1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của áp lực giảm ngân sách về thời gian kiểm toán đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên tại tp hcm

96 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, tác giả chọn đề tài ảnh hưởng của áp lực giảm ngân sách về thời gian kiểm toán đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV làm đề tài nghiên cứu của mình.. Mục tiêu nghi

Trang 1

HỒ THANH VINH

ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP LỰC GIẢM NGÂN SÁCH VỀ THỜI GIAN KIỂM TOÁN ĐẾN TÍNH ĐỘC LẬP VÀ SỰ HOÀI NGHI NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

TẠI TP HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - năm 2020

Trang 2

HỒ THANH VINH

ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP LỰC GIẢM NGÂN SÁCH VỀ THỜI GIAN KIỂM TOÁN ĐẾN TÍNH ĐỘC LẬP VÀ SỰ HOÀI NGHI NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

TẠI TP HCM

Chuyên ngành: kế toán Hướng đào tạo: hướng nghiên cứu

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS-TS Trần Thị Giang Tân

TP.Hồ Chí Minh - năm 2020

Trang 3

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn hoa học, các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực

và chưa từng được ai công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học nào khác Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này điều đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn điều đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Hồ Thanh Vinh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

ABSTRACT

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp mới của nghiên cứu 4

6 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.1 Các nghiên cứu về hoài nghi nghề nghiệp: 6

1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của áp lực ngân sách đến tính độc lập và hoài nghi nghề nghiệp: 8

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam: 13

1.3 Khe hổng nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17

2.1 Các khái niệm căn bản: 17

2.1.1 Tính độc lập 17

2.1.2 Sự hoài nghi nghề nghiệp 18

2.2 Lý Thuyết nền tảng 20

2.2.1 Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of planning behaviour) 20

2.2.2 Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Reasonable choice theory) 21

2.3 Mô hình nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu 22

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 22

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Nghiên cứu định tính 29

3.2.1.1 Cách tiếp cận nghiên cứu định tính 29

3.2.1.2 Quy trình nghiên cứu định tính 29

3.2.1.3: Phương Pháp thu thập và phân tích dữ liệu định tính 30

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 31

3.3 Mô hình nghiên cứu và đo lường biến trong mô hình 32

3.3.1 Mô hình nghiên cứu 32

3.3.2 Đo lường biến trong mô hình 32

3.4 Phương pháp kiểm định, xác định cỡ mẫu 34

3.5 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu định lượng 35

3.5.1 Phương pháp chọn mẫu: 35

3.5.2 Thủ tục thu thập dữ liệu: 36

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 38

4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 38

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 40

4.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu: 40

4.2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 41

4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 53

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đóng góp của nghiên cứu và gợi ý về chính sách: 58

5.2.1 Đóng góp về mặt lý luận: 58

5.2.2 Hàm ý về chính sách: 59

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mới trong tương lai 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của R Monoarfa & H Dama (2018) 10

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của Andi & Stephanie (2019) 11

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của Khaled Isam- Quatamin (2020) 12

Hình 2.1: Mô hình ảnh hưởng của áp lực giảm thời gian kiểm đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiêp của KTV 22

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 27

Hình 4.1: Hình chụp kết quả kiểm định Cronback’s alpha của biến TBP 47

Hình 4.2: Hình chụp kết quả kiểm định Cronback’s alpha biến PS 48

Hình 4.3: Hình chụp kết quả kiểm định Cronback’s alpha biến AI 49

Hình 4.4: Hình chụp kết quả EFA từ phần mền SPSS Amos 20.0 52

Hình 4.5: Hình chụp kết quả SEM từ phần mền SPSS Amos 20.0 53

Hình 4.6: Biểu diễn kết quả mô hình nghiên cứu 54

Hình 4.7: Hình chụp bảng Regression Weight từ phần mền SPSS Amos 20.0 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và sự tác động 25

Bảng 3.1: Tổng hợp thang đo trong mô hình nghiên cứu 33

Bảng 3.2: Mô tả mẫu khảo sát 36

Bảng 4.1: Danh sách các chuyên gia tham dự phỏng vấn 39

Bảng 4.2: Bảng kết quả khảo sát nhân khẩu học đáp viên 41

Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo thử nghiệm 42

Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả biến áp lực ngân sách thời gian 43

Bảng 4.5: Kêt quả thống kê mô tả biến sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV 44

Bảng 4.6: Kết quả thống kê mô tả biến tính độc lập của KTV 45

Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo 49

Bảng 4.8: Kết quả kiểm đinh EFA 40

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả các giả thuyết nghiên cứu và sự tác động 53

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCKT Báo cáo kiểm toán

ĐĐNN Đạo đức nghề nghiệp

DNKiT Doanh nghiệp kiểm toán

HNNN Hoài nghi nghề nghiệp

KTV Kiểm toán viên

Tp HCM Thành Phố Hồ Chí Minh

TT-BTC Thông tư- Bộ tài chính

VACPA Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

VSA Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Trang 9

TÓM TẮT

Lý do lựa chọn đề tài: Áp lực giảm ngân sách về thời gian đang là vấn đề nhận được

sự quan tâm rất lớn trong các doanh nghiệp kiểm toán Khối lượng công việc của các doanh nghiệp kiểm toán rất lớn nhưng thời gian dành cho các cuộc kiểm toán ngày càng giảm do số lượng khách hàng ngày càng tăng và phần lớn khối lượng công việc chỉ dồn vào 1 khoản thời gian ngắn (thông thường là từ tháng 12 đến cuối tháng 3) nhưng số lượng kiểm toán viên tăng không tương xứng Điều này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán mà cụ thể là tổn hại đến tính độc lập và thái độ hoài nghi nghề nghiệp Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh giảm thời gian kiểm toán đưa đến giảm đính độc lập và hoài nghi nghề nghiệp như Chiang (2016); R Monoarfa

& H Dama (2018); Andi & Stephanie (2019)… Tại Việt Nam, áp lực giảm thời gian kiểm toán là rất lớn đã xảy ra tại các doanh nghiệp kiểm toán, tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào tập trung vào chủ đề này Do đó, tác giả chọn đề tài ảnh hưởng của áp lực giảm ngân sách về thời gian kiểm toán đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV làm đề tài nghiên cứu của mình

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này xem xét liệu áp lực giảm ngân sách về thời

gian kiểm toán có ảnh hưởng đến tính độc lập và đưa đến ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của các KTV tại VN hay không

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp được sử dụng là phương pháp hỗn hợp,

trong đó, định tính kết hợp với định lượng Dựa trên các nghiên cứu trước và lý thuyết nền tảng, tác giả sử dụng mô hình, phát triển giả thuyết nghiên cứu Phương pháp định tính được sử dụng để hiệu chỉnh thang đo phù hợp với nghiên cứu tại VN, sau

đó phương pháp định lượng sử dụng để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy giảm ngân sách thời gian kiểm

toán ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên- (AI), biến này là trung gian mối quan hệ giữa áp lực ngân sách thời gian- (TBP) và sự hoài nghi nghề nghiệp- (PS) Kết quả nghiên cứu cho thấy, các kiểm toán viên ở TP HCM, người chịu áp lực giảm

Trang 10

ngân sách thời gian kiểm tóa sẽ có xu hướng giảm tính độc lập và dẫn đến giảm sự hoài nghi nghề nghiệp

Kết luận và hàm ý: Nghiên cứu này đóng góp về mặt lý luận chứng minh áp lực

ngân sách thời gian ảnh hưởng đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên Các nhà quản lý trong công ty kiểm toán nên cân nhắc thiết lập ngân sách thời gian phù hợp để nâng cao chất lượng kiểm toán Cơ quan chức năng khi kiểm soát chất lượng kiểm toán cần chú ý cả việc thiết lập ngân sách thời gian cho cuộc kiểm toán nhằm đảo bảo chất lượng kiểm toán

Từ khóa: Áp lực giảm ngân sách thời gian; tính độc lập; Sự hoài nghi nghề nghiệp

Trang 11

ABSTRACT Reason for writing: Time budget pressure on time is a very prominent issue in

businesses today, especially in the auditing With a very large workload due to the increasing number of customers, but the time is decreasing because most of the workload is only put into a short time (usually from December to the end of March) Affects the quality of the audit but specifically the independence and professional skepticism Many studies around the world have shown that reducing audit times leads to reduced independence and career skepticism such as: Chiang (2016); R Monoarfa & H Dama (2018); Andi & Stephanie (2019)… In Vietnam, the pressure

to reduce time is huge, but there are no studies focusing on the issue of pressure to reduce audit time affecting the independence and professional skepticism of auditors Therefore, the author chooses the topic of influence of budget reduction pressure on audit time on the independence and professional skepticism of auditors as his research

Problem: This research examines whether time budget pressure affects professional

skepticism and if so, whether the effect is mediated by auditor independence or not There are many studies related to time pressures at home and abroad, however, these studies only focus on time pressure, not considering the effect of this pressure on professional skepticism and the auditor independence

Methods: The method used is the mixed method, in which qualitative combined with

quantitative Based on literature review and background theory, find a model, develop

a research hypothesis Using qualitative methods to calibrate the scale to fit with research in Vietnam, using quantitative methods to test models and hypotheses

Results: The result shows that auditor independence (AI) partially mediates the

relationship between time budget pressure (TBP) and professional skepticism (PS), which means that external auditors in Ho Chi Minh who experience high time pressure tend to decrease their independence and resulted in deep skepticism

Trang 12

Conclusion: This study contributed theoretically to demonstrate the time budget

pressure affecting the auditor's independence and skepticism Managers in the audit firm should consider setting appropriate time budgets The state authorities control audit quality should also consider establishing a time budget of audit firms to judge audit quality

Key word: Time budget pressure; auditor independence; professional skepticism

Trang 13

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kiểm toán là nghề nghiệp ra đời với mục tiêu nâng cao độ tin cậy các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính nhằm giúp người sử dụng đưa ra các quyết định phù hợp Trong những năm gần đây nghề kiểm toán đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam, số lượng các công ty kiểm toán ngày càng gia tăng

Theo số liệu thống kê công bố từ VACPA, các doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán tính đến ngày 15/10/2019 là 192 doanh nghiệp1 Với

số lượng các doanh nghiệp kiểm toán ngày càng gia tăng, nghề kiểm toán cũng như nhiều nghề nghiệp khác chịu sự cạnh tranh gay gắt, do vậy chất lượng kiểm toán trở thành bài toán sống còn cho các công ty kiểm toán

Để có hay giữ được khách hàng, các công ty thường sử dụng chính sách giảm giá phí kiểm toán Việc giảm giá phí, đưa đến giảm thời gian, do vậy, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán Điều này làm kiểm toán viên- (KTV) không thể thận trọng đúng mức, không duy trì đủ thái độ hoài nghi nghề nghiệp và tính độc lập

Trên thế giới, khá nhiều vụ bê bối gian lận dẫn đến các công ty phá sản như Enron, Wordcom vào đầu thế kỷ 21, trong đó có lỗi của các công ty kiểm toán Các vụ bê bối này cho thấy các sai phạm của các công ty kiểm toán do nhiều nguyên nhân, trong

đó có nhân tố áp lực về thời gian (Bowrin, R A., and King, J (2010); Pernila Broberg

& cộng sự (2017))

Áp lực thời gian đã làm cho KTV không thể độc lập (do gặp nguy cơ bị đe dọa), thiếu

sự hoài nghi nghề nghiệp cần thiết Nghiên cứu của Sweeney và Pierce (2006) cho

1 “Danh sách các doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán”, đăng

ngày 16/10/2019 trên trang thông tin điện tử của bộ tài chính, www.mof.gov.vn

Trang 14

thấy rằng thời gian dành cho 1 cuộc kiểm toán tăng lên thì chất lượng kiểm toán cũng được tăng lên, và ngược lại

Áp lực ngân sách thời gian là một yếu tố ảnh hưởng đến sự độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên Bills, K L & cộng sự (2015) cho rằng thời gian dành cho công việc kiểm toán giảm sẽ giảm chất lượng kiểm toán Sự căng thẳng có 1 hiệu ứng là làm việc kém năng suất và hiệu quả

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu cho thấy các sai phạm của các công ty kiểm toán, trong đó có xét đoán không phù hợp của KTV cũng như KTV chưa độc lập ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Một số nghiên cứu tiêu biểu như:

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng (2015) trên Tạp chí kinh tế phát triển, số

ra 215 ,tháng 5 năm 2015 , về “Những nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên” Nghiên cứu của Võ Thị Mộng Vân (2016) với đề tài “Các nhân tố ảnh hướng đến tính độc lập kiểm toán viên - nghiên cứu thực nghiệm tại TP HCM” Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên

Nghiên cứu Trần Thị Kim Liên (2016), đề tài: “nghiên cứu thực nghiệm về áp lực thời gian kiểm toán với phản ứng của kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán Việt Nam” Nghiên cứu đã chứng minh được rằng áp lực thời gian là một trong những nhân tố tác động đến hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán và báo cáo không đầy

đủ thời gian kiểm toán thực tế

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phước (2018), về “thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên” Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên

Nghiên cứu của Tống Thành Tiến (2018) về “các nhân tố ảnh hưởng đến sự hoài nghi nghề nghiệp của KTVĐL trong cuộc kiểm toán BCTC- nghiên cứu thực nghiệm tại

Trang 15

các công ty kiểm toán tại địa bàn TP HCM” Kết quả nghiên cứu xác định được 3 yếu

tố thực sự tác động đến sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV trên địa bàn TP HCM

Có thể thấy, trên thế giới có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện chủ đề này, tuy nhiên cho đến nay tại Việt Nam, vẫn chưa có nghiên cứu nào về chủ đề ảnh hưởng của áp lực thời gian kiểm toán đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV

Do vậy, người viết chọn đề tài “Ảnh hưởng của áp lực giảm ngân sách về thời gian kiểm toán đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên tại TP HCM” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung là xem xét liệu áp lực giảm ngân sách thời gian kiểm toán

có ảnh hưởng đến sự hoài nghi nghề nghiệp và tính độc lập của kiểm toán viên hay không?

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

1 Giảm ngân sách thời gian kiểm toán có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên hay không?

2 Việc giảm ngân sách thời gian kiểm toán ảnh hưởng đến tính độc lập có ảnh hưởng đến sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV hay không?

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quan điểm của các kiểm toán viên, các chuyên gia về chủ đề

này đang làm việc tại TP HCM

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng là phương pháp hỗn hợp, trong đó định tính kết hợp với định lượng Dựa trên các nghiên cứu trước và lý thuyết nền tảng, tác giả chọn ra mô hình sử dụng cho nghiên cứu và từ đó phát triển giả thuyết nghiên cứu

Trang 16

Phương pháp định tính được sử dụng để hiệu chỉnh thang đo phù hợp đặc điểm của

VN, phương pháp định lượng sử dụng để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

5 Đóng góp mới của nghiên cứu

Về mặt lý luận: Nghiên cứu này đóng góp về mặt lý luận chứng minh áp lực ngân sách về thời gian ảnh hưởng đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên

Do vậy, xác định ngân sách thời gian kiểm toán phù hợp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, tính độc lập và việc xét đoán của kiểm toán viên

Tác giả cũng xây dựng thang đo đo lường tính độc lập và hoài nghi nghề nghiệp, trong đó tác giả phát hiện ra 2 thang đo mới để đo lường “thái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV” là “thái độ tự tin” và “thái độ quyết đoán”

Về mặt thực tiễn : Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các hàm ý về chính sách đối với cơ quan chức năng cũng như đối với công ty kiểm toán:

Nhà quản lý của các công ty kiểm toán nên cân nhắc có biện pháp thiết lập ngân sách thời gian phù hợp

Cơ quan chức năng khi kiểm soát chất lượng kiểm toán cần quan tâm cả về việc thiết lập ngân sách thời gian cho cuộc kiểm toán nhằm đảo bảo chất lượng kiểm toán

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài chương mở đầu, đề tài được kết cấu thành 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước (Dựa vào các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam tìm ra khe hổng nghiên cứu)

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu (Dựa vào kết quả các nghiên cứu trước và lý thuyết nền tảng để xác định mô hình và phát triển giả thuyết nghiên cứu)

Trang 17

Chương 3: Quy trình và phương pháp nghiên cứu (Trình bày quy trình và phương pháp nghiên cứu để thực hiện nghiên cứu)

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (Xác đinh kết quả và đưa ra bàn luận cho kết quả nghiên cứu có được)

Chương 5: Kết luận và hạn chế của nghiên cứu (Đi đến kết luận và hàm ý về chính sách cho các bên liên quan, đóng góp hướng nghiên cứu cho tương lai)

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Khá nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh áp lực thời gian ảnh hưởng đến sự hoài nghi nghề nghiệp và tính độc lập của kiểm toán viên Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu:

1.1.1 Các nghiên cứu về hoài nghi nghề nghiệp:

Khá nhiều nghiên cứu về chủ đề này đã được thực hiện trong thời gian qua như: Choo

và Tan (2000), Shaub(1996), Shaub và Lawrence (1999), Quadackers (2007)…Trong

đó có nghiên cứu tiêu biểu nhất là nghiên cứu của Nelson

Nelson, M (2009) đã tổng quan (review) các nghiên cứu liên quan đến hoài nghi nghề

nghiệp trong kiểm toán “A model and literature review of professional skepticism in Auditing” Nelson cho rằng khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên không thể chấp

nhận các giải thích của khách hàng khi mà chưa thu thập bằng chứng đáng tin cậy Nghiên cứu của Nelson cho rằng sự kết hợp của đặc kiểm, kiến thức và hành động của KTV ảnh hưởng đến mức độ hoài nghi nghề nghiệp trong xét đoán và hành động kiểm toán

Các yếu tố cụ thể trong mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của Nelson như sau:

 Kiến thức: Kiểm toán viên có kiến thức sâu rộng có thể xác định tốt hơn các sai phạm, đặc biệt là các bằng chứng phức tạp Kiến thức cũng giúp cho các KTV có

1 lợi thế khi tương tác với các khách hàng về các vấn đề kế toán gây tranh cãi

 Đặc điểm: KTV nào có xu hướng nghi ngờ nhiều hơn sẽ cá thái độ hoài nghi nghề nghiệp cao hơn

 Động cơ: KTV có xu hướng làm việc hiệu quả hơn khi họ có những quyền lợi tốt kèm theo, vì thế công ty kiểm toán nên thiết lập những chính sách và thủ tục nhằm

Trang 19

đánh giá hiệu quả công việc của KTV, đặc biệt chú trọng đến khả năng áp dụng thái

độ HNNN để có chế độ thưởng, phạt hay tăng, giảm lương

Ngoài ra, còn có các nghiên cứu nổi bật như nghiên cứu của Westerman& cộng sự (2015) nghiên cứu ảnh hưởng áp lực lên thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu kiểm toán viên phải chịu áp lực trách nhiệm giải trình về chất lượng cho Ủy ban giám sát công ty đại chúng (trực thuộc ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ- PCAOB) khi họ bị kiểm tra chất lượng sẽ giúp làm tăng thái

độ hoài nghi nghề nghiệp Ngược lại, do áp lực thời gian thực hiện cuộc kiểm toán làm giảm sự hoài nghi nghề nghiệp Như vậy có thể thấy rằng thái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV có phụ thuộc vào nhân tố áp lực Nghiên cứu này cho thấy khi KTV

có trách nhiệm giải trình về chất lượng kiểm toán sẽ làm tăng sự HNNN và ngược lại, khi KTV chịu áp lực về thời gian thực hiện cuộc kiểm toán và thời gian hoàn thành hồ sơ kiểm toán sẽ giảm sự hoài nghi nghề nghiệp

Nghiên cứu của Persellin& cộng sự (2015) cũng cho thấy có mối quan hệ giữa áp lực thời gian và chất lượng kiểm toán Nghiên cứu cho thấy khi một kiểm toán viên đảm nhiệm khối lượng công việc khá lớn trong một khoảng thời gian hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của chính họ và từ đó ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Đặc biệt, trong cuộc kiểm toán, nhân lực thiếu sẽ là nguy cơ cao dẫn đến việc kiểm toán viên không thực hiện hoài nghi nghề nghiệp đúng mực

Nghiên cứu của Brazel& cộng sự (2015) cho thấy áp lực thời gian và khối lượng công việc có ảnh hưởng đến sự hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ trong những năm 2000 đưa ra yêu cầu nộp Báo cáo theo mẫu 10-K trong đó đòi hỏi khắt khe về tiến độ nộp báo cáo kiểm toán dẫn đến áp lực cho các doanh nghiệp kiểm toán Các doanh nghiệp trực tiếp liên quan đến các yêu cầu này cho rằng khi áp lực về thời gian tăng lên, gây ra bởi đòi hỏi về thời hạn nộp báo cáo,

có thể dẫn đến các kiểm toán viên khó thực hiện đầy đủ sự hoài nghi nghề nghiệp của

họ

Trang 20

1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của áp lực ngân sách đến tính độc lập và hoài nghi nghề nghiệp:

Khá nhiều nghiên cứu về chủ đề này, trong đó 1 số nghiên cứu tiêu biểu như là:

Nghiên cứu của Bowrin, R A., and King, J (2010) “Time pressure, task complexity, and audit effectiveness” Bowrin và King đã kiểm định mối quan hệ giữa áp lực thời

gian (TP), tính phức tạp của nhiệm vụ (TC) và hiệu quả kiểm toán (AE) Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tương tác, tác động tiêu cực giữa áp lực thời gian với hiệu quả kiểm toán, trong đó độ phức tạp của nhiệm vụ đóng vai trò trung gian Bowrin và King đề xuất rằng, công ty kiểm toán cần tính toán để tránh áp lực giảm thời gian, giúp KTV có đủ thời gian để thực hiện các thử nghiệm nhằm phát hiện các sai phạm, từ đó nâng cao hiệu quả trong cuộc kiểm toán Nghiên cứu cũng cho rằng không cần đánh đổi từ việc thắt chặt thời gian kiểm toán để làm giảm chi phí kiểm toán với việc làm tăng rủi ro kiểm toán, dẫn đến kém hiệu quả trong việc kiểm toán

Hurtt, R.K và cộng sự (2013) “Research on auditor professional skepticism: Literature synthesis and opportunities for future research” Hurtt và các cộng sự đã

tập hợp các nghiên cứu đến thời điểm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy KTV phải luôn duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp và cần phản ứng với rủi ro bằng cách thay đổi hành vi

Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy, điều quan trọng của kiểm toán viên là phải duy trì tính độc lập, bởi vì nếu kiểm toán viên thiếu tính độc lập, kiểm toán viên sẽ không thực hiện được cuộc kiểm toán 1 cách khách quan, và do đó, sự hoài nghi nghề nghiệp cũng không thể đáp ứng được Sự độc lập của kiểm toán viên là một tiền đề rất cần thiết của hoài nghi nghề nghiệp

Nghiên cứu của Chiang (2016) “Conceptualizing the linkage between professional scepticism and auditor independence”, đề cập đến mối mối quan hệ giữa sự hoài

nghi nghề nghiệp và tính độc lập của kiểm toán viên Dựa trên phân tích tài liệu, nghiên cứu chỉ ra rằng, sự độc lập của kiểm toán viên, là nền tảng của nghề kiểm

Trang 21

toán, giúp KTV thực hiện công việc với sự chính trực, khách quan và duy trì thái độ của sự hoài nghi nghề nghiệp

Nghiên cứu của Pernila Broberg & cộng sự (2017) “Explaining the influence of time budget pressure on audit quality in Sweden”, xem xét ảnh hưởng của áp lực ngân

sách thời gian đến chất lượng kiểm toán tại Thụy Điển Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các kiểm toán viên- (KTV) chịu áp lực ngân sách thời gian- (TBP) cao hơn có xu hướng tham gia vào các hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán- (AQ) như ký tắt sớm báo cáo kiểm toán hoặc chấp nhận các giải thích thiếu thuyết phục của khách khàng

Trong nghiên cứu này, biến độc lập là áp lực ngân sách thời gian (TBP), biến phụ thuộc là biến chất lượng kiểm toán (AQ), Ngoài ra, trong mô hình nghiên cứu, tác giả còn đưa vào một số biến kiểm soát như : giới tính (GEN), kinh nghiệm làm việc (EXP), vị trí công việc (POS), số lượng khách hàng (NOC), yêu cầu thêm thời gian kiểm toán (ASK), quy mô văn phòng chi nhánh (LOS) và nhóm công ty kiểm toán (AF) Kết quả nghiên cứu của Pernila & cộng sự cho thấy cả AQ và TBP điều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc biến kiểm soát trên

Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu chỉ ra rằng khi đánh đổi giữa nỗ lực kiểm toán, nguồn lực hiện có và đặt ngân sách thời gian cho mỗi cuộc kiểm toán, các công ty kiểm toán nên xem xét đặc điểm cá nhân của mỗi kiểm toán viên cũng như bối cảnh địa phương

đó

Nghiên cứu của R Monoarfa & H Dama (2018) “The Influence of Time Budget Pressure and Dysfunctional Behavior to Audit Quality at Bawasda in Gorontalo Province” Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của áp lực thời gian và hành vi không

đúng chức năng đến chất lượng kiểm toán tại văn phòng kiểm toán Bawada ở tỉnh Gorontalo Đối tượng khảo sát của nghiên cứu này là các KTV của văn phòng kiểm toán Bawasda ở tỉnh Gorontalo, Indonesia Kỹ thuật thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp Các giả thuyết

Trang 22

trong nghiên cứu được thử nghiệm bằng phương pháp phân tích nhân tố Mô hình nghiên cứu của Monoarfa & Dama như sau:

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của R Monoarfa & H Dama (2018)

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, áp lực ngân sách thời gian và hành vi không đúng chức năng đã đồng thời góp phần làm giảm chất lượng kiểm toán Điều này có nghĩa,

áp lực ngân sách thời gian càng cao với hành vi không đúng chức năng liên tục càng làm giảm chất lượng kiểm toán

Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các biến độc lập điều có tương quan với với biến phụ thuộc Cụ thể, áp lực ngân sách càng cao thì chất lượng kiểm toán càng thấp và hành vi không đúng chức năng càng nhiều thì chất lượng kiểm toán càng thấp

Nghiên cứu của Andi & Stephanie (2019) “The Negative Effect of Time Budget Pressure to Auditor Independence and Professional Skepticism”, được thực hiện tại

Jakarta, Indonesia Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của kiểm toán viên thông qua sử dụng bảng câu hỏi đối với 163 kiểm toán viên từ bốn công ty kiểm toán trong Big 4

và ngoài Big 4 ở Jakarta Kết quả cho thấy sự độc lập của kiểm toán viên (AI) làm trung gian một phần mối quan hệ giữa áp lực ngân sách thời gian (TBP) và sự hoài nghi nghề nghiệp (PS), có nghĩa là các kiểm toán viên ở Jakarta, người chịu áp lực

TBP (áp lực ngân sách thời gian)

DB (hành vi không đúng chức năng)

AQ (chất lượng kiểm toán)

Trang 23

thời gian cao có xu hướng giảm độc lập và dẫn đến giảm sự hoài nghi nghề nghiệp

Mô hình nghiên cứu của Andi & Stephanie gồm có:

Hình 1.2 : Mô hình nghiên cứu của Andi & Stephanie (2019)

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu của Andi& Staphenie là phương pháp định lượng Andi & Staphanie đã đo lường quan điểm của các kiểm toán viên được khảo sát, từ đó lượng hóa để xác định kết quả cho mô hình và đánh giá giả thuyết đưa ra của mình Kỹ thuật phân tích được sử dụng trong nghiên cứu là

mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) với bình phương nhỏ nhất (PLS) SEM-PLS được sử dụng để phân tích biến tiềm ẩn, đồng thời thử nghiệm được mô hình nghiên cứu phức tạp, kiểm tra được các biến không thể đo lường trực tiếp cùng các lỗi đo lường Phần mền được sử dụng trong nghiên cứu là Warp PLS 3.0

Thang đo của nghiên cứu trên bao gồm:

Áp lực ngân sách thời

gian

Cảm nhận về áp lực thời gian TBP1 Ảnh hưởng của áp lực thời gian lên mục tiêu

AI (Tính độc lập của KTV)

Trang 24

Tính độc lập của kiểm

toán viên

Mối liên hệ với khách hàng kiểm toán AI2

Khách hàng có tỷ trọng doanh thu lớn (tầm quan trọng của khách hàng)

Nghiên cứu của Khaled Isam AL- Quatamin (2020) “The Impact of Time Pressure

on the Audit Quality: A Case Study in Jordan”, tác động của áp lực thời gian đến chất

lượng kiểm toán, một nghiên cứu tình huống ở Jordan Nghiên cứu kiểm tra tác động của áp lực thời gian đến chất lượng kiểm toán, trong đó ký tắt sớm báo cáo kiểm toán

là 1 phần thể hiện của chất lượng kiểm toán Mô hình nghiên cứu được thể hiện như sau:

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của Khaled Isam- Quatamin (2020)

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 1 mối tương quan tích cực có ý nghĩa thống kê giữa

áp lực thời gian và việc ký tắt sớm báo cáo kiểm toán- (PSO) (r = 0,403, p =< 0,001) Nghiên cứu này xem xét về vấn đề chất lượng kiểm toán từ góc độ hành vi, ký tắt sớm báo cáo kiểm toán Kết quả nghiên cứu cho thấy áp lực thời đưa đến giảm chất lượng kiểm toán và ngược lại, việc giảm thiểu áp lực thời gian cho phép KTV thực hiện kiểm toán 1 cách hiệu quả và thành công hơn

TBP (áp lực ngân

sách thời gian)

AQ (chất lượng kiểm

toán) (Premature Sign-Off)

Trang 25

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam:

Phần lớn các nghiên cứu theo hướng nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên và hoài nghi nghề nghiệp Một số nghiên cứu theo hướng này như là:

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng (2015) trên Tạp chí kinh tế phát triển, số

ra 215 ,tháng 5 năm 2015 , về “ Những nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên” Kết quả của nghiên cứu cho thấy một số nhân tố ảnh hưởng đến tính độc

lập của kiểm toán viên Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy sự khác biệt về quan điểm giữa người sử dụng BCTC và kiểm toán viên trong việc đánh giá mức độ những nhân

tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên của 1 số nhân tố

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 14 nhân tố đe dọa đến tính độc lập của kiểm toán viên Trong đó có 3 nhân tố đe dọa lớn nhất đến tính độc lập đó là : Phí dịch vụ phi kiểm toán >= 100% phí kiểm toán ,áp lực về cạnh tranh phí kiểm toán, áp lực về ngân sách mà các công ty kiểm toán áp đặt lên kiểm toán viên Bên cạnh đó là có 6 nhân

tố có sự khác biệt về quan điểm đánh giá giữa người sử dụng BCTC và kiểm toán viên như sau :Phí dịch vụ phi kiểm toán >=20% đến < 50% phí kiểm toán, các công

ty kiểm toán và kiểm toán viên tìm kiếm và bổ nhiệm những nhân sự chủ chốt cho khách hàng, công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán cho 1 khách hàng kéo dài hơn 5 năm, công khai việc cung cấp dịch vụ phi kiểm toán, công khai phí dịch vụ phi kiểm toán, công khai phí dịch vụ kiểm toán

Nghiên cứu này trình bày đến yếu tố phí dịch vụ kiểm toán, và để giảm phí, các công

ty thường rút ngắn thời gian kiểm toán, đặt nặng dự toán thời gian kiểm toán, gây áp lực dẫn đến phát sinh các vấn đề trong nghiên cứu cho đề tài này

Nghiên cứu của Võ Thị Mộng Vân (2016) với đề tài “Các nhân tố ảnh hướng đến tính độc lập kiểm toán viên-nghiên cứu thực nghiệm tại TP HCM” Kết quả phân tích

hồi qua đa biến của đề tài này đã xác định nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên có 6 nhân tố: trong đó có 4 nhân tố tác động đe dọa đến tính độc lập

Trang 26

của kiểm toán viên là : cung cấp dịch vụ phi kiểm toán, phí kiểm toán, nhiệm kỳ và

sự luân chuyển kiểm toán viên, cạnh tranh thị trường và quy mô công ty kiểm toán

Có 2 nhân tố tăng cường tính độc lập của kiểm toán viên là: rủi ro đối với kiểm toán, công khai mối quan hệ tài chính ra bên ngoài Đề tài này cũng chứng minh được các vấn đề liên quan đến phí kiểm toán, làm ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên

Nghiên cứu Trần Thị Kim Liên (2016), đề tài: “nghiên cứu thực nghiệm về áp lực thời gian kiểm toán với phản ứng của kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán Việt Nam” Nghiên cứu đã chứng minh được rằng áp lực thời gian là một trong những

nhân tố tác động đến hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán và báo cáo không đầy

đủ thời gian kiểm toán thực tế

Trong đó, tác động đến việc thực hiện hành vi báo cáo không đầy đủ thời gian kiểm toán chiếm 52,6% và hành vi làmgiảm chất lượng kiểm toán chiếm 38,6% Nghiên cứu này đã nêu ra được các mối liên hệ giữa áp lực thời gian và hành vi giảm tính độc lập của kiểm toán viên, đó là giảm chất lượng của báo cáo kiểm toán đó

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phước (2018), về “thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên”, bài viết được đăng trên tạp chí kế toán & kiểm toán ,số ra tháng 3 năm 2018 Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên lần lượt là : các khuyến khích dành cho KTV; áp lực

về trách nhiệm giải trình và áp lực về thời gian thực hiện cuộc kiểm toán; khối lượng công việc của KTV; đào tạo KTV; đặc điểm KTV ; phí kiểm toán

Nghiên cứu của Tống Thành Tiến (2018) về “các nhân tố ảnh hưởng đến sự hoài nghi nghề nghiệp của KTVĐL trong cuộc kiểm toán BCTC- nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty kiểm toán tại địa bàn TP HCM” Kết quả nghiên cứu xác định được 3 yếu

tố thực sự tác động đến sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV trên địa bàn TP HCM và

đo lường được mức độ tác động lần lượt là kiến thức cuả KTV (46,14%); động cơ của công ty kiểm toán và KTV (31,44%) và đặc điểm cá nhân của KTV (22,42%)

Trang 27

1.3 Khe hổng nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu trên thế giới, có thể thấy chủ đề về ảnh hưởng của áp lực thời gian trong kiểm toán được khá nhiều nhà nghiên cứu thực hiện trong những năm gần đây, tại các quốc gia khác nhau

Tại Việt Nam, chủ đề về áp lực thời gian chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều, chưa có nghiên cứu tập trung đến áp lực thời gian ảnh hưởng đến hoài nghi nghề nghiệp và tính độc lập của kiểm toán viên

Từ việc tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy tại VN chưa có nghiên cứu nào để xem xét liệu việc giảm ngân sách thời gian kiểm toán có tác động đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp tại các công ty kiểm toán VN không

Do đó, tác giả chọn chủ đề “Ảnh hưởng của áp lực giảm ngân sách về thời gian kiểm toán đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV tại TP HCM”,

để nghiên cứu nhằm xem xét ảnh hưởng của áp lực này trong ngành kiểm toán của

VN nói chung và TP HCM nói riêng

Kết quá nghiên cứu sẽ đóng góp về lý luận cũng như thực tiễn nhằm giúp nghề kiểm toán ngày càng phát triển bền vững hơn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 trên, tác giả đã hệ thống được những nội dung khá quan trọng của 1 luận văn đó là nghiên cứu tổng quan về các nghiên cứu có liên quan trên thế giới và

ở Việt Nam

Qua việc tìm hiểu những mặt hạn chế và tính cực của các đề tài, tác giả đã đã nêu lên

được sự cần thiết để phát triển đề tài về “Ảnh hưởng của áp lực giảm ngân sách thời về gian kiểm toán đến tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV tại

TP HCM”

Trang 28

Tác giả đã hệ thống hóa được các quan điểm và yếu tố khác nhau liên quan đến vấn

đề, đồng thời tìm xác định được khe hổng nghiên cứu là những tác động của vấn đề lên 2 yếu tố quan trọng của nghề KTV độc lập trong hiện tại

Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ làm rõ các khái niệm căn bản được sử dụng trong

đề tài, đồng thời phân tích trên cơ sở các lý thuyết nền tảng kết hợp với kết quả chương này, từ đó tác giả sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu của luận văn

Trang 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Các khái niệm căn bản:

2.1.1 Tính độc lập

Theo Carey & Doherty (1966), tính độc lập được định nghĩa là sự liêm chính, trung thực và khách quan, bao gồm cả sự tự do, không bị kiểm soát bởi những người có liên quan trong cuộc kiểm toán

Theo Arens & cộng sự (2002), tính độc lập đòi hỏi kiểm toán viên phải hình thành

và đưa ra ý kiến trong báo cáo kiểm toán với tư cách là 1 người quan sát công tâm

và chuyên nghiệp, không bị ảnh hưởng bởi sự thiên vị cá nhân trong quá trình tham gia kiểm toán

Theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiếm toán2, tính độc lập bao gồm:

“Độc lập về tư tưởng: Là trạng thái tư tưởng cho phép đưa ra kết luận mà không bị tác động bởi những yếu tố có ảnh hưởng đến xét đoán chuyên môn, cho phép một

cá nhân hành động một cách chính trực và vận dụng được tính khách quan cũng như thái độ hoài nghi nghề nghiệp của mình;3

Độc lập về hình thức: Là việc cần tránh các sự kiện và tình huống nghiêm trọng tới mức một bên thứ ba phù hợp và có đầy đủ thông tin sau khi đánh giá sự kiện và tình huống thực tế, có thể kết luận rằng tính chính trực, tính khách quan và thái độ hoài nghi nghề nghiệp của doanh nghiệp kiểm toán hoặc thành viên nhóm kiểm toán đã

Trang 30

“Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp yêu cầu kiểm toán viên phải đảm bảo tính độc lập đối với đơn vị được kiểm toán”

“Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp quy định tính độc lập bao gồm cả độc lập về tư tưởng và độc lập về hình thức Sự độc lập của kiểm toán viên đối với đơn vị được kiểm toán đảm bảo cho kiểm toán viên trong việc đưa ra ý kiến kiểm toán mà không chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào”

“Sự độc lập giúp kiểm toán viên gia tăng tính chính trực, khách quan và duy trì thái

độ hoài nghi nghề nghiệp”

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng định nghĩa tính độc lập của kiểm toán viên theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán vì nó bao quát được đầy

đủ nhất các hàm ý về tính độc lập của kiểm toán viên cho việc đưa ra các giả thuyết nghiên cứu

2.1.2 Sự hoài nghi nghề nghiệp

Theo Nelson (2009), sự hoài nghi nghề nghiệp là hành vi nghi ngờ về một tuyên bố hay bằng chứng Hành vi này rât cần thiết đối với kiểm toán viên khi xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, đặc biệt là sai sót do gian lận

Theo VSA 200:

“Hoài nghi nghề nghiệp là thái độ cảnh giác đối với các vấn đề như:

(1) Các bằng chứng kiểm toán mâu thuẫn với nhau;

(2) Thông tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết quả phỏng vấn đã được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán;

(3) Các sự kiện có thể là dấu hiệu của gian lận;

(4) Các tình huống đặt ra yêu cầu phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung ngoài những thủ tục mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu

Trang 31

A19 Kiểm toán viên cần duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt cuộc kiểm toán để giảm các rủi ro:

(1) Bỏ qua các sự kiện và tình huống bất thường;

(2) Vội vàng rút ra kết luận chỉ từ việc quan sát;

(3) Sử dụng các giả định không phù hợp khi xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của thủ tục kiểm toán và đánh giá kết quả các thủ tục đó”

Đoạn A20 còn nêu: “Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi nghề nghiệp để đánh giá một cách nghiêm túc đối với bằng chứng kiểm toán”

“Điều này bao gồm sự nghi ngờ đối với các bằng chứng kiểm toán mâu thuẫn, trái ngược và đánh giá mức độ tin cậy của các tài liệu, kết quả phỏng vấn cũng như các thông tin khác do Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán cung cấp”

“Thái độ hoài nghi nghề nghiệp cũng bao gồm sự xem xét về tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng kiểm toán thu thập được trong từng hoàn cảnh cụ thể, ví dụ trong trường hợp tồn tại rủi ro có gian lận nhưng lại chỉ có một tài liệu làm bằng chứng kiểm toán duy nhất cho một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, mà tài liệu này dễ bị gian lận, làm giả”

Đoạn A21 nêu: “Kiểm toán viên có thể chấp nhận tính xác thực của các ghi chép và tài liệu, trừ khi kiểm toán viên có lý do để không chấp nhận Tuy nhiên, kiểm toán viên phải xem xét độ tin cậy của tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán theo quy định tại đoạn 07 - 09 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500”

“Trong trường hợp nghi ngờ về độ tin cậy của tài liệu, thông tin hoặc có dấu hiệu gian lận (ví dụ, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên nhận thấy các sự kiện khiến kiểm toán viên tin rằng một tài liệu nào đó không trung thực hoặc một nội dung nào đó trong tài liệu bị giả mạo), các chuẩn mực kiểm toán yêu cầu kiểm toán viên phải kiểm tra kỹ lưỡng hơn và sửa đổi hoặc bổ sung các thủ tục kiểm toán cần thiết để làm rõ cho nghi ngờ đó (xem đoạn 13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240, đoạn 11

Trang 32

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, đoạn 10 - 11 và 16 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 505)”

Đoạn A22 nêu: “Kiểm toán viên có thể sử dụng kinh nghiệm và hiểu biết của mình trong quá khứ về sự trung thực và tính chính trực của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán”

“Tuy nhiên, việc tin tưởng vào sự trung thực và tính chính trực của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán không làm giảm thái độ hoài nghi nghề nghiệp hoặc không cho phép kiểm toán viên thỏa mãn với các bằng chứng kiểm toán chưa

đủ thuyết phục để đạt được sự đảm bảo hợp lý”

Tác giả sử dụng định nghĩa của VAS 200 về hoài nghi nghề nghiệp trong nghiên cứu này

2.2 Lý Thuyết nền tảng

2.2.1 Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of planning behaviour)

Lý thuyết hành vi hoạch định của Icek Ajzen (1991) được phát triển từ lý thuyết hành

vi hợp lý của Ajzen & Fishbein (1975)

Lý thuyết hành vi hoạch định bàn về việc dự đoán và giải thích hành vi của 1 cá nhân trong 1 bối cảnh nhất định

Ba yếu tố quyết định cơ bản trong lý thuyết hành vi hoạch định là: niềm tin về hành

vi, niềm tin theo chuẩn mực chung và niềm tin về sự tự chủ

Niềm tin về hành vi là thái độ tích cực hoặc tiêu cực của việc thực hiện hành vi Niềm tin theo chuẩn mực chung là ý định nhận thức áp lực xã hội của cá nhân hay sự bắt buột có tính quy tắc nên còn được gọi là chuẩn chủ quan

Niềm tin về sự tự chủ là sự nhận thức khả năng thực hiện hành vi, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất để thay đổi hành vi Nó là dấu hiệu của sự thay đổi hành động

Trang 33

sau 1 tình huống khó khăn Hành vi của 1 người sẽ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ vào niềm tin về năng lực của chính bản thân họ

Lý thuyết này được tác giả vận dụng để giải thích thái độ, sự nhận thức của KTV sẽ thay đổi phụ thuộc vào điều kiện cơ bản, đó là ngân sách về thời gian

2.2.2 Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Reasonable choice theory)

Lý thuyết lựa chọn hợp lý được xây dựng dựa trên định đề duy lý nhấn mạnh rằng cá nhân sẽ lựa chọn hành động nào họ cho rằng có khả năng thành công lớn nhất, vì bản chất con người là vị kỷ, luôn tìm đến sự hài lòng, thỏa mãn, tránh nỗi đau

Friedman & Hechter (1988) trong nghiên cứu “ Đóng góp của lý thuyết lựa chọn hợp

lý đến nghiên cứu xã hội học vĩ mô” cho rằng trên thực tế, các chủ thể không có nhiều lựa chọn và cơ may

Như vậy, khả năng họ phải chọn sao cho phù hợp với nhu cầu và sở thích của bản thân được ưu tiên hàng đầu và cần thiết để đi đến mục đích cuối cùng của chủ thể

Do đó, nếu chủ thể nhận thức rằng mục đích và giá trị cao nhất của họ không phù hợp với lựa chọn hiện tại thì bản thân họ sẽ thay đổi 1 lựa chọn khác phù hợp với khả năng của bản thân hơn

Có thể thấy, quá trình đưa ra quyết định hành động, chủ thể bị tác động của 2 nhóm yếu tố đó là :(1) sự hạn chế về năng lực (nên họ sẽ chọn những hành động phù hợp với năng lực bản thân chứ không chọn những hành động mang lại lợi ích cao nhất)

và (2) sự ràng buộc của các quy định, các nguyên tắc bắt buộc phải tuân theo

Vận dụng lý thuyết này có thể giải thích là các hành vi được lựa chọn của kiểm toán viên khi bị gia tăng áp lực về việc giảm thời gian kiểm toán Các kiểm toán viên và nhà quản lý có xu hướng đưa ra các quyết định lựa chọn phù hợp với việc ngân sách thời gian hơn là tuân thủ các đạo đức nghề nghiệp của nghề kiểm toán, là tính độc lập

và do vậy, giảm hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên

Trang 34

2.3 Mô hình nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu

2.3.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa theo kết quả nghiên cứu của Andi & Stephanie (2019), áp lực thời gian sẽ ảnh hưởng đến sự độc lập và thái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV

Do vậy, trong nghiên cứu này, mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau:

Hình 2.1 Mô hình ảnh hưởng của áp lực giảm thời gian kiểm đến tính độc lập

và sự hoài nghi nghề nghiêp của KTV

(Nguồn: theo mô hình nghiên cứu của Andi & Stephanie 2019)

Trong đó biến độc lập là áp lực ngân sách thời gian- (TBP), tinh độc lập- (AI) là biến trung gian và sự hoài nghi nghề nghiệp- (PS) là biến phụ thuộc

2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu

Như đã đề cập ở phần trên, nghiên cứu của Kelley, T.,& Margheim, L (1990); Otley

& Pierce (1996); Ettredge & cộng sự (2008); Bowrin, R.A., & King, J (2010); Hurtt

&cộng sự (2013) và Broberg, P & cộng sự (2017) điều cho rằng kiểm toán viên chuyên nghiệp cần duy trì được sự độc lập trong khi thực hiện công việc Quy định

về tính độc lập của kiểm toán viên chuyên nghiệp khi thực hiện công việc của họ cũng được nêu trong IASB, điều này cho thấy các kiểm toán viên cần có thái độ độc lập Các nghiên cứu chỉ ra cho các kiểm toán viên rằng hiệu suất trong việc thực hiện trách nhiệm của họ Nói cách khác, nếu kiểm toán viên có tính độc lập cao, thì họ có

xu hướng thực hiện công việc của mình một cách chính xác

Đồng thời, các nghiên cứu Bowrin, R.A., & King, J (2010); Broberg, P & cộng sự (2017) đã chỉ ra rằng áp lực thời gian có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của kiểm toán viên khi thực hiện công việc của họ Nó làm giảm tính độc lập của kiểm toán viên vì

TBP (áp lực

ngân sách thời

gian)

PS (sự hoài nghi nghề nghiệp)

AI (Tính độc lập của KTV)

Trang 35

áp lực thời gian có thể làm tăng căng thẳng mà kiểm toán viên cảm thấy để đáp ứng thời hạn của họ Với sự căng thẳng này, kiểm toán viên có xu hướng ưu tiên đáp ứng dòng thời gian được nhắm mục tiêu, điều này dẫn đến họ có xu hướng bị phụ thuộc vào khách hàng của họ Do đó, giả thuyết H1 được đưa ra là :

H1: Áp lực giảm ngân sách về thời gian kiểm toán có tác động tiêu cực đến sự độc lập của kiểm toán viên

Theo kết quả nghiên cứu của Chiang, C (2016); Hurtt (2010); Hurtt & cộng sự (2013) cho thấy, nếu một kiểm toán viên có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, điều đó làm giảm tính độc lập và nếu KTV không thực sự độc lập, họ khó có thể có sự hoài nghi nghề nghiệp đầy đủ được Dựa trên nghiên cứu của Meneses & Larkin (2016); Mehta & Bhavani (2017) tính độc lập của kiểm toán viên sẽ tăng khả năng của kiểm toán viên trong việc thực hiện công việc của họ với tính chính trực, khách quan và bảo tồn sự hoài nghi nghề nghiệp

Thứ hai, sự hiểu biết giữa các cá nhân cũng là một phần của sự hoài nghi, thể hiện từ khía cạnh của Hurtt & cộng sự (2013) sự hiểu biết giữa các cá nhân của kiểm toán viên có thể được sử dụng để xác định khách hàng của họ bằng các kỹ năng xã hội, điều đó có nghĩa là, nếu kiểm toán viên có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng của

họ, thì kiểm toán viên sẽ dễ hiểu hơn đối với khách hàng của họ Khi một kiểm toán viên có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng của họ, điều đó làm giảm tính độc lập của họ và khiến cho sự liên lạc giữa các cá nhân của họ bị nghi ngờ Nói cách khác,

có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng của họ có thể giúp kiểm toán viên tăng sự hiểu biết giữa các cá nhân, tuy nhiên điều này phải được cân bằng với mức độ độc lập cao

Một phần khác của sự hoài nghi là việc đình chỉ phán xét có liên quan đến cách kiểm toán viên kiểm tra bằng chứng Theo Hurtt (2010) việc đình chỉ các đặc điểm phán xét có nghĩa là kiểm toán viên sẽ từ chối quyết định trước khi họ hài lòng với bằng chứng Khi xem xét các bằng chứng, nếu kiểm toán viên bị ảnh hưởng bởi khách hàng

Trang 36

của họ và khiến họ thất bại trong việc duy trì sự độc lập của họ, thì điều đó là không thể tin được rằng họ có thể có sự hoài nghi nghề nghiệp cao được Do đó, sự độc lập của kiểm toán viên sẽ làm tăng khả năng hoài nghi nghề nghiệp Do đó, giả thuyết H2 được đặt ra như sau:

H2: Sự độc lập của kiểm toán viên các tác động tích cực đến sự hoài nghi nghề nghiệp

Tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên độc lập đang bị ảnh hưởng bởi áp lực ngân sách thời gian theo Margheim & cộng sự (2005) Dựa trên nghiên cứu của Gundry & Liyanarachchi (2007) và Pierce & Sweeney (2004) cho thấy, áp lực ngân sách thời gian xảy ra khi một số công ty kiểm toán đặt ra số giờ không đủ để KTV hoàn thành các thủ tục kiểm toán Đôi khi thời gian đưa ra để thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm toán không tương xứng với chất lượng công việc

Tuy nhiên, do các KTV cố gắng đáp ứng thời hạn phát hành báo cáo nên KTV có xu hướng thực hiện các hành vi không đúng chức năng, dẫn đến tính độc lập của KTV

bị hạ thấp và kiểm toán viên không thể duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp

Do vậy, giả thuyết H3 được đặt ra như sau:

H3: Sự độc lập của KTV làm trung gian cho mối quan hệ giữa áp lực ngân sách thời gian và thái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV

Tác giả tổng hợp lại các giả thuyết như sau:

H1 Áp lực giảm ngân sách về thời gian kiểm

toán có tác động tiêu cực đến sự độc lập của kiểm toán viên

-

(tác động tiêu cực)

Trang 37

H2 Sự độc lâp của KTV có tác động tích cực

đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV +

(tác động tích cực)

H3 Sự độc lập của KTV làm trung gian cho mối

quan hệ giữa áp lực giảm ngân sách về thời gian và thái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV

-

(tác động tiêu cực)

Bảng 2.1: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và sự tác động

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã làm rõ được các khái niệm có liên quan được sử dụng trong luận văn và sử dụng các lý thuyết nền tảng gồm có lý thuyết hành vi hoạch định

và lý thuyệt lựa chọn hợp lý để giải thích các luận ý của mình sử dụng trong đề tài Trên cơ sở của việc phân tích các lý thuyết nền tảng cộng với kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước, tác giả đã xây dựng được một mô hình nghiên cứu đề xuất gồm

có 1 biến độc lập là áp lực ngân sách thời gian và 1 biến phụ trung gian là tính độc lập của KTV và sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV là biến phụ thuộc

Dựa vào mô hình nghiên cứu đề xuất và cơ sở phân tích các lý thuyết nền tảng có liên quan, tác giả phát triển 3 giả thuyết nghiên cứu cho luận văn nhằm thực hiện mục tiêu chính của luận văn là phân tích ảnh hưởng của áp lực ngân sách thời gian lên tính độc lập và sự hoài nghi nghề nghiệp của KTV trên địa bàn TP HCM: 1 là áp lực ngân sách về thời gian kiểm toán có tác động tiêu cực đến tính độc lập của kiểm toán viên,

2 là tính độc lập của kiểm toán viên có tác động tích cực đến sự hoài nghi nghề nghiệp,

3 là sự độc lập của KTV làm trung gian cho mối quan hệ giữa áp lực giảm ngân sách

về thời gian và thái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV

Trang 38

Từ kết quả của chương 2, tác giả sẽ đi đến chương tiếp theo khá quan trọng là trình bày “Phương pháp nghiên cứu” Tác giả sẽ trình bày cách lựa chọn phương pháp và tiến hành nghiên cứu như thế nào

Trang 39

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thì việc xác định quy trình và phương pháp nghiên cứu rất là quan trọng, quá trình này góp phần rất lớn đối với hiệu quả nghiên cứu

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước sau:

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

Bước 1: Dựa vào quá trình tìm hiểu và tổng hợp các nghiên cứu trước, tác giả xác

định khe hổng nghiên cứu, từ đó đi đến lựa chọn đề tài

Chọn đề tài nghiên cứu:

Dựa vào các nghiên cứu trước để

xác định khe hổng nghiên cứu, từ

đó lựa chọn đề tài

Tổng quan các nghiên cứu trên

thế giới và Việt Nam

Chọn mô hình nghiên cứu dự

kiến kiểm định tại VN thông qua

phương pháp nghiên cứu kết hợp

định tính và định lượng

Thảo luận với chuyên gia, hiệu chỉnh thang đo phù hợp với VN, xây dựng giả thuyết

Kiểm định độ tin cậy của thang

đo hiệu chỉnh

Tiến hành khảo sát,kiểm định

mô hình, phân tích kết quả và bàn luận kết quả nghiên cứu

Trang 40

Bước 2: Tổng quan các nghiên cứu trước trên thế giới và Việt Nam liên quan chủ đề

ảnh hưởng của áp lực thời gian đến sự hoài nghi nghề nghiệp và tính độc lập

Bước 3: Chọn mô hình nghiên cứu dự kiến từ các nghiên cứu trước, sử dụng phương

pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng

Bước 4: Dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu trước để xây dựng giả thuyết

nghiên cứu

Bước 5: Thảo luận cùng các chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo nghiên cứu phù hợp

tại Việt Nam

Bước 6: Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu chỉnh

Bước 7: Lập kế hoạch chọn mẫu và liên hệ các KTV viên để tiến hành khảo sát Đối

tượng khảo sát là kiểm toán viên đã và đang làm việc tại các công ty Kiểm toán trên địa bàn TP HCM

Bước 8: Tiến hành khảo sát

Bước 9: Tổng hợp kết quả khảo sát, nhập dữ liệu và lọc dữ liệu trên Ms excel, sau

đó đưa dữ liệu đã lọc vào phần mền “SPSS Statistics 25.0” và “SPSS Amos 20.0” để

phân tích dữ liệu thu được

Bước 10: Dựa vào kết quả kiểm định mô hình từ phần mền, tác giả đưa ra kết quả

nghiên cứu và bàn luận

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Có 3 phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi là phương pháp định lượng, phương pháp định tính và phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng.Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng phương pháp hỗn hợp, trong đó kết hợp giữa định tính và định lượng

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này gồm có 2 giai đoạn, giai đoạn 1: nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp tại Việt Nam Giai

Ngày đăng: 20/04/2021, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w