Häc sinh tù lµm bµi vµo giÊy kiÓm tra.. Vµng: vµng vät, vµng vµng.[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:25/8/2009/
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 1 tháng 9 năm 2009
Tiếng việt Kiểm tra bài số 1 I.Mục đích-yêu cầu
-Kiểm tra một số kiến thức tiếng việt lớp 4 của học sinh từ đó có nội dung và ph ơng pháp bồi dỡng môn tiếng việt cho các em
-Kiểm tra kỹ năng trình bày bài của học sinh
-Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập
II.Chuẩn bị :
-Giấy kiểm tra
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
1 Giáo viên đọc chép đề
Bài 1.
Tạo 2 từ láy chỉ màu sắc từ mỗi tiếng sau:
xanh, đỏ, trắng, vàng , đen
Bài 2.
Viết lại thành một câu hỏi, một câu cầu khiến, một câu cảm từ mỗi câu kể sau:
a- Mặt trời mọc
b- Bé Mai hát quan họ
Bài 3.
Xác định các bộ phận trạng ngữ,chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau:
a- Nhờ có bạn bè giúp đỡ, bạn Hoà đã có nhiều tiến bộ trong học tập và tu dỡng bản thân
b-Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi luộc bánh chng, trò chuyện đến sáng
Bài 4.
Trong bài Vàm Cỏ Đông (Tiếng Việt 3, tập 1 ), nhà thơ Hoài Vũ có viết:
" Đây con sông nh dòng sữa mẹ Nớc về xanh rợng lúa, vờn cây
Và ăm ắp nh lòng ngời mẹ Chở tình thơng trang trải đêm ngày."
Đọc đoạn thơ trên , em cảm nhận đợc vẻ đẹp đáng quý của dòng sông quê hơng nh thế nào?
Bài 5.
Viết bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả một cây có bóng mát ở sân trờng (hoặc nơi em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó
2 Học sinh tự làm bài vào giấy kiểm tra.
3 Thu bài.
* Hớng dẫn chấm :
Bài 1 : 1 điểm
Xanh : xanh xanh, xanh xao
Đỏ: đo đỏ, đỏ đắn
Trắng: trăng trắng, trắng trẻo
Vàng: vàng vọt, vàng vàng
Đen: đen đủi, đen đen
Bài 2: 2 điểm.
a.(1 điểm)
-Mặt trời mọc cha?
-Mặt trời hãy mọc đi!
-A! Mặt trời đã mọc rồi!
b.(1 điểm)
-Bé Mai hát quan họ cha?
-Bé Mai hát quan họ đi!
-A!Bé Mai hát quan họ!
Bài 3: 1 điểm
a.(0,5 điểm)
Trang 2TN: Nhờ có bạn bè giúp đỡ
CN: bạn Hoà
VN:đã có nhiều
b.(0,5 điểm)
TN1: Đêm ấy
TN2: bên bếp lửa hồng
CN:cả nhà
VN1: ngồi luộc bánh trng
VN2: trò chuyện đến sáng
Bài 4: 2 điểm
Đoạn viết nêu đợc những ý cơ bản sau :
- Dòng sông quê hơng đa nớc về làm cho những ruộng lúa vờn cây xanh tơi đầy sức sống vì vậy nó đợc ví nh dòng sữa mẹ nuôi dỡng các con khôn lớn
-Nớc sông đầy ăm ắp nh tấm lòng ngời mẹ tràn đầy tình yeu thơng, luôn sẵn sàng chia sẻ (trang trải đêm ngày )cho những đứa con , cho cả mọi nngời
Những vẻ đẹp ấm áp tình ngời đó làm cho ta thêm yêu quí và gắn bó với dòng sông quê hơng
Bài 5: 3 điểm.
Trình bày bài có bố cục rõ ràng nội dung đảm bảo theo yêu cầu của đề , không sai lỗi chính tả và dùng từ viết câu đợc 3 điểm Tuỳ mức độ sai sót của học sinh mà giáo viên cho các mức điểm ( 2,5- 2- 1,5- 1-0,5 - 0) cho phù hợp
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ.Dặn dò về nhà ôn bài
Ngày soạn:28/8/2009.
Ngày dạy: Thứ 6 ngày 4 tháng 9 năm 2009
Luyện từ và câu
ôn tập từ đơn,từ phức I.Mục đích-yêu cầu
- Củng cố cho h/s nắm chắc về khái iiệm từ đơn, từ ghép, từ láy
-Xác định đúng từ đơn , từ ghép , từ láy trong câu văn
- Vận dụng sử dụng tốt từ đơn , từ ghép , từ láy để viết câu văn
II.Chuẩn bị :
-Sách tham khảo
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra:
-Thế nào là từ đơn?
-Thế nào là từ phức?
2 Bài mới:
1 Củng cố lại kiến thức đã học về từ láy, từ ghép.
a Từ phức gồm mấy loại?
- từ phức gồm hai loại đó là từ ghép và từ láy
+ từ ghép gồm: từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại
+ từ láy gồm: - Láy âm, láy vần, láy cả âm và vần, láy tiếng
b Phân biệt từ ghép, từ láy:
- Giống nhau: đều là từ nhiều tiếng ( 2; 3 hay 4 tiếng)
- Khác nhau:
+ Giữa các tiếng trong từ ghép có quan hệ về nghĩa ( Các từ khi tách ra thành
từ đơn đều có nghĩa)
+Giữa các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm ( Các từ khi tách ra có một tiếng
có nghĩa (nghĩa gốc), một tiếng không có nghĩa)
2 Luỵên tập.
Bài 1.
Gạch 1 gạch dới từ đơn, 2 gạch dới từ phức trong đoạn văn: “Trong năm hoàn cầu” bài “Th gửi các học sinh”(TV5)
Yêu cầu học sinh xác định đợc:
- Từ phức: năm học, cố gắng, siêng năng, học tập, nô lệ, yếu hèn, n ớc nhà, chúng ta, xây dựng, cơ đồ, tổ tiên, hoàn cầu
- Từ đơn : các từ còn lại
Bài 2
Trang 3Những từ dới đây là từ ghép hay từ láy ? Vì sao em hiểu nh vậy ?
- Bạn bè, cây cối, máy móc, chim chóc, đất đai, chùa chiền, tuổi tác, gậy gộc, mùa màng,thịt thà
Học sinh nêu đợc các từ trên đều là từ láy có nghĩa khái quát
Vì : Khi tách ra 2 từ đơn thì 1 tiếng có nghĩa 1tiếng không có nghĩa.
Bài 3.
Các tổ hợp sau đây có phải là từ láy không? Vì sao?
- Đờng đi,căn cứ, may mặc, tôi vôi, học đọc
Học sinh trả lời đợc:
- Những từ này hình thức giống từ láy nhng không phải là từ láy vì các tiếng trong mỗi từ có quan hệ với nhau về mặt ngữ nghĩa
Bài 4
Tìm các từ đơn, từ ghép,từ láy có trong đoạn thơ sau:
Ôi quyển vở mới tinh
Em viết cho sạch đẹp
Chữ đẹp là tính nết
Của những ngời trò ngoan.
Học sinh tự tìm
-Từ ghép:quyển vở, mới tinh, sạch đẹp tính nết
-Từ láy: không có
-Từ đơn: những từ còn lại
Bài 5.
Cho các kết hợp hai tiếng sau:
Xe đạp(1), xe máy(1),xe hơi(1), xe hoa(1), xe cộ(1), xe đẩy(1), xe kéo(1), đạp xe(2), kéo xe(2), khoai nớng(1), khoai luộc(1), luộc khoai(2), bánh kẹo(1), bánh dẻo(1), bánh nớng(1), bánh rán(1), rán bánh(2), nớng bánh(2)
- Những kết hợp nào là từ ghép? (1)
- Những kết hợp nào là hai từ đơn? (2)
Bài 6
Cho các từ ghép sau:
-Bánh dày,bánh mật, bánh gai,bánh cốm,bánh ngọt, bánh mặn
a.Các từ ghép thuộc kiểu từ ghép nào? Vì sao?
Học sinh trả lời đợc :
Các từ trên là từ ghép có nghĩa phân loại
Vì :Tiếng bánh chỉ loại lớn, tiếng đứng sau tiếng “bánh” có tác dụng chia các loại bánh thành các loại nhỏ, cụ thể
b.Tìm căn cứ để chia các từ ghép đó thành ba loại :
-Bánh dày, bánh nếp, bánh tẻ,bánh dẻo,bánh ngọt, bánh mật (các tiếng đứng sau là tính từ)
- Bánh mật, bánh gai, bánh cốm.( các tiếng đứng sau là danh từ)
-Bánh nớng bánh cuốn.( các tiếng đứng sau là động từ)
Bài 7.
Từ mỗi tiếng dới đây hãy tìm thêm tiếng thích hợp thêm vào để tạo thành từ ghép , từ láy:
Mong, lo, vui, buồn, nhạt
-Học sinh tự làm
-Chữa bài - nhận xét
Tiếng từ ghép từ láy
Mong Mong chờ(đợi, nhớ,ớc) Mong mỏi
Lo Lo âu(nghĩ) Lo lắng
Vui Vui tơi(buồn) Vui vẻ
Buồn Buồn vui Buồn bã
Nhạt Nhạt miệng Nhạt nhẽo
Bài8.
Tìm năm từ ghép, năm từ láy rồi đặt câu viết thành đoạn văn ngán về chủ đề “học tập”
-Học sinh làm bài
Trang 4- Giáo viên hớng dẫn.
-Học sinh chữa bài, đối chiếu,nhận xét
- Giáo viên chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
Nhận xét giờ
Dặn dò : Về nhà ôn bài