1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tuaàn 9 baøi 9 10 page giaùo aùn ngöõ vaên 9 – naêm hoïc 2009 2010 tuaàn 9 ns 111009 tieát 41 42 vaên baûn nd 131009 luïc vaân tieân gaëp naïn trích “ truyeän luïc vaân tieân” nguyeãn ñình chi

9 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 25,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieán thöùc : - Naém vöõng hôn vaø bieát caùch söû duïng nhöõng kieán thöùc veà töø vöïng ñaõ hoïc töø lôùp 6 - > lôùp 9 : ( töø ñoàng aâm , töø ñoàng nghóa, töø traùi nghóa, caáp ñ[r]

Trang 1

Tuần : 9 NS :

11/10/09

Tiết : 41- 42 Văn bản ND:

13/10/09

LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN

( Trích: “ Truyện Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu )

A Mục tiêu cần đạt :

ngôn ngữ trong đoạn trích giúp HS cảm nhận sự đối lập giữa cái thiện – cái ác trong đoạn thơ

, nhận biết được thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người lao động

bình thường

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc , phân tích nhân vật

B Chuẩn bị :

- GV: - Tìm đọc các tài liệu có liên quan đến tác phẩm

- Soạn bài để định hướng câu hỏi phù hợp với đối tượng HS

- HS : Soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS

2 Bài cũ : - Đọc và phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên khi đánh cướp cứu Kiều

Nguyệt Nga?

- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên ?

3 Bài mới : * Giới thiệu bài :Trong phần tóm tắt tác phẩm , sau khi cứu Kiều Nguyệt

Nga , Lục Vân Tiên đi thi thì có sự việc gì xảy ra với chàng ? Trong những tai nạn Vân Tiên

mắc phải , có nạn bị bạn xấu hãm hại Hôm nay các em sẽ tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy :

* Hướng dẫn tìm hiểu chung :

- HS nhắc lại vài nét về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu

- HS đọc chú thích 1 :

- Nêu vị trí của đoạn trích ?( Đi thi nghe tin mẹ mất ,bị

mù, gặp bạn cũ Trịnh Hâm , lại bị Hâm hãm hại )

- GV nhận xét - > mở rộng , chốt lại ý chính

* Hướng dẫn đọc – tìm hiểu văn bản

- GV hướng dẫn cách đọc : ngắt nhịp nhanh gọn

- GV đọc mẫu - > HS đọc tiếp - > nhận xét

- GV lưu ý một số từ khó

- Đoạn trích có kết cấu như thế nào ?

+ 2 phần : Đ 1 ( 8 câu ) ; Đ 2 ( 32 câu sau)

- Nêu nội dung mỗi đoạn ?

- HS quan sát bố cục trên bảng phụ

* Hướng dẫn phân tích đoạn trích

+ HS đọc 8 câu đầu : Nêu nội dung chính đoạn đầu ?

- Vân Tiên bị hãm hại trong tình cảnh như thế nào?

- Trịnh Hâm quyết ra tay với Lục Vân Tiên trong thời gian

, không gian , địa điểm như thế nào ?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả : ( bài cũ )

2 Vị trí đoạn trích :

- Nằm ở phần thứ 2 “ Vân Tiên gặp nạn” : từ câu 938 – 976

II Đọc – tìm hiểu văn bản

1 Đọc, Từ khó : Sgk.

2 Bố cục : 2 phần

-Đ1: Hành động độïc ác của Trịnh Hâm -Đ2 : hành động cứu người và lối sống của ông ngư

3 Phân tích :

a) Hành động và tâm địa độc ác của Trịnh Hâm

- Vân Tiên : bị mù , bơ vơ ,lẻ loi

- Đêm khuya lặng lẽ… trên thuyền , giữa dòng sông , bị xô ngay xuống vời

- Động cơ : lòng đố kị, ghanh ghét

Trang 2

- Động cơ nào khiến Trịnh Hâm ra tay hại bạn?

- Đã xô rồi sao Trịnh Hâm còn kêu trời? ( tạo bằng chứng

giả )

- Hành động tội ác của Trịnh Hâm có phải là tự phát hay

có âm mưu từ trước ? Vì sao em biết ?

- Em có nhận xét gì về giá trị nghệ thuật của đoạn thơ tự

sự này ?

- Qua đây em có cảm nhận gì về nhân vật Trịnh Hâm ?

* TIẾT 2 :

* Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 2

- GV diễn giảng : đối lập với cái ác , cái thiện cũng

- HS đọc 32 câu cuối : Nêu nội dung chính của đoạn 2 ?

- Cảnh ông Ngư và cả gia đình chữa chạy cho Lục Vân

Tiên được tác giả miêu tả như thế nào ?

- Phân tích 2 câu thơ : “ Hối con mặt mày ” Cho biết

nhịp thơ ở đây như thế nào ? ( câu thơ mộc mạc , không

đẽo gọt, nhịp thơ nhanh )Có tác dụng gì?( Cứu người là

quan trọng )

- Sau khi biết tình cảnh Vân Tiên , ông Ngư đã có lời lẽ

như thế nào với chàng ? ( chân tình ,tự nhiên )

- Vân Tiên muốn trả ơn, ông Ngư đã thế nào?Điều đó có ý

nghĩa gì?( lòng nhân nghĩa, cứu người hoạn nạn )

- Khái quát nghệ thuật? Cho thấy ông Ngư có những phẩm

chất gì?

+ HS đọc đoạn cuối : Đây là cuộc sống của ông Ngư, tìm

chi tiết thể hiện cuộc sống đó?

- Đó là cuộc sống như thế nào?

+ Thảo luận :

- Em hiểu ý đồ của nguyễn Đình Chiểu qua xây dựng nhân

vật này như thế nào ?

- Nhóm ghi bảng phụ -> lớp nhận xét

- GV khái quát ý -> phát huy nhóm khá

* Hướng dẫn tổng kết bài

- T rình bày những cảm nhận về giá trị nghệ thuật?

- Khái quát nội dung của đoạn trích ?

- HS trình bày - > nhận xét

- GV nhận xét - > khái quát chốt ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

* Hướng dẫn luyện tập :.

- Trong truyện còn có những nhân vật nào có thể xếp vào

cùng một hàng với Ngư ông ? Họ có đặc điểm chung gì ?

- Qua họ tác giả muốn gửi gắm điều gì ?

- HS chuẩn bị ra giấy nháp - > trình bày trước lớp

- GV nhận xét - > sửa , bổ sung

tài năng của bạn

- Kế hoạch từ trước: tách tiểu đồng ra khỏi Vân Tiên , chọn thời gian địa điểm trước ,

- > Sắp xếp các tình tiết hợp lí , diễn biến hành động nhanh gọn , lời thơ mộc mạc giản dị

=> Con người bất nhân , bất nghĩa , tâm địa độc ác

* Hiện thân của cái ác

b) Hình ảnh ông Ngư

* Hành động cứu Lục Vân Tiên : + Hối con vầy lửa một giờ

Ông hơ bụng dạ mụ hơ mặt mày + Ngư rằng : “Người ở cùng ta Hôm mai hẩm hút

+ Ngư rằng “ Lòng lão Dốc lòng nhơn nghĩa há chờ trả ơn”

- > Ngôn ngữ bình dị , lời kể tự nhiên , nhịp thơ nhanh

=> Người nhân từ, hào hiệp , trọng nghĩa khinh tài

* Cuộc sống của Ngư ông :

- Rày roi mai vịnh vui vầy

- Một mình thong thả

- Nghêu ngao nay chích mai đầm

=> Cuộc sống tự do ,bầu bạn với thiên

nhiên ,xa vòng danh lợi.

* Quan niệm sống của tác giả: đề cao nhân nghĩa, ghét đua chen danh lợi.

II Tổng kết :

- Kể chuyện : Ngôn ngữ bình dị , giàu cảm xúc

- Nội dung : Sự đối lập giữa cái ác , cái thiện

* Ghi nhớ : ( 121)

IV Luyện tập :

+ Nhân vật nghĩa hiệp : vị nghĩa vong thân , trọng nghĩa khinh tài,

- Ông Ngư ,ông Tiều ,chủ quán , -> Quan niệm sống :

Trang 3

4 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc lòng đoạn trích , bài học , ghi nhớ

- Soạn bài mới : “Chương trình địa phương : phần Văn” : chú ý tìm tên tác giả Tác phẩm ở Lâm Đồng ( Trong báo , tạp chí, .)

13/10/08

15/10/08

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

A Mục tiêu cần đạt :

được một số tác giả , tác phẩm từ sau năm 1975 viết về Lâm Đồng – Tây Nguyên

địa phương

B Chuẩn bị :

- GV : -Tìm đọc sưu tầm một số tác giả , tác phẩm ở Lâm Đồng ,bảng phụ.

- Soạn bài định hướng cách thực hiện bài học

- HS : Bài báo , tạp chí, tập san, ( có tác giả, tác phẩm )

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Ngoài những tác phẩm ca ngợi quê hương đất nước nói chung ở mỗi địa phương cũng có nhiều tác giả viết về quê hương mình Lâm Đồng –Tây Nguyên cũng có nhiều tác phẩm do chính các tác giả địa phương viết và xuất bản Hôm nay chúng ta sẽ thống kê:

* Tiến trình bài dạy:

* Hướng dẫn lập bảng thống kê :

I Bảng thống kê:

( Bút danh )

Địa chỉ hiện nay

Tác phẩm chính 01

02

Phan Thành Minh

( Minh Hồng ) Nguyễn Thánh Ngã

->TP Đà Lạt

- Quảng Ngãi -> Lâm Hà

- Bến đợi

- Đàn bà

- Nhớ xanh

- Thượng nguồn ngạc nhiên

Trang 4

04

05

Nguyễn Tấn On

Nguyễn Mậu Pháp

( Ngũ Hành Sơn )

Nhiều tác giả

1971

- Quảng Ngãi -> TP Đà Lạt

- Quảng Nam -> TP Đà Lạt

- Thơ tặng người

- Chuông gió

- Hương quê

- Nắng lạnh

- Đất Quảng ngàn thông

* Giới thiệu tác giả tiêu biểu :

- Vì sao Nguyễn Mậu Pháp lấy bút danh là Ngũ

Hành Sơn ?

( Tên một thắng cảnh của Quảng Nam )

+ GV giới thiệu tập thơ : “ Hương quê” :

- Tập thơ có gì đáng chú ý về nội dung và hình

thức ?

+ Đọc vài bài thơ tiêu biểu

+ Thảo luận :

- Mỗi nhóm tự tìm một tác phẩm để giới thiệu và

nêu cảm nghĩ ?

- GV cho lần lượt đại diện từng nhóm lên trình

bày

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét phát huy

II Giới thiệu tác giả ,tác phẩm :

1 Nguyễn Mậu Pháp :

- Bút danh : Ngũ Hành Sơn

- GV Văn trường THPT Đống Đa , Đà Lạt

+ Tập thơ : “Hương quê” :

- Gồm 50 bài thơ với nhiều thể loại

- Nội dung : Nỗi nhớ về quê hương đất Quảng và ca ngợi vùng đất Đà Lạt ,Lâm Đồng

III Nêu cảm nghĩ :

1 Thảo luận nhóm :

- Đại diện nhóm trình bày

4 Hướng dẫn về nhà :

- Tiếp tục sưu tầm tác phẩm viết về Lâm Đồng ,Tây Nguyên ,

- Soạn : “ Tổng kết về từ vựng” :

( Từ đơn , từ phức ; Thành ngữ ; Nghĩa của từ ; Từ nhiều nghĩa; ) - T1

( Từ đồng âm ;Từ đồng nghĩa ; Từ trái nghĩa ; Cấp độ khái quát nghĩa của từ ;

Trường từ

vựng ) - T2

Trang 5

Tuần : 9 NS :

13/10/09

Tiết : 44 Tiếng Việt ND :

15/10/09

TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( T1 )

A Mục tiêu cần đạt :

từ vựng đã học từ lớp 6 -> lớp 9 ( từ đơn , từ phức , từ ghép từ láy , thành ngữ, từ nhiều nghĩa

)

B Chuẩn bị :

Soạn bài định hướng tiết dạy

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS

2 Bài cũ : - Hãy ghi hai câu thơ tả cảnh ngày xuân hay nhất của Nguyễn Du em

đãhọc

Phân biệt từ đơn ,từ phức ở hai câu thơ đó ? : ( Cỏ non / xanh / tận / chân trời,

Cành lê / trắng / điểm / một /vài/ bông hoa )

3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu tiết học

* Tiến trình bài dạy :

* Hướng dẫn ôn tập về từ đơn từ phức

+ HS phân biệt lại từ đơn và từ phức

- Thế nào là từ đơn ?Cho ví dụ?( hoa, cây,nhà,…

- Thế nào là từ phức ?Ví dụ? ( xe máy, núi sông

- Từ phức được chia thành những loại nào?

( Treo bảng hệ thống từ )

- Hãy nêu khái niệm từ láy , từ ghép ?

- Từ ghép có những loại nào ? (hai loại)

- Thế nào là từ ghép chính phụ ?

- Thế nào la øtừ ghép đẳng lập ?

- Từ láy có những loại nào ?

- HS trình bày -> GV nhận xét -> chốt ý chính

I Từ đơn và từ phức

1 Khái niệm :

a) Từ đơn : Do một tiếng có nghĩa tạo thành b) Từ phức : Do hai hay hơn hai tiếng có nghĩa

tạo thành

* Từ ghép : ghép các tiếng có nghĩa với nhau

+ Ghép chính phụ + Ghép đẳng lập

* Từ láy : Có sự hòa phối âm thanh giữa các

tiếng + Láy toàn bộ

+ Láy bộ phận ( Láy phụ âm đầu - Láy vần )

Trang 6

+ HS đọc bài tập 2:Yêu cầu làm gì?

- GV gọi hai em ghi hai cột

( từ ghép , từ láy )

- Đặt câu với từ : nhường nhịn? Lạnh lùng ?

+ HS đọc bài 3 : Nêu yêu cầu ?

- Tìm những từ láy có sự giảm nghĩa so với

nghĩa tiếng gốc ?

- Từ nào có sự tăng nghĩa so với nghĩa tiếng

gốc?

- HS trả lời -> GV nhận xét - > sửa

- Khái quát về yêu cầu sử dụng từ láy

* Hướng dẫn ôn lại kiến thức về thành ngữ

-Cảnh Vân Tiên đánh bọn cướp ,tác giả đã dùng

thành ngữ gì để tả? ( tả đột hữu xông )

- Vậy Thế nào là thành ngữ ?

+ HS đọc bài 2: Phân biệt thành ngữ và tục ngữ

trong các câu sau ?

- HS đọc từng câu và phân biệt - > nhận xét

- GV khái quát , chốt ý cơ bản

- HS quan sát trên bảng phụ

- Qua đó em hãy định nghĩa thế nào là tục ngữ ?

- Nêu yêu cầu bài 3:

+ Thảo luận ( 3 nhóm tìm một yếu tố )

- Ba nhóm tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động

vật ? Ba nhóm tìm thành ngữ có yếu tố chỉ thực

vật ?

- Nhóm ghi bảng phụ -> lớp nhận xét

- Gv khái quát ,chốt ý

+ HS đọc bài 4 : Nêu yêu cầu ?

- Trong văn thơ đã học em nhớ câu nào có thành

ngữ ?

* Hướng dẫn ôn lại nghĩa của từ

- Nêu lại khái niệm về nghĩa của từ ?

- Có những cách nào để giải nghĩa của từ ?

+ HS đọc bài tập 2 ( bảng phụ )

- Chọn đáp án đúng ?Mẹ nghĩa là gì?( câu a )

-Tại sao câu b sai? ( bố cũng có con )

-Tại sao câu c sai ?( câu trước nghĩa gốc ,câu

sau nghĩa chuyển )

- Tại sao câu d sai ?( bà cũng phụ nữ ,có con )

+ HS đọc bài 3 :Yêu cầu làm gì?em chọn cách

nào đúng? Vì sao ?

* Hướng dẫn ôn lại từ nhiều nghĩa

2 Phân biệt :

+ Từ ghép : tươi tốt , cỏ cây , mong muốn , bó buộc , đưa đón , nhường nhịn , rơi rụng , giam giữ, ngặt nghèo

+ Từ láy : nho nhỏ , gật gù , lạnh lùng , xa xôi , lấp lánh

3 Phân biệt nghĩa từ láy:

+ Từ láy giảm nghĩa : trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

+ Từ láy tăng nghĩa : sạch sành sanh, nhấp nhô , sát sàn sạt

II Thành ngữ:

1 Khái niệm : Cụm từ cố định , biểu thị một ý

nghĩa hoàn chỉnh

2 Phân biệt thành ngữ với tục ngữ :

+ Thành ngữ : Đánh trống bỏ dùi ; Được voi đòi tiên ; Nước mắt cá sấu

+ Tục ngữ : Gần mực thì đen ,gần đèn thì sáng Chó treo mèo đậy

->Tục ngữ là câu nói ngắn gọn có kết cấu bền vững , có hình ảnh , nhịp điệu , nhằm thể hiện kinh nghiệm sống

3 Tìm thành ngữ:

- Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

+ Đầu voi đuôi chuột

+ Mỡ để miệng mèo

- Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật :

+ Lá rụng về cội + Cây nhà lá vườn

4 Dẫn chứng trong văn thơ :

- Dập dìu tài tử giai nhân ( Truyện Kiều)

- Bảy nổi ba chìm với nước non ( Bánh trôi nước)

III Nghĩa của từ

1 Khái niệm : là nội dung mà từ biểu thị

- Có 3 cách chính để giải thích nghĩa của từ : + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Mô tả sự vật

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa

2 Chọn cách hiểu đúng:

- Chọn đáp án : a

3 Chọn cách giải thích đúng :

- Cách b đúng

- Cách a sai : dùng cả cụm từ để giải thích cho một từ ( đức tính rộng lượng ) là không hợp

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Trang 7

- Nhắc lại khái niệm từ nhiều nghĩa ?

- Em hiểu thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa

của từ ? Cho ví dụ ?

- HS trình bày - > lớp nhận xét

- GV nhận xét

+ HS đọc bài tập 2 Sgk

- Giải thích nghĩa từ “ hoa” trong “ Lệ hoa ,

thềm hoa” có phải hiện tượng chuyển nghĩa của

từ không ? Vì sao ?

- GV khái quát , chốt lại kiến thức cơ bản

1 Khái niệm :

+ Từ nhiều nghĩa: Là từ có từ 2 nghĩa trở lên

- Ví dụ : mắt người , mắt cây , + Hiện tượng chuyển nghĩa của từ : là sự thay đổi nghĩa của từ để tạo ra từ nhiều nghĩa

- Ví dụ: mùa xuân -> tuổi xuân

2 Bài tập 2

- “ hoa” trong “ lệ hoa, thềm hoa” là nghĩa chuyển ( chỉ cái đẹp) nhưng không phải là hiện tượng chuyển nghĩa :Đó không phải từ mới

4 Hường dẫn về nhà :

- GV nhắc nhở HS ôn lại hệ thống kiến thức vừa ôn

- Về nhà ôn lại kiến thức – Làm bài tập còn lại

- Soạn bài mới : “Tổng kết từ vựng” ( T2 )

13/10/09

15/10/09

TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( T2)

A Mục tiêu cần đạt :

học từ lớp 6 - > lớp 9 : ( từ đồng âm , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của

từ, trường từ vựng )

3 Thái độ : - Sử dụng thành thục vốn từ vựng tiếng Việt

B Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ có hệ thống từ ôn tập

Soạn bài định hướng tiết dạy

- HS : Soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập

a) Hãy xếp các từ sau đây vào ô thích hợp :( tươi tốt , khô héo , xinh đẹp , xấu xí , mênh

mông , nhỏ bé , đưa đón , mong muốn )

A Từ ghép : … B Từ láy : …

b) Nối một từ ở cột A với nội dung ở cột B :

1 Trắng bệch a.Trắng và bóng , vẻ tinh khiết,sạch sẽ

2 Trắng xóa b.Trắng nhợt nhạt

3 Trắng ngần c.Trắng nõn nà , phô vẻ đẹp ra

4 Trắng bóc d Trắng đều khắp trên một diện rộng

3: Bài mới :* Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu tiết dạy

* Tiến trình bài dạy

Trang 8

* Hướng dẫn ôn lại từ đồng âm

- Nhắc lại khái niệm từ đồng âm ? Ví dụ ?

( đi đường , ăn đường )

- Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa và từ

đồng âm ?( Nghĩa các từ nhiều nghĩa có liên

quan với nhau )

+ HS đọc bài tập a và b :

- Từ lá và từ đường trong hai câu , là hiện

tượng chuyển nghĩa hay từ đồng âm ?

* Hướng dẫn ôn về từ đồng nghĩa

- Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa ?

- Có những loại từ đồng nghĩa nào ?

- HS trình bày - > nhận xét

- GV nhận xét -> chốt ý

+ HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Chọn cách hiểu đúng trong những cách

hiểu sau ?Vì sao ?(HS yếu)

- HS trình bày - > nhận xét

- GV nhận xét , bổ sung : Giải thích vì sao

không chọn a, b, c

+ HS nêu yêu cầu bài tập 3 :

- Vì sao từ xuân có thể thay cho từ tuổi ?Ở

đây Bác dùng như vậy có ý nghĩa gì?

* Hướng dẫn ôn lại về từ trái nghĩa

- Em hãy nhắc lại khái niệm của từ trái

nghĩa

+ HS đọc bài 2 :

- Cho biết trong các cặp từ sau đây cặp nào

có quan hệ trái nghĩa ?(HS yếu)

+ HS đọc bài 3 : Nêu yêu cầu ?

- Thảo luận :( ba nhóm một đề )

- Tìm những cặp từ trái nghĩa tuyệt đối?

- Những cặp từ trái nghĩa tương đối ?

- Nhóm trình bày bảng phụ -> lớp nhận xét

- GV nhận xét , bổ sung

* Hướng dẫn ôn về cấp độ khái quát

nghĩa

- Nhắc lại khái niệm cấp độ khái quát nghĩa

của từ ngữ ?

I.Từ đồng âm

1 Khái niệm :Là những từ giống nhau về

âm thanh , nhưng nghĩa khác xa nhau

2 Phân biệt :

- Từ đồng âm: Nghĩa của chúng không có quan hệ với nhau

a) Phân biệt nghĩa các từ sau :

- Lá 1 : Nghĩa gốc

- Lá 2 : Nghĩa chuyển -> Hiện tượng chuyển nghĩa

- Đường : con đường đi

- Đường : đường ăn -> Từ đồng âm

=> Từ đồng âm

II Từ đồng nghĩa :

1 Khái niệm : Là những từ viết ,đọc khác nhau mà

có nghĩa giống hoặc gần giống nhau

- Có hai loại : + Từ đồng nghĩa hoàn toàn + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Chọn cách hiểu đúng:

- Cách d -> do sắc thái biểu cảm khác nhau nên không thể thay thế cho nhau được

3 Nhận xét :

- Xuân thay cho tuổi : Mỗi năm có 1 mùa xuân tương ứng với 1 tuổi -> Thể hiện sự lạc quan ,yêu đời

III Từ trái nghĩa :

1 Khái niệm : là những từ có nghĩa trái ngược nhau

2 Tìm các cặp từ trái nghĩa:

- Xấu – đẹp , xa - gần , rộng – hẹp

3 Xếp theo nhóm :

- Cặp từ trái nghĩa tuyệt đối ( không thể kết hợp với từ chỉ mức độ) : Sống – chết , chẵn – lẻ , chiến tranh – hòa bình

- Cặp từ trái nghĩa tương đối ( Có thể kết hợp với từ chỉ mức độ ) : Già – trẻ , yêu - ghét , cao –thấp , nông –sâu , giàu – nghèo

IV Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1 Khái niệm : Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng

hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của những từ ngữ khác

2 Bảng hệ thống từ ngữ:

-Ví dụ: Từ láy có nghĩa rộng hơn từ láy toàn bộ , nhưng hẹp hơn từ phức

Trang 9

- Bảng hệ thống từ ngữ :

- Điền từ thích hợp vào các ô trống trong sơ

đồ treo trên bảng ?( HS lên điền )

- Giải thích nghĩa các từ ngữ đó theo cách

dùng từ ngữ nghĩa rộng và nghĩa hẹp ?

* Hướng dẫn ôn về trường từ vựng

- Nêu lại khái niệm trường từ vựng ?Ví dụ ?

( Môn học có : Toán ,Lý, Hoá, Văn , )

+ HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Cách dùng từ trong đoạn văn có gì độc

đáo?

- Khái quát lại toàn bộ kiến thức vừa ôn

- HS lưu ý ghi nhớ SGK

V Trường từ vựng

1 Khái niệm :là tập hợp những từ có ít nhất một

nét chung về nghĩa

2 Phân tích :

- Hai từ từ cùng trường từ vựng : tắm và bể -> Góp phần tăng giá trị biểu cảm : tố cáo mạnh mẽ hơn tội ác của giặc

4 Hướng dẫn về nhà :

- GV khái quát lại kiến thức vừa ôn tập

- Về nhà ôn lại kiến thức

- Làm bài tập còn lại SGK

- Soạn bài mới : “Ôn tập truyện Trung đại” ( Giải đề cương )

Ngày đăng: 20/04/2021, 10:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w