1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuaàn 1 tröôøng thcs an nhôn giaùo aùn lôùp 5 toá lang tuaàn 1 thöù hai ngaøy 11 thaùng 8 naêm 2008 mó thuaät taäp ñoïc toaùn ñaïo ñöùc hñtt ttmt xem tranh thieáu nöõ beân hoa hueä thö göûi caùc hoïc

260 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 Tố Lang
Trường học Trường THCS An Nhơn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố An Nhơn
Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoïc 2 ñoäng taùc vöôn thôû vaø tay cuûa baøi theå duïc phaùt trieån chung. Yeâu caàu thöïc hieän töông ñoái ñuùng ñoäng taùc. Troø chôi Daãn boùng. Yeâu caàu chôi nhieät tình, chuû ñ[r]

Trang 1

TUẦN 1Thứ hai ngày 11 tháng 8 năm 2008

Mĩ thuậtTập đọcToánĐạo đứcHĐTT

TTMT: Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệThư gửi các học sinh

Ôân tập khái niệm về phân số

Em là học sinh lớp 5Sinh hoạt dưới cờ

Mĩ thuật

THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:

XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

Tiếp xúc, làm quen với tác phẩm Thiếu nữ bên hoa huệ và hiểu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc

Vân

 Nhận xét được sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh

 Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh

II CHUẨN BỊ :

-Giáo viên :

- Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ

- Sưu tầm thêm một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Oån định: Hát.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh

3 Bài mới - Giới thiệu bài : Thường thức mĩ thuật:

Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ

*Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc

Vân

- Em hãy nêu một vài nét về tiểu sử của họa sĩ Tô

Ngọc Vân

- Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của họa sĩ

Tô Ngọc Vân

- Nhận xét, bổ sung thêm

Hoạt động 2 : Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ -Học

sinh quan sát và thảo luận

-Hình ảnh chính của bức tranh là gì?

-Hình ảnh chính được vẽ như thế nào?

-Bức tranh còn có những hình ảnh nào nữ?

-Màu sắc của bức tranh như thế nào?

-Tranh vẽ bằng chất liệu gì?

- Em có thích bức tranh này không?

- Bổ sung và hệ thống hóa lại nội dung kiến thức

Hoạt động 3: Nhận xét, đánh gia

- Khen ngợi các nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý

kiến xây dựng bài

3 Củng cố:

- Nhắc lại tóm tắt đặc điểm chính bức tranh vừa xem

- Học sinh trưng bày đồ dùng

- Học sinh theo dõi

- Các nhóm đọc mục I sách giáo khoa, trao đổi và trả lời

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

- Quan sát tranh và thảo luận

- Các thành viên trong nhóm lần lượt trả lờicác câu hỏi trên

- Học sinh trả lời

Học sinh theo dõi

-1 học sinh nhắc lại

Trang 2

- Giáo dục học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của bức

tranh

4 Dặn dò: - Sưu tầm thêm tranh của họa sĩ Tô

Ngọc Vân và tập nhận xét

- Nhắc học sinh quan sát màu sắc trong thiên nhiên

và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tập đọcTHƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU:

 Rèn cho học sinh đọc trôi chảy bức thư, đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Thể hiện đượctình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

Học thuộc lòng một đoạn thư

Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu

 Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựng thành côngnước Việt Nam mới

 Giáo dục học sinh biết ơn, kính trọng Bác Hồ, có lòng cố gắng, quyết tâm học tốt

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ø

1 Ổn định: Cho hs hát

2 Bài cũ: Kiểm tra sách giáo khoa.

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đề Thư gửi các học

sinh

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn bài

- Hướng dẫn chia đoạn bài và đọc theo đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?

Đoạn 2: Phần còn lại

- Cho học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài,

Giáo viên kết hợp sửa lỗi sai cho học sinh

- Cho học sinh đọc thầm phần chú giải

- Cho học sinh luyện đọc theo cặp

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Học sinh đọc thầm từng đoạn và trả lời các câu hỏi

theo sách giáo khoa trang 5

Câu 1: Học sinh xung phong nêu

Câu 2:Học sinh thảo luận

Câu 3: Học sinh khá trả lời

- Cho học sinh nêu nội dung

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc một lượt toàn bài

- Học sinh đọc theo đoạn

- Học sinh đọc thầm phần chú giải ở cuốibài

- Học sinh đọc luyện đọc theo cặp

- Học sinh lắng nghe

- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

- Học sinh lần lượt trả lời

- Thảo luận nhóm đôi nêu ý đoạn 1

- Học sinh trả lời

- Vài học sinh lần lượt

Trang 3

- Giáo viên chốt lại và ghi lên bảng.

* Nội dung: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học,

nghe thầy, yêu bạn và mong các em kế tục xây dựng

đất nước

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp luyện đọc

diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2)

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp

- Cho học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

- Cho HS nhẩm học thuộc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng

4 Củng cố: - Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích

nhất

5 Dặn dò: - Học thuộc đoạn 2.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- 2, 3 học sinh thể hiện đọc diễn cảm

- Các học sinh khác nhận xét cách đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

- Học sinh nhẩm học thuộc câu văn đãchỉ định học thuộc lòng

- Học sinh thi đọc thuộc lòng

- Học sinh lần lượt nêu

Toán

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

 Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

 Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

 Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị một số tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định

2 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nêu cách học bộ môn toán 5

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài Oân tập: Khái niệm phân số

- Học sinh hát

- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (sáchgiáo khoa)

* Hoạt động 1: - Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa và nêu:

3

2

đọc hai phần ba

-Tên gọi phân số

-Viết phân số

- Đọc phân số

- Từng học sinh thực hiện với các phân số

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới dạng

phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (sách giáo khoa)

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu số là gì?

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng)

- Học sinh còn lại viết vào nháp

- Nhận xét

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện vào vở nháp, 3 họcsinh lên bảng thực hiện

- Học sinh trả lời và nêu ví dụ

Trang 4

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số 1

- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như thế nào?

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số 0

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc điểm gì? (ghi

bảng)

* Hoạt động 2:

- Hướng học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa

trang 4

Bài 1: Học sinh lần lượt đọc

Bài 2: Học sinh làm bài vào vở sau đó lần lượt lên bảng viết

Bài 3: học sinh thảo luận nhóm

Bài 4: học sinh thi làm bài theo bàn

3 Củng cố - Cho học sinh nhắc lại khái niệm phân số.

4 Dặn dò - Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của

phân số”

- Nhận xét tiết học

- Từng học sinh viết phân số:

- Học sinh trả lời và nêu ví dụ

- Học sinh trả

- 2 học sinh lần lượt đọc

- Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi nhóm làm bài trên bảng(nhanh, đúng)

- 1 học sinh nhắc

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

 Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhậnthức, kĩ năng đặt mục tiêu

 Giáo dục học sinh biết vui và tự hào là học sinh lớp 5

II CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em”

- Các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ: Kiểm tra sách giáo khoa.

2 Bài mới:

*Giáo viên giới thiệu bài: - Em là học sinh lớp 5

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong sách

giáo khoa trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi

- Tranh vẽ gì?

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?

- Học sinh lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp

dưới?

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học

sinh lớp 5? Vì sao?

- Giáo viên kết luận: Năm nay em đã lên lớp Năm,

lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương

mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh các khối lớp

khác học tập

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1

- Nêu yêu cầu bài tập 1

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm lần lượt nêu

- Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức

Trang 5

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên kết luận: Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là

nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta cần phải

thực hiện

* Hoạt động 3: Tự liên hệ (Bài tập 2)

- Giáo viên nêu yêu cầu tự liên he.ä

- Giáo viên mời một số em tự liên hệ trước lớp

* Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Phóng viên”

- Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải cố gắng

để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề

“Trường em”

-Nhận xét và kết luận

4 Củng cố - Cho học sinh nêu nội dung bài học

5 Dặn dò - Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề

“Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học sinh lớp

5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

về mình với bạn ngồi bên cạnh

- 2 Học sinh trình bày trước lớp

- Học sinh tự suy nghĩ, đối chiếu nhữngviệc làm của mình từ trước đến nay vớinhững nhiệm vụ của học sinh lớp 5

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên

- Học sinh tham gia chơi

- 1 học sinh nêu

Thứ ba ngày 12 tháng 8 năm 2008

Thể dục Tổ chưcù lớp: ĐHĐN – trò chơi “Kết bạn”

to , rõ , đủ nội dung

Trò chơi Kết bạn Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi

chơi

II CHUẨN BỊ

- Dọn vệ sinh Sân trường

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Trang 6

b) Phổ biến nội quy , yêu cầu tập luyện:

- Khi lên lớp, quần áo phải gọn gàng ; không

đi dép lên, phải đi giày hoặc dép có quai sau; khi nghỉ tập phải xin phép thầy cô

- Trong giờ học, muốn ra vào lớp phải được Giáo viên cho phép

c) Biên chế tổ tập luyện :

- Chia đồng đều nam nữ và trình độ sức khỏe

ở mỗi tổ; chọn tổ trưởng là em có sức khỏe, nhanh nhẹn, thông minh , được tổ tín nhiệm

d) Chọn cán sự Thể dục lớp:

- Dự kiến, nêu lên để cả lớp quyết định; tốt nhất là chọn lớp trưởng

e) Oân đội hình đội ngũ :

- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học ; cách xin phép ra vào lớp

1 – 2 phút

2 – 3 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

5 – 6 phút

x x x

x x x X

x x x

x x x X

x x x

x x x X

x x x

x x x X

III.Kết

thúc

f) Trò chơi “ Kết bạn ”:

- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- 1 nhóm làm mẫu

- Cả lớp chơi thử vài lần

- Chơi chính thức vài ba lần , có phạt-Tập hợp lớp

-Hồi tỉnh

-Giáo viên nhận xét

4 – 5 phút

3-4 phút x x x x x x

- Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kiểm tra vở học sinh

2 Bài mới:

*Giáo viên giới thiệu bài: Từ đồng nghĩa

Trang 7

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ

- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng

xuộm, vàng hoe, vàng lịm

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhơ.ù

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên bảng

* Hoạt động 3: Phần luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in đậm có

trong đoạn văn ( bảng phụ)

- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”

- nước nhà – non sông

- hoàn cầu – năm châu

- Giáo viên chốt lại

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu đúng nhất

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Giáo viên thu bài, chấm

3 Củng cố

- Tuyên dương khen ngợi

4 dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b

Nêu ví dụ

- Học sinh lần lượt đọc

- 1 học sinh đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

Toán

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

 Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

 Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

 Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ

Hát

- Gọi học sinh nhắc lại khái niệm phân số

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài Oân tập: Tính chất cơ bản

của phân số

- 2 học sinh lần lượt nêu

*Hoạt động 1:

Trang 8

- Hướng dẫn học sinh ôn tập:

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18

- Giáo viên ghi bảng Lần lượt toàn bộ tính chất cơ

bản của phân số

- Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô trốngvà nêu kết quả

- Học sinh nêu nhận xét ý 1

- Học sinh nêu nhận xét ý 2

- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3

4

- Học sinh làm bài

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy rút

gọn phân số sau: 90

120

-Học sinh thực hiện và rút ra kết luận

-Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của

phân số mới - Tử số và mẫu số bé đi mà phân số

mới vẫn bằng phân số đã cho

- phân số 3 không còn rút gọn được nữa

nên gọi là phân số tối giản

- Học sinh trả lời

* Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì?

- làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- Nêu mẫu số chung : 35

- Nêu cách quy đồng

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanhnhất

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm mẫu số chung (trao đổi ý kiến để

tìm mẫu số chung bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

-Bài 2: Quy đồng mẫu số

- Hoạt động nhóm đôi thi đua

- Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

- Học sinh làm vở bài tập

- 2 học sinh lên bảng thi đua sửa bài

-Bài 3: Nối phân số với kết quả - Học sinh giải thích vì sao nối như vậy

4 Củng cố: - Học ghi nhớ sách giáo khoa.

5 Dặn dò: - Làm bài 1, 2, 3 sách giáo khoa

- Chuẩn bị: Oân tập: So sánh haiphân số

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà

-1 học sinh đọc

 Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người

 Giáo dục học sinh yêu thích khoa học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”

- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sách giáo khoa, đồ dùng môn học

- Nêu yêu cầu môn học

2 Bài mới:

* Giáo viên giới thiệu bài: Sự sinh sản

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”

- Giáo viên phát những tấm phiếu bằng giấy màu

cho học sinh và yêu cầu mỗi cặp học sinh vẽ 1 em

bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó

- Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi

- Bước 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?

- Giáo viên chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

- Học sinh chuẩn bị

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặcđiểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìnvào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ conhoặc hai bố con

- Học sinh nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lần lượt trả lời

* Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

- Bước 1: GV hướng dẫn

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3 trang 5

trong sách giáo khoa và đọc lời thoại giữa các

nhân vật trong hình

- Liên hệ đến gia đình mình

- Bước 2: Làm việc theo cặp

- Bước 3: Báo cáo kết quả

-Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm ra ý nghĩa của

sự sinh sản

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi

gia đình, dòng họ?

- Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả

năng sinh sản?

- Giáo viên tổng hợp và ghi: Nhờ có sự sinh sản

mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được

duy trì kế tiếp nhau

4 Củng cố Cho học sinh nêu nội dung bài học.

5 Dặn dò.- Nhận xét tiết học

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát hình 1, 2, 3

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình

- Học sinh tự liên hệ

- Học sinh làm việc theo hướng dẫn của giáoviên

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- Học sinh thảo luận theo 2 câu hỏi sau đóđại diện nhóm lần lượt trả lời

- Học sinh nhắc lại

- 1 học sinh nêu

Kĩ thuật

ĐÍNH KHUY HAI LỖ

I MỤC TIÊU :

 Giúp học sinh biết cách đính khuy hai lỗ

 Rèn kỹ năng đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, kĩ thuật

 Giáo dục học sinh có tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 10

- Mẫu đính khuy hai lỗ.

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ø

1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh

2 Bài mới:a Giới thiệu bài : Đính khuy hai lỗ

b Các hoạt động :

*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn học sinh

quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b; đặt câu hỏi yêu

cầu học sinh nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy,

khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm

- Tổ chức cho học sinh quan sát khuy đính trên sản phẩm

may mặc như áo, vỏ gối … đặt câu hỏi để học sinh nêu

nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của

các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nêu tên các bước trong quy

trình đính khuy

- Đặt câu hỏi để học sinh nêu cách vạch dấu các điểm

đính khuy hai lỗ

- Đặt câu hỏi để học sinh nêu cách chuẩn bị đính khuy

trong mục 2a và hình 3

- Sử dụng khuy có kích thước lớn, hướng dẫn cách chuẩn bị

đính khuy Lưu ý học sinh xâu chỉ đôi và không quá dài

- Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính

khuy theo hình 4

- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất; các lần khâu đính còn

lại , gọi học sinh lên thực hiện thao tác

- Đặt câu hỏi để học sinh nêu cách quấn chỉ quanh chân

khuy

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy

- Tổ chức cho học sinh thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp,

vạch dấu các điểm đính khuy

4 Củng cố:- Nêu lại ghi nhớ sách giáo khoa.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận

5 Dặn dò: - Xem trước bài sau (tiết 2 ).

- Nhận xét tiết học

- Quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a

- Rút ra nhận xét về đặc điểm hình dạng , kích thước , màu sắc của khuy hai lỗ

- Học sinh quan sát và trả lời

-1-2 học sinh lần lượt nhắc

Thứ tư ngày 13 tháng 8 năm 2008

Tập đọcTập làm vănToán

Địa líKể chuyện

Quang cảnh làng mạc ngày mùaCấu tạo bài văn tả cảnh

Ôân tập so sánh hai phân sốViệt Nam đất nước chúng taAnh Lí Tự Trọng

Trang 11

Tập đọc

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I MỤC TIÊU:

 Rèn cho học sinh đọc đúng các từ ngữ khó được nêu trong bài

 Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàn trải,dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật

 Hiểu các từ ngữ, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài

 Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bức tranhlàng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đốivới quê hương

 Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ø

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc

lòng 1 đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung thư

* Giáo viên nhận xét

3 Bài mới Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu

bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo từng

đoạn

- Hướng dẫn học sinh phát âm

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Học sinh đọc thầm từng đoạn và trả lời các câu

hỏi theo sách giáo khoa trang 11

Câu 1: Học sinh xung phong nêu

Câu 2:Học sinh trả lời theo tranh

Câu 3: học sinh thảo luận và trả lời

Câu 4: học sinh khá trả lời

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài

-Giáo viên chốt lại - Ghi bảng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi đoạn nêu

lên cách đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theođoạn

- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từphát âm sai - dự kiến s - x

- Học sinh đọc từ câu có âm s - x

- Học sinh đọc thầm và trả lời

- Vài học sinh lần lượt

- Học sinh lần lượt

- Học sinh thực hiện

- Vài học sinh lần lượt

- Học sinh lần lượt nêu

- Lần lượt học sinh đọc lại

- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cáchđọc diễn cảm cả đoạn

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3 và cảbài

Trang 12

4 Củng cố: - Bài văn trên em thích nhất là cảnh

nào ? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó

- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ?

5 Dặn dò: - Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn

cảm hơn

- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọc lên

- Học sinh giải thích

- Học sinh lắng nghe

Tập làm văn

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

 Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh (mở bài, thân bài, kết bài)

 Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể

 Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sách vở

2 Bài mới

*Giáo viên giơiù thiệu bài và ghi đầu bài: Cấu tạo

bài văn tả cảnh

* Hoạt động 1:

- Phần nhận xét

Bài 1 Cho học sinh đọc yêu cầu của đề

- Giải nghĩa từ: - Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi

chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần

+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ của Huế

- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài, thân bài,

kết bài

- Nêu ý từng đoạn

- Giáo viên chốt lại

Bài 2 Cho học sinh nêu yêu cầu của đề

- Học sinh đọc nội dung, yêu cầu và văn bản

“Hoàng hôn trên sông Hương”

- Học sinh đọc bài văn , đọc thầm, đọc lướt vàtrả lời câu hỏi

- Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn

- Học sinh trả lời

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm yêucầu

- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của việc miêu

tả trong bài văn - Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ phậncảnh của cảnh

- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả, cụ thể

+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian

+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài

- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự miêu tả trong

2 bài

- Sự giống nhau

-Sự khác nhau:

- Học sinh trả lời

- Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra nhận xét về cấu tạo của hai

Trang 13

bài văn.

* Hoạt động 2:

- Phần ghi nhớ

- Hoạt động cá nhân

- Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 3: - Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân

+ Nhận xét cấu tạo của bài văn “ Nắng trưa” - 2 học sinh đọc yêu cầu bài văn

-Mở bài (Câu đầu): Nhận xét chung về nắng trưa

-Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:

- Kết bài: Lờicảm thán “Thương mẹ biết bao

nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mở rộng)

- Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét chốt lại

4 Củng cố: Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Vài học sinh lần lượt nhắc

5 Dặn dò: - Làm bài 2

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Toán

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh nhớ lại về cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ: Tính chất cơ bản phân số.

- Giáo viên kiểm tra lý thuyết

- Học sinh sửa bài tập

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (sách giáo khoa)

-Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: So sánh hai phân số.

* Hoạt động 1: - Hướng dẫn học sinh ôn tập.

- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5

7 7

- Giáo viên chốt lại ghi bảng

- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5

4 7

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số,

quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh

-Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số bao giờ

cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số, so

sánh.

- Yêu cầu học sinh nhận xét

*Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2: Thực hành

- Bài 1 Chú ý 289 và 218

- Học sinh làm bài

- Học sinh nhận xét và giải thích

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu cách làm

- Vài học sinh lần lượt nhận xét

- Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thiđua giải nhanh

Trang 14

Mẫu số chung 7 x 4 x 3

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài,học

sinh nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại (3 học

sinh)

4 Củng cố:- Giáo viên chốt lại so sánh phân số với

1

- Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại

5 Dặn dò:- Về nhà làm bài 2 /7 sách giáo khoa.

- Chuẩn bị phân số thập phân

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài 1

- Học sinh sửa bài

- Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách quyđồng hai phân số trên

- Học sinh làm bài 2

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu

- Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập giáoviên ghi sẵn bảng phụ

- 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách phát biểucủa học sinh , giáo viên sửa lại chính xác)

Địa lí

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I MỤC TIÊU:

 Nắm vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những thuận lợi về

vị trí lãnh thổ nước ta

 Chỉ được giới hạn, mô tả vị trí, hình dạng nước t; nhớ diện tích của Việt Nam

 Giáo dục học sinh tự hào về Tổ quốc

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ 2 Lược đồ trống (tương tự hình 1 trong sách giáo khoa)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sách giáo khoa, đồ dùng học tập và hướng

dẫn phương pháp học bộ môn

2 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài

1 Vị trí địa lí và giới hạn

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1/

sách giáo khoa và trả lời vào phiếu học tập

- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?

- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ

- Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?

- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?

- Giáo viên chốt ý

-Bước 2:

- Học sinh nghe hướng dẫn

- Học sinh nghe

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh trả lời

-1-2 học sinh lên bảng chỉ

- Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam trên bản

đồ

- Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồvà trình bày kết quả làm việc trước lớp

Trang 15

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu

trả lời

- Bước 3:- Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam

trong quả địa cầu + Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trênquả địa cầu

- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với

các nước khác?

- Giáo viên chốt ý (Sách giáo viên / 78)

2 Hình dạng và diện tích

* Hoạt động 2: làm việc theo nhóm

- Bước 1:- Tổ chức cho học sinh làm việc theo 3

nhóm

- Hoạt động nhóm

- Học sinh thảo luận

- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?

- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu

km?

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?

- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong

bảng số liệu

- Bước 2:

- Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện câu trả lời

-Giáo viên chốt ý

4 Củng cố - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa

vào lược đồ khung

- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc

5 Dặn dò- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- Học sinh tham gia theo 2 nhóm, mỗinhóm 3 em

Kể chuyện

LÝ TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU:

 Rèn kỹ năng nghe và kể lại câu chuyện

 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệđồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

 Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết thuyết minh cho mỗi phầntranh bằng 1, 2 câu Kể toàn bộ từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện

 Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kiểm tra sách giáo khoa

2 Bài mới: -Giáo viên giơí thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần)

- Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt -Giải nghĩa

một số từ khó

Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành niên - Quốc

- Học sinh lắng nghe và quan sát tranh

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyếtminh

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh

Trang 16

tế ca

* Hoạt động 2: - Hướng dẫn học sinh kể

a Yêu cầu 1

- Giáo viên nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết

minh cho 6 tranh

b.Yêu cầu 2

- Giáo viên lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật

thì vào phần mở bài các em phải giới thiệu ngay

nhân vật em sẽ nhập vai

- Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện

- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên nhận xét chốt lại

4.Củng cố:

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

5 Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: “Về các

anh hùng, danh nhân của đất nước”

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vàotranh và lời thuyết minh của tranh

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhânvật để kể

- Nhóm trưởng phân các bạn tìm ý nghĩa rồinộp lại cho nhóm trưởng

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện, lớp nhậnxét chọn bạn kể hay nhất

Thứ năm ngày 14 tháng 8 năm 2008

Thể dục ĐHĐN-trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” và “Lò cò

tiếp sức”

LT và câu Luyện tập từ đồng nghĩa Toán Ôân tập so sánh hai phân số (TT)Khoa học Nam hay nữ

Chính tả ( Nghe viết ): Việt Nam thân yêu

Trò chơi Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau, Lò cò tiếp sức Yêu cầu biết chơi đúng luật, hào hứng

trong khi chơi

II CHUẨN BỊ

- Dọn vệ sinh sân trường

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Mở đầu - Tập hợp lớp , phổ biến nội dung , yêu

cầu bài học Nhắc lại nội quy tập luyện;

chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

1 – 2 phút

x x x

x x xX

Trang 17

Cơ bản

Phần kết

thúc:

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi Tìm người chỉ huy a) Đội hình đội ngũ

- Oân cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học; cách xin phép ra vào lớp :

+ Lần 1 , 2: Điều khiển lớp tập, có nhận xét , sửa sai cho học sinh

+ Chia tổ tập luyện

+ Quan sát, nhận xét, sửa sai cho các tổ + Biểu dương

b) Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”và “Lò cò tiếp sức”

- Tập họp học sinh theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, quy định chơi

- Quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắngcuộc, chơi đúng luật

- Thực hiện động tác thả lỏng

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà

1 – 2 phút

7 – 8 phút

10 – 12 phút

1– 2 phút

x x x

x x xX

x x x

x x xX

x x x

x x xX

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

 Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa

 Học sinh tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

 Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Biết cân nhắc, lựachọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

 Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phù hợp

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ:

-Thế nào là từ đồng nghĩa?

-Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - không hoàn toàn ?

Nêu ví dụ?

-Giáo viên nhận xét - cho điểm

2 Bài mới: - Giáo viên giới thiệu bài: Luyện tập về từ

- 2 học sinh lần lượt trả lởi

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Lần lượt các nhóm lên đính bài làmtrên bảng

- Học sinh nhận xét

Trang 18

* Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và hướng dẫn

học sinh nhận xét, sửa sai

- Ví dụ: +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …

-Giáo viên nhận xét

Bài 3:Cho học sinh đọc yêu cầu của đề

- Giáo viên hướng dẫn cách làm

- Học trên phiếu luyện tập

4 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại khái niệm về từ đồng

nghĩa

5 dặn do:ø- Chuẩn bị bài: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từđồng nghĩa )

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh đọc đoạn “Cá hồi vượt thác

- Học sinh làm bài trên phiếu

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng

- 1-2 học sinh lần lượt nhắc lại

Toán

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tt)

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố về

 So sánh phân số với đơn vị

 So sánh 2 phân số có cùng tử số

 Biết cách so sánh các phân số

 Giáo dục học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: - Tính chất cơ bản phân số.

- Giáo viên kiểm tra lý thuyết

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

*Giáo viên giới thiệu bài: So sánh hai phân số (tt)

* Hoạt động 1:

- Hướng dẫn học sinh ôn tập

- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 < 1

5

- Giáo viên hướng dẫn nhận xét 3 / 5 có tử số bé hơn

mẫu số (3 < 5 )

- Giáo viên chốt lại ghi bảng

- Yêu cầu học sinh so sánh: 9/4và 1

- Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2: Thực hành

-Bài 1

-Tổ chức chơi trò “Tiếp sức “

-Giáo viên nhận xét

- Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài,học sinh

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 2 (sách giáo khoa)

- Học sinh làm bài

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài 1

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài 2

Trang 19

nêu yêu cầu đề bài.

- Giáo viên nhận xét

3 Củûng cố:- Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1.

- Giáo viên cho 2 học sinh nhắc

4 Dặn dò: Về nhà làm bài 3 , 4 /7 sách giáo khoa

- Chuẩn bị “Phân số thập phân”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh lần lượt

Khoa học

NAM HAY NỮ?

I MỤC TIÊU:

 Học sinh biết phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

 Học sinh nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

 Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vàođó) có kích thước bằng 1/4 khổ giấy A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người?

2 Bài mới:

-1 học sinh trả lời

- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu đặc điểm

giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ Em rút ra được gì?

-Giáo viên giới thiệu bài.- Nam hay nữ ?

* Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa

-Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan

sát các hình ở trang 6 sách giáo khoa và trả lời các câu

hỏi 1,2,3

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai

và bạn gái ?

- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ

thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?

- Bước 2: Hoạt động cả lớp

-Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam

và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản

về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn

nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại

hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

-Bứơc 1:

- Học sinh nêu điểm giống nhau

- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sátcác hình ở trang 6 sách giáo khoa vàthảo luận trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Học sinh nhận phiếu

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn(theo từng nhóm)

-Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắpxếp

- Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá

- Mỗi nhóm 2 câu hỏi

- Học sinh tham gia chơi theo 2 nhóm

Trang 20

- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu (sách giáo khoa

8) và hướng dẫn cách chơi

- Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách,

nghề nghiệp của nữ và nam

- Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình bày

- Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận

1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ?

Hãy giải thích tại sao ?

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ

b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên

học kĩ thuật

2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha

mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và

khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lí

không?

3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử

giữa học sinh nam và học sinh nữ không ? Như

vậy có hợp lí không ?

4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và

nữ ?

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên kết luận : Quan niệm xã hội về nam và nữ có

thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên

sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện

bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của

mình

3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung bài

4 Dặn dò: Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành

như thế nào ?”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh hoạt động theo 2 nhóm

-Từng nhóm báo cáo kết quả Học sinhnhóm khác nhận xét

- 1 học sinh nhắc lại

Chính tả (nghe viết)VIỆT NAM THÂN YÊU

I MỤC TIÊU:

 Rèn cho học sinh nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúngđoạn thơ

 Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu”

 Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II CHUẨN BỊ:

Trang 21

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ø

1 Bài cũ: - Kiểm tra sách giáo khoa, vở học sinh

2 Bài mới:

- Chính tả nghe viết: Việt Nam thân yêu

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở sách giáo

khoa

- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài viết

theo thể thơ lục bát

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó

(danh từ riêng)

mênh mông, biển lúa , dập dờn

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,

mỗi dòng đọc 1-2 lượt

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học

sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả

- Giáo viên chấm bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

-Bài 2

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Giáo viên nhận xét

-Bài 3

- Giáo viên nhận xét

- Nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k

3.Củng cố:- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k

4 Dặn dò:- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/

gh, c/ k Giáo viên chốt

- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần

- Nhận xét tiết học

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh nghe

- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

- Học sinh ghi bảng con

- Lớp nhận xét

- Học sinh viết bài

- Học sinh dò lại bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

- Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm

- 1, 2 học sinh đọc lại

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc

Thứ sáu ngày 15 tháng 8 năm 2008

Âmnhạc Oân các bài hát đã họcTLVăn Luyện tập văn tả cảnh Toán Phân số thập phânLịch sử Bình tây đại nguyên Soái Trương Định HĐTT Sinh hoạt lớp – sinh hoạt đội

Aâm nhạc

ÔN TẬP MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU :

 Giúp học sinh nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 4

 Hát đúng các bài hát đã học

 Giáo dục học sinh yêu thích ca hát

Trang 22

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định: Hát

2 Bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giới thiệu nội dung tiết học: Oân tập một số bài hát đã

học ở lớp 4

b.Các hoạt động:

*Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi và hát

- Hỏi : Em cho biết ở lớp 4 các em đã được học những

bài hát nào ? Hãy kể tên một số bài

- Hỏi tiếp: Em nào có thể hát lại một bài trong số các

bài hát đã học ở lớp 4

*Hoạt động 2: Ôn tập bài hát

- Cho học sinh hát kết hợp gõ đệm theo nhịp hoặc

phách

*Hoạt động 3 : Biểu diễn bài hát

4 Củng cố:- Cả lớp hát lại một bài trong số bài hát đã

ôn tập

5 Dặn dò: - Xem trước bài học tiết 2 ; đọc bài đọc

thêm sách giáo khoa

- Nhận xét tiết học

- Một số em trả lời

- Một số em hát

- Hát bài: Quốc ca

- Hát các bài: Em yêu hòa bình, Chúc mừng, Thiếu nhi thế giới liên hoan

- 2 , 3 tốp tập biểu diễn bài hát trước lớp ,kết hợp vận động phụ họa (Mỗi tốp hát

1 bài)

Tập làm văn

LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của các tác giả trong đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng”, học sinh hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong một bài văn tả cảnh.

 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát

 Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Bảng pho to phóng to bảng so sánh

+ Tranh ảnh

- Học sinh: Những ghi chép kết quả quan sát 1 cảnh đã chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Học sinh nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ

-1 học sinh lại cấu tạo bài “Nắng trưa”ù

-Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

- 2 học sinh lần lượt

- Hoạt động nhóm, lớp

Trang 23

-Giáo viên giới thiệu bài.

- Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả? Tại sao em thích chi tiết đó?

- Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu những

tranh vẽ về cảnh vườn cây, công viên, nương rẫy

- Giáo viên chấm điểm những dàn ý tốt

4 Củng cố: - Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh ?

5 Dặn dò - Hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết

vào vở

- Lập dàn ý tả cảnh em đã chọn

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm yêu cầu củabài văn

- Thảo luận nhóm

- Học sinh đọc lại yêu cầu đề

- Học sinh đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng “ và trả lời câu hỏi.

- Học sinh tìm chi tiết bất kì

- Hoạt động cá nhân

- Một học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát

- Học sinh nối tiếp nhau trình bày

- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý của mình-1 học sinh trả lời

Toán

PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

 Học sinh nhận biết về các phân số thập phân

 Học sinh nhận ra một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển cácphân số đó thành phân số thập phân

 Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy

- Học sinh: sách giáo khoa, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: So sánh 2 phân số

- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Tiết toán hôm nay chúng ta tìm hiểu

kiến thức mới “Phân số thập phân “

* Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân

- Hướng dẫn học sinh hình thành phân số thập

phân

- Thực hành chia tấm bìa 10 phần; 100 phần; 1000

phần

- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)

- Học sinh sửa bài 2 /7 (sách giáo khoa)

- Bài 2: chọn mẫu số chungbé nhất

- Học sinh theo dõi và trả lời theo gợi ý của giáo viên

Trang 24

- Nêu phân số vừa tạo thành

- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo

- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi là phân

số gì ? - phân số thập phân

- Yêu cầu học sinh tìm phân số thập phân bằng các

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Một vài học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài

phân số

- Giáo viên chốt lại: Một số phân số có thể viết

thành phân số thập phân bằng cách tìm một số

nhân với mẫu số để có 10, 100, 1000 và nhân số

đó với cả tử số để có phân số thập phân

- Học sinh nêu phân số thập phân

- Nêu cách làm

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Bài 1: Viết và đọc phân số thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

-Giáo viên nhận xét

- Bài 2: Viết phân số thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét

- Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bà.i

- Chọn phân số thập phân

- Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nêu đặc điểm của phân số thập phân

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố: Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000

được gọi là phân số gì?

5 Dặn dò:

- Về nhà làm bài: 2, 3, 4, 5/ 8

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh làm bài

- Học sinh lần lượt sửa bài

- Học sinh trả lời

 Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định

 Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh sách giáo khoa/4

- Học sinh: sách giáo khoa và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 25

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kiểm tra sách giáo khoa và đồ dùng học tập

của học sinh

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: “Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương

Định

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến dưới sự chỉ

huy của Trương Định

- Giáo viên treo bản đồ + trình bày nội dung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho học sinh thảo luận

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian nào?

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?

- Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm về Trương Định

-Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo nghĩ?

- Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của

nhân dân?

- Em học tập được điều gì ở Trương Định?

- Rút ra ghi nhớ

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định

quyết tâm ở lại cùng nhân dân?

4 Củng cố: Cho học sinh đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn

đổi mới đất nước”

- Nhận xét tiết học

-Học sinh nhắc lại đề bài

- Học sinh quan sát bản đồ

- Học sinh thảo luận sau đó đại diệnnhóm lầnlượt báo cáo

- Học sinh lần lượt trả lời

- Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa /4

- Học sinh trả lời

-1-2 học sinh lần lượt đọc

TUẦN 2

Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2008

HĐTT

Mĩ thuậtTập đọcToánĐạo đức

Sinh hoạt dưới cờVẽ trang trí: Màu sắc trong trang tríNghìn năm văn hiến

Luyện tập

Em là học sinh lớp 5 (tiết 2)

Mĩ thuật VẼ TRANG TRÍ: MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ

I MỤC TIÊU :

 Hiểu sơ lược vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí

 Biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí

 Cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí

II CHUẨN BỊ :

- Một số bài trang trí hình cơ bản

- Bút chì, tẩy, màu vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 26

1 Oån định: Hát.

2 Bài cũ:- Cho học sinh nhắc lại những gì đã quan

sát ở bức tranh

3 Bài mới: a Giới thiệu bài: Vẽ trang trí: Màu sắc

trong trang trí

- Giới thiệu tranh, ảnh một số đồ vật được trang trí

hoặc các bài trang trí hình vuông, hình tròn, đường

diềm … để học sinh nhận biết

b Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét

- Cho học sinh quan sát màu sắc trong các bài vẽ

trang trí , đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tiếp cận

với nội dung bài học:

- Có những màu nào ở bài trang trí?

- Mỗi màu được vẽ ở những hình nào?

- Màu nền và màu họa tiết giống nhau hay khác

nhau?

- Độ đậm nhạt của các màu trong bài trang trí có

giống nhau không?

- Trong một bài trang trí thường vẽ nhiều màu hay

ít màu?

- Vẽ màu ở bài trang trí như thế nào là đẹp?

*Hoạt động 2 : Cách vẽ màu

- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ màu như sau:

*Hoạt động 3: Thực hành

- Cho học sinh trang trí bài vẽ

- Giáo viên quan sát, nhắc nhở học sinh

*Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- Gợi ý học sinh nhận xét cụ thể một số bài đẹp,

chưa đẹp và xếp loại

- Có thể nhắc lại kiến thức cơ bản về vẽ màu qua

nhận xét một số bài trang trí

4 Củng cố: - Đánh giá, nhận xét.

- Giáo dục học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của

màu sắc trong trang trí

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh quan sát về trường, lớp em

1- 2 học sinh lần lượt

- Học sinh quan sát

- Kể tên các màu

- Học sinh lần lượt trả lời

- Học sinh đọc mục 2 sách giáo khoa để nắm cách sử dụng các loại màu

- Làm bài vào vở

- Học sinh lần lượt nhận xét

Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIÊU

 Rèn cho học sinh đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào

 Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

 Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nềnvăn hiến lâu đời của nước ta

Trang 27

 Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng thêm yêu đất nước vàtự hào là người Việt Nam

II CHUẨN BỊ

- Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyệnđọc

- Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Nghìn năm văn hiến

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi học sinh đọc bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ

+ Đoạn 2: Bảng thống kê

+ Đoạn 3: Còn lại

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài

kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc các từ khó phát âm

- Giáo viên nhận xét cách đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đồng thanh từ

khó

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Học sinh đọc thầm và trả lới các câu hỏi trong

sách giáo khoa trang 16

Câu 1: Cho học sinh nêu

Câu 2: Học sinh thảo luận

Câu 3: Học sinh khá trả lời

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc cho

bài văn

- Cho học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Củng cố: - Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các

trạng nguyên của nước ta

4 Dặn dò: - Luyện đọc thêm ở nha.ø

- Chuẩn bị bài: “Sắc màu em yêu”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn - học sinhđặt câu hỏi - học sinh trả lời

-1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh lắng nghe, quan sát

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn - đọctừng đoạn

- Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s

- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê

- 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọc bảngthống kê

- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thống kê

- Đọc thầm phần chú giải

- Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi

- Học sinh lần lượt nêu

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi sau đó đạidiện nhóm lần lượt nêu

-1 -2 học sinh lần lượt

- Học sinh tham gia thi đọc “Bảng thống kê”

- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩu chuyệngiáo viên kể

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Trang 28

 Viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số Chuyển một phân số thành một phân sốthập phân Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.

 Rèn luyện học sinh đổi phân số thành phân số thập phân nhanh, chính xác

 Giúp học sinh yêu thích học toán, tính toán cẩn thận

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Sửa bài tập về nhà

-Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới: * Giới thiệu bài: Luyện tập

* Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển từ phân số thành

phân số thập phân, cách tìm giá trị 1 phân số của số cho

trước

- Giáo viên viết phân số 47 lên bảng

- Giáo viên hỏi: để chuyển thành phân số thập phân ta

phải làm thế nào?

- Cho học sinh làm bảng con theo gợi ý hướng dẫn của

giáo viên

* Hoạt động 2:Luyện tập

- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi sửa bài

-Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên gọi lần lượt học sinh viết các phân số thập

phân vào các vạch tương ứng trên tia số

- Giáo viên nhận xét

-Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh lần lượt đọc các phân số thập phân từ

1 đến 9 và nêu đó là phân số thập phân

10 10

- Nêu cách tìm số tự nhiên thích hợp để nhân với mẫu

số đựơc 10, 100, 1000

- Giáo viên nhận xét

-Bài 3:- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Giáo viên nhận xét - chốt ý chính

4.Củng cố: -Yêu cầu học sinh nêu thế nào là phân số

thập phân

-Chuyển từ phân số thành phân số thập phân

5 Dặn do:ø

- Làm bài 4, 5/ ø 9

- Chuẩn bị: Ôn tập: Phép cộng và trừ hai phân số

- Học sinh làm bài 4

- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi

- Học sinh làm bảng con

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh thực hiện vào vở

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh thực hiện

- Học sinh nêu và làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Vài học sinh lần lượt nêu cách làm

Trang 29

- Nhận xét tiết học.

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (tiết 2)

I MỤC TIÊU

 Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức,

kĩ năng đặt mục tiêu

 Giáo dục học sinh vui và tự hào là học sinh lớp 5

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Em là học sinh lớp 5

- Đọc ghi nhớ

- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học

2 Bài mới: a.Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp Năm (tiết

- Giáo viên kết luận: Để xứng đáng là học sinh lớp Năm,

chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu và rèn luyện một

cách có kế hoạch

* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh lớp Năm gương

mẫu

- Cho học sinh kể về các tấm gương học sinh gương mẫu

- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập từ các tấm

gương đó

- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác

- Giáo viên kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm

gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

3 Củng cố

- Cho học sinh trưng bày tranh đã sưu tầm được

- Cho học sinh hát, múa theo chủ đề

4 Dặn dò: - Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của mình”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Hoạt động nhóm (2 nhóm )

- Thảo luận xong, đại diện trình bàytrước lớp

- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhậnxét

- Vài học sinh lần lượt kể

- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trảlời

- Học sinh giới thiệu tranh vẽ củamình với cả lớp

- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề

“Trường em”

Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008

Trang 30

Thể dục

LT vàCâu ToánKhoa học

Kĩ thuật

Đội hình đội ngũ – trò chơi “chạy tiếp sức”

Mở rộng vốn từ :Tổ quốc Ôn tập phép cộng , phép trừ hai phân sốNam hay nữ (Tiết 2)

Đính khuy hai lỗ ( Tiết 3)

Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ –- TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC”

I MỤC TIÊU :

 Oân để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học ; cách xin phép ra vào lớp, tập họp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập họp hàng nhanh , quay đúng hướng, thành thạo, đều, đẹp, đúng

Trò chơi Chạy tiếp sức Yêu cầu chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng.

II CHUẨN BỊ

-Dọn vệ sinh Sân trường

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

a) Đội hình đội ngũ

- Oân cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học; cách xin phép ra vào lớp

- Tập họp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau

- Lần 1: Giáo viên điều khiển lớp tập

- Quan sát, nhận xé, sửa chữa những sai sótcho các tổ

- Lần 2: Tập trung cả lớp do lớp trưởng điều khiển

b) Trò chơi “Chạy tiếp sức”:

- Nêu tên trò chơi , tập họp học sinh theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi

- Quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc

- Hệ thống bài

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà

1 – 2 phút

10 – 12 phút

8 – 10 phút

1 – 2 phút

x x x

x x xX

x x x

x x xX

x x x

X

x x x

x x xX

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

I MỤC TIÊU

 Rèn kỹ năng dùng từ đặt câu

Trang 31

 Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc

 Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương

 Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc

II CHUẨN BỊ

- Bảng từ - giấy - từ điển Tiếng Việt

- Giấy A3 - bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa.

- Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: a Giới thiệu bài Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

-Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc thầm bài “Thư gửi các học

sinh” và “Việt Nam thân yêu” để tìm từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc

-Yêu cầu học sinh gạch dưới các từ đồng nghĩa với “Tổ

quốc”

-nước nhà, non sông

- đất nước , quê hương

- Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ không thích hợp

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc bài 2

- Hoạt động nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìm từ đồng nghĩa với

“Tổ quốc”

- Giáo viên chốt lại: Đất nước, nước nhà, quốc gia, non

sông, giang sơn, quê hương

- Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hoạt động nhóm (2 nhóm )

- Giáo viên chốt lại

-Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên chấm điểm

4 Củng cố

- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ chủ đề “Tổ quốc”

- Giáo viên nhận xét , tuyên dương

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh trả lời

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh nghe

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- 1, 2 học sinh đọc bài 2

- Từng nhóm lên trình bày

- Học sinh nhận xét

-1 học sinh đọc yêu cầu

- Trao đổi - trình bày

- Cả lớp làm bài

- 3 học sinh thực hiện

Ôân tập PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

 Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số

 Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác

 Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống

II CHUẨN BỊ

- Phấn màu

Trang 32

- Bảng con - Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Kiểm tra lý thuyết, kết hợp làm bài tập

2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài: Luyện tập

* Hoạt động 1: Oân tập phép cộng , trừ

- Giáo viên nêu ví dụ:

- Tương tự với 97 103 và 78  79

* Hoạt động 2: Thực hành

-Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải

- Giáo viên nhận xét

- Bài 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đe.à

- Cho học sinh làm bài vào vở

Bài 3: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Nhóm thảo luận cách giải

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố:

- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép cộng và

phép trừ hai phân số (cùng mẫu số và khác mẫu số)

5 Dặn dò:

- Làm bài nhà, học ôn kiến thức cách cộng, trừ hai

phân số

- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia hai phân số”

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 4, 5/9

- Cả lớp làm nháp

- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từng học sinh nêu kết quả - Kết luận

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh thảo luận và báo cáo

- 1 học sinh nhắc lại

Khoa học NAM HAY NỮ? (tiếp)

I MỤC TIÊU

 Giúp học sinh củng cố một số kiến thức về nam và nữ

 Rèn luyện kỹ năng nhận biết một số đặc điểm tiêu biểu của nam và nữ

 Giáo dục học sinh có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạnnam, bạn nữ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 33

1 Bài cũ:

- Nêu sự khác nhau giữa nam và nữ?

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài Nam và nữ (tiếp)

b Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1 Cho học sinh thảo luận

-Hãy tìm những điểm giống và khác nhau giữa nam

và nữ?

- Giáo viên tổng hợp bổ sung

*Hoạt động 2

- Cho học sinh chơi trò chơi

- Hãy nêu những công việc mà nam hay làm, nữ hay

làm và những công việc mà cả nam và nữ cùng làm?

- Giáo viên nhận xét – bổ sung

3 Củng cố:-Vì sao chúng ta không nên phân biệt đối xử

giữa nam và nữ?

4.Dặn dò:-Vềnhà học bài.

- Xem trước bài: Cơ thể chúng ta được hình thành như

thế nào?

-Nhận xét tiết học

- 1 học sinh trả lời

- Học sinh thảo luận theo 3 nhóm sau đó đại diện mỗi nhóm lần lượt trả lời, nhómkhác nhận xét

- Học sinh chơi theo hai nhóm theo hình thức chơi tiếp sức

-1 học sinh trả lời

Kĩ thuật

ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tt)

I MỤC TIÊU :

 Biết cách đính khuy hai lỗ

 Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, kĩ thuật

 Giáo dục tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Đính khuy hai lỗ

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

2 Bài mới : a Giới thiệu bài: Đính khuy hai lỗ (tt)

Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học

b Các hoạt động dạy và học :

*Hoạt động 1 : Học sinh thực hành

- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ

- Nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi đính khuy

hai lỗ

- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và việc chuẩn bị dụng

cụ, vật liệu thực hành của học sinh

- Nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi em đính 2 khuy

- Đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để theo đó thực hiện cho đúng

- Thực hành đính khuy hai lỗ

Trang 34

trong thời gian khoảng 25 phút.

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh thực hiện

chưa đúng thao tác kĩ thuật hoặc những em còn lúng túng

*Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm

- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm

- Nêu các yêu cầu của sản phẩm

- Cử 2, 3 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu

đã nêu

- Đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của học sinh theo 2

mức: A và B ; những em xuất sắc là A+

3 Củng cố: - Nêu lại ghi nhớ sách giáo khoa.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận

4, Dặn dò : - Xem trước bài sau.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu yêu cầu của sản phẩm

- Dựa vào đó đánh giá sản phẩm -1 học sinh nhắc lại

Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2008

Tập đọc Sắc mầu em yêu TLVăn Luyện tập văn tả cảnh Toán Ôn tập phép nhân và chia hai phân số Địa lí Địa hình và khoáng sản

Kểchuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc

Tập đọc SẮC MÀU EM YÊU

I MỤC TIÊU

 Rèn đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết

 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu,những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước, quê hương

 Giáo dục học sinh lòng yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quêhương đất nước, người thân, bàn bè

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quê hương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến

- Yêu cầu học sinh đọc bàivà trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: a Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài.

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Cho học sinh khá đọc

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng khổ thơ

- Phân đoạn, bố cục đọc

- Hướng dẫn học sinh cách phát âm đối với âm tr - s

- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- 2 học sinh lần lượt

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc

- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng khổthơ

- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn

- Cá nhân và đồng thanh

Trang 35

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn và trả lời các câu

hỏi theo sách giáo khoa trang 21

Câu 1: Học sinh xung phong nêu

Câu 2:Học sinh thảo luận nhóm

Câu 3: học sinh khá trả lời

- Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi

để tìm giọng đọc phù hợp

- Nêu cách đọc diễn cảm

- Chú ý những từ gợi tả cảnh vật - ngắt câu thơ

4 Củng cố:

- Yêu cầu học sinh giới thiệu những cảnh đẹp mà em

biết? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó

5 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc cả bài

- Chuẩn bị bài: “Lòng dân”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt nêu

- Học sinh thảo luận sau đó lần lượt báocáo

- Vài học sinh lần lượt

- Các tổ thi đua đọc cả bài - giọng đọcdiễn cảm

- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hìnhảnh của người thân và nêu cảm nghĩ củamình

Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU

 Rèn kỹ năng phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối)

 Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

 Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Luyện tập tả cảnh

- Kiểm tra 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát đã viết lại

thành văn hoàn chỉnh

- Giáo viên nhận xét

2 Bàimới: a.Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh

b Hướng dẫn luyện tập

- Bài 1:

- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh

- Tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích trong mỗi bài văn

“Rừng trưa “ và “Chiều tối “

- Giáo viên nhận xét

- Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề

- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết đoạn văn tả

cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay

trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau

2 bài: “Rừng trưa”, “Chiều tối”

- Học sinh nêu rõ lí do tại sao thích

- 1-2 học sinh lần lượt

- 2 học sinh chỉ rõ em chọn phần nàotrong dàn ý để viết thành đoạn vănhoàn chỉnh

Trang 36

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Khuyến khích học sinh

chọn phần thân bài để viết

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3.Củng cố:

- Cả lớp chọn bạn đã viết đoạn văn hay

4 Dặn dò:

- Hoàn chỉnh bài viết và đoạn văn

- Chuẩn bị bài về nhà: “Ghi lại kết quả quan sát sau cơn

mưa”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh viết bài

- Vài học sinh lần lượt đọc bài củamình - Nhận xét hoặc bổ sung, góp ýhoàn chỉnh dàn ý của bạn

- Mỗi học sinh tự sửa lại dàn ý

- Học sinh lần lượt nêu điểm hay

Toán ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

 Củng cố kĩ năng phép nhân và phép chia hai phân số

 Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính xác

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Ôn phép cộng trừ hai phân số

- Sửa bài 2/10

-Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: * Giới thiệu bài.

Ôân tập phép nhân và phép chia hai phân số

- Giáo viên chốt lại cách tính nhân, chia hai phân số

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- 2 bạn trao đổi cách giải

- Giáo viên nhận xét

- Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách giải

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét

-1 học sinh -1 học sinh

- Học sinh nêu cách tính và tính Cả lớptính vào vở nháp - sửa bài

- Học sinh nêu cách thực hiện

- Học sinh nêu cách tính và tính Cả lớptính vào vở nháp - sửa bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc

- Học sinh làm bài

Trang 37

- Giáo viên nhận xét

- Bài 3: Gọi học sinh đọc đề- Muốn tính diện tích hình

chữ nhật ta làm như thế nào ?

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì?

3 Củng cố:

- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép nhân và

phép chia hai phân số

4 Dặn dò: - Về nhà làm các bài tập còn lại

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu

Địa lí ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I MỤC TIÊU

 Nắm được những đặc điểm chính của địa hình và khoáng sản nước ta

 Kể tên và chỉ được vị trí những dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ)

 Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xit, dầu mỏ

 Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam

II CHUẨN BỊ : -Các hình của bài trong sách giáo khoa

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và khoáng sản Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Việt Nam – Đất nước chúng ta.

- Nêu đặc điểm về bờ biển nước ta?

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: Địa hình và khoáng sản

1 Địa hình

* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)

- Yêu cầu học sinh đọc mục 1, quan sát hình 1/ sách giáo

khoa và trả lời vào phiếu

- Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ hình

1

- Kể tên và chỉ vị trí trên lược đồ các dãy núi chính ở nước ta

Trong đó, dãy nào có hướng tây bắc - đông nam? Những dãy

núi nào có hướng vòng cung?

-Kể tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta?

-Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nước ta?

- Giáo viên sửa ý và chốt ý

2 Khoáng sản

* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)

- Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta?

- Hoàn thành bảng sau:

Tên

khoáng sản

Kí hiệu

Nơi phân bố chính

Công dụng

Than

A-pa-tit

-1 học sinh trả lời

- Học sinh nghe

- Học sinh đọc, quan sát và trả lời

- Học sinh chỉ trên lược đồ

- Học sinh lần lượt trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- 2 nhóm

Trang 38

Bô-xit

Dầu mỏ

- Giáo viên sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời

- -Giáo viên kết luận : Nước ta có nhiều loại khoáng sản

như : than, dầu mỏ, khí tự nhiên,sắt, đồng , thiếc, a-pa-tit,

bô-xit

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

- Treo 2 bản đồ:

+ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Khoáng sản Việt Nam

- Gọi từng cặp 2 học sinh lên bảng, mỗi cặp 1 yêu cầâu:

- Tuyên dương, khen cặp chỉ đúng và nhanh

3 Củng cố:

-Nêu đặc điểm chính về địa hình nước ta?

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: “Khí hậu”

- Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm trả lời

- Học sinh khác bổ sung

- Học sinh lên bảng và thực hànhchỉ theo cặp

- Học sinh khác nhận xét, sửa sai

- 1 học sinh nêu

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

 Rèn cho học sinh biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng danh nhâncủa đất nước

 Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

 Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc

II CHUẨN BỊ

- Tài liệu về các anh hùng danh nhân của đất nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

-Gọi học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện về anh Lý Tự

Trọng

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:

Kể chuyện đã nghe đã đọc

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc

được đọc về các anh hùng danh nhân ở nước ta

- Giáo viên gạch dưới: đã nghe, đã đọc, anh hùng danh

nhân của nước ta

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ: danh nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc gợi ý

- Giáo viên cho học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn

* Hoạt động 2:

-2 học sinh lần lượt

- 2 học sinh lần lượt đọc đề bài

- Học sinh phân tích đề

- Học sinh giải nghĩa từ

- 1, 2 học sinh đọc đề bài và gợi ý

- Lần lượt học sinh nêu tên câu chuyện

em đã chọn

- Hoạt động cá nhân, lớp

Trang 39

- Học sinh kể câu chuyện và trao đổi về nội dung câu

chuyện

- Giáo viên cho 2, 3 học sinh khá giỏi giới thiệu câu

chuyện mà em đã chọn, nêu tên câu chuyện nhân vật

-kể diễn biến một hai câu

- Hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Củng cố:

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Nhắc lại một số câu chuyện

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Kể một việc làm tốt của một người mà em

biết đã góp phần xây dựng quê hương đất nước

- Nhận xét tiết học

- Học sinh giới thiệu câu chuyện mà emđã chọn

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Từng học sinh kể câu chuyện của mình

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm kể câu chuyện

- Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Mỗi dãy đề cử ra 1 bạn kể chuyện Lớpnhận xét để chọn ra bạn kể hay nhất

Thứ năm ngày 21 tháng 8 năm 2008Thể dục Đội hình đội ngũ – trò chơi “kết bạn”

Luyện từ và Câu Luyện tập từ đồng nghĩa

Khoa học Cuộc sống của chúng ta được …….nào Chính tả Cấu tạo của phần vần

 Rèn kỹ năng tập hợïp hàng nhanh, quay đúng hướng, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh

Trò chơi Kết bạn Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt

tình

II CHẨUN BỊ :

Dọn vệ sinh sân trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I.Mở đầu

II.Cơ bản

- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu bài học Nhắc lại nội quy tập luyện; chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi Thi đua xếp hàng : 1 – 2 phút a) Đội hình đội ngũ : - Oân tập hợp hàng

dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau + Quan sát, nhận xét, sửa chữa động tác sai cho học sinh

1 – 2 phút

1 – 2 phút

10 – 12phút

x x x

x x xX

x x x

x x xX

Trang 40

III.Phần

kết thúc :

+ Chia tổ tập luyện + Quan sát, nhận xét, sửa sai cho các tổ

b) Trò chơi “Kết bạn :

- Nêu tên trò chơi, tập họp học sinh theo đội hình chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

- Quan sát, nhận xét, xử lí các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi

-Tập hợp lớp, hồi tỉnh

- Hệ thống bài

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà

8 – 10phút

x x xX

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU

 Rèn kỹ năng viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho

 Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thựchành tìm từ đồng nghĩa - phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa

 Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Mở rộng vốn từ “Tổ quốc”

- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề “Tổ quốc”

-Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: a.Giới thiệu bài

“Luyện tập từ đồng nghĩa”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm

- Giáo viên chữa bài

Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc bài 2

- Cho học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 5 câu trong đó

có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2 )

- Giáo viên và học sinh nhận xét

3 Củng cố:

- Tìm từ đồng nghĩa nói về những phẩm chất tốt

đẹp của người Việt Nam

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: “Mở rộng vốn từ Nhân dân”

- Nhận xét tiết học

-1 học sinh trả lời

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn

- Học sinh làm bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm vào vơ.û

- Học sinh lần lượt lên bảng chữa bài

- Học sinh xác định cảnh sẽ tả

- Học sinh làm bài vào vở

- Vài học sinh lần lượt trình bày miệng vài câumiêu tả

-Vài học sinh lần lượt trả lời

x

Ngày đăng: 20/04/2021, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w