GV yeâu caàu HS noùi lieàn maïch caùc caâu noùi veà hoaït ñoäng, hình daùng cuûa baïn nhoû trong tranh theo nhoùm ñoâi. GV nhaän xeùt[r]
Trang 1TOÁN: 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8 ; 56 – 7 ;
37 – 8 ; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- BT cần làm : Bài 1 (cột 1,2,3) ; Bài 2 (a,b)
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 15, 16, 17, 18 trừ đi một số - Đọc
bảng công thức 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
Nhận xét, tuyên dương
Yêu cầu HS làm bảng con
Sửa bài, hỏi lại cách tính
Chốt: Cách đặt tính và cách tính
Bài 2 (a,b): Tìm x
Yêu cầu HS làm vở
Nêu qui tắc thực hiện
Chấm, chữa bài
x+ 9 = 27 7 + x = 35 x + 8= 46
x = 27 – 9 x = 35- 7 x=46-8
x = 18 x = 28 x= 38
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 - 29
- Nxét tiết học
Hát
3 HS lên bảng thực hiện
HS nêu cách làm
HS nêu cách thực hiện:
5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng
7, viết 7 nhớ 1
5 trừ 1 bằng 4, viết 4
55 – 8 = 47
HS thảo luận nhóm nêu cách thực hiện
HS đọc yêu cầu
HS tự làm bảng con HS nêu
Nxét tiết học
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Trang 2TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 Tiết)
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (Trảlời được các câu hỏi 1,2,3,5)
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Quà của bố”
Nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa ”
- Hoạt động 1: Đọc mẫu
GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc :
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu
cho đến hết bài
Hướng dẫn luyện đọc từ ngữ khó đọc trong
bài: lớn lên, lần lượt, hợp lại, đùm bọc lẫn nhau,
buồn phiền, bó đũa, túi tiền, bẻ gãy, thong thả
* Luyện đọc câu dài (SGV)
* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa
từ
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp
* Đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2: Tìm hiểu bài
Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gọi HS đọc đoạn 1, 2
Câu chuyện này có những nhân vật nào?
+ Thấy các con không yêu nhau ông cụ làm gì?
+ Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy bó đũa?
Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
HS nêu chú giải
HS đọc trong nhóm
HS thi đọc
HS đọc đồng thanh
HS đọc
- Ông cụ và bốn người con
- Ông rất buồn phiền, bèn tìm cách dạybảo các con
Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ thì khôngthể bẻ gãy cả bó đũa
Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻgãy từng chiếc
HS đọc đoạn 3Với từng người con, với sự chia rẽ
Trang 3+ Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Người cha đã dùng câu chuyện bó đũa để
khuyên bảo các con: Anh em phải đoàn kết
thương yêu đùm bọc nhau.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
Tổ chức các nhóm đọc truyện theo các vai
Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đặt tên khác để thể hiện ý nghĩa
câu truyện
Qua bài này em học được điều gì?
Liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em
trong gia đình.
Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể
trong SGK
Nhận xét tiết học
Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau,đùm bọc nhau Đoàn kết sẽ tạo nên mọisức mạnh Chia rẽ sẽ yếu
Nhóm tự phân vai thi đọc
HS đặt
HS nêu
Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
THỂ DỤC
ĐI THƯỜNG THEO NHỊP TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN”
I MỤC TIÊU: - Thực hiện được đi thường theo nhịp (nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân
phải)
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Vòng tròn”
-Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
II CHUẨN BỊ: Sân trường sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên TG Hoạt động của Học sinh
1 PHẦN MỞ ĐẦU :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Dậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp…
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 PHẦN CƠ BẢN:
* Đi thường theo nhịp: GV làm mẫu và
hường dẫn HS đi thường theo nhịp
* Học trò chơi: “Vòng tròn”
Cho HS điểm số theo chu kì 1 – 2
+ Tập nhảy chuyển đội hình theo khẩu
lệnh “Chuẩn bị … nhảy!” hoặc “1, 2,
3!” sau đó thổi 1 tiếng còi nhanh gọn
để các em nhảy từ vòng tròn giữa
thành 2 vòng tròn Tập như vậy 5 – 6
Trang 4lần, xen kẽ giữa các lần tập, Gv sửa
động tác sai và hướng dẫn thêm cách
nhảy cho HS
+ Tập nhún chân vỗ tay theo nhịp Khi
nghe thấy lệnh “nhảy”, các em nhảy
chuyển đội hình
3 PHẦN KẾT THÚC :
_ Cúi người thả lỏng: 5 – 6 lần
_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần
_ GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc
lại cách chơi
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- BT cần làm : B1 (cột 1,2,3) ; B2 (cột 1); B3
II CHUẨN BỊ: -SGK, Bộ đồ dùng học toán,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Các nhóm khác nhận xét
- HS nhắc cách tính
- HS đọc yêu cầu
Trang 5* Bài 1(cột 1,2,3): Tính
- Y/ c HS làm bảng con
GV nhận xét, sửa bài
GV sửa bài và nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
Sửa lại các bài toán sai
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Nxét tiết học
- HS làm bảng con
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- HS nghe
- Nxét tiết học
Thứ ba ngày 24/11/2009
CHÍNH TẢ(nghe – viết) : Câu chuyện bĩ đũa.
I MỤC TIÊU: - Nghe-viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói
nhân vật
- Làm được BT(2) a/b/c, hoặc BT(3) a/b/c, hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ ghi nội dung bài Vở, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Quà của bố”
GV yêu cầu HS sửa các từ sai
GV lưu ý các lỗi HS thường mắc
GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa”
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
* GV đọc đoạn viết Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Tìm lời người cha trong bài chính tả ?Lời người cha được nghi sau những dấu câu gì ?Yêu cầu HS nêu từ khó viết: liền bảo, biết, chia lẻ, đoàn kết
GV lưu ý HS âm vần dễ lẫn: iê/ i, l/n
Trang 6Hướng dẫn HS viết từ khó
GV nhận xét, sửa chữa
* GV đọc đoạn viết lần 2
GV hướng dẫn chép bài vào vở
Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi
Hướng dẫn cách trình bày bài viết
* GV đọc từng cụm từ cho HS viết bài
* Đọc cho HS dò lỗi
Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a, c:
GV tổ chức trò chơi thi đua tiếp sức
Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng
GV sửa, nhận xét
* Bài 3 a, c
- GV hỏi, HS trả lời
4 Củng cố, dặn dò - GV tổng kết bài, gdhs.
Về nhà sửa lỗi
Chuẩn bị: “Tiếng võng kêu ”
Nxét tiết học
- HS nghe
HS viết bài vào vở
HS dò lỗiĐổi vở kiểm tra
HS đọc yêu cầu bài
2 dãy thi đua tiếp sức, mỗi bạn điền 1 từăt/ ăc: chuột nhắt, nhắc nhở
đặt tên, thắc mắcl/ n: lên bảng, nên người ấm no, lo lắng
HS trả lờia/ Ông bà nội, lạnh, lạc/ Dắt, bắc, cắt
- HS nxét, sửa
- HS nghe
- Nxét tiết học
ĐẠO ĐỨC : GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: - Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
-GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp, góp phần BVMT.
II CHUẨN BỊ: -Tranh và phiếu ghi câu hỏi, tiểu phẩm “Bạn hùng thật đáng khen”.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Quan tâm giúp đỡ bạn (tiết 2) GV yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
Nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 1)
a/ Gtb: GVgt, ghi tựa
Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng
khen”
* HS biết được 1 việc làm cụ thể để giữ gìn
Hát bài Em yêu trường em
HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra
- HS nxét
HS nhắc lại
Trang 7trường lớp sạch đẹp.
* Bước 1:
GV mời 1 số HS diễn lại tiểu phẩm
* Bước 2:
Yêu cầu HS quan sát và trả lời 1 số câu hỏi:
Gv nhận xét tuyên dương
* Bước 3:
Gọi 1 số nhóm lên trình bày nội dung thảo
luận qua phương pháp sắm vai Các nhóm khác
nhận xét
Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là góp
phần vào giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái.
* HS bày tỏ thái độ phù hợp trước viêc làm đúng
và không đúng.
* Bước 1:
GV chia lớp thành 3 nhóm và giao cho mỗi
nhóm 1 bộ tranh
Bước 2:
Yêu cầu nhóm quan sát và thảo luận trả lời
các câu hỏi :
+ Em có đồng ý với việc làm của bạn trong
tranh không? Vì sao?
+ Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm thế nào?
Bước 3: GV yêu cầu 1 số nhóm lên trình bày
nội dung từng tranh
Bước 4:
GV đặt câu hỏi với lớp:
+ Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp?
+ Trong những việc làm đó, việc gì em đã
làm được? Việc làm nào em chưa làm được? Vì
sao?
Đểå giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng ta cần
trực nhật hằng ngày, không bôi bẩn, vẽ bậy lên
bàn ghế ; không vứt rác bừa bãi ; đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
* HS nhận thức được bổn phận của người HS
trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV đưa bảng phụ gia sẵn những tình huống.
Yêu cầu HS đọc và nhận xét: nếu tình huống
nào đúng thì giơ mặt cười, nếu tình huống nào
sai thì giơ mặt khóc và giải thích lý do tại sao?
HS xem tiểu phẩm
- Các nhóm thảo luận sắm vai
Đại diện nhóm trình bày Lớp nhậnxét từng cách ứng xử
HS nhắc lại
Nhóm nhận tranh
HS quan sát và trả lời câu hỏi
HS trình bày
Lớp tự liên hệ và trả lời
3 HS nhắc lại
Trang 8 Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ HS.
Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của
mỗi HS
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện lòng yêu
trường, yêu lớp
Vệ sinh trường lớp chỉ là trách nhiệm của các
cô lao công
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của
mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu
lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong
môi trường trong lành.
4 Củng cố - Dặn dò:
Thực hiện việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch
đẹp, góp phần BVMT.
Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
HS quan sát tình huống và giơ hoa
- HS theo dõi
Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC NHẮN TIN
I MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch 2 mẩu tin nhắn ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II CHUẨN BỊ: SGK, một số mẫu giấy nhỏ cho cả lớp tập viết nhắn tin
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Câu chuyện bó đũa ”
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: “Nhắn tin ”
Hoạt động 1: Luyện đọc
GV đọc mẫu
GV lưu ý cho HS cách đọc nhẹ nhàng, tình
cảm
Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài: nhắn
tin, lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền,
quyển
* Yêu cầu HS đọc từng mẩu nhắn tin
Hướng dẫn đọc câu dài
* Yêu cầu HS đọc từng mẫu nhắn tin trong
nhóm
Hát3HS đọc và trả lời câu hỏi
Lớp lắng nghe
1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo
HS đọc nối tiếp
HS nêu, phân tích, đọc
HS đọc từng mẩu tin nối tiếp
HS đọcLưu ý nhấn giọng một số từ
Trang 9* Cho HS thi đọc giữa các nhóm
Nhận xét nhóm nào đọc đúng, tình cảm
Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung
Yêu cầu HS đọc 2 mẫu nhắn tin
Hoạt động 3: thực hành viết nhắn tin
Tổ chức HS thực hành viết nhắn tin
GV đọc mẫu 1 mẫu nhắn tin
VD: Chị ơi Em phải đi học đây Em cho
cô Phượng mượn xe đạp vì cô có việc gấp.
Em của chị
Thảo
GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
Chuẩn bị “Tiếng võng kêu ”
- Nhận xét tiết học
HS đọc trong nhóm,mỗi HS đọc 1 mẫu nhắn tin
Đại diện nhóm thi đọcBạn nhận xét
HS đọc thầm
HS viết vào những mảnh giấy nhỏ
HS đọc mẫu nhắn tin nối tiếpBạn nhận xét
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- BT cần làm : B1 ; B2 (cột 1,2) ; B3 ; B4
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, các mẫu bìa hình tam giácmẫu bìa hình tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “65- 38, 46- 17, 57 - 28, 78 – 29
Yêu cầu HS làm bảng con
75 – 28 57 – 26 46 – 38 98 - 59
Nêu cách đặt tính và tính
GV sửa bài, nhận xét
3 Bài mới: “Luyện tập “
Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 3: Y/ c HS làm vở
Trang 10- Nêu cách đặt tính và tính?
GV sửa bài và nhận xét 35 72
- 7 -36
28 36
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề toán
GV chấm, chữa bài
4.Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
Về nhà chuẩn bị bài: Bảng trừ
GV nhận xét tiết học
HS nghe
HS nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I MỤC TIÊU: - Nêu được 1 số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
* Nêu được 1 số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như : thức ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc, …
- Giáo dục HS có ý thức phòng tránh ngộ độc cho bản thân và người thân
II CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giữ sạch môi trường xung quanh nhà
ở
GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà”
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Biết được 1 số thứ sử dụng trong nhà có
thể gây ngộ độc Phát hiện được 1 số lí dokhiến
có thể bị ngộ độc.
theo nhóm
GV chia nhóm và giao việc
-Yêu cầu: quan sát hình 1 đến hình 3, thảo luận
o Em hãy nêu tên những thứ dùng trong
gia đình có thể gây ngộ độc?
o Nguyên nhân nào có thể gây đến ngộ độc?
cả lớp
Vài HS nêu
- HS nxét
Hoạt động nhóm
HS thực hiện theo yêu cầuNhóm cử đại diện lên trình bàyCác nhóm khác nhận xét
Trang 11GV treo tranh lên bảng
Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày
GV nhận xét
Một số thứ trong gia đình có thể gây ngộ độc
là: thuốc trừ sâu, thuốc tẩy, dầu hôi, thức ăn ôi
thiêu hay bị ruồi nhặng đậu vào.
Nguyên nhân gây ra ngộ độc là: do ăn uống
nhầm thuốc trừ sâu, dầu hôi, thuốc tẩy… để
nhầm lẫn vào thức ăn hằng ngày Ăn những
thức ăn ôi thiêu hay có gián, ruồi, chuột bám
vào Ăn hoặc uống thuốc quá liều lượng.
Hoạt động 2: Quan sát thảo luận.
* Ý thức được những việc bản thân và người lớn
trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ
độc cho mình và cho mọi người.
GV yêu cầu HS quan sát tranh 4, 5, 6 và trả lời
các câu hỏi
Để phòng tránh ngộ độc tại gia đình chúng
ta cần:
Sắp xếp gọn gàng ngăn nắp các thứ thường
dùng trong gia đình như thuốc men, thuốc trừ
sâu…
Không để lẫn thức ăn với các chất tẩy rửa,
hoá chất khác
Không ăn các thức ăn ôi thiu hay không
được che đậy kĩ
Khi có người bị ngộ độc cần báo ngay cho
người lớn biết hay gọi cấp cứu
4.Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
Yêu cầu làm VBT
Chuẩn bị bài: “Trường học ”
Nhận xét tiết học
- HS nghe, nhắc lại
- HS quan sát tranh
HS tự trả lời theo sự hiểu biết riêng
- HS nhắc lại
HS nghe
Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GĐ CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI.
I MỤC TIÊU: - Nêu được 1 số từ ngữ về tình cảm gia đình.(BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì ? (BT2) ; điền đúng dáu chấm, dấu
chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống (BT3)
-Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng, nói, viết th Bồi dưỡng tình cảm về gia đình
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 2, 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: