Câu 4 : (1đ):* Những điều kiện bên ngoài:
- Đủ nước, đủ độ ẩm, đủ không khí và nhiệt độ thích hợp
* Những điều kiện bên trong: Hạt phải to, chắc, không bị sâu mọt, không bị sứt sẹo hoặcmốc
IV>Thống kê kết quả :
Trang 40-Ngày soạn : 28-02-2009
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông
- Phân biệt sự khác nhau giữa nón của thông với 1 hoa đã biết
- Từ đó nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây thông (cây hạt trần) với 1 cây có hoa
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của Gv: - Cành thông 2 lá, có nón
Tranh vẽ : H40.2 phóng to H40.3 Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo hoa
2.Chuẩn bị của HS: -Bảng nhóm Cành thông, có nón
-Ôân tập các kiến thức có liên quan đến nội dung đã được học
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôån định tình hình lớp (1’): Gv kiểm tra sĩ số HS các lớp
2.Kiểm tra bài cũ: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào cấu tạo phức
- Chưa có mạch dẫn
- Thân, lá cấu tạo hoàn chỉnh, phức tạp
- Rễ thật
- Có mạch dẫn
* Cây dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới(2’): Cây thông là Thực vật đã có hoa, quả thật sự chưa Đó là nội dung bài học
hôm nay
b Tiến trình bài dạy:
1 Hoạt động 1: Quan sát 1 cành thông 2 lá
- Treo tranh H40.2, yêu cầu Hs quan
sát cành thông thật - Gv giới thiệu
qua về cây thông (như trong bài)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
nội dung như sau: quan sát cành
thông:
+ Đặc điểm thân, cành, màu sắc?
+ Lá: hình dạng, màu sắc
Nhổ cành con -> quan sát cách mọc
lá? ( chú ý vảy nhỏ ở gốc lá)
- Hoạt động nhóm theobàn, thực hiện theo yêucầu của GV Cây thông thuộc Hạt trần,là nhóm thực vật có cơ
quan sinh dưỡng cấu tạo