3. Thuéc lßng bµi th¬. Híng dÉn häc sinh luyÖn ®äc vµ t×m hiÓu bµi:.. H¹t g¹o ®ãng gãp vµo chiÕn th¾ng chung cña d©n téc.. Bµi míi: a) Giíi thiÖu bµi.. Mai khoe:- Tæ kia lµ chóng lµm nh[r]
Trang 1Tuần 14: Từ ngày 23 tháng 11 năm 2009
Đến ngày 27 tháng 11 năm 2009.
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
Nội dung: Tổng đội - hiệu trởng
Tập đọc
Chuỗi ngọc lam
Phun - tơ O - xlơ
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài phù hợp
với từng nhân vật
- Từ ngữ: Lễ- nô- en, giáo đuờng, …
- Nội dung: Ca ngợi 3 nhân vật là những con ngời có tấm lòng nhân hậu,
biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn 1
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’
27’
2’
1’
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài
Trồng rừng ngập mặn
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Giảng bài:
a) Hớng dẫn học sinh luyện đọc
- Hớng dẫn học sinh đọc đúng và
giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung
? Cô bé mua chuỗi Ngọc lam để
tặng ai?
? Cô bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc
không?
? Chi tiết nào cho biết điều đó?
? Chị của cô biết tìm gặp Pi-e làm
gì?
? Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi Ngọc?
? Em nghĩ gì về những nhân vật
trong câu chuyện này?
c) Luyện đọc diễn cảm
? Học sinh đọc nối tiếp
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc diễn
cảm
- Giáo viên đọc mẫu
4 Củng cố:
- Hệ thống nội dung bài
- Liên hệ - nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc
đúng và đọc chú giải
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- … tặng chị nhân ngày lễ Nô- en Đó
là ngời chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi
mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi Ngọc
- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đạp mảnh giấy ghi giá tiền
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc tiềm Pi- e không? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không? Pi- e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá bao nhiêu tiền?
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm đợc
- Các nhân vật trong truyện đều là ngời tốt, ngời nhân hậu, biết sống vì nhau, biết đem lại niềm vui cho nhau
- Học sinh đọc nối tiếp, củng cố giọng
đọc, nội dung
- Học sinh luyện đọc phân vai
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trớc lớp, học sinh đọc phân vai
Trang 25 Dặn dò: Về đọc bài.
Toán
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thơng tìm đợc là một số thập phân
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thơng
tìm đợc là một số thập phân
- Bớc đầu thực hiện đợc phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà
th-ơng tìm đợc là 1 số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết tiến trình của phép chia ví dụ 1
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
2’
1’
1 Kiểm tra:
? Học sinh làm bài tập 3 ( T.66)
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Giảng bài
a) Hớng dẫn học sinh thực hiện
phép chia
- Giáo viên nêu ví dụ 1:
- Ta phải thực hiện phép chia?
? Học sinh đặt phép tính
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
cách thực hiện phép chia
- Thực hiện phép chia song treo
bảng phụ viết quy trình thực hiện
phép chia
Ví dụ 2: giáo viên nêu ví dụ 2
43 : 52 = ?
- Hớng dẫn học sinh nh ví dụ 1
b) Quy tắc: sgk (67)
c) Thực hành
Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 2: Hớng dẫn học sinh trao đổi
cặp
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Tóm tắt: 25 bộ: 70 m
6 bộ: ? m
Bài 3:
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
3 Củng cố:
- Hệ thống nội dung
- Liên hệ – nhận xét
4 Dặn dò:
- Học quy tắc
- Làm bài tập
- Học sinh đọc ví dụ, tóm tắt:
Chu vi sân hình vuông: 27 m Cạnh của sân: ? m
- Thực hiện phép chia 27: 4 = ? m
Vậy: 27 : 4 = 6,75 (m)
- Học sinh nối tiếp đọc lại:
- Học sinh chuyển 43 = 43,0 rồi thực hiện:
- Học sinh nối tiếp đọc
- Học sinh nhẩm thuộc
- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng
- Học sinh thảo luận, trình bày
Giải:
Số vải để may 1 bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số vải để may 6 bộ quần áo là:
2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m
- HS đọc yêu cầu, làm vở
2
5=0,4 ;
3
4=0 ,75 ;
18
5 =3,6
Lịch sử
Trang 3thu - đông 1947 - việt bắc “mồ chôn giặc pháp”
I Mục tiêu:
- Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc cách kháng chiến của dân tộc ta
- Học sinh kính trọng và biết ơn Đảng- Bác
II Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
2’
1’
1 Kiểm tra: ? Thuật lại cuộc chiến
đấu của nhân dân Hà Nội.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài.
* Giảng bài.
- Âm mu của địch và chủ trơng của
ta.
? Sau khi đánh chiếm Hà Nội và các
thành phố lớn thực dân Pháp vó âm
mu gì?
? Vì sao chúng quyết tâm thực hiện
bằng đợc âm mu đó?
? Trớc âm mu của thực dân Pháp,
Đảng và Chính phủ ta đã có chủ
tr-ơng gì?
b) Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu
- đông 1947?
? Quân địch tấn công Việt Bắc theo
mấy đờng?
? Quân ta đã tiến công, chặn đánh
quân địch nh thế nào?
? Sau hơn 75 ngày chiến đấu quân ta
đã thu đợc kết quả ra sao?
c) ý nghía của chiến thắng Việt Bắc
thu- đông 1947
? Chiến thắng Việt Bắc thu- đông
1947 vó ý nghĩa nh thế nào đối với
cuộc kháng chiến chống Pháp.
d) Bài học: sgk (32)
3 Củng cố:
- Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
4 Dặn dò: Học bài.
- Học sinh đọc sgk- suy nghĩ trả lời.
- … âm m u mở cuộc tấn công với qui mô lớn lên căn cứ Việt Bắc.
- Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc vì
đây là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kết thúc chiến tranh xâm lợc và đa nớc ta
về chế độ thuộc địa.
- … phải phá tan cuộc tấn công mua
đông của giặc.
- Học sinh thảo luận, trình bày.
- … bằng 1 lực l ợng lớn và chia thành
3 đờng.
- Quân ta đánh địch ở cả 3 đờng tấn công của chúng.
- Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ
Đồn quân địch đã rơi vào trận địa phục kích của Bộ đội ta.
- Trên đờng số 4 quân ta chặn đánh
địch ở đèo Bông Lau.
- Trên đờng thuỷ quân ta chặn đánh
địch ở Đoan Hùng.
- … diệt hơn 3000 tên địch, bắt giam hàng trăm tên, bắn rời 16 máy bay, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới, ta chiếm
ca nô.
- Học sinh suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- Phá tan âm mu đánh nhanh- thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp.
- Cho thấy sức mạnh của sự đoàn kết
và tinh thần đấu tranh kiên cờng của nhân dân ta.
- Học sinh nối tiếp đọc.
thể dục
động tác điều hoà - trò chơi : thăng bằng
(GV bộ môn soạn giảng)
Trang 4Kể chuyện
Pa-xtơ và em bé
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào lời kể thầy (cô) giáo và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến đợc cho loài ngời một phát minh khoa học lớn lao
- Nghe bạn kể, cô giáo kể chuyện, kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong sgk phóng to
III Các hoạt động dạy học:
2’
5’
27’
3’
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại việc làm tốt bảo vệ môi
tr-ờng em đã làm hoặc chứng kiến
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
+ Giáo viên kể lại câu chuyện
- Giáo viên hớng dẫn giọng kể
- Giáo viên kể lần 1
Pa-xtơ (1822 - 1895)- Pháp
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ sgk
- Giáo viên kể lần 3 (tơng tự lần
2-nếu cần)
+ Hớng dẫn học sinh kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- HS về kể lại câu chuyện và nêu lại
ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh nghe viết lên bảng các tên riêng từ mợn nớc ngoài, ngày tháng đáng nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu
bé Giơ-dép thuốc vắc- xin, 6/ 7/
1885 (ngày Giơ- dép đợc đa đến viện gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/ 7/ 1885 (ngày những giọt vắc- xin chống bệnh dại đầu tien đợc thử nghiệm trên cơ thể con ngời)
- Học sinh + nhìn tranh
- Học sinh đọc một lợt yêu cầu bài
- Học sinh kể theo nhóm đổi theo tranh: từng đoạn toàn bài câu chuyện và trao đổi ý nghĩa truyện
- Học sinh thi kể trớc lớp (đoạn toàn bộ câu chuyện)
- Lớp nhận xét và bình chọn
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
mĩ thuật
vẽ trang trí : trang trí đờng diềm ở đồ vật
(Giáo viên bộ môn soạn giảng)
Luyện từ và câu
ôn tập về từ loại
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hệ thống hoá kiến thức đã học về từ loại danh từ, đại từ; quy tắc viết hoa danh từ riêng
2 Nâng cao một bớc kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Ba tờ phiếu: 1 tờ viết định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng, 1 tờ viết quy tắc viết hoa danh từ riêng, 1 tờ viết khái niệm đại từ xng hô
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
3’
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy đặt câu sử dụng các cặp từ
quan hệ từ đã học
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- GV cho học sinh ôn lại định nghĩa
danh từ riêng và chung ở lớp 4
- Giáo viên cho học sinh làm việc cá
nhân
Bài 2:
- Giáo viên gọi HS nhắc lại quy tắc
viết hoa danh từ riêng đã học
- Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu
viết nội dung cần ghi nhớ
Bài 3:
- Giáo viên gọi 1 vài học sinh nhắc
lại những kiến thức về đại từ
- Giáo viên nhận xét chữa bài bằng
cách dán lên bảng tờ phiếu ghi đoạn
văn
Bài 4: Học sinh làm việc cá nhân
- GV phát phiếu riêng cho 4 HS để
thực hiện 4 phần của bài tập 4
- Giáo viên nhận xét
a) 1 danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ trong kiểu cầu: Ai thế nào?
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ trong kiểu câu: Ai là gì?
d) Một danh từ tham gia bộ phận vị
ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 + Danh từ chung là tên của 1 loại
sự vật
+ Danh từ riêng là tên của 1 sự vật
- Cả lớp đọc thầm bài văn để tìm danh từ riêng và danh từ chung + Danh từ riêng: Nguyên
+ Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nớc mắt, vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng,
đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh đọc lại
+ Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó
Ví dụ: Nguyễn Văn Hà; …
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Đại từ xng hô là từ đợc ngời nói dùng để chỉ mình hay chỉ ngời khác giao tiếp: tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó,…
- Cả lớp đọc thầm bài tập 1 và tìm
đại từ xng hô trong đoạn văn ở bài tập 1
- Chị, em, tôi, chúng tôi
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 4
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến a) Nguyên (danh từ), Tôi (đại từ), Nguyên (danh từ), Tôi (đại từ) Chúng tôi (đại từ)
b) Một năm mới (cụm danh từ) c) Chị (đại từ gốc danh từ), Chị (đại từ gốc danh từ) d) Chị là chị gái của em nhé Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố qui tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép tính chia số tự nhiên cho
số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
3’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên chữa bài tập
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giảng bài
* Hoạt động 1: Lên bảng
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Nhận xét
- Giáo viên nhắc lại quy tắc thứ tự
thực hiện các phép tính
* Hoạt động 2:
- Gọi 2 học sinh lên bảng tính phần a
- Gọi 1 học sinh nhận xét 2 kết quả
tìm đợc
- Giáo viên giải thích lí do và nêu tác
dụng chuyển phép nhân thành phép
chia
- Gọi học sinh làm tơng tự đối với
phần b và c
* Hoạt động 3: Làm nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Nhận xét, cho điểm
* Hoạt dộng 4: Làm vở
- Cho học sinh tự làm vào vở
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Dặn về làm bài tập, học bài, chuẩn bị
bài sau
Bài 1:
a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 : 25 = 3,32
- 2 kết quả bằng nhau
Vì 10 : 25 = 0,4
và do 8,3 x10 khi tình nhẩm có kết quả là 83
Bài 3: Đọc yêu cầu bài
Giải Chiều rộng mảnh vờn là:
24 x 2
5= 9,6 (m)
Chu vi mảnh vờn là:
(24 + 9,6) x2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 m; 230,4 m2 Bài 4: Đọc yêu cầu bài
Giải
1 giờ xe máy đi đợc là:
93 : 3 = 31 (km)
1 giờ ô tô đi đợc là:
103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ tô đi nhanh hơn xe máy
là:
51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km
Khoa học
Gốm xây dựng: gạch, gói
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kể tên 1 số đồ gốm, loại gạch ngói và công dụng của chúng
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
- HS nắm đợc việc sản xuất, khai thác gạch, ngói không hợp lí sẽ ảnh hởng
đến môi trờng
II Đồ dùng dạy học:
Trang 7- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nớc.
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
3’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh trả lời tính chất của
đá vôi?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1: Thảo luận
- Học sinh nối tiếp nêu những đồ
vật làm bằng đồ gốm
? Tất cả những loại đồ gốm đều đợc
làm bằng gì?
? Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở
điểm nào?
- Đại diện các nhóm lên trình bày 2
câu hỏi trên
2.3 Hoạt động 2: Quan sát
? Nêu công dụng của gạch và ngói
- Kết luận: Có nhiều gạhc và ngói
Gạch dùng để xây tờng, lát sân, lát
vỉa hè, lát sàn nhà Ngói dùng để
lợp mái nhà
2.4 Hoạt động 3: Thực hành
- Hớng dẫn làm thí nghiệm
? Quan sát kĩ 1 viên gạch, ngói thấy
gì?
- Thả 1 viên gạch hoặc 1 viên ngói
vào nớc nhận xét hiện tợng?
Kết luận
2.5 Liên hệ:
? Việc sản xuất gạch,ngói không
hợp lí sẽ mang lại hậu quả gì
3 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
+ Đều đợc làm bằng đất sét
+ Gạch, ngói … ợc làm từ đất đ sét
- Đồ sành, sứ là những đồ gốm
đợc tráng men
- Đặc biệt đồ sứ làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo
Hình Công dụng 1
2a 2b 2c 4
- Dùng để xây tờng
- Dùng để lát sân hoặc vỉa hè
- Dùng để lát sân nhà
- Dùng để ốp tờng
- Dùng để lợp mái nhà
- Chia lớp làm 4 nhóm
+ Thấy có rất nhiều lỗ nhỏ li ti
+ Thấy có vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra
Vì nớc tràn vào những lỗ nhỏ li
ti, đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí
- Cạn kiệt tài nguyên đất sét…
- Thay đổi cảnh quan môi tr-ờng
- Ô nhiễm môi trờng( không khí, nớc…)
Chính tả (Nghe- viết)
Chuỗi ngọc lam
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Chuỗi ngọc
lam
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch hoặc au/ ao
II Chuẩn bị:
- Phiếu học tập ghi nội dung bài 3
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’ 1 ổn định: 2 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh viết những
từ chỉ khác nhau âm dầu s/x hoặc hoặc
vần uôt/ uôc
Sơng gió - xơng xẩu Siêu nhân - liêu xiêu
Trang 827’ - Nhận xét, cho điểm.3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh viết
chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết
3’
- Giáo viên đọc đoạn văn cần
viết
? Nội dung đoạn đối thoại
- Giáo viên đọc chậm
- Giáo viên đọc
- Chấm, chữa bài
3.3 Hoạt động 2: Làm cá nhân
- Nhận xét, chữa
3.4 Hoạt động 3: Làm phiếu
nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Nhận xét cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Dặn ghi nhớ những từ đã
luyện
- Học sinh theo dõi- đọc
- Chú Pi- e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để co bé vui vì mua đợc chuỗi ngọc tặng chị
- Học sinh đọc thầm đoạn văn, chú ý viết các câu
đối thoại, câu hỏi, câu cảm, từ ngữ các em dễ sai
- Học sinh viết
- Học sinh soát
Bài 2a): Đọc yêu cầu bài
- Làm bài- nối tiếp đọc bài đã làm
Tranh ảnh, bức tranh
…
Trng bày, sáng trng
…
Trúng đích, trúng cử … Leo trèo …Trèo cây …
Quả chanh, chanh cốm
…
Bánh chng, chng mắm Chúng ta,công chúng
…
Hát chèo, chèo chống … Bài 3: Đọc yêu vầu bài
- đảo, (tự) hào, (một) dạo, (trầm) trọng, tàu, (tấp) vào, trớc (tình hình đó), môi (trờng), tấp (vở), chở (đi), trả (lại)
Thứ t ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
Hạt gạo làng ta
(Trần Đăng Khoa)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, thiết tha
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo đợc làm nên từ mồi hôi công sức của
cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến
thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
3 Thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’
27’
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc bài “Chuỗi ngọc lam”
3 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc
Trang 9và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên giải nghĩa các từ ngữ:
Kinh Thầy, hài giao thông, … sửa
lỗi phát âm
- Hớng dẫn học sinh nghỉ hơi giữa
các dòng thơ, phù hợp với ý thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:
b) Tìm hiểu bài
1 Em hiểu hạt gạo đợc làm nên từ
những gì?
2 Những hình ảnh nào nói lên nỗi
vất vả của ngời nông dân?
3 Tuổi nhỏ đã góp công sức nh
thế nào để làm ra hạt gạo?
4 Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo
là hát vàng”?
- Giáo viên tóm tắt nội dung
chính
Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi
bảng
c) Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
đọc diễn cảm 1 khổ thơ tiêu biểu
nhất
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
- Một học sinh khá, giỏi đọc 1 lợt bài thơ
- Từng lớp (5 học sinh) nối tiếp đọc từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- Học sinh đọc khổ thơ 1
- Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù sa); của nớc (có hơng xen thơm trong hồ nớc đầy) và công lao của con ngời, của cha mẹ
- Giọt mồ hôisxa/ Những cha tháng sau? Nớc nh ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy
- Thay cha anh ở chiến trờng gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến
- Hình ảnh các bạn chống hạn vục
mẻ miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất
đã có gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo
- Vì hạt gạo rất đáng quý Hạt gạo làm nên nhờ đất, nhờ nớc, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc
- Học sinh đọc lại
- Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”
Toán
Chia 1 số tự nhiên cho 1 sô thập phân
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thực hiện phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân
- Vân dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân cho 1
số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5
III Các hoạt động dạy học:
5’ 1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh chữa bài tập
Trang 103’
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hình thành quy tắc
chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập
phân
a/
+ Gọi HS nhận xét: Khi nhân số bị
chia và số chia với cùng một số
khác 0 thì thơng không thay đổi
b/ Ví dụ 1:
+ Hớng dẫn HS thực hiện phép
chia
c/ Ví dụ 2: Thực hiện nh ví dụ 1
+ Quy tắc (sgk)
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: -GV ghi bảng phép chia thứ
nhất
- GVgọi 1 học lên bảng làm bài
- Giáo viên hớng dẫn để học sinh
thực hiện các phép chia còn lại
Bài 2:
- Gọi HS chữa miệng
Bài 3: Hớng dẫn học sinh làm vở
- Giáo viên gọi học sinh chữa bài,
chấm bài
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
- HS đọc yêu cầu, làm nháp
25 : 4 = 6,25 ( 25 x 5) : ( 4 x 5) = 6,25
- HS đọc yêu cầu
57 : 9,5 = 570 :95
570 9,5
Vậy: 57: 9,5 = 6 (m)
HS đọc
HS lên bảng thực hiện
- Học sinh đọc đầu bài
- Học sinh giải
a/ 32 : 0,1= 320
32 : 10 = 3,2
- Học sinh làm vào vở
Giải 1m thanh sắt đó cân nặng là;
16 : 0,8 = 20 ( kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng là:
20 x 0,18 = 3,6 ( kg) Đáp số : 3,6 kg
Tập làm văn
Làm biên bản của cuộc họp
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức của biên bản, nội dung, tác dụng của biên bản; trờmg hợp nào vần lập biên bản, trờng hợp nào không cân lập biên bản
II Chuẩn bị:
- Băng giấy ghi nội dung cần ghi nhó: 3 phân chính của biên bản 1 cuộc họp
- Phiếuviết nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2- 3 học sinh lên đọc đoạn
văn tả ngoại hình 1 ngời mà em
th-ờng gặp
- Chấm điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1:
- Gọi nối tiếp trả lời
1 Nhận xét
- Học sinh đọc mục I
- Thảo luận đôi, trả lời câu hỏi