1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

thöù hai ngaøy 29 thaùng 11 naêm 2004 thieát keá baøi daïy lôùp 3 tuaàn 13 thöù hai ngaøy 27 thaùng 11 naêm 2006 tieát 12 taäp ñoïc – keå chuyeän ngöôøi con gaùi cuûa taây nguyeân i muïc đích yêu cầ

152 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ baøi 2 : Höôùng daãn hoïc sinh khi thöïc hieän tính giaù trò cuûa moät bieåu thöùc coù caû pheùp nhaân vaø pheùp coäng ta thöïc hieän pheùp nhaân tröôùc, sau ñoù laáy keát quaû cuûa ph[r]

Trang 1

TUẦN 13Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2006

Tiết 1+2

Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI CON GÁI CỦA TÂY NGUYÊN I-

Mục đích yêu cầu : A- TẬP ĐỌC :

1 - Đọc thành tiếng : Đọc đúng các từ tiếng khó do phát âm địa phương : Bok Pa, cáng quét, hạt

ngọc, làm rẫy giỏi lắm, bao nhiêu, huân chương, nữa đêm,…

Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại

2 – Đọc hiểu : Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Bok, càn quét, lũ làng, sao rua, mạnh hung,

2 - Bài cũ: 3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi :

- Chị cán bộ miền Nam thưa với Bác điều gì ?

- Câu nói đó thể hiện tình cảm của đồng bào miền Nam đối với Bác ra sao?

- Tình cảm của Bác với đồng bào miền Nam thể hiện như thế nào ?

GV ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ

3- Bài mơi

- GV ghi đề bài lên bảng Học sinh nhắc lại

+ GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng chậm

rãi, thông thả Chú ý lời của các nhân vật

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

+ Hướng dẫn đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa

từ khó

+ hướng dẫn học sinh chia đoạn 2 thành 2

phần

+ Yêu cầu 4 học sinh nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trong bài

+ Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

+ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

+Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Cho cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2

+ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

+ Gv gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp

+ Anh Núp đựoc tỉnh cử đi đâu ?

+ theo dõi GV đọc mẫu

+ Mỗi học sinh đọc 1 câu tiếp nối nhau đọc từ đầu đếân hết bài Đọc 2 vòng

+ Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn củã GV

+ Dùng bút chì gạch dấu ngăn cách giữa các đoạn, nếu cần

+ đocï theo đoạn chú ý khi đọc các câu

Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt từng học sinh đọc 1 đoạn trong nhóm

+ 2 nhóm thi đọc tiếp nối

Học sinh đọc đồng thanh theo từng dãy bàn+ 1 học sinh đọc cả lớp cùng theo dõi trong SGk

Trang 2

+ Ơû đại hội về, anh Núp kể cho dân làng nghe

những gì ?

+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục

thành tích củadân làng kông hoa?

+ Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và núp

?

+ Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện tình cảm

thái độ như thế nào ?

+ Đại hội tặng dân làng kông Hoa những gì ?

+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi

người ra sao ?

+ Luyện đọc lại bài :

1 học sinh đọc lại bài

cho học sinh thi đọc diễn tả tình cảm của dân

làng ở đoạn 3

b/ Kể chuyện :

+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể

chuyện :

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn kể mẫu

+ Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào

trong truyện, được kể bằng lời của ai?

+ Ngoài anh hùng Núp, còn em còn có thể kể

lại lời của nhân vật nào ?

+ Kể theo nhóm : Chia HS thành các nhóm

nhỏ và yêu cầu học sinh kể theo nhóm

+ Kể trước lớp :

Tuyên dương học sinh kể tốt

+ Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại hội thi đua+ Núp kể với dân làng rằng đất nước mình bâygiờ mạnh lắm, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi

+ Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông hoa cho đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng không biết nhiêu người công kênhNúp trên vai đi khắp nhà

+ Cán bộ nói : “ Pháp đánh một trăm năm cũng không thắng nỗi đòng chí Núp và làng Kông Hoa đâu”

+ dân làng Kông Hoa vui quá, đứng cả dậy và nói : “ Đúng đấy ! đúng đấy !”

+ Đại hội tặng dân làng kông Hoa 1 cái ảnh Bok Hồ Vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của bác Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp

+ Mọi người coi chữ đại hội tặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sach, sau đó cầm lên từng thứ, coi đi , coi lại, coi đến mãi nữa đêm

- các nhóm thi đọc đoạn 3+ Tập kể lại một đoạn của câu chuyện người con gái của Tây Nguyên bằng lời của một nhân vật

+ 1 học sinh đọc cả lớp theo dõi bài SGK+ Đoạn kể lại nội dung đoạn 1 kể bằng lời của anh hùng Núp

+ Có thể kể theo lời của anh Thế, Của cán bộ, hoặc của 1 người trong làng Kông Hoa

+ Mỗi nhóm 3 học sinh ,mỗi học sinh chọn 1 vai để kể lại đoạn truyện mà mình thích các

HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau+ 2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõinhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất

IV-

Củng cố : 1 học sinh kể lại 1 đoạn trong câu chuyện người con gái tây nguyên.

- Em biết được gì qua câu chuyện ?

- Về nhà tập kể lại câu chuyện và trả lời các câu hỏi

- Chuẩn bị cho giờ học sau – Nhận xét giờ học – tuyên dương

Trang 3

Tiết 61

Toán

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN I-Mục tiêu : Giúp học sinh :

Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Aùp dụng để giải bài toán có lời văn

Giaó dục học sinh tính cẩn thận trong học toán

a- Giới thiệu bài : - GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

A/ Ví dụ : Gv nêu đề toán

+ Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài

6 cm, Hỏi đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần

đoạn thẳng AB

+ Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần

đoạn thẳng AB Ta nói độ dài đoạn thẳng AB

bắng 1/3độ dài đoạn thẳng CD

B/ Bài toán ; 1 học sinh đọc đề toán

Mẹ bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?

Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?

GV hướng dẫn học sinh cách trình bày bài

+ Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh

số bé bằng một phần mấy số lớn

B/ Luyện tập thực hành :

Yêu cầu học sinh đọc dòng đầu tiên của bảng

- Tuổi mẹ gấp tuổi con : 30 : 6 = 5 lần

- Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ+ Bài giải : Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là :

30 : 6 = 5 (lần)Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹĐáp số : 1

5

bé? Số bé bằng một phầnmấy số lớn ?

Hỏi ; 8 gấp mấy lần 2 ? 2 bằng một phần mấy 8 ? 8 gấp 4 lần 2, 2 bằng 1/ 4 của 8

+ Bài 2 : 1 học sinh đọc đề bài

bài toán thuộc dạng toán gì ?

Yêu cầu học sinh tự làm bài

Gv chữa bài và ghi điểm cá nhân

- Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằngmột phần mấy số lớn

- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

Bài giải : Số sách ngăn dưới gấp số ách ngăn trên một so álần là :

24 : 6 = 4 ( lần)

vậy số sách ngăn dưới bằng ¼ số sách ngăn trên, Đáp số : ¼

Trang 4

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh quan sát hình a/ và nêu số

hình vuông màu xanh, số hình vuông màu

trắng có trong hình này

- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số

hình vuông màu xanh ?

- Vậy trong hình a số hình vuông màu xanh

bằng một phần mấy số hình vuông màu trắng ?

- yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại

GV chữa bài và cho điểm học sinh

- Hình a/ có 1 hình vuông màu xanh và 5 hìnhvuông màu trắng

- Số hình vuông màu trắng gấp 5 : 1 = 5 lần sốhình vuông màu xanh

- Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hìnhvuông màu trắng

- HS làm bài và trả lời các câu hỏi

Củng cố : Hôm nay ta học toán bài gì ?

- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta phải làm như thế nào?

- Nhận xét giờ học – tuyên dương

Trang 5

Tiết 13

ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC TRƯỜNG VIỆC LỚP (TT)

I-MỤC TIÊU : Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là tích cực tham gia việc trường việc lớp và vì sao cần phải tích cực tham giaviệc lớp việc trường

- Trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em

2- Học sinh tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường

3- Học sinh biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường

- GV nhận xét đánh giá học bài của học sinh

- GV nhận xét bài cũ

3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần

phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu qua bài: Tíchcực tham gia việc lớp, việc trường

- GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại

* Khởi động: Cho các em hát bài: Em yêu trường em Nhạc và lời: Hoàng Vân

+ Hoạt động 1: Phân tích tình huống

+ GV treo tranh, Yêu cầu học sinh quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh ( Tranhcác bạn học sinh đang trồng hoa trong vườn trường, các bạn rất hăng hái khi làm việc …)

+ GV giới thiệu tình huống: Trong khi cả lớp đang tổng vệ sinh sân trường: Bạn thì cuốc đất,Bạn thì trồng hoa…Riêng Thu lại ghé tai rủ Huyền bỏ đi chơi nhảy dây

+ Theo em bạn huyền có thể làm gì ? Vì sao ?

+ Cho học sinh nêu cách giải quyết, GV tóm tắt thành các cách giải quyết chính:

a/ Huyền đồng ý đi chơi với bạn ;

b/ Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi 1 mình ;

c/ Huyền dọa sẽ mách cô giáo ;

d/ Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi

* GV hỏi: Nếu là bạn Huyền thì các em sẽ chọn cách giải quyết nào ? a, b, c, d

+ Chia nhóm cho cả lớp thảo luận vì sao chọn cách giải quyết đó ?

+ Đại diện các nhóm lên trình bày

* GV kết luận: Cách giải quyết d là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp,việc trường và biết khuyên nhủ các bạn khác cùng làm

** Qua bài tập 1 các em đã biết cách phân tích tình huống rất đúng Để giúp các em có khả nănggiải quyết tình huống liên quan đến việc tích cực tham gia việc lớp việc trường cô và các em làmbài tập 2

+Hoạt động 2: nhận xét tình huống:

* GV đưa ra tình huống yêu cầu các nhóm thảo luận, sau đó đưa ra các cách giải quyết, có kèmtheo lí do giải thích phù hợp

Trang 6

+Tình huống: Lớp 3A đang dọn dẹp khu vực vườn trường, mỗi tổ dược giao một nhiệm vụ khácnhau Tổ của Lan được giao nhiệm vụ nhổ cỏ quanh bồn hoa Lan chỉ nhổ vội mấy đám cỏ quanhbồn hoa rồi kêu mệt, bảo các bạn ở tổ cho mình ngồi nghỉ.

* Làm như thế có được không ? vì sao ?

1 học sinh đọc lại tình huống- lớp theo dõi

+ Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm đưa ra cách giải quyết

* GV kết luận: Lớp và trường là tập thể sinh hoạt, học tập gắn bó với em nên cần phải tích cựctham gia các việc lớp, việc trường để công việc chung được giai quyết nhanh chóng

+ Qua các bài tập các em thấy được rằng mỗi chúng ta ai cũng phải tích cực tham gia việctrường, việc lớp, vậy tích cực tham gia việc trường việc lớp mang lại cho ta điều gì ?

( Tích cực tham gia việc trường việc lớp, Vừa là quyền vừa làø bổn phận của mỗi học sinh )+ Đó chính là ghi nhớ của bài học hôm nay GV đọc – học sinh CN- ĐT

IV-

CỦNG CỐ :

* Để biết được các em đã nắm chắc nội dung bài học như thế nào vá giúp các em nắm chắc hơncô sẽ có bài tập sau:

+ GV phát phiếu bài tập cho học sinh và nêu yêu cầu bài tập:

* Em hãy ghi vào ô trống chữ Đ trước cách ứng xử đúng và chữ S trước cách ứng xử sai

A/ Trong khi cả lớp đang bàn việc tổ chức kỉ niệm ngày 20 tháng 11 thì Nam bỏ ra ngoài đichơi

B/ Minh và Tuấn lãng ra một góc chơi đá cầu trong khi cả lớp đang làm vệ sinh sân trường C/ Nhân ngày 8 tháng 3, Hùng và các bạn trai rủ nhau chuẩn bị những món quà nhỏ để chúcmừng cô giáo và các bạn gái trong lớp

D/ Hà xung phoong giúp 1 bạn học sinh yế trong lớp

- Cho HS làm bài tập cá nhân- Cả lớp cùng chữa bài tập

* GV kết luận: Việc làm của các bạn trong tình huống c, d là đúng

- Việc làm của các bạn trong tình huống a, b, là sai

V-

TỔNG KẾT : Tham gia việc trường, việc lớp vừa là quyền vưà là bổn phận của mỗi học

sinh Vậy chúng ta cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường,

- Trẻ em có quyền được tham gia việc có lên quan đến trẻ em

- Tham gia việc trường việc lớp mang lại niềm vui cho các em

+ Về nhà học bài thực hành theo bài học, chuẩn bị cho giờ học sau

- Nhận xét giờ học – tuyên dương

Tiết 62

TOÁN LUYỆN TẬP I-

Mục tiêu : - Giúp học sinh củng cố về :

- Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần nấy số lớn

- Tìm một trong các phần bằng nhau của số

Trang 7

- Giải bài toán bằng 2 phép tính.

- Xếp hình theo mẫu

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận trong học toán

II-

Các hoạt động dạy học ;

1- Ổn định:

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

+Hướng dẫn luyện tập :

+ Bài 1 : Hướng dẫn học sinh làm tương tự

như với bài tập 1 tiết 61

+ Bài 2 : 1 học sinh đọc đề bài

Muốn biết số con trâu bằng một phần mấy

số con bò ta phải biết được điều gì ?

- Muốn biết só bò gấp mấy lần só trâu ta

phải biết điều gì ?

- Yêu cầu học sinh tính được số bò

- Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?

- Vậy số trâu bằng mọt phần mấy số

bò ?

- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm

bài vào vở

+ Bài 3 :1 học sinh đọc đề bài

Yêu cầu học sinh tự làm bài

GV chữa bài ghi điểm cá nhân

+ Bài 4 :

Yêu cầu học sinh tự xếp hình và báo cáo

kết quả

IV-

CuÛng cố Hôm nay ta học toán bài gì ?

- 1 học sinh lên bảng làm Lớp làmbài vào vở

- 1 học sinh đọc đề bài-Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu

- Phải biết có bao nhiêu con bò

- Số con bò là : 7 + 28 = 35 ( con0

- Số bò gấp : 35 : 7 = 5(lần số trâu)

- Số trâu bằng 1/5 số bò

+ Bài giải : Số con bò có là : 7 + 28 = 35

(con)Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là :

35 : 7 = 5(lần)Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò

Đáp số : 1/5

+ Bài giải : Số con vịt đang bơi dưới aolà :

48 : 8 = 6 (con)Số con vịt đang ở trên bờ là :

48 - 6 = 42 (con vịt )

Đáp số : 42 con vịt

Xếp được hình sau :

Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm như thế nào ?

V-

Tổng kết –ën dò : Về nhà học bài bài tất cả các bài tập trong sách bài tập toánChuẩn bị cho

giờ học sau – Nhận xét giờ học – Tuyên dương

Trang 8

THỨ TƯ NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2006

Tiết 25

CHÍNH TẢ ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY I-M ục đích yêu cầu : Nghe viết chính xác bài Đên trăng trên hồ tây

- Làm đúng bài tập chính tả phân biết iu/ uyu và giải câu đố

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trình bày bài viết ạch sẽ

II- Đồ dùng học tập : Chuẩn bị bảng phụ ghi ẳn các bài tập

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 –Ổn định:

2- Bài cũ: 2 học sinh lên bảng viết các từ khó ,1 học sinh làm luyện tập, Gv thu 1 số vở chấm bài

và nhận xét

GV ghi điểm cá bhân – nhận xét bài cũ

3 – Bài mới :

a- Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại

+ GV đọc bài 1 lượt

- Đêm trăng Hồ Tây đẹp nhnư thế nào ?

B/ Hướng dẫn học sinh cách trình bày

- Bài viết có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? vì

sao ?

-Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn

văn ?

C/ Hướng dẫn học sinh viết từ khó :

Yêu cầu học sinh nêu các từ khó dễ lẫn khi

viết chính tả

Học sinh đọc và viết bảng con các từ khó vừa

tìm được

- GV đọc bài học sinh ghi , sau khi học sinh

viết xong GV đọc lại cho HS dò bài soát lỗi

+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả :

bài 2 : 1 học sinh đọc đề yêu cầu

Yêu cầu học sinh tự làm

Nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ bài 3 : 1 học sinh đọc yêu cầu

GV treo bảng bức tranh minh họa gợi ý giải

câu đố, Yêu cầu hs hoạt độn theo cặp

Học sinh lên trước lớp thực hành

-Theo dõi GV đọc- 2 học sinh đọc lại

- Đêm trăng tỏa sáng, rọi vào cácgợn sóng lăn tăn, gió đông nam hâyhẫy, sóng vỗ rập rình,…

- bài viết có 6 câu

- Chữ Hồ tây là tên riêng, Hổ,Trăng, Một, Bấy, Mũi là chữđầu câu

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm,

- Trỏa sng1, lăn tăn Gần tàn, nởmuộn, ngào ngạt

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viếtbảng con

Học sinh dò bài soát lỗi

- 1 học sinh đọc yêu cầu rong SGK

- 3 học sinh lên bảng làm lớp làmvào vở

+Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳngkhiu, khuỷu tay

+ 1 học sinh đọccâu đố, 2 học sinhđọc lời giải và chỉ vào tranh ứngdụng

+Con ruồi, quả dừa, các giếng

Trang 9

+ con khỉ, nãi chuối, quả đu đủ.

IV- Củng cố :

1 học sinh nhắc lại các từ khó viết trong bài, những tử cẩn phải viết hoa

1 học sinh làm miệng phần câu đó a, 1 học sinh làm miệng pầhn câu đố

GV chốt lại lời giải các câu đố

- Về nhà em nào viết sai 3 lỗ trở lên viết lại bài, học thuộc câu đố, bài bài tập chính tả.Chuẫn bị cho giờ học sau Nhận xét giờ học – tuyên dương

Tiết 25

TỰ NHIÊN XÃ HÔI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP THEO) I-

Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Kể tên một số hoạt động ngoài hoạt động trên lớp ở trường

- Biết được ý nghĩa của các hoạt động trên và có ý thức tham gia tích cực vào các hoạtđộng đó phù hợp với bản thân

- Giáo dục học sinh có ý thức tham gia tích cực các hoạt động ở trường

2- Bài cũ: 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi

- Kể tên các môn bạn được học ở trường ?

- Bạn thích môn học nào nhất ? tại sao ?

- Hoạt động chủ yếu của học sinh ở trường là gì ?

- GV nhận xét đánh giá bài cũ

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bai :GV ghi ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại

+Hoạt động 1 : Quan sát theo cặp :

*Mục tiêu : Biết một số hoạt động ngòai giờ

lên lớp của học sinh tiểu học

-Biết một số điểm cần chú ý khi tham gia vào

các hoạt động đó

+GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình

trang 48, 49 SGk Sau đó hỏi và thảo luận theo

nhóm với bạn

+VD: Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động

gì ?

+ Hoạt động này diễn ra ở đâu ?

+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ

luật của các bạn trong hình ?

- Tương tự cho ác nhóm trình bày các hình còn

lại

- Đại diện các nhóm trả lời và trình bày kếtquả

Thăm viện bảo tàng

- Tại viện bảo tàng, các bạn đang nghe cô giáohướng dẫn viên thuyết minh về các hiện vật cótrong viện bảo tàng

- Các nhóm kác theo doĩ bổ sung, nhận xét

*Giáo viên kết luậnä: về hoạt động ngoài giờ lên lớp học sinh có thể tham gia vào các hoạt

động như : vui chơi giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao, làm vệ sinh trồng cây, giúp gia đìnhthương binh liệt sĩ, giúp ngươì tàn tật, người già,

+ Hoạt động 2 : Giới thiệu một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của trường

+ Bước 1 : Thảo luận cặp đôi

GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi theo

- Học sinh tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện 3 – 4 đôi trình bày trước lớp

Trang 10

- Trường em đã tổ chức các hoạt động ngoài

giờ lên lớp nào ?

- Em đã tham gia những hoạt động nào ?

- GV tổng kết các ý kiến của học sinh

+ Bước 2 : làm ciệc cá nhân :

+ GV phát phiếu bài tập cho học sinh

Hướng dẫn học sinh cách làm

+ GV kết luận : Để các hoạt động của lớp

trường tốt em cần tham gia một cách tích cực,

tùy theo sức của mình,…

- Như văn nghệ, cắm trại, hội thi, tham quan,

- Em đã tham gia các hoạt động như : cắm trại,tham quan,…

- HS dưới lớp bổ sung ý kiến

- Học sinh nhận phiếu

- Học sinh tiến hành làm phiếu

* GV rút ra bài học : Ngoài học tập học sinh còn tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức

như : Vui chơi giải trí, văn nghệ, thể dục, thể thao

- Làm vệ sinh , trồng cây, tưới cây,…

- Giúp gia đình thương binh liệt sĩ, giúp người tàn tật, người già,…

IV- Củng cố : Hôm nay ta học tự nhiên xã hộ bài gì ?

- Em hãy giới thiệu một số hoạt động ở trường mà em tham gia ?

- Ngoài hoạt đông lên lớp học sinh còn tham gia các hoạt động gì trong nhà trường ?

Tổng kết – dặn dò : Để các hoạt động của lớp của trường tốt em cần tham gia một cách tích

cực, tùy theo sức của mình

- Về nhà học bài htực hành theo bài học – chuẩn bị cho giờ học sau

- Nhận xét giờ học – tuyên dương

Trang 11

THỂ DỤC Tiết 25

HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA

I MỤC TIÊU :

- Oân bảy động tác đã học: yêu cầu thực hiện tương đối chính xác

- Học động tác: “ điều hòa” Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Chơi trò chơi “ chim về tổ” Yêu cầu: Biết cách chơi và chơi chủ động

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ vạch chơi trò “ chim về tổ”

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỊNH

LƯỢNG

ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Chạy chậm theo vòng tròn xung quanh sân

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Chơi trò chơi kết bạn

- Học sinh đi hoặc chạy chậm theo vòng tròn

- Giáo viên hô “ hai” thì 2 em nắm tay nhau cả hai tay;

hô “ ba” thì 3 em nắm tay nhau Nếu em nào bị thừa

thì nhảy lò cò xung quanh sân 1 vòng

2 Phần cơ bản:

- Oân 7 động tác

- Giáo viên đi tới từng tổ để quan sát, nhắc nhở, sửa

chữa động tác sai cho học sinh Các em trong tổ thay

nhau hô cho các bạn tập

- Lần tập cuối cùng thi đua giữa các tổ với nhau dưới

sự điều khiển của giáo viên

* Học động tác điều hòa:

- Lần 1: GV làm mẫu và hô

- Những lần sau CS làm mẫu

- GV hô cho HS tập một số lần

- GV nhận xét - HS tập tiếp, nhịp hô hơi chậm, gọn

- Tập theo đội hình 2 đến 4 hàng ngang

- Chia nhóm luyện tập động tác GV đi đến từng tổ kết

hợp quan sát sửa chữa động tác sai cho HS

- Các tổ thi đua với nhau dưới sự điều khiển của GV

* Chơi trò chơi chim về tổ

3 Phần kết thúc:

- Tập một số động tác hồi tỉnh sau đó vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài

Trang 12

- Về nhà ôn tập 8 động tác đã học

Tiết 13

ÂM NHẠC HỌC BÀI HÁT: CON CHIM NHỎ I/ Mục tiêu :

-Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca

-Tập hát nhấn đúng phách mạnh của nhịp ¾

-Biết gõ nhịp ¾ theo bài hát

-Yêu cầu 1 nhóm hát nhóm 2 gõ nhạc -Tập hát kết hợp vận động theo nhịp 3-HDHS tập các động tác

- Giáo viên làm mẫu -GV làm bài

- GV hát Nhận xét tiết học

2 HS lên thể hiện

+Cả lớp hát toàn bài +Hát theo tổ nhóm +Hát kết hợp gõ đệm Phách mạnh :2 tay vỗ xuống bàn

Phách nhẹ : 2 tay vỗ vào nhau+Nhóm một vỗ trống : Phách mạnh

+Nhóm 2 vỗ thanh phách : Phách nhẹ

+3 nhóm cùng thể hiện

+Theo dõi +HS làm theo từng hoạt động +HS làm liên hoàn 3 động tác +HS thể hiện 3 động tác theo lợi hát

Trang 13

Thứ tư, ngày 29 tháng 11 năm 2006

Tiết 51

TẬP ĐỌC VÀM CỎ ĐÔNG I- Mục tiêu :

1- Đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các từ, tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : Vàm Co ûĐông, ở tận,mãi gọi, nước chảy, từng mảnh, phe phẩy, dòng sữa, ăm ắp, trang trải,

- Ngắt nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng tình cảm tha thiết

2- Đọc hiểu : Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Vàm Cỏ Đông, ăm ắp,…

- Hiểu được nội dung bài thơ : Bài thơ cho ta thấy vẽ đẹp của sông vàm cỏ đông, một consông nổi tiếng ở Nam Bộ, qua đó chúng ta thấy được tình yêu thương tha thiềt của tác giảđối với quê hương qua hình ảnh dòng sông quê hương

II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài tập đọc

III- Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định:

2- Bài cũ; 3 học sinh khẻ lại 3 đoạn trong câu chuyện Người con gái tây nguyên, kết hợp trả lời

các câu hỏi

- GV ghi điểm cá nhân- Nhận xét bài cũ

3- Bài mới :

a- GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại

+ Luyện đọc :

GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng nhẹ

nhàng tha thiết, tình cảm thể hiện tình yêu và

lòng tự hào với con sông của tác giả

B/ hướng dẫn hocï sinh luyện đọc từng câu và

kết hợp luyện phát âm từ khó dễ lẫn

+ hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ và giải

nghĩa từ khó :

+ Hướng dẫn học sinh dọc từng khổ thơ trước

lớp

+ Giải nghĩa từ khó

- yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài

truớc lớp` mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ

Yêu câøu học sinh đọc bài theo nhóm

Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Theo dõi GV đọc mẫu

- mỗi học sinh đọc 2 dòng thơ nối tiếp nhauđọc từ đầu đấn hết bài, đọc 2 vòng

- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướngdẫn của GV

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơtrước lớp, chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ cuốimỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

ỏ học sinh nối tiếp nhau đọc cả bài lớp theodõi trong SGK

- Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng họcsinh đọc bài trong nhóm

Trang 14

+ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

1 học sinh đọc toàn bài trước lớp

đọc khổ thơ 1 tìm câu thơ thể hiện tình cảm

của tác giả đối với dòng sông

+ Dòng sông Vàm cỏ Đông có những vẻ đẹp

gì ?

Chỉ ảnh minh họa và giới thiệu cảnh đẹp đã

được tác giả miêu tả qua khổ thơ

+ Vì sao tác giả ví con sông quê mình như

dòng sữa mẹ ?

+Qua phần tìm hiểu trên chúng ta đã được cảm

nhận vẻ đẹp của dòng sông Vàm Cỏ Đông và

tình yêu tha thiết của tác giả đối với dòng

sông quê hương

Học thuộc lòng bài thơ ;

Yêu cầu học sinh học thuộc từng đoạn thơ rồi

học thuộc cả bài

- GV xóa dần nội dung bài thơ trên bảng

cho học sinh học thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Tuyên duơng những học sinh đọc thuộc

lòng bài thơ, đọc bài hay

- Anh mãi gọi với lòng tha thiết : Vàm cỏĐông ! Ơi Vàm Cỏû Đông

- Trên sông Vàm cỏ Đông bốn mùa soi từngmảnh mây trời, gió đưa ngọn dừa phe phẩy,bóng dừa lồng trên sóng nước chơi vơi

- HS quan sát ảnh

- Vì dòng sông đưa nước về nuôi dưỡng ruộnglúa, vuờn cây, nuôi dưỡng quê hương Mặtkhác dòng sông ăm ắp nước như dòng sữa yêuthương của người mẹ

học thuộc bài thơthi theo 2 hình thức

- Học sinh đọc thuộc bài theo cá nhân

- Thi đọc đồng thanh theo bàn

IV-

Củng cố : Hôm nay ta học tập đọc bài gì ?

- Tình cảm của tác giả đối với dòng sông thể hiện qua những câu nào ở khổ thơ 1 ?

- Dòng sông Vàm Cỏ Đông có những nét gì đẹp ?

- Vì sao tác giả ví con sông quê mình như dòng sửa mẹ ?

- 1học sinh đọc thuộc lòng toàn bài

V-

Tổng kết – dặn dò : Qua bài chúng ta đựoc cảm nhận vẻ đẹp của dòng sông vàm Cỏ đông

và tình ảm yêu tha thiết của tác giả đối với dòng sông quê hương

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài cho giờ học sau – Nhận xét giờ học – tuyên dương

Trang 15

Tiết 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG- DẤU CHẤM HỎI- CHẤM THAN I-

Mục đích yêu cầ u : - Làm quen với 1 số từ ngữ địa phương hai miền bắc nam

- luyện tập về các dấu câu : dấu chấm hỏi, dấu chấm than

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi làm bài

2- Bài cũ: 2 học sinh lên bảng làm bài miệng bài tập 2, 3 của tiết luyện từ và câu tuần 12

- GV nhận xét ghi điểm cá nhân

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Hôm nay ta học về một số từ ngữ địa phương và thực hành làm một số bài tập

về dấu chấm hỏi, dấu chấm than

- GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại

+ Bài 1 : 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Tổ chức trò chơi thi tìm từ nhanh

Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 6 học sinh đặt tên

cho 2 đội là bắc, Nam Đội bắc chọn các từ

thường gặp ở miền Bắc, Đội nam chọn các từ

thuờng gặp miền nam

+ Kết thúc trò chơi đội nào có nhiều điểm hơn

thì đội đó sẽ thắng

Tuyên dương các đội thắng cuộc, cho học sinh

làm bài vào vở

+ Bài 2 : 1 học sinh đọc yêu ầu bài ;

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cùng nhau thảo luận

cùng làm bài

- GV nhận xét đưa ra đáp án đúng

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc yêu cầu bài :

bài tập ỵêu cầu chúng ta làm gì ?

- 1 học sinh đọc bài trước lớp

- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của giáoviên

+ Từ dùng ở miền bắc : Bố, mẹ, anh cả, quả,hoa, dứa, sắn, ngan

+ Từ dùng ở miền nam : Ba, má, anh hai, trái,bông, thơm.khóm, mì, vịt xiêm

Cho học sinh làm bài theo cặp sau đó 1 sốhọc sinh đọc bài của mình trước lớp

- GV chữa bài theo đáp án : Chi- gì, thế,nờ-à, hắn- nó, tui-tôi

rứa-+ 1 học sinh đọc yêu cầu bài, 1 học sinh đọcđoạn văn của bài

-Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm thanhoặc dấu chấm hỏi vào ô trống

* Dấu chấm than thuờng được sử dụng các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối câuhỏi Muốn làm bài đúng trước khi điền dấu câu vào ô trống nào, em phải đọc thật kĩ câu văn códấu cần điền

Trang 16

- GV thu 1 số vở chấm bài Nhận xét bài làm của học sinh Ghi điểm cá nhân.

IV-

Củng c ố :

Hôm nay ta học luuyện từ và câu bài gì ?

1 học sinh làm miệng lại bài tập 1, bài tập 3

V-

Tổng kết – Dặn dò : Trước khi điền dấu câu vào ô trống nào các em phải đọc thật kĩ câu văn

đó rồi mới điền

- Về nhà em nào làm bài chưa xong thì làm tiếp bài , chẩn bị cho giờ học sau

- Nhận xét giờ học – tuyên dương

Tiết 63

TOÁN BẢNG NHÂN 9 I-

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc bảng nhân 9

- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 9

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận tính xác trong học toán

* Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 9 :

+ GV gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn lên

bảng và hỏi : Có mấy hình tròn ?

- 9 hình tròn được lấy mấy lần ?

- 9 lấy 1 lần nên ta lập được 9 x 1 = 9

(GV ghi lên bảng )

+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi ; Có

2 tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn vậy 9

hình tròn được lấy mấy lần ?

- hãy lập phép tính tuơng ứng với 9

được lấy 2 lần

- 9 nhân 2 bằng mấy ?

- Vì sao biết 9 x 2 = 18 ( hãy chuyển phép

nhân 9 x 2 thành phép cộng tương ứng rồi

tìm kết quả )

-Tương tự hướng dẫn học sinh lập các phép

nhân còn lại trong phép nhân 9 và viết vào

phần bài học

+ Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 9 vừa

lập được, sau đó cho học sinh học thuộc

lòng bảng nhân 9

- GV xóa dần bảng cho học sinh học

thuộc lòng

- Tổ chức cho học sinh thi học thuộc

lòng

- có 9 chấm tròn

- 90 chấm tròn đựoc lấy 1 lần

- học sinh đọc phép nhân 9 nhân 1 bằng 9

- 9 chấm tròn được lấy 2 lần

- Đó là 9 x 2

- 9 nhân 2 bằng 18

Vì 9 x 2 = 9 + 9 mà 9 + 9 = 18 nên 9 x 2 =18

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần,sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

- Đọc bảng nhân

Trang 17

+ Luyện tập thực hành :

+ Bài 1 : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó 2 học

sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

+ Bài 2 : Hướng dẫn học sinh tìm cách tính

rồi yêu cầu học sinh làm bài

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc đề bài :

Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh

lên bảng làm

GV chữa bài nhận xét và cho điểm học

sinh

+ Bài 4 : Hỏi ; Bài toán yêu cầu gì ?

số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

tiếp sau số 9 là số nào ?

9 cộng thêm mấy thì bằng 18

tiếp sau số 18 là số nào ?

Làm thế nào để biết số 27

+ GV giảng : Trong dãy số này, mỗi số

đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm

9 hoặc đứng ngay sau nó trừ đi 9

Yêu cầu học sinh làm các bài còn lại tương

+ GV thu 1 số vở chấm và nhân xét

- Bìa tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Tính lần lượt từ tría sang phải :a/ 9 x 6 + 17 = 54 + 17 b/ 9 x 7 – 25 = 63 –25

= 71 = 38

9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9 =9

Đáp số : 36 bạn

- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 9rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này là số9

- Tiếp sau số 9 là số 18

- 9 cộng thêm 9 bằng 18

- Tiếp sau 18 là 27

- Lấy 18 + 9 - 27

- 1 học sinh lên bảng làm Lớp làmbài vào vở

IV-

Củng cố ; hôm nay học toán bài gì ?

1 học sinh lập lại bảng nhân 9

1 học sinh đọc thuộc lòng bảng nhân 9

V-

Tổng kết – dặn dò : Trong phép nhân 9 mỗi lần nhân thừa số thứ hai tăng 1 đơn vị thì tích

tăng 9 đơn vị, các em nắm chắc và học thuộc bảng nhân9 vận dụng làm tất cả các bài tập trongsách bài tập toán

- Chuẩn bị cho giờ học sau- luyện tập

- Nhận xét giờ học – tuuyên dương

Trang 18

Tiết 13

MĨ THUẬT VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ CÁI BÁT I-

Mục tiêu :

- Học sinh biết cách trang trí ái bát

- Trang trí được cái bát theo ý thích

- Cảm nhận được vẽ đẹp của cái bát trang trí

II-

Chuẩn bị : GV: Chuẩn bị 1 vài cái bát có hình dáng và trang trí khác nhau.

- 1 cái bát không trang trí để so sánh

- Một số bài trang trí cái bát của học sinh các lớp trước

- Hình gợi ý cách trang trí

- Học sinh : giấy vẽ hoặc vở tập vẽ

- Bút chì, màu vẽ

III-

Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

1- Ổn định;

2- Bài cũ: GV thi 1 số bài vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam

- Nhận xét đánh giá bài vẽ của học sinh

- Nhận xét bài cũ

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Hôm nay cô hướng dẫn cho các em vẽ trang trí : trang trí cái bát.

- GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại

+ Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét :

Cho học sinh quan sát hình dáng các loại cái

bát

-Cái bát gồm có những bộ phận nào ?

-Cách trang trí trên bát

-Họa tiết, màu sắc, cách sắp xếp học tiết

-Cho học sinh tìm ra cái bát đẹp theo ý thích

+ Hoạt động 2 : Cách trang trí cái bát :

GV gợi ý cách rang trí để học sinh nhận ra

+ cách sắp xếp họa tiết :

- có nhiều dạng khác nhau nhưng cóchung đặc điểm :

- Miệng , thân và đáy bát

- Trang trí rất đẹp

- Màu sắc hài hòa,…

- Tùy ý chọn của học sinh

Sử dụng đường diềm hay hay trang trí đối xứng, cách trang trí không đều,…( có thể vẽ đườngdiềm ở miện bát, giữa thân bát hay ở dưới thân bát…)

+ Tìm họa tiết vẽ theo ý thích

- Vẽ màu : màu thân bát, màu họa tiết

+ Hoạt động 3 : Thực hành :

Cho học sinh thực hành như đã hướng dẫn

- GV gợi ý học sinh cách vẽ : Chọn cách trang trí

- Vẽ họa tiết

- Vẽ màu ( có thể vẽ màu ở thân bát hoặc để trắng )

+ Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá : - Học sinh tự giới thiệu về bài vẽ của mình

Trang 19

GV gợi ýhọc sinh nhận xét và tìm ra bài đẹp ( cách sắp xếp họa tiết, cách vẽ màu )

GV tóm tắt các nhận xét và xếp loại bài vẽ, khen ngợi học sinh có bài vẽ đẹp

IV-

Củng cố : 1 học sinh nhắc lại quy trình cách vẽ cái bát

Cho học sinh xem một số bài vẽ đẹp của các lớp trước

V-

Tổng kết – dặn dò : EM nào vẽ chưa xong về nhà vẽ tiếp

Chuẩn vị cho giờ vẽ sau : Quan sát các con vật quen thuộc về hình dáng và màu sắc

Nhận xét giờ học – Tuyên dương

Thứ năm, ngày 30tháng 11 năm 2006

Tiết 64

TOÁN LUYỆN TẬP I-

Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 9

- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải toán

- Oân tập bảng nhân 6, 7, 8, 9

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận chính xác trong học toán

a- Giới thiệu bài : Trong giờ học toán này các em sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kĩ năng thực

hành tính nhân trong bảng nhân 9 GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc

+ Bài 1 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả

của các phép tính trong phần a, yêu cầu cả lớp

làm bài a vào vở sau đó 2 học sinh ngồi cạnh

nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm phần b

+ các em có nhâïn xét gì về kết quả của các

thừa số, thứ tự của các từa số trong 2 phép tính

nhân 9 x 2 và 2 x 9

+ GV kết luận : Khi đổi chỗ các thừa số của

phép nhân thì tích không thay đổi

+ bài 2 : Hướng dẫn học sinh khi thực hiện tính

giá trị của một biểu thức có cả phép nhân và

phép cộng ta thực hiện phép nhân trước, sau

đó lấy kết quả của phép nhân cộngvới số kia

GV nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

+ bài 3 : 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

Yêu cầu học sinh tự làm bài

1 học sinh lên bảng làm bài

lớp làm bài vào vở

Gọi học sinh hnận xét bài làm của bạn

- bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả các phéptính trước lớp

- HS làm bài và kiểm tra bài của bạn

- 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vàovở

- 2phép tính này đều bằng 16

- Có các thửa số giống nhau nhnưng thứtự thì khác nhau

- HS nghe GV hướng dẫn 2 học sinh lên bảnglàm cả lớp làm bài vào vở

- 1học sinh đọc đề bài

- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

+ bài giải : Số xe ô tô của 3 đội còn lại là :

9 x 3 = 27 (ô tô) Số xe ô tô của công ty đó là :

Trang 20

+ bài 4 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

Yêu cầu học sinh đọc các số của dòng đầu

tiên, các số của cột đầu tiên, dấu phép tính ghi

ở góc

- 6 nhân 1 bằng mấy ?

- Vậy ta viết 6 vào cùng dòng với 6 và

thẳng cột với 1

- 6 nhân 2 bằng mấy ?

- Vậy ta viết 12 vào o cùng dòng với 6

thẳng cột với 2

- Yêu cầu các em tự làm bài tiếp

- GV chữa bài, ghi điểm cá nhân

Đáp số : 37 ôtô

Bài tập yêu cầu viết kết quả phép nhân thíchhợp vào chỗ trống

Hôm nay ta học toán nài gì ?

1 học sinh nhắc lại bảng nhân 9

V-

Tổng kết – dặn dò :

Trong phép nhân khi đổi chỗã các tbừa số của phép nhân thì tích không thay đổi

Về nhà học thuộc bảng nhân – Vận dụng làm tất cả các bài tập trong sách bài tập toánChuẩn bị cho giờ học sau: Gam

Nhận xét giờ học – tuyên dương

Trang 21

Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2006

Tiết 13

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA I I-

Mục đích yêu cầu : Củng cố cách viết chữ hoa I

- Viết đúng đẹp các chữ viết hoa Ô, I, K

- Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Oâng Ích Khiêm và câu ứng dụng :

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

- Yêu cầu học sinh viết đúng nét, khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

2- Bài cũ: GV thu chấm 1 số vở học sinh

2 học sinh lên bảng viết : Hàm Nghi, Hải Vân, Hòn HồngGV ghi điểm cá nhân- nhận xét bài cũ

3- Bài mới :GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

+ Hướng dẫn viết chữ hoa

a/ Quan sát và nêu quy trình cách viết Ô, I,

K

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào ?

- GV treo bảng các chữ hoa gọi học sinh nêu

lại quy trình cách viết

- GV viết lại chữ mẫu cho học sinh quan sát,

vừa viết vừa nhắc lại quy trình cách viết

Cho học sinh viết bảng con chữ hoa

+ Hướng dẫn học sinh viết từ ứng dụng :

1 học sinh đọc từ ứng dụng, GV giải thích

từ :Oâng Ích Khiêm là quan nhà nguyễn văn võ

- Có các chữ Ô, I,K

- 3 học sinh nhắc lại quy trình cách viết, cả lớptheo dõi

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào bảngcon

- 2 học sinh đọc

- Chữ Ô, g, I, h, K cao hai li rưỡi, các chữ cònlại cao 1 li

- Khoảng cách bằng 1 con chữ o

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng con

Trang 22

Trong töø öùng dúng caùc chöõ coù chieău cao nhö

theâ naøo ?

- Khoạng caùch giöõa caùc chöõ baỉng chöøng naøo ?

- Cho hóc sinh vieât bạng töø öùng dúng

+ Höôùng daên hóc sinh vieât ađu öùng dúng :

1 hóc sinh ñóc cađu öùng dúng

- caùc chöõ trong töø öùng dúng coù chieău cao nhö

theâ naøo ?

- Cho hóc sinh vieât bạng con Ít

+ Höôùng daên hóc sinh vieât baøi vaøo vôû

GV theo doõi hóc sinh vieât baøi vaø chưnh söûa loêi

cho HS

Thu vaø chaâm 1 soâ vôû – Nhaôn xeùt

- Caùc chöõ I, ch, g, p cao hai li röôõi, chöõ t caomoôt li röôõi, caùc chöõ coøn lái cao 1 li

- 3 hóc sinh leđn bạng vieât, hóc sinh döôùi lôùpvieât bạng con

- Hóc sinh ghi baøi vaøo vôû

IV-

Cụng coâ : 1 hóc sinh neđu quy trình vieât caùc con chöõ I, K,OĐ

3 hóc sinh leđn bạng vieẫt lái caùc con chöõ vöøa hóc

- Chuaơn bò cho giôø hóc sau

- Nhaôn xeùt giôø hóc - tuyeđn döông

Trang 23

Tiết 26

TỰ NHIÊN XÃ HỘI KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM I-Mục tiêu : Sau bài học –học sinh có khả năng :

- Sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao cho vui vẻ, khỏe mạnh và

- Hãy giới thiệu một số hoạt động ở trường mà bạn đã tham gia ?

GV ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ

3- Bài mới : a- Giới thiệu bài : Hôm nay ta học bài : Không chơi những trò chơi nguy hiểm GV

ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại

+ Hoạt động 1 : Quan xác theo cặp

* Mục tiêu : Biết sử dụng thời gian nghỉ ở

trường sao cho vui vẻ, khỏe mạnh và an toàn

- Nhận biết một số trò chơi dễ gây nguy hiểm

cho bản thân và cho người khác

- Các bạn trong hình đang chơi những trò chơi

gì ?

- Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho

bản thân và cho người khác ?

- Điều gì có thể xẩy ra nếu chơi trò chơi nguy

hiểm đó ?

- Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh như thế

nào ?

+ Bước 2 : Một số cặp học sinh lên hỏi và trả

lời các câu hỏi trước lớp

+ Bước 1 : GV hướng dẫn quan sát hình trang

50, 51 SGK hỏi và trả lời câu hỏi các bạn:

- Chơi đá cầu, Chơi bắn bi, chơi nhảy dây, chơiđá bóng,

- Trò chơi vụ, chơi đuổi nhau,…

- Sẽ bị lỗ đầu chảy máu, té ngã,…

- Không nên chơi những trò chơi nguy hiểm

* GV kết luận : Sau những giờ học mệt mỏi, các em cần đi lại, vận động và giải trí bằng cách

chơi 1 số trò chơi, sonh không nên quá sức để ảnh hưởng đến giờ học sau và cũng không chơinhững trò chơi nguy hiểm như : Bán súng cao su, đánh quay, ném nhau,…

Trang 24

* Mục tiêu : Biết lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường.

+ Cách tiến hành : Bước 1 :

Lần lượt học sinh trong nhóm kể những trò chơi mình thường chơi trong giờ ra chơi và trong thờigian nghỉ giữa giờ

+ Thư ký nhóm Ghi lại tất cả các trò chơi mà các thành viên trong nhóm kể

- Cả nhóm cùng nhận xét xem trong số các trò chơi đó, những trò chơi nào có ích, nhữngtrò chơi nào nguy hiểm ?

- Cả nhóm cùng lựa chọn các trò chơi để chơi sau cho vui vẻ khỏe mạnh và an toàn

+ Bước 2 : Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp.

* Hoạt động 3 : Làm gì khi thấy các bạn khác chơi trò chơi nguy hiểm ?

+ Thảo luận nhóm – đóng vai :

GV phát cho các nhóm phiếu ghi các tình

huống khacù nhau, yêu cầu các nhóm thảo luận,

tìm ra cách giải quyết tình huống và đóng vai

diễn cho cả lớp xem

+Nhóm 1 : Nhìn thấy các bạn đang chơi trò

chơi đánh nhau

+Nhóm 2 : Em nhìn thấy các bạn nam chơi đá

cầu

+Nhóm 3 : Em nhìn thấy các bạn đang leo

tường, chơi trò giả làm ninza

+Nhóm 4 ; Em nhìn thấy các bạn đang chơi

+ Em sẽ nói với các bạn là làm như thế rấtnguy hiểm, em sẽ báo cô giáo chủ nhiệm, lớptrưởng để cô kịp thời ngăn chặn

+ Em sẽ xin tham gia vào cùng chơi với cácbạn

+ Học sinh các nhóm khác nhận xét cách giảiquyết tình huống của các nhóm

+ Tuyên dương những nhóm những học sinh đã biết lựa chọn những trò chơi lành mạnh, giảiquyết đúng đắn trong các tình huống, nhắc nhở học sinh còn chơi những trò chơi nguy hiểm

IV-

Củng cố : Hôm nay ta học tự nhiên xã hội bài gì ?

- Khi ở trường bạn nên chơi và không nên chơi những trò chơi gì ? Tại sao ?

- Bạn sẽ làm gì khi thấy bạn khác chơi những trò nguy hiểm?

V-

Tổng kết – dăn dò : Khi ở trường các em không nên chơi những trò chơi lành mạnh không

gây nguy hiểm, nhẹ nhàng như nhảy dây, đọc sách truyện,…

- Về nhà học bài, thực hành theo bài học

- Chuẩn bị cho giờ học sau, Nhận xét giờ học – tuyên dương

Trang 25

THỂ DỤC Tiết 26 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “ ĐUA NGỰA”

I MỤC TIÊU :

- Oân 8 động tác đã học: yêu cầu thực hiện tương đối chính xác

- Chơi trò chơi “ đua ngựa” Yêu cầu: Biết cách chơi và chơi chủ động.

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ vạch chơi trò “ đua ngựa”.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỊNH

LƯỢNG

ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Chạy chậm theo vòng tròn xung quanh sân

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Chơi trò chơi “ chẵn lẻ”

- Những em bị thừa sẽ phải thục hiện đôïng tác đi như

“con vịt ” 3 – 4 m

2 Phần cơ bản:

- Chia ti63 ôn bài thể dục phát triển chung

- Giáo viên đi tới từng tổ để quan sát, nhắc nhở, sửa

chữa động tác sai cho học sinh Các em trong tổ thay

nhau hô cho các bạn tập

- Lần tập cuối cùng thi đua giữa các tổ với nhau dưới

sự điều khiển của giáo viên

* Học trò chơi đua ngựa:

Giáo viên tổ chứa các đội choi và nêu tên trò chơi, giải

thích cách cưỡi ngựa, phi ngựa và luật lệ chơi Giáo

viên có thể hỏi học sinh những hiểu biết về con ngựa

dể vận dụng vào trò chơi đua ngựa

- Cách chơi ( SGV/86)

3 Phần kết thúc:

- Đúng tại chỗ thả lỏng, sau đó vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét giờ tập luyện

- Về nhà ôn tập 8 động tác đã học

Trang 26

THỦ CÔNG CẮT DÁN CHỮ H, U I-

Mục tiêu :

- Học sinh biết cách kẻ cắt dán chữ H, U

- Kẻ, cắt, dán được cữ H,U đúng quy trình kĩ thuật

- Giáo dục học sinh ham thích cắt, dán chữ

II-

Chuẩn bị ; GV: Mẫu chữ H, U đã cắt dán chữ và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc từ giấy

trắng có kích thước đủ lớn, để rời, chưa dán

- Quy trình kẻ ,cắt, dán chữ H, U

- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán

III-

Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1-Ổn định:

2- Bài cũ: GV thu 1 số vở chấmbài chữ I, T của tiết trước cho học sinh xem một số bài đẹp có

sáng tạo Nhận xét đánh giá bài cũ

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Hôm nay cô sẽ hướng dẫn học sinh cắt dán chữ H,Gv ghi đề bài

+ Hoạt động 1 : GV hưóng dẫn học sinh quan sát và nhận xét :

GV giới thiệu các chữ H, U (h1) hướng dẫn học sinh quan sát và rút ra nhận xét :

Nét chữ rộng 1 ô

- Chữ H,U có nữa bên trái và nữa bên phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ H và chữ U theochiều dọc thì nữa bên trái và nữa bên phải của chữ trùng khít nhau ( GV dung2 mẫu chữđể rời gấp đôi theo chiều dọc )

+ Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu :

+ Bước 1 : Kẻ chữ H.U

Kẻ cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5 ô chiều rộng 3 ô trên mặt trái tờ giấy thủ công

Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào hai hình chữ nhât Sau đó , kẻ chữ H, U theo cácđiểm đã đánh dấu (h2a, 2b) Riêng đối với chữ U cần vẽ các đường lượn góc như hình 2 c

+ Bước 2 : Cắt chữ H, U :

Gấp đôi hai hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo đường dấu giữa ( mặt trái ra ngoài ) vcắt theođường kẻ nữa chữ H, U, bỏ phần gạch chéo ( h3a, 3b0 Mở ra được chữ H, U như chữ mẫu hình 1

+ Bước 3 : dán chữ H.U :

Kẻ 1 đường chuẩn.đặt ướm 2 chữ mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối

Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ và dán váo vị trí đã định (h4)

+ Cho học sinh nhắc lại quy trình cách cắt dán chữ H, U

+ Cho học sinh tập kẻ cắt dán chữ H, U vào giấy nháp

GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng

IV-

Củng cố : Hôm nay ta học thủ công làm gì ?

1 học sinh nêu quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U

V-

Tổng kết- dặn dò : GV hận xét và hệ thống lại các bước kẻ, cắt, dán chự H,U theo quy

trình-Về nhà học thuộc các bước, tập thực hành vào giấy nháp, chuẩn bị tiết 2 thực hành dán vào Chuẩn bị vật liệu cho giờ học sau – Nhận xét giờ học – tuyên dương

Trang 28

vở-Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2006

Tiết 52

TẬP ĐỌC CỬA TÙNG I-

Mục đích yêu cầu :

1-

Đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn lộn do phát âm địa phương : Bến Hải, dấu ấn, Hiền Lương, nước biển, mênh mông, cửa Tùng, sóng biển,…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được cả bài và bước đâầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, thong thả, thể hiệnsự ngưỡng mộ với vẽ đẹp của biển Cửa Tùng

2- Đọc hiểu : Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Bến Hải, Hiền Lương, Đồi mồi, bạch

kim.Hiểu được nội dung bài : ca ngợi vẽ đẹp Cửa Tùng một cửa biển ở miền trung nước ta

2- Bài cũ: 3 học sinh đọc bài kết hợp trả lời ác câu hỏi :

- Tìm câu thơ thể hiện tình cảm cảu tác giả đối với dòng sông?

- Dòng sông Vàm Cỏ Đông có những vẽ đẹp gì ?

- Vì sao tác giả ví con sông quê mình như dòng sữa mẹ ?

GV ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ

3- Bài mới :

+ Gv đọc mẫu toàn bài 1 lượt

+ hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp phát

âm các từ khó

+ hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn kết hợp

giải nghĩa các từ khó

+ Hướng dẫn học sinh chia bài thành 3 đoạn

mỗi lần xuống dòng là một đoạn

+ Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp GV

theo dõi học sinh đọc bài và hướng dẫn ngắt

giọng các câu khó ngắt

GV giải nghỉa các từ khó

+ yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài

trước lớp mỗi học sinh đọc 1 đoạn

+ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Hướng dẫn tìm hiểu bài :

+ 1 học sinh đọc lại bài trước lớp

Hỏi : Cửa Tùng ở đâu ?

Cảnh hai bên bờ sông bến Hải có gì đẹp ?

- Em hiểu thế nào là bà chúa của các bãi tắm ?

- sắc màu của biển cửa Tùng có gì đặc biệt ?

- theo dõi GV đọc

- Nhìn bảng đọc các từ khó dễ lân khi phát âm mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau đọc từ đầu cho hết bài

- Đọc từng đọan theo hướng dận của giáo viên

- Chia đoạn cho bai tập đọc

3 học sinh nối tiếp đọc bài, mỗi họcsinh 1 đoạn, chú ý các câu khó ngắtgiọng

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài , cả lớp theo doi trong SGK

- mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt từng học sinh đọc 1 đoạn trong hnóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếpCửa Tùng là cửa sôngBến Hải chày ra biển

- Hai bên bờ sông bến hải là thôn xóm với những lũy tre xanh mướt, rặng phi lao rì rào gió thổi

- Là bãi tắm đẹp nhất trong ác bãi tắm

- Cửa Tùng có 3 sắc màu nước biển

Trang 29

Người xưa đã ví bờ biển cửa Tùng với gì ?

Em thích nhất điều gì ở bờ biển Cửa Tùng ?

- hãy nói 1 câu phát biểu cảm nghĩ của em về

Cửa Tùng ?

+ Cửa Tùng là một trong những danh lam thắng

cảnh nổi tiếng của đất nước ta

+ Luyện đọc lại bài :

Tổ chức cho học sinh luyện đọc lại đoạn 2 của

bài

GV nhận xét vaà cho điểm

Bình minh mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển nước biển nhuộm màu hồng nhạt, trưa nước biển xanh lơ và khi chiều tà nước biển xanh lục

- Người xưa đã ví cửa tùng giống như

1 chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của nước biển

- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ riêng của mình

1 học sinh khá đọc lại đoạn 2

- học sinh cả lớp tự luyện đọcỏc đến 5 học sinh thi đọc đoạn 2

IV-

Củng cố : Hôm nay các em học tập đọc bài gì ?

Cửa Tùng ở đâu ? Cảnh hai bên bờ sông bến hải có gì đẹp ?

- Màûu sắc nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?

V-

Tổng kết – dặn dò : Cửa Tùng là một trong những danh thắng nổi tiếng của đất nước ta

- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị cho giờ học sau

- Nhận xét giờ học – Tuyên dương

Trang 30

THỨ SÁU NGÀY 1 THÁNG 12 NĂM 2006

Tiết 26

CHÍNH TẢ VÀM CỎ ĐÔNG I-

Mục đích yêu cầu : Nghe viết chính xác 2 khổ thơ đầu trong bài Vàm Cỏ Đông

- Làm đúng các bài tập chính tả : phân biệt it/ uyt, r/gi,d, hoặc thanh hỏi/ thanh ngã

- Trình bày đúng đẹp bài thơ theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

2- Bài cũ: 2 học sinh lên bảng viết từ khó, lớp viết bảng con : khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu

tay, tiu nghỉu.Gv thu 1 số vở bài tập chấm điểm bài về nhà của học sinh

- GV ghi điểm cá nhân – Nhận xét bài cũ

3- Bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại

2 Hướng dẫn vietá chính tả :

- GV đọc đoạn thơ 1 lượt

- Hỏi : Tình cảm của tác giả với dòng sông

như thế nào ?

- Dòng sông Vàm Cỏ Đông có nét gì đẹp ?

Đoạn thơ vietá theo thể thơ nào ?

Trong đoạn thơ những chữ nào phải viết

hoa ? vì sao ?

- Chữ đầu dòng thơ phải trình bày như thế

nào cho đúng và đẹp ?

+ Hướng dẫn học sinh viết từ khó

Yêu cầu học sinh nêu các từ khó dễ lẫn

khi viết chính tả

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con

+ GV đọc bài – học sinh viết

Sau khi học sinh viết bài xong GV đọc lại

toàn bài cho học sinh dò lại bài, học sinh

soát và báo lỗi

GV thu 1 số vở chấm bài và nhận xét

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

+ Bài 2 : gọi 1 học sinh đọc bài

1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài vào

vở

- GV chốt lại lời giải đúng

+ Bài 3 : Cho học sinh về nhà làm

- theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại

- Tác giả gọi mãi dòng sông với lòngtha thiết

- Dòng sông Vàm Cỏ đông bốn mùa soitừng mảnh mây trời, hàng dừa soi bóngven sông

- Đoạn thơ viết theo thể thơ mỗi khổ thơcó 4 dòng, mỗi dòng có 7 chữ

- Chữ Vàm Cỏ Đông, Hồng, vì là tênriêng, chữ Ở, quê, anh, … Là các chữđầu dòng thơ

- Chữ cái đầu dòng thơ phải viết hoa vàlùi vào 1 ô li cho đẹp

Vàm Cỏ Đông, mãi gọi, tha thiết, phephẩy,…

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảngcon

- Học sinh nghe – viết vào vở

- Dò lại bài Soát lỗi

1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làmbài vào vở

+ Huýt sao, hít thở, suýt ngã, đứng sítvào nhau

IV-

Củng cố – dặn dò : 1 học sinh nhắc lại những từ khó viết trong bài, 1 học sinh làm luyện tập

- Về nhà học thuộc và ghi nhớ các từ vừa tìm, em nào viết sai, xấu 3 lỗi trở lên thì viết lạitoàn bài cho đúng và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị cho giờ học sau - Nhâïn xét giờ học – Tuyên dương

- Tiết 65

Trang 31

TOÁN GAM

Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận biết về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam

- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng đĩa và cân đồng hồ

- Biết thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng

- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng

2- Bài cũ: - 2 học sinh đọc thuộc lòng bảng nhân 9, GV hỏi về kết quả của một phép nhân

bất kì trong bảng nhân 9

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài :GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

b- Giới thiệu gam và mối quan hệ giữa gam và ki-lô-gam

1 học sinh nêu đơn vị đo khối lượng đã học

GV đưa ra chiếc cân đĩa, một quả cân 1kg, một túi đường có khôi 1lượng nhẹ hơn 1 kg

- Thực hành cân gói đường và gọi học sinh quan sát

- Gói đường như thế nào với 1 kg ? gói đường nhẹ hơn 1 kg

- Chúng ta biết chính xác cân nặng Chưa biết

Của gói đường chưa ?

+ Để biết chính xác cân nặng của gói đường và những vật nhỏ hơn 1 kg hay cân nặng khôngchẵn số lần của ki-lô-gam, người ta dùng đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn kg là Gam

Gam viết tắt là g, đọc là gam

1000g = 1kg

Ngoài các quả cân 1kg, 2kg, 5kg cón có các quả cân : 1g, 2g, 5g, 10g, 20g, 50g, 100g, 200g,500g

c- Luyện tập thực hành :

+ Bài 1 : GV chuẩn bị 1 số vật và thực

hành cân các vật này trước lớp để học

sinh đọc số cân:

Hộp đường cân nặng bao nhiêu gam?

3 quả táo cân nặng bao nhiêu gam ?

Vì sao em biết 3 quả táo cân nặng 700g

GV tiến hành tương tự các phần còn lại

+ Bài 2 : Dùng cân đồng hồ thực hành

cân trước lớp để học sinh đọc số cân :

Quả đu đủ nặng bao nhiêu kg ?

Vì sao em biết quả đu đủ nặng 800g ?

Làm tương tự với phần b

+ Bài 3 : Viết lên bảng 22g + 47g

và yêu cầu học sinh tính

- Em đã tính thế nào để tìm ra 69g ?

Vậy khi thực hành tính với các số đo

khối lượng ta làm như thế nào ?

- Hộp đường cân nặng 200g

- 3 quả táo cân nặng 700g

- VÌ 3 quả táo cân bằng 2 quả cân 500gvà 200g, 500g + 200g = 700g, vậy 3 quảtáo cân nặng 700g

- Quả đu đủ cân nặng 800g

- Vì kim trên mặt cân chỉ vào số800g

- Tính 22g + 47g = 69g

- Lất 22 + 47 = 69 ghi tên đơn vị đo là gvào sau số 69, ta thực hiện phép tính bìnhthường như với các số tự nhiên, sau đó ghi

Trang 32

phần còn lại

+ Bài 4 : gọi 1 học sinh đọc đề bài

cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu kg ?

Cân nặng cả hộp sữa chính là cân nặng

của vỏ hộp sữa bên trong hộp

Muốn tính số cân nặng của sữa bên

trong hộp ta làm như thế nào ?

1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm

bài vào vở

+ Bài 5: cho học sinh tự làm bài

1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm

vào vở bài tập

GV chữa bài và ghi điểm cá nhân,

- 3 học sinh lên bảng làm Lớp làm bàivào vở Sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Cả hộp sữa cân nặng 455g

- Ta lấy cân nặng của hộp sữa trừ đi cânnặng của vỏ hộp

+ Bài giải : Số gam sữa trong hộp có là :

455 - 58 = 379 (g)

Đáp số : 397 g + Bài giải : Cả 4 túi mì chính cân nặng

là :

210 x 4 = 840 (g)

Đáp số : 840 g IV- Củng cố : Hôm nay ta học toán bài gì ?

Gam là đơn vị đo gì ?

1 kg bằng bao nhiêu g

V-

Tổng kết – Dặn dò :

Gam là mọt đơn vị đo độ dài, gam viết tắt là g, 1kg = 1000g

Về nhà áp dụng bài học thực hành cân trong cuộc sống hàng ngày, vận dung làm Tất cảcác bài tập trong sách bài tập toán

Chuẩn bị cho giờ học sau Nhận xét giờ học – Tuyên dương

Trang 33

Tiết 13

TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ I-Mục đích yê cầu :

Viết được một bức thư cho bạn miền Nam ( hoặc miền Trung, miền bắc)

Theo gợi ý của sách giáo khoa Biết trình bày đúng hình thức thư như bài tập đọc : Thư gửibà

2- Bài cũ: Gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn văn viết về một cảnh đẹp của đất nnước.

- GV nhận xét ghi điểm cá nhân

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại.

b- Hướng dẫn viết thư

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của giờ tập

làm văn

- Em sẽ viết thư cho ai ?

- Em viết thư để làm gì ?

- Hãy nhác lại cách trình bày một

bức thư

+ GV bổ sung cho đủ các nội dung chính

thường có trong một bức thư, sau đó

hướng dẫn học sinh viết từng phần

- Em định viết thư cho ai ? Hãy nêu tên

và địa chỉ của người đó

2 học sinh đọc

- Em sẽ viết thư cho 1 bạn ở miền nam(Trung hoặc Bắc)

- Em viết thư để làm quen và để hẹn cùngbạn thi đua học tốt

- Học sinh đọc thầm lại bài tập đọc Thưgửi bà và nêu cách trình bày một bức thư

- 3- 5 học sinh trả lời

- GV hướng dẫn : Vì là thư quen nên đầu thư, em cần nêu lí do vì sao em bietá được địa chỉ vàmuốn làm quen với bạn, sau đó tự giới thiệu mình với bạn, em có thể nói với bạn rằng em đượcbiết bạn qua đài báo, truyền hình,…và thấy quý mến, cảm phục bạn,…nên viét thư xin được làmquen

- Sau khi đãnêu lí do viết thư và tự giới thiệu mình, em có thể hỏi thăm về tình hình sức khỏe,học tập của bạn, sau đó hẹn cùng bạn thi đua học tốt

- Cuối thư, em nên thể hiện tình cảm chân thành của mình với bạn, và nhớ ghi rõ tên, địa chỉ củamình để bạn viế thư trả lời

- Yêu cầu học sinh viết thư

- Sau khi học sinh viết thư xong cho 1 số học sinh đọc trước lớp , sau đó nhận xét, bổ sungvà cho điểm học sinh

- GV thu 1 số vở chấm điểm và nhận xét

Củng cố : Hôm nay ta học tập làm văn làm gì ?

- 1 học sinh nhắc lại cách trình bày một bức thư

Tổng kết – dặn dò : Khi viết thư phải ghi đầy đủ các nội dung cần muốn viết, trình bày hình

thức như bài tập đọc thư gửi bà Khi viết phải viét thành câu, dùng từ đúng Về nhà tập viết lạithư cho người thân

Trang 34

TUẦN 14Thứ hai, ngày 04 tháng 12 năm 2006

-Rèn kĩ năng đọc đúng các từ ngữ khó Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

( Ông Ké , Kim Đồng , bạn lính )

-Rèn kĩ năng đọc hiểu các từ ngữ chú giải

- Hiểu nội dung : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đườngvà bảo vệ cán bộ cách mạng

B/ KỂ CHUYỆN

- Rèn kĩ năng nói :Dựa vào vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện

HS kể lại được toàn bộ câu chuyện : Người liên lạc nhỏ

- Giọng kể linh hoạt , phù hợp với diễn biến câu chuyện .Rèn kĩ năng nghe

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh hoa – Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh CaBằng

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng

vai một ông già Nùng ?

Câu 3: Cách đi đường của 2 Bác

cháu như thế nào ?

Đoạn 2 , 3 , 4

Câu 4: Tìm những chi tiết nói lên sự

nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?

GV đọc diễn cảm đoạn 3 Yêu cầu HS phân vai

Đọc nối tiếp và trả lời

Lắng nghe Đọc nối tiếp 1 , 2 , 3 câu

4 HS đọc nối tiếp

Đọc nhóm 4 Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

Bảo vệ cán bộ , dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai người Nùng để hoà đồng với mọi người và che mắt địch ……

Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng Ông Ké ……

3 HS đọc nối tiếp – Cả lớp đồng thanh

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối,sợ sệt,bình tĩnh huýt sáo báo hiệu ……Dũng cảm : Vì còn nhỏ dám làm

Trang 35

4 / Luyện đọc lại

1 / GV nêu nhiệm

vụ

2 / Hướng dẫn kể

toàn truyện theo

Yêu cầu HS nhìn tranh SGK

Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 Yêu cầu kể truớc lớp

Qua câu chuyện này em thấy anh Kim Đồng là một người như thế nào

?Nhận xét tiết học , dặn dò

những công việc quan trọng nguy hiểm Khi gặp địch vẫn bình tĩnh tìm cách đối phó , bảo vệ cán bộ

Mỗi nhóm 3 em Các nhóm thi đua nhau đọc đoạn 3 theo cách phân vai

1 HS đọc cả bài

Lắng nghe Quan sát

1 HS giỏi kẻ mẫu đoạn 1 ( Có thể kể tóm tắt , hoặc kể theo văn bản hay kể theo sự sáng tạo củamình )

2 HS kể cho nhau nghe

4 HS kể theo 4 đoạn trước lớp

1 HS kể toàn bộ câu chuyện

Trang 36

Tiết 66

TOÁN LUYỆN TẬP I-

Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về :

- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và kg

- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ

- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận chính xác

II-

Đồ dùng dạy học : 1 chiếc cân đĩa, một chiếc cân đồng hồ

III-

Các hoạt động dạy học :

1- BaØi cũ : cả lớp làm bài vào bảng con: 135g + 28g 100g + 56g – 19g

2- Bài mới :

a- Giới thiệu bài :GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh nhắc lại

2 Hướng dẫn luyện tập

+ Bài 1 :Viết lên bảng 744g ….474g và yêu

cầu học sinh so sánh

Vì sao em biết 744g > 474g ?

Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng

ta cũng so sánh như các số tự nhiên

+ Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại

GV chữa bài và ghi điểm cá nhân

+ bài 2 : 1 học sinh đọc đề bài

Bài toán hỏi gì ?

Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu

gam kẹo và bánh ta phải làm như thế nào ?

Số gam kẹo đã biết chưa ?

Yêu cầu học sinh làm bài

GV thu 1 số vở chấm và nhận xét

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc đề bài

Cô lan có bao nhiêu đường ?

Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường ?

Cô làm gì với số đường còn lại ?

Bài toán yêu cầu tính gì ?

Muốn biét mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam

đường chúng ta phải biết được điều gì ?

Yêu cầu học sinh tự làm bài

1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở bài tập

+ Bài 4 : Chia học sinh thành các nhóm nhỏ

phát cân cho học sinh và yêu cầu các em

- Chưa biết phải đi tìm

+ Bài giải : Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là :

130 x 4 = 520 ( g ) Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là :

175 + 520 = 695 ( g )

Đáp số :695g

- Cô Lan có 1 kg đường

- Cô đã dùng hết 400g đường

- Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

- Bài toán yêu cầu tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ

-Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường

Trang 37

thöïc haønh cađn caùc ñoă duøng hóc taôp cụa mình

vaø ghi soâ cađn vaøo vôø baøi taôp 600 : 3 = 200 (g) Ñaùp soẫ : 200 g ñöôøng

IV – Cụng coâ : Hođm nay ta hóc toaùn baøi gì ?

- 1kg baỉng bao nhieđu gam ? Gam vieât taĩt laø gì ?

Gam laø ñôn vò ño khoâi löôïng 1kg = 1000g, gam vieât taĩt laø g

Veă nhaø hóc baøi vaø laøm taât cạ caùc baøi taôp trong saùch baøi taôp toaùn

Chuaơn bò cho giôø hóc sau.Nhaôn xeùt giôø hóc – tuyeđn döông

Tieât 14

Ñáo ñöùc QUAN TAĐM GIUÙP ÑÔÕ HAØNG XOÙM LAÙNG GIEĂNG

I

Múc tieđu :

Trang 38

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đở hàng xóm láng giền.

2- Học sinh biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

3- Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng

II_

Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa truyện Chị Thủy của em

Phiếu giao việc cho các hoạt động Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về củ đề bài học

III-

Các hoạt động dạy học :

1- Bài cũ: - Thế nào là tích cực tham gia việc trường việc lớp ?

Tham gia việc trường việc lớp mang lại điều gì ?

1 học sinh đọc phần ghi nhớ.GV đánh giá nhận xét học sinh GV nhận xét bài cũ

2- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

b Hoạt động 1 : Phâ tích truyện Chị Thủy

của em

c Mục tiêu : Học sinh biết được một biểu

hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng

giềng

+ GV kể chuyện có tranh minh họa

+ Sau khi Gv kể chuyện xong cho hocï sinh

đàm thoại theo các câu hỏi sau ?

- Trong truyện có nhựng nhân vật nào

-Vì sao bé viên lại cần sự quan tâm của

Thủy?

-Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà

- Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn

- học sinh theo dõi

- trong câu truyện có : Bé Viên,Thủy, Mẹ Viên

- Thủy nhắc nhở Viên đừng ranắng,

-Chị thủy dắt Viên về nhà mình chơi,bày cho Viên học

- Vì Thủy đã giúp mẹ Viên chăm sócViên

- Quan tâm chăm sóc hàng xóm lánggiềng

+ Hàng xóm láng giềng là nhữngngười sống bên cạnh, gần gũi với giađình ta Bởi vậy chúng ta cần quantâm và giúp đỡ họ lúc khó khăn cũngnhư khi hoạn nạn

+ Hoạt động 2 : Đặt tên tranh

* Mục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa của các hành vi, việc làm đối với háng xóm láng giềng

1- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận về một nọi dung tranh và đặt tên cho tranh.2- Học sinh thảo luận nhóm

3- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến

4- GV kết luận: về nội dung từng bức tranh, khẳn định các việc làm của những bạn nhỏ trongtranh 1,3,4 là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng Cón các bạn đá bóng trong tranh 2 là làmồn, ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng

+ Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến : GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ thái độcủa các em đối với các quan niệm có liên quan đến nội dung bài học : GV giải thích tục ngữA/ Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau

B/ Đèn nhà ai nấy rạng

C/ Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng là biểu hiện của tình làng nghĩa xóm

+ Các nhóm thảo luận, Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác góp ý bổ sung

+ GV kết luận : Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các emcũng cần biết làm các việc phù hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Trang 39

CuÛng cố : thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng ? Nêu ví dụ cụ thể :

Tổng kết – dặn dò : Thực hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm

phù hợp với khả năng

- Về nhà thực hành theo bài học – Chuẩn bị cho giờ học sau ( tiết 2 )

- Nhận xét gời học – Tuyên dương

Tiết 67

TOÁN BẢNG CHIA 9 I-

Mục tiêu :Giúp học sinh :Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9

- Thực hành chia cho 9.Aùp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận chính xác trong học toán

II-

Đồ dùng dạy học : Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.

III-

Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Bài cũ : HS nối tiếp nhau đọc bảng chia 8 và bảng nhân 9

2- Bài mới :

1- Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Lập bảng chia 9

Gv gắn lên báng tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi :

Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn, vậy 9 lấy 1 lần - 9 lấy 1 lần được 9

Trang 40

được mấy ?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết

mỗi tấm có 9 chấm tròn hỏi có bao nhiêu tấm bìa

?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa ?

- Vậy 9 chia 9 được mấy ?

-Viết lên bảng 9 : 9 = 1 Và ỵêu cầu học sinh đọc

phép nhân và phép chia vừa lập được

- Tương tự Gv thành lập bảng chia 9

3 Học thuộc bảng chia 9

Học sinh đọc bảng chia 9 theo dãy bàn, tổ, lớp

Học sinh thuộc xung phong đọc GV ghi điểm cá

nhân

Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng

chia 9

Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

4 Luyện tập thực hành :

+ Bài 1 : Bài tập yêu ầu chúng ta làm gì ?

Yêu cầu học sinh suy nghỉ tự làm, sau đó 2 học

sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài

của nhau

GV nhận xét bài làm của học sinh

+ Bài 2 : Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu

cầu học sinh tự làm bài

Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

-Hỏi : Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay ketá

quả của 45 : 9 và 45 : 5 được không ? vì sao?

Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các

trường hợp còn lại

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc đề bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toán

+ Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng và cho điểm học sinh

+ Bài 3 ; 1 học sinh đọc đề bài

Yêu cầu học sinh tự làm bài

1 học sinh lên bảng làm lớp làm bài vào vở GV

thu 1 số vở chấm bài v2 nhận xét bài làm của

học sinh, ghi điểm cá nhân,

- có 1 tấm bìa

- Phép tính : 9 : 9 = 1 ( tấm bìa )

- 9 chia 9 được 1

- Đọc :9 nhân 1 bằng 9

- 9 chia 9 bằng 1

- học sinh đọc bài

- Các học sinh thi đọc cá nhân, cáctổ thi đọc theo tổ, các àn thi đọc theobàn

- Tính nhẩm

- Làm bài vào vở sau đó họcsinh nối tiếp nhau đọc cácphép tính

- 4 học sinh lên bảng làm họcsinh cả lớp làm vào vở bàitập

- Học sinh dưới lớp nhận xét+ Được vì nếu lấy tích chia cho thừasố này thì được thừa số kia

Có 45 kg gạo được chia đều trong 9túi

Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

- 1 học sinh lên bảng làm bài lớp làmbài vào vở bài tập

+ Bài giải : Mỗi túi có số kg gạo là :

Ngày đăng: 20/04/2021, 11:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w