Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung xác định, phân tích, đánh giá kết quả đạt được đối với công tác KSC NSNN trong nội bộ hệ thống và chỉ ra được những hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp khắc
Trang 1LÊ THỊ THANH THƯƠNG
KHẮC PHỤC HẠN CHẾ CỦA QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT CHI TẬP TRUNG CÁC KHOẢN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TẠI BÀ RỊA-VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THANH THƯƠNG
KHẮC PHỤC HẠN CHẾ CỦA QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT CHI TẬP TRUNG CÁC KHOẢN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TẠI BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Vũ Thị Minh Hằng
TP Hồ Chí MinH - Năm 2020
Trang 3trình nghiệp vụ kiểm soát chi tập trung các khoản chi NSNN qua KBNN tại
Bà Rịa-Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện và trình bày Các
số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết luận của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2020
Tác giả
Lê Thị Thanh Thương
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 01 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 NSNN và chi NSNN 6
1.1.1 Khái niệm NSNN 6
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm chi NSNN 7
1.1.2.1 Khái niệm 7
1.1.2.2 Đặc điểm chi NSNN 7
1.1.3 KSC NSNN 7
1.1.3.1 Khái niệm KSC NSNN 7
1.1.3.2 Đặc điểm của KSC NSNN qua KBNN 8
1.2 Vai trò của KBNN trong quản lý quỹ NSNN và KSC NSNN 8
1.2.1 Vai trò của KBNN trong quản lý quỹ NSNN 8
1.2.2 Vai trò của KBNN trong KSC NSNN qua KBNN 10
1.2.2.1 KSC thường xuyên 12
1.2.2.2 KSC đầu tư 12
1.2.2.3 KSC khác 14
1.3 Thực trạng công tác KSC NSNN trước khi thực hiện quy trình nghiệp vụ KSC tập trung 14
1.3.1 Quy trình thực hiện 14
Trang 51.3.2 Đánh giá mặt hạn chế của công tác KSC NSNN trước khi thực hiện
quy trình KSC tập trung 16
1.4 Nội dung, mục tiêu và nguyên tắc thực hiện của quy trình nghiệp vụ KSC tập trung 17
1.4.1 Nội dung 17
1.4.2 Mục tiêu 17
1.4.3 Nguyên tắc thực hiện 18
1.5 Quy trình nghiệp vụ KSC tập trung các khoản chi NSNN 19
1.5.1 Quy trình nghiệp vụ KSC tập trung 19
1.5.1.1 Ưu điểm 20
1.5.1.2 Hạn chế 21
1.5.2 Nhận xét, đánh giá chung về triển khai quy trình KSC tập trung 22
1.5.2.1 Về công tác triển khai 23
1.5.2.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố đồng cấp 24
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả quy trình KSC tập trung 26
1.6.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 26
1.5.1 Năng lực, trình độ của CC làm nhiệm vụ KSC 26
1.5.1 Cơ chế, chính sách; Quy trình KSC NSNN đang áp dụng 26
1.5.1 Tổ chức bộ máy KSC 27
1.5.1 Ý thức chấp hành của ĐVSDNS 27
1.7 Mô hình nghiên cứu 27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ QUY TRÌNH KSC TẬP TRUNG TẠI KBNN BR-VT 31
2.1 Quy trình thực hiện khảo sát dánh giá chất lượng, hiệu quả của quy trình KSC tập trung tại KBNN BR-VT 31
2.1.1 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, thang đo 31
2.1.2 Xác định mẫu đánh giá 35
Trang 62.1.3 Thu thập dữ liệu 35
2.1.4 Thông tin mẫu nghiên cứu 36
2.2 Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của quy trình KSC tập trung qua các chỉ số từ kết quả khảo sát 37
2.2.1 Phân tích chỉ số đánh giá về Cơ sở vật chất, kỹ thuật 37
2.2.2 Phân tích chỉ số đánh giá về Năng lực, trình độ của CC KSC 39
2.2.3 Phân tích chỉ số đánh giá về Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ 42
2.2.4 Phân tích chỉ số đánh giá về Tổ chức bộ máy KSC 48
2.2.5 Phân tích chỉ số đánh giá về Ý thức chấp hành của ĐVSDNS 50
2.3 Nhận xét, đánh giá chung về chất lượng, kết quả qua thời gian triển khai quy trình KSC tập trung 51
2.3.1 Đánh giá những kết quả đạt được 52
2.3.2 Đánh giá hạn chế, tồn tại 53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ CỦA QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KSC TẬP TRUNG 56
3.1 Mục tiêu, định hướng của công tác KSC NSNN qua KBNN tại KBNN BR-VT trong thời gian tới 56
3.1.1 Đối với KBNN 56
3.1.2 Đối với KBNN BR-VT 57
3.2 Các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của quy trình nghiệp vụ KSC tập trung 58
3.2.1 Nhóm giải pháp về Năng lực, trình độ của công chức KSC 59
3.2.2 Nhóm giải pháp về Tổ chức bộ máy KSC 61
3.2.3 Nhóm giải pháp về Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ 62
3.2.4 Nhóm giải pháp về thuật Ý thức chấp hành của ĐVSDNS 66
3.2.5 Nhóm giải pháp về các yếu tố Cơ sở vật chất, kỹ thuật 68
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ cái viết tắt Cụm từ đầy đủ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp thang đo 31
Bảng 2.2 Bảng nhân khẩu học 35
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá cơ sở vật chất, kỹ thuật 38
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá năng lực, trình độ của công chức KSC 40
Bảng 2.5 Bảng thống kê thời gian làm KSC và trình độ công chức 41
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ 43
Bảng 2.7 Bảng số liệu chi NSNN từ tháng 10/2017 đến 31/12/2019 45
Bảng 2.8 Bảng theo dõi kết quả tiếp nhận và trả kết quả 47
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá tổ chức bộ máy KSC 48
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng ngân sách 50
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình KSC thường xuyên 15
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình kiểm soát và luân chuyển hồ sơ chi đầu tư 16
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình KSC tập trung 19
Hình 1.4 Nhân tố đề xuất nghiên cứu 28
Hình 1.5 Nhân tố đưa vào nghiên cứu 29
Hình 2.1 Biểu đổ theo dõi số lượng hồ sơ chi thường xuyên và đầu tư 45
Hình 2.2 Biểu đồ theo dõi kết quả tiếp nhận và trả kết quả 47
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên đề tài: Khắc phục hạn chế của quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi tập
trung các khoản chi NSNN qua KBNN tại BR-VT
Lý do chọn đề tài: Với mục tiêu giảm bớt đầu mối làm việc, tạo thuận lợi tối
đa và đem lại sự hài lòng cho các đơn vị đến giao dịch tại KBNN Thời điểm năm
2017, KBNN đã triển khai thực hiện quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi theo hướng tập trung vào một đầu mối (gồm chi thường xuyên, chi đầu tư) kiểm soát Nâng cao
và cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, tiến tới hình thành kho bạc điện tử, rút ngắn thời gian kiểm soát tất cả các khoản chi NSNN góp phần
vào công vẫn đảm bảo an toàn tiền và tài sản của nhà nước
Mục tiêu nghiên cứu:
Tập trung xác định, phân tích, đánh giá kết quả đạt được đối với công tác KSC NSNN trong nội bộ hệ thống và chỉ ra được những hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế của việc tổ chức lại công tác KSC NSNN theo hướng tập trung vào một đầu mối kiểm soát thanh toán Đánh giá những mặt hạn chế tác động tới hiệu quả kiểm soát tập trung các khoản chi NSNN và nguyên nhân gây ra tác động đó để nhận định đúng hơn về hiệu quả của quy trình nghiệp vụ
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đã tìm ra được 5 nhân tố ảnh hưởng đến quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi tập trung các khoản chi NSNN qua KBNN gồm: Cơ sở vật chất, kỹ thuật; năng lực, trình độ của công chức làm nhiệm vụ KSC; Cơ chế, chính sách; Quy trình KSC NSNN đang áp dụng; Tổ chức bộ máy KSC; Ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng NSNN
Từ khóa: KSC NSNN
Trang 11ABSTRACT Project title: Overcoming limitations of the professional process of controlling centralized spending of state budget expenditures through the State Treasury in BR-VT
Reason for choosing topic: With the goal of reducing working clues, maximizing convenience and bringing satisfaction to the units that come to State Treasury for transactions In 2017, the State Treasury implemented the operational process of controlling expenditures in the direction of focusing on one focal point (including recurrent expenditure, investment expenditure) Improving and improving the quality of customer service is better, proceeding to form an electronic treasury, shortening the time to control all State budget expenditures contributing to the public, ensuring the safety of money and assets gorvernment's
Objectives of the study: Focus on identifying, analyzing and evaluating the results of the work of State budget audit within the system and pointing out the limitations in order to propose solutions to overcome the limitations of the reorganization of work State budget KSC should focus on one point of payment control Assess the limitations affecting the centralized control of state budget expenditures and the causes of such impacts to better assess the effectiveness of the business process
Research Methods: The study has found five factors affecting the operational process of
centralized expenditure control through state budget spending through the State Treasury, including: Material and technical facilities; capacity and qualifications of civil servants on duty KSC; Policy mechanisms; The process of State Budget Audit is applied; Organizing
the KSC apparatus; Sense of compliance of units using the state budget
Keyword: Expenditure control
Trang 12nguồn nhân lực Đến nay, hệ thống KBNN nói chung đã đạt được những kết quả
tương đối quan trọng trên các lĩnh vực cải cách chế độ, chính sách; hoàn thiện tổ chức bộ máy; hiện đại hóa công nghệ và quy trình KSC NSNN qua KBNN theo hướng KSC một cửa, đơn giản, minh bạch, rõ ràng về hồ sơ, chứng từ và nội dung kiểm soát rút ngắn thời gian KSC từ 07 ngày xuống còn 3 - 4 ngày làm việc đối với chi đầu tư; đồng thời, phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, xây dựng hành lang pháp lý nhằm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KSC NSNN, thực hiện KSC điện tử thông qua Cổng thông tin KBNN
Với mục tiêu giảm bớt đầu mối làm việc, tạo điều kiện thuận lợi và đem lại
sự hài lòng cho các đơn vị đến giao dịch tại KBNN Thời điểm năm 2017, KBNN
đã triển khai thực hiện quy trình nghiệp vụ “thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN” (gồm chi thường xuyên, chi đầu tư) gọi tắt là “KSC tập trung NSNN” theo hướng tập trung vào một đầu mối kiểm soát Qua thời gian triển khai quy trình nghiệp KSC tập trung tại KBNN BR-VT chưa thật sự đạt được kết quả như mong đợi, bên cạnh đó đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế, cụ thể:
Trong các bước bàn giao, luân chuyển hồ sơ chứng từ đi, đến giữa hai phòng
KSC và kế toán chiếm thời gian nhiều (các bước luân chuyển qua qua nhiều chức
danh khác nhau như chuyên viên KSC, Lãnh đạo Phòng KSC, Kế toán viên, Kế toán trưởng…), tăng thêm khối lượng công việc do số lượng chứng từ chi NS nhiều Vào
những tháng cao điểm, lượng chứng từ tăng nhiều nên việc này tiềm ẩn rủi ro về thất lạc chứng từ, về chất lượng KSC…
Trang 13Các phần công việc trên quy trình nghiệp vụ quy định trách nhiệm hai phòng không rõ ràng, đối với chi thường xuyên, quy trình KSC phức tạp hơn có đến 05
công chức tham gia quy trình (trước đây chỉ 3 công chức tham gia quy trình gồm:
Kế toán viên, Lãnh đạo phòng/tổ kế toán và Lãnh đạo KBNN tỉnh/huyện) Việc
kiểm tra chứng từ gốc khi cần thiết gặp khó khăn do phòng KTNN chỉ hạch toán mà không lưu chứng từ gốc
Công việc của KTV bị phụ thuộc vào công chức KSC do đó khó khăn trong việc chủ động sắp xếp thời gian giải quyết công việc kế toán
Lãnh đạo Phòng KSC áp lực cao trong việc kiểm duyệt hồ sơ, chứng từ chi
NS nhất là vào thời điểm cao điểm, số lượng hồ sơ chứng từ nhiều dễ gây ra rủi ro trong quá trình kiểm soát thanh toán;
Việc Chương trình TABMIS chạy chậm cũng ảnh hưởng đến thời gian xử lý chứng từ hoặc giao diện từ hệ thống TABMIS sang các hệ thống thanh toán còn chậm, kéo dài thời gian; khi số lượng chứng từ và số lượng người sử dụng đăng nhập hệ thống đồng thời cao, gây khó khăn cho trong việc kiểm soát, luân chuyển
hồ sơ chứng từ và thanh toán cho đơn vị theo đúng thời gian quy định; có khả năng rủi ro khi cán bộ làm công tác KSC và KTV thanh toán không kiểm soát được hết các lệnh chứng từ chuyển tiền đi trên chương trình khi hệ thống TABMIS bị chậm,
có quá nhiều user truy cập cùng lúc;
Vấn đề liên quan đến lưu trữ hồ sơ, chứng từ tại KSC và KT cũng chưa phù hợp, còn lúng túng, chưa thống nhất trong việc lưu hồ sơ hàng ngày, hồ sơ lưu theo hợp đồng, theo chương trình, dự án và lưu theo đơn vị
Nhằm góp phần đánh giá các tồn tại, hạn chế của quy trình để khắc phục, sửa đổi, cải thiện chất lượng công tác KSC, phục vụ khách hàng hiệu quả, tiến tới hình thành kho bạc điện tử, giảm thời gian kiểm soát tất cả các khoản chi NSNN góp phần vào công tác CCTTHC nhưng vẫn đảm bảo an toàn tiền và tài sản của nhà
nước, tác giả đã lựa chọn đề tài “Khắc phục hạn chế của quy tình nghiệp vụ KSC
tập trung NSNN qua KBNN tại BR-VT” để nghiên cứu làm luận văn Thạc sỹ
Trang 142 Mục tiêu thực hiện đề tài, câu hỏi chính sách cần trả lời:
2.1 Mục tiêu thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu sau:
- Tập trung xác định, phân tích, đánh giá kết quả đạt được đối với công tác KSC NSNN trong nội bộ hệ thống và chỉ ra được những hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế của việc tổ chức lại công tác KSC NSNN theo hướng tập trung vào một đầu mối kiểm soát thanh toán
- Đánh giá những mặt hạn chế tác động tới hiệu quả việc tổ chức lại công tác KSC NSNN theo hướng tập trung và nguyên nhân gây ra tác động đó để nhận định đúng hơn về hiệu quả của quy trình nghiệp vụ
- Từ đó kiến nghị để khắc phục những hạn chế nhằm cải thiện, đáp ứng được yêu cầu giải quyết hồ sơ, chứng từ nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định; giảm tải khối lượng công việc cho công chức KSC Đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện cơ chế một cửa tại KBNN BR-VT
2.2 Câu hỏi chính sách cần trả lời
- Thực trạng công tác KSC các khoản chi NSNN trước khi triển khai thực hiện quy trình nghiệp vụ KSC tập trung có những mặt hạn chế nào?
- Nhân tố nào tác động tới hiệu quả của nhiệm vụ KSC khi thực hiện KSC tập trung các khoản chi NSNN?
KSC tập trung nhằm cải thiện, đáp ứng được yêu cầu giải quyết hồ sơ, chứng từ nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định mang đến sự hài lòng của khách hàng đối với công tác KSC; giảm tải khối lượng công việc cho công chức KSC Đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện cơ chế giao dịch một cửa tại KBNN BR-VT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN và hiệu quả công tác KSC kiểm soát tập trung các khoản chi NSNN qua KBNN
Trang 153.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu giới hạn ở công tác KSC NSNN (chi đầu tư và chi thường xuyên) tại KBNN BR-VT
3.3 Phạm vi thu thập dữ liệu nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát:
+ Công chức là lãnh đạo KBNN cấp tỉnh, lãnh đạo phòng Kiếm soát chi, lãnh đạo phòng KTNN; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của 07 KBNN cấp huyện; công chức làm nhiệm vụ KSC tại KBNN cấp tỉnh và cấp huyện
+ Khách hàng thường xuyên giao dịch KSC với phạm vi tại KBNN cấp tỉnh
Luận văn thu thập dữ liệu bằng 02 cách
Cách 1: Để thuận lợi trong việc thu thập dữ liệu và không hảnh hưởng đến công việc của công chức, tác giả chọn hình thức trực tuyến thông qua bảng câu hỏi đánh giá Tác giả gửi thông tin về mục đích, thời hạn khảo sát qua email công vụ và email cá nhân (và sẽ nhận về bằng email) cho các công chức là lãnh đạo KBNN cấp tỉnh; lãnh đạo phòng KSC, lãnh đạo phòng KTNN; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng KBNN cấp huyện; công chức làm nhiệm vụ KSC tại KBNN cấp tỉnh và cấp huyện
Cách 2: Phát phiếu khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch đối với khách hàng thường xuyên giao dịch KSC với phạm vi là KBNN cấp tỉnh
- Không gian: Triển khai nghiên cứu tại KBNN BR-VT
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập số liệu từ báo cáo hàng năm của KBNN cấp trên, KBNN BR-VT có liên quan đến hoạt động kiểm soát các khoản chi NSNN tại BR-VT (tính từ thời điểm triển khai tháng 10/2017 đến 12/2019) Dữ liệu sơ cấp khảo sát tháng 2-3/2020
4 Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận:
Tác giả sử dụng cơ sở lý thuyết về NSNN, chi NSNN và KSC NSNN làm khung phân tích nhằm thực hiện mục tiêu của luận văn
Trang 164.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của nhiệm vụ KSC khi thực hiện kiểm soát tập trung các khoản chi NSNN qua KBNN
Nghiên cứu để tìm ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với hiệu quả của kiểm soát tập trung các khoản chi NSNN qua KBNN
Trong luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như: phương pháp phân tích và tổng hợp; thảo luận nhóm; phương pháp thống kê mô tả,
so sánh; kết hợp với khảo sát thực tiễn, nghiên cứu các tài liệu có liên quan để phân tích, đánh giá
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo nhằm có những nghiên cứu, giải pháp phù hợp để sửa đổi, bổ sung để khắc phục những hạn chế của quy trình cải thiện chất lượng nghiệp vụ KSC phục vụ tốt hơn cho khách giao dịch, góp phần vào công cuộc CCHC
6 Kết cấu dự kiến của luận văn
Để hoàn thành được các mục tiêu, yêu cầu nêu trên, về kết cấu của luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung chính của quy trình được trình bày
trong 3 chương chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Mô tả thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công tác KSC NSNN khi thực hiện quy trình KSC tập trung tại KBNN BR-VT
Chương 3: Giải pháp khắc phục hạn chế của quy trình nghiệp vụ KSC tập trung
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 NSNN và chi NSNN
vị thuộc khu vực công cộng để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
NSNN là công cụ mạnh nhất, cho phép chính phủ thực hiện các chính sách của mình Việc phân bổ NSNN để hỗ trợ các hoạt động kinh tế xã hội quốc gia là một nhiệm vụ khó khăn do nhu cầu cạnh tranh để đáp ứng lợi ích xã hội của xã hội (Quản lý chi tiêu công, PGS.TS Lê Chí Mai, 2011, tr102)
NSNN của bất kỳ quốc gia nào cũng đều do cơ quan quyền lực cao nhất quyết định Các khoản thu của NSNN được đảm bảo bằng hệ thống pháp luật, các khoản chi của NS nhằm duy trì hoạt động của Nhà nước, đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng kinh tế, chính trị, xã hội của mình NSNN phải đảm bảo huy động nguồn tài chính và đáp ứng nhu cầu chi tiêu tài chính theo kế hoạch Nhà nước, đồng thời phải thực hiện cân đối giữa các khoản thu, chi (bằng tiền) của Nhà nước
Theo Luật NSNN ban hành năm 2015 của Việt Nam định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [4]
Trang 181.1.2 Khái niệm, đặc điểm chi NSNN
1.1.2.1 Khái niệm
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp của Nhà nước
1.1.2.2 Đặc điểm chi NSNN
- Nhiệm vụ cơ bản của chi NSNN là đáp ứng nhu cầu tài chính của bộ máy nhà nước và cho phép Nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao Quy mô, cơ cấu và phân cấp chi NSNN phụ thuộc vào quy mô, chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu và phân cấp của bộ máy quản lý nhà nước
- Chi NSNN là để duy trì sự ổn định và phát triển của đất nước và địa phương trong dài hạn Vì lợi ích chung, NSNN phải được kiểm soát chặt chẽ đảm bảo hiệu quả Ngoài ra, hiệu quả của chi NSNN được đo lường ở cấp độ vĩ mô và toàn diện cả về kinh tế xã hội, chính trị và ngoại giao Chi NSNN liên quan đến sự dịch chuyển của các giá trị khác như tiền lương, giá cả, tỷ giá, tín dụng kết hợp chính sách tài chính vào chính sách tiền tệ và thu nhập trong quá trình thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô
1.1.3 KSC ngân sách nhà nước
1.1.3.1 Khái niệm KSC NSNN
KSC NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ
Trang 191.1.3.2 Đặc điểm của KSC NSNN qua KBNN
(1) Các đơn vị sử dụng NSNN phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính, KBNN trong quá trình cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN
(2) Trên cơ sở nội dung chi đã được phê duyệt, đơn vị sử dụng NS lập và gửi
hồ sơ thanh toán theo quy định qua KBNN để kiểm soát, thanh toán KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán, hạch toán đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định
(3) Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán tại KBNN theo niên độ NS, cấp NS và mục lục NSNN
(4) Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người thụ hưởng; nếu chưa thực hiện chi trả trực tiếp thì thực hiện chi qua ĐVSDNS
(5) KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho ĐVSDNS biết; chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp như chi không đúng tiêu chuẩn, định mức chế độ chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; chi không đủ các điều kiện chi như không có dự toán chi, chưa được Thủ trưởng ĐVSDNS chuẩn chi, không đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành
(7) Tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan Tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp như tồn quỹ NS các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi; chi vượt nguồn cho phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị sử dụng NSNN không chấp hành chế độ báo cáo, đối chiếu số liệu phát sinh; chưa được cơ quan Tài chính đồng cấp hoặc cơ quan quản lý cấp trên-đơn vị dự toán cấp I nhập dự toán chi NSNN
1.2 Vai trò của KBNN trong quản lý quỹ NSNN và KSC NSNN
1.2.1 Vai trò của KBNN trong quản lý quỹ NSNN
Quỹ NSNN được hình thành từ các khoản thu NSNN bao gồm thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp
Trang 20luật Quỹ NSNN được sử dụng để đáp ứng cho các nhu cầu chi phát triển kinh tế-xã hội; chi để bảo đảm quốc phòng, an ninh; chi để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của Pháp luật
NSNN gồm Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương, trong đó Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi Ngân sách
Việc chi tiêu và sử dụng các quỹ NSNN luôn gắn liền với sức mạnh kinh tế
và chính trị của luật pháp được thực hiện theo nguyên tắc nhất định Ngân sách nhà nước có luật tài chính đặc biệt, bởi vì trong NSNN, các đối tượng được thành lập dựa trên hệ thống các luật liên quan, chẳng hạn như hiến pháp, luật thuế, v.v Mặt khác, Quốc hội giám sát chặt chẽ và xem xét lại các hoạt động của năm ngân sách Các bên liên quan sẽ tham gia vào quá trình quản lý NSNN với việc sử dụng các tham số quan trọng, các chính sách liên quan cho kế hoạch trong năm tài chính tiếp theo
Quản lý quỹ NSNN được hiểu là sự kết hợp của tất cả các phương pháp và biện pháp được áp dụng để quản lý chi tiêu NS theo một quy trình nhất định để đạt được các mục tiêu NS đã đề ra Tác giả nhận thấy: quản lý quỹ NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quy tắc khách quan, hệ thống phương pháp và công cụ quản lý
để kiểm soát hoạt động chi NSNN nhằm phục vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước nhằm đạt được mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Về cơ bản, quản lý quỹ NS là việc thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng tiền tệ tập trung để phục vụ chi tiêu của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng của Nhà nước Vấn đề quan trọng trong quản lý quỹ NS nhà nước là tổ chức quản lý và giám sát chi tiêu một cách kinh tế và hiệu quả
Tại Việt Nam, KBNN là cơ quan trực thuộc BTC có vai tròn quan trọng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng BTC quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng KTNN; thực hiện huy
Trang 21động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của Pháp luật” (Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg)
KBNN là cơ quan kiểm soát việc thanh toán vốn cho NSNN Mọi chi phí từ NSNN được quản lý, kiểm soát và thanh toán thông qua hệ thống KBNN Vai trò KBNN trong quản lý quỹ NSNN thể hiện qua một số nội dung sau:
Một là: vì KBNN là cơ quan kiểm soát thực hiện các quy định về quản lý và thanh toán NSNN, nên nó đóng vai trò quyết định trong việc đưa các quy định về quản lý NSNN vào thực tế
Hai là: do KBNN được nhà nước giao làm nhiệm vụ là người kiểm soát cuối cùng trước khi một nguồn vốn ra khỏi NSNN, độc lập với nhà đầu tư và nhà thầu, KBNN đóng góp vào tính hợp pháp của hồ sơ, và do đó góp phần tăng cường kỷ luật tài chính đối với người sử dụng NSNN trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Ba là: KBNN là cơ quan có thẩm quyền cuối cùng để kiểm soát, thanh toán, xác định chính xác NS phải trả, do đó đảm bảo rằng các khoản chi NSNN được thực hiện đúng mục đích, phù hợp với chế độ
Bốn là: hệ thống KBNN là nhà cung cấp dữ liệu và thông tin để lập dự toán
và phân phối NS cho người thụ hưởng giúp việc lập dự toán và phân phối phù hợp với việc triển khai các dự án chi NS nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của quốc gia
Năm là: KBNN có quyền từ chối cấp phát, thanh toán các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện bắt buộc về chi NSNN Trong quá trình cấp phát, thanh toán, các khoản chi NSNN nếu thấy chưa phù hợp với thực tiễn đặt ra, KBNN có quyền tổng hợp, phân tích, đánh giá để kiến nghị Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách cho phù hợp
1.2.2 Vai trò KBNN trong KSC NSNN qua KBNN
KSC NSNN là một quy trình thống nhất, bao gồm công đoạn, từ lập dự toán, phân bổ dự toán đến cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN Một quy trình có liên quan đến nhiều ngành nhiều cấp, vì vậy, KSC NSNN phải được tiến hành từng bước chặt chẽ có bổ sung, sửa đổi từng bước cho phù hợp với tình hình
Trang 22thực tế, đảm bảo tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, đồng thời tránh trường hợp gây khó khăn cho ĐVSDNS trong thực hiện, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị sử dụng NSNN
KBNN thực hiện kiểm tra, hạch toán các khoản chi NSNN đúng mục lục NS (chương, ngành, nội dung kinh tế), cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho công tác chỉ đạo và điều hành của các cấp chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan để điều hành NSNN, phân bổ, cân đối thu chi
KBNN kiểm tra và KSC NSNN theo nguyên tắc tất cả các khoản chi, phải được đưa vào dự toán NSNN, được phân công theo đúng các chế độ, tiêu chí và chỉ tiêu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và được quyết định bởi người đứng đầu các đơn vị NS hoặc người được ủy quyền ra quyết định
KSC NSNN là việc KBNN sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước
KSC là một trong những nhiệm vụ quan trọng của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng kinh phí thuộc NSNN Việc bố trí dự toán hàng năm cần phải sát với tình hình thực tế nhu cầu chi tiêu của đơn vị sử dụng NS để tránh tình trạng tồn đọng kinh phí và gây bị động trong công tác điều hành NSNN
Thực hiện tốt công tác KSC có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định và lành mạnh nền tài chính quốc gia, chống hiện tượng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát Thông qua KSC NSNN để phát hiện và điều chỉnh kịp thời những bất cập trong chính sách, chế độ tài chính
KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng NS biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp chi không đúng, đủ các điều kiện chi theo quy định
Trang 23KBNN có trách nhiệm căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính và giấy nộp tiền của các đơn vị sử dụng NSNN để làm thủ tục thu hồi giảm chi NSNN đối với các khoản chi không đúng, đủ các điều kiện
1.2.2.1 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân bổ, sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi có thời hạn tác động ngắn gắn liền với thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà nhà nước vẫn phải cung ứng Nói cụ thể hơn đó là quá trình xác lập
dự toán kinh phí và phân bổ kinh phí thường xuyên của NSNN cho các cấp, các ngành và các đơn vị thụ hưởng Hay đó là việc nhận kinh phí thường xuyên của NSNN của các cấp, các ngành, các đơn vị thụ hưởng để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng đã được giao KBNN thực hiện kiểm soát hồ sơ chi thường xuyên theo các nội dung sau:
- KBNN kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN phải có trong dự toán NSNN được giao;
- Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ chi đúng, đủ các điều kiện quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NS hoặc người được uỷ quyền quyết định
- Các nội dung chi bằng tiền mặt, KBNN kiểm soát đảm bảo đúng quy định
về quản lý thu, chi bằng tiển mặt qua hệ thống Kho bạc
1.2.2.2 Kiểm soát chi đầu tư
Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi tiêu của NSNN, bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật (Luật NSNN, 2015) Chi đầu tư phát triển từ NSNN là một yêu cầu không thể thiếu để đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
Các khoản chi cho đầu tư phát triển là các khoản chi nhằm tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất để phục vụ và tăng tích lũy tài sản của nền kinh tế quốc dân Mặt khác, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của dịch vụ
Trang 24được tạo ra thông qua chi phí đầu tư phát triển của NSNN là nền tảng vật chất cho tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội để tăng tổng sản phẩm quốc nội
Phạm vi và mức chi cho đầu tư phát triển của NSNN luôn gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Chi đầu tư phải được liên kết chặt chẽ với chi thường xuyên để nâng cao hiệu quả của chi NS, là sự kết hợp giữa đầu tư và sử dụng kết quả đầu tư để tôn trọng đầu tư rộng rãi và không hiệu quả
KBNN chỉ kiểm soát, chi trả thanh toán trên cơ sở hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư cung cấp theo quy trình quy định KBNN có quyền đề nghị cơ quan các cấp
có thẩm quyền quyết định các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản xem xét lại khi phát hiện hồ sơ thanh toán có sai sót, trái với quy định
Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ thanh toán, tạm ứng các tiêu chí trong hồ sơ phải thống nhất, đồng thời cần thực hiện một số nội dung sau:
quyền KBNN chỉ thanh toán khi nhận được kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của cơ quan tài chính và đã được nhập trên TABMIS, khớp dữ liệu TABMIS
- KBNN phối hợp với Chủ đẩu tư kiểm tra, đối chiếu vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng khi thanh toán khối lượng hoàn hành
- KBNN thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu trong quá trình kiểm soát, thanh toán phát hiện hồ sơ có sai sót để bổ sung, hoàn chỉnh
- Hồ sơ đề nghị tạm ứng về hạng mục, nội dung công việc tạm ứng phải có trong dự toán, hoặc hợp đồng ký kết Mức vốn đề nghị tạm ứng không vượt quá kế hoạch vốn năm được giao
- Chỉ thực hiện chi, tạm ứng vốn đầu tư đến 31/12 năm kế hoạch Các khoản chi đã có khối lượng công việc thực hiện đến hết 31/12 năm kế hoạch thì thời hạn chi NS được thực hiện đến hết ngày 31/01 năm liền kề Các trường hợp đặc biệt khác theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên
Trang 25- Kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán đối với vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm sau
1.2.2.3 Kiểm soát chi khác
Các khoản chi như chi chuyển giao NS tỉnh cho NS huyện, chi bằng lệnh chi tiền, chi chuyển nguồn KBNN thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hồ sơ đối với các khoản chi này như sau:
- Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo đúng quy định về chi NSNN đối với khoản chi tương tứng
- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NS đảm bảo chi đúng, chi đủ theo đúng dự toán Kiểm soát thời hạn được chi
- Đối với chi bằng lệnh chi tiền đảm bảo chi đúng đối tượng được chi tiền mặt theo quy định về quản lý thu chi bằng tiền mặt qua KBNN
1.3 Thực trạng công tác KSC NSNN trước khi thực hiện quy trình nghiệp vụ KSC NSNN tập trung
1.3.1 Quy trình thực hiện
Trước tháng 10/2017, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Phòng, Văn phòng thuộc KBNN cấp tỉnh hoạt động theo Quyết định số 696/QĐ-KBNN ngày 16/7/2015 của Tổng Giám đốc KBNN thì công tác KSC NSNN được thực hiện riêng biệt tại 2 phòng (tại KBNN tỉnh): Phòng KTNN và phòng KSC Tại KBNN cấp huyện được chia ra bộ phận Kế toán và bộ phận KSC
(a) Phòng/bộ phận KSC: Thực hiện công tác kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư (từ 01 tỷ đồng trở lên) và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn chương trình mục tiêu quốc gia
và các nguồn vốn khác được giao quản lý Tổng hợp báo cáo về tình hình kiểm soát thanh toán, quyết toán các nguồn vốn được giao quản lý
(b) Phòng/bộ phận KTNN: Thực hiện công tác KTNN; công tác thanh toán, tổng KTNN, kiểm soát các khoản chi thường xuyên của NSNN, quản lý ngân quỹ nhà nước
Trang 26Các đơn vị thụ hưởng NS sẽ giao dịch chi NSNN qua 2 phòng/bộ phận với các nội dung chi tương ứng Cụ thể:
Đối với chi thường xuyên NSNN: Đơn vị giao dịch với phòng KTNN từ khâu tiếp nhận đến trả kết quả Quy trình thực hiện (Hình 1.1)
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình KSC thường xuyên
Đối với chi đầu tư: Đơn vị giao dịch với phòng KSC, Chuyên viên KSC thực hiện khâu kiểm soát chừng từ và chuyển hồ sơ cho phòng KTNN nhập yêu cầu thanh toán và thực hiện thủ tục thanh toán cho đơn vị thụ hưởng Quy trình thực hiện (Hình 1.2)
5
6
7
Trang 27Hình 1.2: Sơ đồ quy trình kiểm soát và luân chuyển hồ sơ chi đầu tư
1.3.2 Đánh giá mặt hạn chế của công tác KSC NSNN trước khi thực hiện quy trình nghiệp vụ KSC NSNN tập trung
Công tác KSC NSNN được thực hiện qua 2 đầu mối là phòng/bộ phận KSC
và phòng/bộ phận KTNN Các đơn vị sử dụng NS, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án… khi được giao dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư sẽ phải giao dịch tại phòng/bộ phận KTNN và cả phòng/bộ phận KSC
Quy trình KSC thường xuyên, chi sự nghiệp thực hiện qua 7 bước và thời gian giải quyết khoảng 2-3 ngày làm việc Quy trình KSC đầu tư từ thực hiện kiểm soát hồ sơ, luân chuyển chứng từ phải thực hiện qua 10 bước tương đối phức tạp Thời gian xử lý xong hồ sơ, chứng từ 7 ngày làm việc đối với đơn vị thanh toán trong nội bộ hệ thống KBNN, ngược lại sẽ hơn 7 ngày làm việc nếu thanh toán chuyển tiền qua các trung gian là hệ thống các ngân hàng phụ thuộc thời gian thực hiện thanh toán của ngân hàng
(7)
Chuyên
viên KSC
Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC
(4)
phòng KTNN
Lãnh đạo
phòng
KSC
Lãnh đạo KBNN phụ trách KTNN
CT Tabmis
CT thanh toán song phương
Đơn vị thụ hưởng
Kế toán viên
(10) (1)
(11)
(5)
(6) (6a)
(8)
(9a) (10)
(9b)
(3) (3a)
(2a) (2)
Trang 28Khi thực hiện giao dịch qua 2 đầu mối, một số hồ sơ, chứng từ như hồ sơ đăng ký mẫu dấu - chữ ký, hồ sơ pháp lý về cấp phát dự toán, cấp phát vốn của cấp
có thẩm quyền các đơn vị thụ hưởng NSNN phải cung cấp cho cả 2 phòng/bộ phận KSC và KTNN để theo dõi và kiểm soát trong quá trình thanh toán
Trường hợp, đối với đơn vị sử dụng NS được giao cả dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư và trường hợp chương trình, dự án được giao cả vốn đầu tư và chi thường xuyên thì đơn vị phải thực hiện giao dịch với 2 đơn vị là phòng/bộ phận KSC khi thanh toán chi đầu tư và KTNN khi giao dịch KSC thường xuyên
1.4 Nội dung, mục tiêu và nguyên tắc thực hiện của quy trình nghiệp vụ KSC tập trung
1.4.1 Nội dung
Thực hiện quy trình nghiệp vụ KSC tập trung các khoản chi NSNN qua KBNN theo hướng tập trung vào một đầu mối Do đó giao cho phòng/bộ phận KSC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát các khoản chi NSNN và các nguồn vốn khác qua KBNN theo đúng các quy định hiện hành Quy trình thực hiện bắt đầu từ khâu tiếp nhận hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử qua dịch vụ công; kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; nhập yêu cầu thanh toán tất cả các khoản chi; đối chiếu, xác nhận với các đơn vị sử dụng NS, chủ đầu tư và các khoản đã kiểm soát, thanh toán, chi trả; số dư còn lại của các nguồn vốn được giao KSC
1.4.2 Mục tiêu
Các khoản chi NSNN qua KBNN bao gồm các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư, chi chương trình mục tiêu quốc gia… được kiểm soát tập trung vào một đầu mối là phòng/bộ phận KSC thực hiện kiểm soát thanh toán, tạo thuận lợi hơn cho khách hàng thực hiện giao dịch chi NS qua KBNN
Tất cả khoản chi NSNN, bao gồm cả chi đầu tư và chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng NS do một công chức KSC thực hiện kiểm soát thanh toán Tuy nhiên, tùy theo quy mô, khối lượng công việc có thể phân công nhiều hơn một công chức thực hiện nhiệm vụ KSC cho đơn vị đó nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc một cửa một giao dịch viên trong quá trình thực hiện
Trang 29Góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hồ sơ KSC; ứng dụng công nghệ thông tin tiến tới KSC điện tử, giảm thời gian xử lý hồ sơ chi NSNN tại hệ thống KBNN
Đảm bảo yêu cầu về cơ chế một cửa trong hệ thống KBNN theo hướng “một cửa một giao dịch viên” trong KSC NSNN được quy định tại Quyêt định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2277/QĐ-BTC ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ mới được giao; để tiếp tục đẩy mạnh CCHC, hiện đại hoá hoạt động KBNN theo định hướng, Chiến lược phát triển của
hệ thống KBNN
Giảm bớt các bước thực hiện trong quy trình chi NSNN, gian xử lý và khối lượng công việc, nhưng đảm bảo nguyên tắc sử dụng có hiệu quả đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN và các đơn vị giao dịch tại KBNN BR-VT và quản lý ngân quỹ nhà nước an toàn; đảm bảo bộ máy của hệ thống KBNN tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
1.4.3 Nguyên tắc thực hiện
Việc thay đổi quy trình nghiệp vụ KSC từ 2 đầu mối thành KSC tập trung vào một đầu mối, tuy nhiên việc áp dụng các quy định về KSC theo nguyên tắc áp dụng đúng các quy định của pháp luật đảm bảo cơ chế quản lý tài chính ngân sách nhà nước nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả việc sử dụng ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương
Thông qua việc tổ chức lại công tác KSC NSNN theo hướng tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống KBNN để khắc phục các tồn tại, hạn chế của mô hình tổ chức công tác KSC NSNN hiện nay và tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin (trong đó có việc mở tài khoản, giao nhận hồ sơ, thanh toán qua mạng), rút ngắn thời gian KSC NSNN và tạo thuận lợi hơn khách hàng thực hiện giao dịch chi NS tại KB
Trang 30Rà soát, sắp xếp và điều chuyển công chức đang làm công tác kế toán và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước và công chức đang làm công tác kiểm soát chi đầu tư để đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu nhiệm vụ KSC tập trung
1.5 Quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi tập trung các khoản chi NSNN
1.5.1 Quy trình nghiệp vụ KSC tập trung
Theo quy trình nghiệp vụ KSC tập trung các khoản chi NSNN thì nhiệm vụ của phòng KSC và phòng KTNN như sau:
- Phòng KSC: Công chức KSC thực hiện kiểm soát tất cả các khoản chi NSNN qua KBNN theo quy định của pháp luật từ khâu tiếp nhận hồ sơ của đơn vị giao dịch đến khâu phê duyệt yêu cầu thanh toán trên hệ thống Tabmis
- Phòng KTNN: KTV thực hiện nhiệm vụ áp thanh toán trên chương trình Tabmis tất cả các bút toán được phòng KSC chuyển sang
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình kiểm soát chi tập trung
Hệ thống thanh toán
Đơn vị thụ hưởng
(10) (1)
(3) (2)
(7a) (6a) (7)
(9)
Trang 311.5.1.1 Ưu điểm
Với sự chuẩn bị bài bản, chu đáo và kỹ lưỡng nên việc triển khai thực hiện tương đối thuận lợi, đồng bộ, thống nhất, đúng quy trình, thuận lợi trong giao dịch với khách hàng, đảm bảo thời gian kiểm soát chi theo quy định; công chức KT và KSC phối hợp chặt chẽ, tháo gỡ vướng mắc kịp thời nhất là vấn đề giao nhận chứng
từ giữa 2 phòng KSC và kế toán tại KBNN cấp tỉnh
Khách hàng đến giao dịch với KBNN đã được hướng dẫn kịp thời, đầy đủ về
hồ sơ thủ tục, không phải đi lại nhiều nên khách hàng bước đầu đồng tình, ủng hộ việc triển khai quy trình KSC mới của hệ thống KBNN
- Thay vì phải giao dịch qua 2 đầu mối như trước đây thì quy trình KSC tập trung các khoản chi của NSNN bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư và chi khác được giao cho một đầu mối kiểm soát (Phòng/ bồ phận KSC) thực hiện kiểm soát thanh toán; các khoản chi của mỗi ĐVSDNS được thực hiện kiểm soát bởi một công chức KSC qua đó tạo thuận lợi cho đơn vị giao dịch chi NS tại KBNN
- Giảm đầu mối giao dịch chi NSNN, đáp ứng cơ chế một cửa trong hệ thống KBNN theo hướng “một cửa một giao dịch viên” trong KSC NSNN góp phần CCHC, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ chi NSNN tại hệ thống KBNN; đảm bảo 01 bộ hồ sơ, chứng từ chi NSNN chỉ được phê duyệt bởi 01 lãnh đạo đơn
vị KBNN thay vì 02 lãnh đạo phê duyệt như trước đây sẽ kéo dài thời gian thanh toán cho đơn vị thụ hưởng
- Công tác chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kiểm soát chi NSNN trong hệ thống KBNN thống nhất, thuận lợi, nhanh chóng, hiệu quả hơn
- Đảm bảo tính chuyên nghiệp về vai trò, trách nhiệm của công chức KSC trong quy trình chi NSNN, đồng thời đảm bảo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa của KSC và KT
- Vẫn còn 02 phòng nghiệp vụ cơ bản của hệ thống KBNN; phù hợp với việc thực hiện Đề tài Tổng kế toán nhà nước và phù hợp với định hướng quản lý theo chức năng quy định
Trang 321.5.1.2 Hạn chế
Ngoài những ưu điểm của quy trình KSC tập trung nên trên, theo sơ đồ quy trình nghiệp vụ tại Hình 1.3 cho thấy:
- Đối với chi thường xuyên quy trình KSC phức tạp hơn có đến 05 công chức
tham gia quy trình (trước đây chỉ 3 chức danh tham gia quy trình gồm: KTV, Lãnh
đạo phòng/tổ kế toán và Lãnh đạo KBNN tỉnh/huyện)
từ bước 5 trở đi đều liên quan đến việc luân chuyển chứng từ giao dịch, từ công chức KSC, Lãnh đạo Phòng KSC, Lãnh đạo KBNN tỉnh/huyện, KTV, Kế toán trưởng Với quy trình phức tạp như vậy đã làm tăng thêm khối lượng công việc, mất nhiều thời gian, nguy cơ cao thất lạc chứng từ đồng thời cũng ảnh hưởng đến chất lượng của việc kiểm soát chứng từ
Cùng một thời điểm nhiều người cùng tham gia trên hệ thống Tabmis nên bị quá tải ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng trong giải quyết công việc; giao diện
từ hệ thống TABMIS sang hệ thống thanh toán (các chương trình Thanh toán) chưa đáp ứng yêu cầu
Một công chức KSC phải kiểm soát cùng lúc nhiều hồ sơ có tính chất chi khác nhau như KSC đầu tư, chi thường xuyên, kiểm soát thanh toán vốn ODA, chương trình mục tiêu, kinh phí sự nghiệp có tính chất đầu tư như vậy mỗi công chức KSC để phân biệt, ghi nhớ được các văn bản liên quan đến chế độ chính sách,
hồ sơ chứng từ là một quá trình vất vả do đó dễ dẫn đến rủi ro trong quá trình thực hiện
Công việc của KTV bị phụ thuộc vào công chức KSC vì KTV bắt đầu tham gia vào quy trình KSC từ bước 5 nên không chủ động được trong việc sắp xếp thời gian giải quyết công việc
trong việc lưu hồ sơ hàng ngày, hồ sơ lưu theo hợp đồng, theo chương trình, dự án
và lưu theo đơn vị
Trang 331.5.2 Nhận xét, đánh giá chung về công tác triển khai quy trình KSC tập trung
Xuất phát từ chiến lược phát triển của KBNN hướng đến một hệ thống KBNN hiện đại, chuyên nghiệp tiến tới hình thành KBNN điện tử; sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ mới được giao Đồng thời từ thực tiễn những mặt hạn chế của quy trình KSC đang áp dụng được tác giả nên tại mục 1.3.2
Nhằm đáp ứng tiêu chí một cửa trong hệ thống KBNN theo hướng “một cửa một giao dịch viên”, KBNN đã thực hiện triển khai thống nhất kiểm soát các khoản chi NSNN tập trung giao cho một đầu mối thực hiện
Trên cơ sở khắc phục các hạn chế của quy trình cũ như đã nêu, quy trình KSC tập trung sẽ xây dựng và triển khai thực hiện để đạt được mục tiêu giảm đầu mối kiểm soát, giảm thời gian xử lý hồ sơ chứng từ thanh toán tại hệ thống KBNN tạo thuận lợi cho khách hàng giao dịch chi NS qua KBNN; CCTTHC, đơn giản hồ
sơ, chứng từ kiểm soát chi; Thuận lợi trong viêc ứng dụng công nghệ thông tin, mở tài khoản, giao nhận hồ sơ, thanh toán qua mạng làm cơ sở để giảm thời gian xử lý
hồ sơ chứng từ thanh toán tại hệ thống KBNN
Ngoài ra, trong kiểm soát chi thường xuyên, có nhiều trường hợp ranh giới giữa hoạt động KSC và hoạt động kế toán bị xóa nhòa và chúng ta tập trung vào kiểm soát tính quy phạm của chứng từ (hợp lệ, hợp pháp) mà chưa quan tâm đầy đủ đến kiểm soát chi nhất là điều kiện tuân thủ chế độ chính sách do áp lực về thời gian
ít, công việc nhiều, hồ sơ không đầy đủ,… Đặc biệt với nhiều mô hình hoạt động phức tạp thì kế toán viên thường không đủ chuyên sâu để xử lý, không đủ thời gian, tài liệu vđể xem xét ví dụ như vấn đề mua thuốc của các cơ sở điều trị bệnh, vấn đề kiểm soát hiệu lực Hợp đồng…Vì vậy thật khó để hoàn thiện công tác KSC nếu vẫn thực hiện như hiện nay; Trong thực tế, khi kiểm soát một khoản chi dù là chi đầu tư hay chi thường xuyên, cán bộ KSC đều phải căn cứ vào sự tuân thủ các quy định về chi NSNN của Luật NSNN đối với khoản chi được kiểm soát không phải tính quy phạm của chứng từ
Trang 341.5.2.1 Về công tác triển khai
Để việc triển khai áp dụng quy trình KSC tập trung đạt được hiệu quả đề ra, KBNN cấp trên đã ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chi tiết đến các tỉnh, thành phố về cách thức triển khai thực hiện quy trình mới; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng quy trình nghiệp vụ trực tiếp, trực tuyến nhằm đảm bảo việc triển khai quy trình đạt hiệu quả, không làm ách tắc, chậm trễ trong công tác KSC và giải ngân các khoản chi NSNN
Cùng với sự chỉ đạo của KBNN cấp trên, KBNN BR-VT cũng đã khẩn trương chuẩn bị các điều kiện cần thiết để cho việc triển khai quy trình nghiệp vụ mới đảm bảo chất lượng yêu cầu
- Lập ra Ban chỉ đạo thực hiện quy trình nghiệp vụ mới để chỉ đạo, xử lý các khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
- Báo cáo lãnh đạo địa phương về việc thay đổi quy trình trong kiểm soát thanh toán chi NSNN để có được sự ủng hộ của địa phương, thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó, đơn vị cũng chú trọng trong công tác truyền thông về mục đích ý nghĩa của quy trình nghiệp vụ mới, thời gian, cách thức triển khai để tất
cả các tổ chức, cá nhân giao dịch tại kho bạc biết và phối hợp thực hiện
- Công khai quy trình, thời gian, hồ sơ chứng từ và sơ đồ chỉ dẫn chi tiết được niêm yết tại trụ sở cơ quan tạo thuận lợi cho khách hàng giao dịch tránh ách tắc công việc
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật cần thiết cho việc triển khai quy trình mới đạt hiệu quả: Hạ tầng truyền thông được đảm bảo; nâng cấp các chương trình ứng dụng, thiết lập hệ thống thông tin tài khoản sử dụng Tabmis, vị trí công việc, cây phê duyệt ; trang bị máy móc thiết bị đủ dung lượng, cấu hình để chạy các chương trình ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, trang thiết bị làm việc cần thiết khác
- Do công chức KTNN trước đây chỉ KSC chứng từ chi thường xuyên và công chức KSC chỉ kiểm soát hồ sơ chi đầu tư vì vậy bước đầu triển khai sẽ có khó khăn trong việc nắm bắt nghiệp vụ Để khắc phục khó khăn, Lãnh đạo đơn vị đã chỉ
Trang 35đạo, hướng dẫn và tạo điều kiện cho công chức KSC và KTNN ổn định tư tưởng, tự đào tạo, hướng dẫn lẫn nhau về hệ thống tài khoản, mục lục NSNN, việc sử dụng và khai thác các phân hệ của Tabmis, các chương trình ứng dụng liên quan như chương trình an ninh quốc phòng, chương trình quản lý thanh toán vốn đầu tư ĐTKB/LAN, chương trình THBC; các chế độ, chính sách liên quan đến quản lý, KSC đầu tư, chi thường xuyên và chi khác
1.5.2.2 Kinh nghiệm của một số KBNN tỉnh, thành phố đồng cấp
(2) Kinh nghiệm từ KBNN Khánh Hòa
Việc triển khai thực hiện quy trình KSC tập trung các khoản chi NSNN cũng được KBNN Đồng Nai khẩn trương chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo chỉ đạo của KBNN để đảm bảo thời điểm triển khai đảm bảo hoạt động thu chi NSNN được thông suốt đúng như chủ trương của cấp trên chỉ đạo Theo đánh giá của Phòng Kiểm soát chi KBNN Khánh Hòa (nguồn: Báo cáo đánh giá thực hiện quy trình KSC tập trung năm 2017 của KBNN Khánh Hòa), kể từ tháng 10/2017 công tác KSC nói chung tại đơn vị có sự thay đổi về số lượng lẫn chất lượng hồ sơ gửi đến Các hồ sơ chi NSNN được giải quyết kịp thời, tỷ lệ giải ngân cao Bên cạnh đó, cũng là tình hình chung, đều có mặt hạn chề ở khâu luân chuyển, bàn giao, lưu trữ chứng từ; chương trình Tabmis quá tải không đảm bảo kết quả khảo sát về quy trình nghiệp vụ tại KBNN Khánh Hòa cũng chỉ được công chức và khách hàng giao dịch đánh giá ở mức khá, còn nhiều vấn đề chưa hợp lý
Với quy trình này, Không phát huy được hết năng lực của Kế toán trưởng nghiệp vụ, vì kế toán tưởng chỉ tham gia vào khâu thanh toán mà không tham gia vào khâu KSC; KTV cũng không chủ động được công việc; hồ sơ chứng từ phải đi qua nhiều bước với nhiều chức danh khác nhau KSC dễ nhầm lẫn cơ sở pháp lý cho các lĩnh vực chi khác nhau, vì mỗi lĩnh vực, nội dung chi có rất nhiều văn bản khác nhau quy định dẫn đến việc KSC thiếu chặt chẽ hoặc xảy ra rủi ro
(2) Kinh nghiệm từ KBNN Đồng Tháp
Cũng giống như các tỉnh, thành khác, theo chủ trương chung KBNN Đồng Tháp cũng thực hiện triển khai quy trình KSC tập trung các khoản chi NSNN từ
Trang 36tháng 10/2017 Ngoài việc chuẩn bị yếu tố con người, cơ sở vật chất kỹ thuật và các điều kiện cần thiết khác, KBNN Đồng Tháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền về việc triển khai thực hiện quy trình mới đến tất cả các đơn vị sử dụng dự toán chi thường xuyên, đầu tư NSNN có tài khoản mở và sử dụng tại KBNN để từ đó có được sự ủng hộ, phối hợp và nghiêm túc chấp hành các quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua các hình thức như trực tiếp các kế toán viên giao dịch hướng dẫn về quy trình thủ tục trên cơ sở căn cứ các văn bản pháp lý hiện hành, quy trình nghiệp vụ mới, hoặc thông qua hình thức công khai tại sảnh Giao dịch trụ sở các đơn vị KBNN trực thuộc cho khách hàng tham khảo về chế độ, tiêu chuẩn, định mức các khoản chi NSNN cũng như quy trình tác nghiệp của kế toán tham gia trực tiếp kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN
Đánh giá về áp dụng quy trình mới, đơn vị cho rằng quy trình quy định rõ ràng về thành phần hồ sơ, trình tự thủ thục, thời hạn giải quyết đối với từng nội dung thanh toán và được công khai rộng rãi cho toàn bộ các đơn vị giao dịch biết để phối hợp thực hiện Tuy nhiên, theo nghiên cứu khảo sát đánh giá cùa tác giả Võ Phước Trí (2019) thì quy trình nghiệp vụ KSC còn rườm rà, nhiều bước, mất nhiều thời gian trong việc bàn giao, luân chuyển chứng từ; hệ thống Tabmis chưa hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu thực tiễn, chưa đồng bộ hóa với các đơn vị có liên quan đến vận hành hệ thống Tabmis; khối lượng công việc của công chức KSC tăng nhiều, vừa giao nhận chứng từ với khách hàng, vừa nhập dữ liệu vào các chương trình ĐTKB-LAN, THBC-ĐTKB, hạch toán vào chương trình Tabmis để thanh toán cho đơn vị Một số công chức trước là KTV chỉ kiểm soát thanh toán chi thường xuyên nay phải làm thêm cả việc kiểm soát chứng từ đầu tư nên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận do hồ sơ đầu tư nặng về kiểm soát tính pháp lý của dự
án, phải nghiên cứu nhiều văn bản Nhưng do áp lực công việc rất cao, không có thời gian để học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để xử lý công việc đảm bảo chất lượng hơn
Trang 371.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả quy trình KSC tập trung
Trụ sở làm việc khang trang, rộng rãi giúp môi trường làm việc tích cực hơn Trang thiết bị về máy móc có cấu hình cao tương thích tốt với các chương trình ứng dụng; hạ tầng truyền thông thông suốt đảm bảo truyền dữ liệu nhanh sẽ có tác động tốt nhất đến hoạt động KSC Lâm Hùng Cường (2018)
1.6.2 Năng lực, trình độ của công chức làm nhiệm vụ KSC
Năng lực, trình độ công chức KSC ảnh hưởng đến hiệu quả của quy trình
1.6.3 Cơ chế, chính sách; Quy trình KSC NSNN đang áp dụng
Cơ chế, chính sách; Quy trình KSC NSNN đang áp dụng ảnh hưởng đến hiệu quả của quy trình KSC tập trung:
Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trtong việc quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý chi NSNN Lân Hùng Cường (2018)
Trang 38Quy trtình nghiệp vụ KSC NSNN là nhân tố quan trọng then chốt ảnh hưởng đến công tác KSC của KBNN Bao gồm các yếu tố: phạm vu kiểm soát, nội dung kiểm soát, trình tự thủ tục các bước kiểm soát và luân chuyển chứng từ, thực hiện thanh toán Trần Thị Ngọc Mai (2016)
1.6.4 Tổ chức bộ máy KSC
Tổ chức bộ máy KSC ảnh hưởng đến hiệu quả của quy trình KSC tập trung:
Cơ cấu tổ chức bộ máy có chức năng xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của từng thanh việ thông qua mô tả công việc, các quy chế nội bộ,
sơ đồ tổ chức và hệ thống phân cấp phân quyền trong tổ chức Cơ cấu tổ chức phù hợp có tác dụng phân bố nguồn lực hợp lý cho từng công việc cụ thể, từ đó có thể tiết kiệm nguồn lực Lâm Hùng Cường (2018)
1.6.5 Ý thức chấp hành của ĐVSDNS
Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành Luật Ngân sách, toàn cho ĐVSDNS thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị, cá nhân có liên quan đến lquản lý quỹ NSNN chứ không phải là công việc riền của Tài chính hoặc KBNN Các ngành, các cấp cần thấy rõ vai trò của mình trong quá trình quản
lý chi NSNN từ khâu lập dự toán , phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, kế toán và quyết toán các khoản chi NSNN Trần Thị Ngọc Mai (2016)
1.7 Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở các nghiên cứu trình bày ở trên kết hợp với tổng hợp lý thuyết về
Tác giả đã đề xuất 5 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy trình KSC tập trung như sau:
Trang 39Nguồn: Theo đề xuất của tác giả, 2020 Hình 1.4: Nhân tố đề xuất nghiên cứu
Tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ thông qua kỹ thuật mời các cá nhân có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu để sắp xếp thời gian thảo luận nhóm tập trung gồm: 01 nhóm với 6 nhà lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực KSC và 01 nhóm gồm
10 công chức làm công tác KSC tại KBNN BR-VT có kiến thưc, kinh nghiệm về KSC nhằm bổ sung, điều chỉnh các nhân tố cho phù hợp với mục tiêu đề tài nghiên cứu Việc thảo luận được thực hiện qua 2 bước Bước 1: Tác giả giới thiệu vấn đề, mục tiêu của nghiên cứu đồng thời gợi mở vấn đề cần thảo luận; trình bày các yếu
tố đề xuất nghiên cứu; giải thích rõ ý nghĩa của từng nhân tố đã xây dựng sơ bộ để cùng thảo luận Bước 2: Tác giả đưa ra câu hỏi để toàn bộ các thành viên cùng tham gia thảo luận nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện KSC tập trung Ngoài ra, nhằm đảm bảo mỗi câu hỏi khảo sát ý kiến đều đơn nghĩa
và dễ hiểu, tác giả đã thử bằng cách thực hiện phát bảng câu hỏi cho các thành viên tham gia để trả lời vào bảng câu hỏi và thu lại Cuối cùng, tác giả ghi chép, tổng
Tổ chức bộ máy KSC
Ý thức chấp hành của ĐVSDNS
Về năng lực, trình độ của công chức làm nhiệm vụ KSC
Cơ chế, chính sách; Quy trình KSC NSNN đang áp dụng
Trang 40hợp, điều chỉnh lại thang đo cho phù hợp đưa vào nghiên cứu chính thức Toàn bộ
dữ liệu của buổi thảo luận được tác giả tổng hợp lại (Phụ lục I)
Kết quả thảo luận tuy có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng nhìn chung cho thấy các thành viên đều tập trung vào một số nhân tố cơ bản có ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của nhiệm vụ KSC khi thực hiện thống nhất đầu mối KSC NSNN
(2) Năng lực, trình độ của công chức KSC (3) Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ (4) Tổ chức bộ máy KSC
(5) Ý thức chấp hành của ĐVSDNS
Từ phân tích trên cùng với kết quả thảo luận nhóm tác giả đã điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và đã đưa ra được 5 nhân tố và bảng câu hỏi khảo sát
Nguồn: Theo tổng hợp của tác giả, 2020 Hình 1.5: Nhân tố đưa vào nghiên cứu
Về năng lực, trình độ của công chức làm nhiệm vụ KSC
Cơ sở vật
chất, kỹ
thuật
Tổ chức bộ máy kiểm soát chi
Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ
Ý thức chấp hành của ĐVSDNS
Hiệu quả quy trình KSC tập trung