-HS chöõa baøi vaøo vôû. -HS ñoïc yeâu caàu ñeà baøi. -Coâ Lan coù 1kg ñöôøng. -Coâ duøng heát 400gam ñöôøng. -Moät HS leân baûng laøm.A. -Caû lôùp nhaän xeùt baøi cuûa baïn. -Giaûi toaù[r]
Trang 1TuÇn 14
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
**************************
TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
-Bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên laic rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫnđường và bảo vệ cách mạng
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá, giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS:- SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Cửa Tùng.
- GV gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
- GV nhận xét bài kiểm tra của các em
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài :
Truyện đọc Người liên lạc nhỏ mở đầu chủ điểm
kể về một chuyến công tác quan trọng của anh
Kim Đồng Chúng ta cùng đọc truyện để biết anh
Kim Đồng là một liên lạc tài giỏi và dũng cảm như
thế nào
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn.
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng:
hiền hậu, nhanh nhẹn, lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh
Kim Đồng bình thản
+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo
Thực hành, hỏi đáp, trực quan.
- Học sinh đọc thầm theo GV
- HS lắng nghe
Trang 2trưng, thong manh.
- GV cho HS xem tranh minh họa
- GV giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- GV yêu cầu HS nói những điều các em biết về
anh Kim Đồng
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- GV mời HS giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây
đồn, thầy mo, thong manh.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một HS đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- (HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài.)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí
của anh Kim Đồng khi gặp địch?
- GV chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh
huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy
mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già
ơi ! ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng
nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV hương dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện bọn giặc, Kim Đồng
- GV cho HS thi đọc theo cách phân vai
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
- HS xem tranh minh họa
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải thích các từ khó trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
Một HS đọc đoạn 3
Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
- HS đọc thầm đoạn 1
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
- Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để che mắt địch.
- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng - Oâng ké lững thững đi đằng sau
- HS đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩcủa mình
- HS nhận xét
Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn
Trang 3* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào các bức tranh minh họa nội dung 4
đoạn truyện HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV mời1 HS nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- GV cho 3 – 4 HS thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay
E Củng cố Dặn dò:
Về luyện đọc lại câu chuyện
Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
Nhận xét bài học
- Ba HS thi đọc đoạn 3 của bài
I Mục đích yêu cầu:
- Biết so sánh các số lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học
* GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
* HS: VLT, bảng con
III/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Gam.
- GV gọi 1 HS lên bảng sửa bài 5 chấm 4 bài làm HS
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động.
* Hoạt động 1: L àm bài 1.
Giúp cho HS biết thực hiện các phép tính cộng, trừ với số
đo khối lượng để so sánh
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu HS so
sánh
* Luyện tập, thực hành
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS so sánh: 744g > 474g
Trang 4- GV hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g.
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so
sánh như với các số tự nhiên.
- GV mời 5 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VLT
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VLT
- GV hỏi: Bài tập 1 thầy củng cố về nội dung gì?
* Hoạt động 2: Làm bài 2
- Giúp HS giải toán có lời văn có các số đo khối lượng
Bài 2:- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và
bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VLT Một HS lên
bảng sửa bài
- GV nhận xét, chữa bài:
Bài 3:- HS đọc yêu cầu đề bài.
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường còn lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
+ Để tính được mỗi túi có bao nhiêu gam đường ta làm như
thế nào?
-GV yêu cầu HS làm vào VLT Một HS lên bảng làm
-GV nhận xét, chốt lại
- GV hỏi: Ơûbài tập 2,3 củng cố về nội dung gì?
* Hoạt động 3: Làm bài 4.(Thực hành cân)
- Giúp HS biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa
hoặc cân đồng hồ
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 4 HS
- GV phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học
tập của mình và ghi số cân vào PHT
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong,
- So sánh các số đo khối lượng.
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS thảo luận nhóm đôi
-Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.
-Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
-Chưa biết phải đi tìm.
-HS làm bài vào PHT Một HS lênsửa bài
-HS chữa bài vào vở
-HS đọc yêu cầu đề bài
-Cô Lan có 1kg đường.
-Cô dùng hết 400gam đường.
-Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.
-Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.
+Tìm số đường còn lại nặng bao nhiêu?+Tìm mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam?
-Cả lớp làm bài vào VLT
-Một HS lên bảng làm
-Cả lớp nhận xét bài của bạn
-Giải toán có lời văn
*Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-Các nhóm thi đua làm bài
Trang 5đúng sẽ thắng cuộc.
E Củng cố – dặn dò.
HS nêu lại nội dung luyện tập
Tập thực hành cân ở nhà
Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
Nhận xét tiết học
**********************************************************
Quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng (Tiết 1)
I Mục tiêu:
-Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
-Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng, bằng việc làm phù hợp với khả năng.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm thảo
luận bày tỏ thái độ của các em đối với các
quan niệm cĩ liên quan đến nội dung bài
- Dặn các em về nhà xem lại bài.
- 2, 3 em trả lời nội dung bài.
a) Hàng xĩm tắt lửa, tối đèn cĩ nhau.
b) Đèn nhà ai, nhà nấy rạng.
- Các nhĩm thảo luận.
- Đại diện từng nhĩm trình bày.
- Về nhà xem lại bài.
**************************************
To¸n LuyƯn tËp i.mơc tiªu
- Biết so sánh các khối lượng Bài 1, 2, 3, 4.
Trang 6- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán.
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ.
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc số cân nặng của một số vật.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu Tiến trình dạy học bài học, ghi đề.
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Hướng dẫn HS thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS dọc yêu cầu.
- GV cho HS làm câu thứ nhất rồi thống nhất kết quả
so sánh.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề.
- Yêu cầu HS làm bài tập rồi chữa bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài 4:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cân cho HS và
yêu cầu các em thực hành cân các đồ dùng học tập của
mình.
- Ghi lại các khối lượng cân được.
- So sánh khối lượng vật nào nặng hơn.
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là: 130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 g.
- 1 HS đọc.
Bài giải:
1 kg = 1000 g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:
1000 - 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200g đường.
Trang 7I/ Mục đích –yêu cầu :
- Rèn kĩ năng viết :
1) Biết viết một bức th cho bạn cùng lứa tuổi thuộc các tỉnh miền Trung hoặc miền Bắc theo gợi ý SGK Trình bày đúng thể thức một bức th (theo mẫu th gửi bà, tiết TLV tuần 10)
2) Biết dùng từ đặt câu đúng, viết đúng chính tả Biết bộc lộ tình cảm thân ái với ngời bạn mình viết th
II/ Đồ DùNG DạY HọC :
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và câu hỏi gợi ý viết th (sgk)
III/ HOạT ĐộNG DạY – HọC:
A / KTBC : GV kiểm tra miệng hai em
- Bài tập yêu cầu các em viết th cho ai ?
(cần xác định rõ : Em viết th cho bạn tên
gì ? ở tỉnh nào ? miền nào? Nếu không có
bạn thì em có thể viết th làm quen với một
bạn trên báo hoặc một bạn em tởng tợng ra).
- Mục đích của việc viết th là gì ?
- Trong phần chính của bức th là gì ?
- Khi viết hình thức trình bày nh thế nào?
Gồm có mấy phần ?
- Nêu những địa chỉ em muốn viết th ?
* Hớng dẫn làm miệng: Dựa vào gợi ý SGK
em hãy nêu lí do viết th ? (tự giới thiệu)
- GV theo dõi nhận xét bổ sung thêm những
viết hay giàu cảm xúc
- Đọc y/c đề bài và các gợi ý
- Cho một bạn ở ngoài miền Bắc hay miền Trung
- Làm quen và hẹn cùng bạn thi đua học tốt
- Nêu lí do của việc viết th –tự giới thiệu về mình- hỏi thăm bạn – hẹn bạn cùng thi đua học tốt
- Cách trình bày nh một bức th của bà
Th gửi bà Gồm có ba phần
- Ba em nêu tên địa chỉ ngời cần viết th
- Một HS khá giỏi nêu miệng : (Thuý An thân mến ! Chắc bạn rất ngạc nhiên khi nhận th này vì bạn …
* HS làm vào vở, sau đó 1 số em đứng lên đọc bài của mình
3/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tuyên dơng những em viết hay
- Nhắc những em có bạn thật về nhà viết lại gửi qua đờng bu điện
- Nhận xét tiết học Dặn dò xem trớc bài mới “ nghe kể Tôi cũng nh bác”
II Địa điểm - phửơng tiện:
-Thửùc hieọn cụ baỷn ủuựng ủoọng taực cuỷa baứi theồ duùc phaựt trieồn chung.
-Bieỏt caựch taọp hụùp haứng ngang, doựng haứng ngang ủieồm ủuựng soỏ cuỷa mỡnh.
-Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia chụi ủửụùc troứ chụi.
Trang 8- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ.
- Phơng tiện: Còi, vạch cho trò chơi.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp.
- GV quan sát, sửa sai + GV cho các tổ biểu diễn bài TP 1 lần
- HS nhận xét
2 Chơi trò chơi "Đua ngựa"
- GV cho HS khởi động lại các khớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi.
I Muùc ủớch yeõu caàu:
- Bửụực ủaàu thuoọc baỷng chia 9 vaứ vaọn duùng trong giaỷi toaựn (coự moọt pheựp chia 9)
+ Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1 (coọt 1, 2, 3), Baứi 2 (coọt 1, 2, 3), Baứi 3, Baứi 4.
II ẹoà duứng daùy hoùc
* GV: Baỷng phuù, phaỏn maứu.
* HS: VLT, baỷng con.
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy- hoùc:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
A Khụỷi ủoọng: Haựt.
B Kieồm tra baứi cuừ: Luyeọn taọp
-Goùi 1 hoùc sinh leõn baỷng sửỷa baứi 3.
-Moọt HS ủoùc baỷng nhaõn 9.
-Nhaọn xeựt ghi ủieồm.
-Nhaọn xeựt baứi cuừ.
C Baứi mụựi:
Giụựi thieọu vaứ ghi tửùa baứi.
D Tieỏn haứnh caực hoaùt ủoọng.
Trang 9* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thành lập bảng chia
9.
- Giúp cho các em bước đầu lập được bảng chia 9 dựa
trên bảng nhân 9.
- GV gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi:
Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “9 được lấy 1 lần
bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết một tấm
có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa.
- GV viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu HS đọc phép
lại phép chia
- GV viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này.
- GV gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu “Mỗi tấm bìa có
9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu
chấm tròn?”.
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi
tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- GV viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2.
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm có 9
chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 HS tự
học thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bảng chia 9.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
-Giúp HS biết cách tính nhẩm đúng, chính xác.
Cho học sinh mở SGK.
Bài 1: (nhẩm)- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu HS đứng tại chỗ nêu miệng nối tiếp nhau.
- GV nhận xét.
Bài 2:- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài 4 bạn nêu miệng mỗi HS
nêu 1 cột.
- GV nhận xét và hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi
* Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
-HS quan sát hoạt động của
GV và trả lời: 9 lấy một lần
được 9.
-Phép tính: 9 x 1 = 9.
-Có 1 tấm bìa.
Phép tính: 9 : 9= 1.
-HS đọc phép chia.
-Có 18 chấm tròn.
-Có 2 tấm bìa.
* Luyện tập, thực hành.
-HS đọc yêu cầu đề bài.
-12 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp.
-HS đọc yêu cầu đề bài.
-4 HS lên bảng làm.
-Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
-HS nhận xét bài làm của bạn.
Trang 10ngay kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt lại.
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
Giúp cho các em biết giải toán có lời văn.
Bài 3:- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán.
- Một em lên bảng giải.
Bài 4 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Một em lên bảng giải.
- GV chữa bài:
* Hoạt động 4: Củng cố kiến thức
- GV cho 2 HS tính nhanh Chơi trò “Ai tính nhanh”
Đặt rồi tính:
- GV nhận xét, công bố người thắng cuộc.
E Củng cố – dặn dò.
Học thuộc bảng chia 9.
Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Nhận xét tiết học.
Thảo luận
-HS đọc yêu cầu đề bài.
-HS thảo luận nhóm đôi.
+Có 45kg gạo được chia đều thành 2 túi.
+Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
-HS tự làm bài.
-Một HS lên bảng làm.
-HS nhận xét, sửa vào VLT -HS đọc đề bài.
-HS tự giải Một em lên bảng làm.
*Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Đại diện hai bạn lên tham gia.
HS nhận xét.
**********************************
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗitrong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ viết BT2
Bảng lớp viết BT3a
* HS: VLT, bút
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: huýt sao, hít
Trang 11thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- GV nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài.
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời
đó đựơc viết thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con những chữ dễ
viết sai: lững thững, mỉm cười, đeo túi, nhanh
nhẹn…
GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Giúp HS tìm được các tiếng có vần ay/ây Aâm
đầu l/n.
+ Bài tập 2 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và nhanh
- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy,
dòn bâûy.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV cho HS làm vào vở GV cho HS đọc kết quả
- GV nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần
E Củng cố Dặn dò:
- Về xem và tập viết lại từ khó
* Phân tích, thực hành.
- HS lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết
+ Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên
một dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà
Quảng.
+Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời
của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS viết ra bảng con
- Học sinh nêu tư thế ngồi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS tự chữa lỗi
* Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.
- Đại diện từng tổ trình bày bài làm củamình
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc cá nhân
- HS thi tiếp sức
- HS cả lớp nhận xét
- HS nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớpsửa bài vào VLT
Trang 12- Chuaồn bũ baứi: Nhụự Vieọt Baộc.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
a) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Nhận biết đợc một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
* Tiến hành:
Bớc 1: làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các
nhóm quan sát - HS quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan sát đợc
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý
VD: Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh
-> nhóm khác nhận xét.
* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo dục, y tế …
để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ của nhân dân.
b) Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang sống.
* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em đang sống.
- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ3: HS thực hành cắt
dán chữ U, H - GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bớc - HS nhắc lại + B1: Kẻ chữ H, U
+ B2: Cắt chữ H, U + B3: Dán chữ H, U
- GV nhận xét và nhắc lại quy trình.
- GV tổ chức cho HS thực hành
- HS thực hành theo nhóm
Trng bày sản phẩm - GV tổ chức cho HS trng bày - HS trng bày theo nhóm
Trang 13sản phẩm -> HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm cho HS
Nhận xét dặn dò: - GV nhận xét T2 chuẩn lại
thái độ học tập và kỹ năng thực hành.
- Dặn dò giờ học sau mang giấy TC, thớc kẻ, bút chì.
***************************************
Tự học
TOáN:tiết 65 GAM
I/ Mục đích –yêu cầu
: Giúp học sinh:
- Nhận biết về gam (một đơn vị đo khối lợng) và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam
- Biết cách đọc kết quả khi cân một vật bằng cân hai dĩa và cân đồng hồ
- Biết cách thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lợng và áp dụng vào giải toán
Bài 1:HD quan sát tranh vẽ cân hộp đờng
trong bài và trả lời.
- Gói mì cân nặng 210g, quả lê cân nặng 400g
Trang 14Nhận xét củng cố cách cọng có kèm đơn vị Nhận xét sửa vào vở
Bài 4: Bài toán cho biết gì?
Yêu cầu tìm gì? Đọc đề bài, làm vào vở. Đọc kết quả:
Trong hộp có số gamsữa là:
455 – 58 = 397 (g)
Đáp số : 397 g 4
/ Củng cố dặn dò :
- Hôm nay học toán bài gì? Nhắc lại đơn vị vừa học
-Về nhà làm bài 5, xem trớc bài mới “Luyện tập”
I/ Mục đích –yêu cầu
Củng cố cách viết chữ hoa I (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng theo quy định) thông qua BT ứng dụng :
-Viết đúng tên riêng Ông ích Khiêm) cỡ chữ nhỏ)
-Viết câu ứng dụng (ít chắt chiu hơn nhiều phung phí).Bằng cỡ chữ nhỏ.
II/ Đồ DùNG DạY –HọC :
-Mẫu chữ viết hoa: I
-Tên riêng Ông ích Khiêm và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li.
-Vở tập viết 3, nháp, phấn …
III/ CáC HOạT ĐộNG DạY Và HọC:
A / KT BC : Chấm vở viết ở nhà.
- Viết nháp: Hàm nghi, Hải Vân
- Nhận xét TD.
B/ Dạy bài mới
1/ Gtb : nêu mục đích yêu cầu – ghi tựa
Hai học sinh lên bảng viết –cả lớp viết vào nháp
- HS nhắc lại tựa bài 2/ H ớng dẫn viết trên nháp :
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Tìm tên riêng có trong bài ?
Theo dõi cách viết
- HS tập viết vào nháp từng chữ hoa (mỗi chữ 2 lần)
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc tên riêng Ông ích Khiêm
- GV giới thiệu Ông ích Khiêm
(1832-1884) quê ở Quảng Nam, là một vị quan
nhà Nguyễn văn võ toàn tài Con cháu
ông sau này có nhiều ngời là liệt sĩ chống
- Giảng nghĩa nội dung câu ứng dụng: - Đọc câu ứng dụng : ít chắt chiu hơn nhiều phung phí)
Trang 15khuyên mọi ngời cần phải biết tiết kiệm
(có ít mà biết tiết kiệm, dành dụm hơn có
nhiều mà phung phí)
- GV đa bìa chữ HS quan sát - nhận xét
uốn nắn - Quan sát mẫu chữ để so sánh cách viết. - Viết vào nháp 3/ HD HS viết vào vở TV
- GV y/c chữ Ô một dòng cỡ nhỏ; chữ I
và K một dòng cỡ nhỏ; từ ứng dụng 2
dòng cỡ nhỏ; câu ca dao viết 2 lần.
- GV theo dõi nhắc nhở t thế ngồi, độ cao
khoảng cách các chữ
-HS viết vào vở theo đúng mẫu chữ
4/ Chấm chữa bài: Chấm khoảng 5-7 bài,
nêu nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm.
5/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS viết cha xong về nhà viết tiếp.
- Nhắc nhở HS thuộc câu ứng dụng.
**********************************************************************************
Thửự tử ngaứy 25 thaựng 11 naờm 2009
TAÄP ẹOẽC
NHễÙ VIEÄT BAẫC
I Muùc ủớch yeõu caàu:
-Bửụực ủaàu bieỏt ngaột nghổ hụi hụùp lyự khi ủoùc thụ luùc baựt
-Hieồu ND: Ca ngụùi ủaỏt vaứ ngửụứi Vieọt Baột ủeùp vaứ ủaựnh giaởc gioỷi
-Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK
-Thuoọc 10 doứng thụ ủaàu
II ẹoà duứng daùy hoùc
* GV: Tranh minh hoaù baứi hoùc trong SGK
* HS: Xem trửụực baứi hoùc, SGK, VLT
III Hoaùt ủoọng daùy hoùc:
A Ổn định: Hỏt.
B Kieồm tra baứi cuừ: Ngửụứi con cuỷa Taõy Nguyeõn.
- GV goùi 4 hoùc sinh keồ 4 ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn
“Ngửụứi lieõn laùc nhoỷ” vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi:
+ Anh Kim ẹoàng nhanh trớ vaứ duừng caỷm nhử theỏ
naứo?
- GV nhaọn xeựt
C Daùy baứi mụựi:
Giụựi thieọu vaứ ghi tửùa baứi:.
Vieọt Baộc laứ chieỏn khu cuỷa ta trong thụứi kỡ ủaỏu tranh
giaứnh ủoọc laọp vaứ khaựng chieỏn choỏng thửùc daõn
Phaựp Nhaứ thụ Toỏ Hửừu saựng taực baứi thụ Vieọt Baộc
khi khaựng chieỏn thaộng lụùi, caựn boọ vaứ Chớnh phuỷ ta
trụỷ veà mieàn xuoõi, veà thuỷ ủoõ(1955) nhửng nhửừng
ngửụứi veà xuoõi vaón lửu luyeỏn vụựi caỷnh vaứ ngửụứi ụỷ
Trang 16chiến khu.
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn
mạnh ở những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy
sắt, che, vây.
- GV nói về Việt bắc và hoàn cảnh sáng tác bài
thơ
- GV cho HS xem tranh
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ.
- GV mời đọc từng câu (2 dòng thơ.)
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
trong bài.
- GV hướng dẫn các em đọc đúng:
- GV cho HS giải thích từ: Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người
Việt Bắc?
- GV nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người
Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- GV yêu cầu HS tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy: Việt Bắc rất đẹp.
Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- HS đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ
đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ
nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 10 dòng thơ
đầu
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
E Củng cố Dặn dò:
Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
* Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Học sinh lắng nghe
- HS xem tranh
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Mỗi HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ
- HS đọc lại các câu thơ trên
- HS giải thích từ
- HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
*
Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
- HS đọc thầm 2 câu thơ đầu:
(Nhớ hoa, nhớ người)
- HS đọc phần còn lại
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếnghát ân tình thủy chung
* Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- HS đọc lại toàn bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 17Chuẩn bị bài: Hủ bạc của người cha
Nhận xét bài cũ
***************************************
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VLT, bảng con
III/ Các hoạt động dạy- học:
A Khởi động: Hát.
B Bài cũ: Bảng chia 9.
-3 em đọc bảng chia 9
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Giúp HS hiểu mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
vàlàm các phép chia trong bảng chia 9 đúng
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
a).- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm câu a)
- GV hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết quả
của 54 : 9 được không? Vì sao?
- Yêu cầu 4 HS nêu kết quả
9 x 6 = 54 9 x7 = 63 9 x 8 = 72 9 x 9 = 81
54 : 9 = 6 63 :9 = 7 72 :9 = 8 81 :9 = 9
+ b) Yêu cầu 8 HS tiếp nối đọc kết quả phần 1b).
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào PHT
- GV nhận xét, chốt lại:
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia, thương.
- Yêu cầu HS tự làm Hai HS lên bảng làm
@
Luyện tập, thực hành.
Cho học sinh mỏ SGK
-HS đọc yêu cầu đề bài
+Có thể ghi ngay được vì lấy tích
chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
-4 HS nêu phần a)
-HS nối tiếp nhau đọc kết quảphần b)