[r]
Trang 1Chuyên đề giúp học sinh
viết đúng chính tả
Phân biệtgi/ d và dấu hỏi ngã – ngã
Tr ờng Tiểu học số 2 Bắc Lý
Tổ: 4;5 thực hiện
Trang 2• I.Đặt vấn đề
Trong một cộng đồng dùng chung
ngôn ngữ thì việc tồn tại nhiều ph ơng ngôn khác nhau điều đó chấp nhận đ
ợc, bởi nó nói lên đặc điểm của mỗi
vùng dân c , hơn nữa dùng ph ơng ngữ hợp với từng vùng sẽ tạo đ ợc hiệu quả cao trong giao tiếp Song về mặt văn tự,chữ viết cần đ ợc thống nhất trong
một quốc gia và chuẩn chính tả là một loại quy ớc có tính bắt buộc đối với
chữ viết của cộng đồng dùng chung
Trang 3Chính tả có xu h ớng thống nhất chuẩn hoá, không phải là chính tả cho từng ph ơng ngữ, từng khu vực
có biến thể ngữ âm riêng biệt.Trong khi đó ở Quảng Bình nói chung,và ở Bắc Lý nói riêng việc học sinh viết lẫn lộn giữa gi và d, giữa dấu hỏi và dấu ngã vẫn còn khá phổ biến Tình trạng thiếu hiểu biết và hiếu kỹ năng dẫn đến những sự vi phạm(vô thức và
có ý thức) chính tả, gây cản trở cho việc chuyển đạt
và tiếp nhận văn bản viết Vì thế việc giúp học sinh phân biệt để viết đúng gi/ d, dấu hỏi – dấu ngã là việc làm cần thiết quan trọng
Trang 4II C¸c lçi chÝnh t¶ häc sinh th êng m¾c
- Lçi nhÇm lÉn giữa c; k; q
- Lçi nhÇm lÉn gi÷a g/gh; ng/ngh
- Lçi nhÇm lÉn gi÷a « / o
- Lçi nhÇm lÉn gi÷a s/x
- Lçi nhÇm lÉn dÊu hái víi dÊu ng·
- Lçi nhÇm lÉn gi/d
Trang 5- Loại lỗi thứ nhất và thứ hai đã có quy tắc chính tả rõ ràng
- Loại lỗi thứ ba, thứ t phát âm chính xác,
đánh vần đúng là sẽ viết đúng
- Riêng 2 loại lỗi cuối cùng không có một quy tắc, quy định chung nào cả, giáo viên
th ờng chỉ ra đúng sai cho HS theo thói
quen viết và ngữ nghĩa của từ trong từng văn cảnh Vì thế các em th ờng dễ quên, không có điểm tựa để nhớ mà viết đúng
Trang 6III Các biện pháp
1 Phân biệt d/gi
a.GV phải viết đúng ở mọi lúc, mọi nơi
b.Đặt từ trong văn cảnh, phân biệt nghĩa
của từ
c.Xem khả năng kết hợp của gi/d trong
cấu trúc âm tiết đối với các từ Hán Việt– ngã
* gi: không xuất hiện trong các âm tiết có âm
đệm (hay gi không đứng tr ớc: oa;
uy;oă;uâ)
Trang 7- d xuất hiện trong các âm tiết có âm đệm (d
có thể đứng tr ớc: oa; oă; uâ;;uê;uy) ví dụ:
đe doạ; kinh doanh; xét duyệt
*Khả Năng kết hợp của gi/ d với thanh điệu trong từ Hán-Việt
- Các yếu tố H-V có thanh ngã, thanh nặng viết là d ví dụ: diễn viên, h ớng dẫn, mậu “d” ví dụ: diễn viên, hướng dẫn, mậu ” ví dụ: diễn viên, hướng dẫn, mậu
dịch…
-Các yếu tố H-V có các thanh còn lại viết là
gi ví dụ: giảng viên, giải quyết, giác
“d” ví dụ: diễn viên, hướng dẫn, mậu ” ví dụ: diễn viên, hướng dẫn, mậu
ngộ…
Trang 8d.VÒ kh¶ n¨ng cÊu t¹o cña tõ l¸y
- Trong c¸c tõ l¸y gi vµ d kh«ng cïng xuÊt hiÖn trong mét tõ
VÝ dô:
gi- gi d –d
giÆc gi·, g×n gi÷, dai d¼ng, d¹i dét
giÊm giói, giãng gi¶ dÝ dám, dâng d¹c…
Trang 92.Phân biệt dấu hỏi/ ngã
a.Đối với từ láy: Dựa vào quy luật hoà
thanh
- Trong từ láy một tiếng đã mang thanh
bổng thì tiếng thứ hai cũng mang thanh
bổng(thanh bổng gồm:sắc-hỏi-không.)
VD: nho nhỏ, vắng vẻ,đủng đỉnh,tôn tốt, …
- Trong từ láy một tiếng đã mang thanh trầm thì tiếng thứ hai cũng mang trầm(thanh
trầm gồm: huyền- ngã- nặng.)
Trang 10-§Ó nhí quy t¾c nµy,ta dùa vµo c©u th¬ sau: ChÞ HuyÒn mang NÆng, Ng· ®au
Anh S¾c kh«ng Hái mét c©u gäi lµ
-Mét vµi ngo¹i lÖ cÇn ph¶i nhí: ngoan
Trang 11b Đối với từ Hán – Việt: Để giải quyết vấn
quy luật là một yếu tố H-V bắt đầu bằng các chữ: m, n, nh, v, l, d, ng thì viết là dấu ngã
VD:- m: mã lực, giờ mão,…
- n: truy nã, nỗ lực, trí não,…
- nh: nhẫn nại, nhãn hiệu,…
- v: vũ khí, vĩ tuyến, vũ lực,…
-l: lãnh đạm, lãng phí, lễ độ,…
- d: dã man, dĩ vãng, dũng khí,
- ng: nghĩa vụ, ng ỡng mộ, hàng ngũ,…
Trang 12c Đối với các từ đơn: Đặt chúng trong hệ
thống từ đồng nghĩa và cũng theo quy luật trầm bổng về mặt thanh điệu
VD: lời- lãi, lộ – lỗ
đậu - đỗ, chìa – chĩa
quăng- quẳng, vênh – vểnh,
Trang 13
IV Bài học rút ra:
Để HS viết đúng chính tả cần:
xác để học sinh học tập và có điểm gốc để các em đối chiếu
- Ng ời giáo viên phải có kiến thức và hiểu
biết nhất định về các quy tắc chính tả để cung cấp, sửa chữa cho các em.Muốn vậy
ng ời thầy giáo phải luôn luôn học hỏi, đọc thêm tài liệu để có thêm một số kiến thức nhất định ngoài sách giáo khoa và tài liệu
h ớng dẫn cung cấp
Trang 14V Kết luận:
Lời nói đ ợc chuyển thành văn bản viết Nó có khả năng chuyển đạt và bảo l u mọi t t ởng của
loài ng ời, các giá trị văn hoá nghệ thuật qua mọi thời gian và không gian trong mọi hoàn cảnh và mục đích giao tiếp với mọi đối t ợng sử dụng Nếu không thể hiện chữ viết đúng chuẩn, con ng ời tự hạn chế các hoạt động giao tiếp thậm chí bị sai lệch Những quy ớc xã hội đối với chữ viết để đề phòng, ngăn ngừa sự vận dụng tuỳ tiện vi phạm các quy ớc làm trở ngại cho việc tri giác ngôn
ngữ trong quá trình giao tiếp.
Trang 15• Một trong những yêu cầu cơ bản nhất ở
bậc Tiểu học là rèn kỹ năng nghe, nói,
đọc, viết tiếng mẹ đẻ (Tiếng Việt) tốt thì
ngay từ bậc học nền tảng này các em cần
có ý thức và nắm các quy tắc chính tả để viết đúng là tất yếu , bắt đầu từ các quy
tắc bộ phận góp phần vào sự thống nhất
sự chuẩn hoá của chữ viết