- GV vµ líp nhËn xÐt chän ra b¹n hïng biÖn tèt nhÊt... GV HD ®Æt tÝnh vµ thùc hiÖn tÝnh nh SGK.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng10 năm2009.
Đạo đức Chăm chỉ học tập (tiết 2)
I/ Mục tiêu.
HS hiểu:
- Nh thế nào là chăm chỉ học tập Cham chỉ học tâp mang lại lợi ích gì -HS thực hiện đợc giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ đảm bảo thời gian tự học
ở trờng ,ở nhà
- HS có thái độ tự giác học tập
II/ Chuẩn bị.
- GV: Vở BT Đạo đức ,một số đồ dùng đóng vai HĐ1,HĐ3
- HS : Ôn bài đã học VBT đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học :
1/Bài cũ:? Em đã làm những việc gì thể hiện sự chăm làm việc nhà?
2/Bài mới: GTB (GV- dùng lời)
*HĐ1: Đóng vai
Mục tiêu : Giúp HS có kĩ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống.
Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống nh BT5 trong VBT đạo đức
-GV chia lớp thành các nhóm 3HS thảo luận , đóng vai xử lý tình huống -HS đóng vai trớc lớp.GV và lớp nhận xét
- GV kết luận : HS cần phải đi học đều và đúng giờ
*HĐ2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối với các ý kiến liên quan đến các chuẩn mực
đạo đức.
Cách tiến hành:-GV nêu các ý kiến trong BT6- VBT
- HS trao đổi theo cặp lựa chọn ý kiến đúng và giải thích tại sao.
-Các nhóm trình bày trớc lớp
- GV nhận xét, kết luận: ý b,c : tán thành ; ý a,d : không tán thành
*HĐ 3: Phân tích tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hanh vi chăm chỉ học tập và giải thích.
CTH:-GV cho một số HS K,G đóng vai tiểu phẩm( ND : Giờ ra chơi,An cắm cúi làm BT.Bình thấy vậy liền bảo: Sao cậu không ra chơi An trả lời:Mình tranh thủ “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ ”.An trả lời:Mình tranh thủ
làm BT để về nhà không phải làm mà xem ti vi thỏa thích Bình nói to với cả
lớp :Các bạn ơi đây có phải là chăm chỉ học tập không nhỉ?)
- GV tổ chức cho HS phân tích trả lời câu hỏi của Bình
-GVKL:Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi, không nênrtdùng thời gian ấy để
làm BT.
Chúng ta nên khuyên bạn giờ nào việc nấy,
3/Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học
-HS ghi nhớ ND và thực hiện cham chỉ học tập
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành kỹ năng giữa học kỳ 1
Tập đọc Sáng kiến của bé Hà
Thiết kế giáo án lớp 2
GV:Nguyễn Thị thanh
Trờng tiểu học Trờng giang 2
Trang 2I , Mục đích yêu cầu :
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với các nhân vật ( Hà ,ông ,bà)
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng : cây sáng kiến,lập
đông, chúc thọ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông
bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
II- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ trong SGK
Một số câu cần hớng dẫn luyện đọc
- Học sinh : SGK
III- Các hoạt động dạy học :
A/ Bài mới :
1- Giới thiệu bài :
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Section I.1 Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc ngời kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng ông bà phấn khởi
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu, giáo viên kết hợp sửa những từ học sinh đọc sai ( ngày lễ ,lập đông,.)
- Đọc đoạn : Hình thức nối tiếp ( khoảng 2 lợt bài chú ý không dừng khi học sinh đọc giữa chừng)
- Hớng dẫn học sinh đọc câu khó : Cho học sinh khá giỏi đọc câu khó ; Học sinh nêu nghĩa các từ chú giải trong bài
- Học sinh đọc theo cặp ( nhóm ) học sinh đọc khá giúp đỡ học sinh đọc yếu
Tiết 2 : Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm để trả lời câu hỏi SGK :
Câu hỏi 1:-Bé Hà có sáng kiến gì?
Trang 3-Hà giảI thích vì sao có ngày lễ của ông bà?
Câu hỏi 2:- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà?
Câu hỏi 3:-Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
-Ai đã gỡ bí giúp Hà?
Câu hỏi 4: -Hà đã tặng ông bà món quà gì? ông bà có thích không?
-Bé Hà trong truyện là cô bé thế nào? Vì saoHà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày ông bà?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Cho các nhóm ( mỗi nhóm 4 HS) tự phân vai
- Cho 1 nhóm K,G đọc mẫu theo vai thể hiện đợc lời của nhân vật
- Học sinh Y,TB luyện đọc lại truyện
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học dặn dò tiết sau
Toán Luyện tập I/Mục tiêu:
Giúp HS :
-Củng cố cách tìm :một số hạng trong một tổng.
- ôn lại phép trừ đã họcvà giải toán đơn
III/ Các hoạt động dạy học
* HĐ1: HD HS làm bài tập
+Bài 1: VBT - Cho HS nêu một bài cụ thể
-HS tự làm bài vào VBT , GV giúp đỡ HS yếu
-3 HS lên bảng chữa bài , GV nhận xét chốt KQ đúng
+Bài 2: (Cột1 ,2)1HS nêu yêu cầu BT Cả lớp tự làm bài vào VBT (GV giúp
đỡ HS yếu,TB)Từ phép cộng 9+1=10 có hai phép trừ 10-9=1 và10-1=9
3/Củng cố, dặn dò.
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
-Dặn HS làm BT ở SGK Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Kể chuuyện :
Bà cháu I- Mục đích yêu cầu :
Trang 41- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn
và toàn bộ nội dung câu chuyện- kể tự nhiên, bớc đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2- Rèn kỹ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết đánh giá lời
kể của bạn
a) II- Đồ dùng dạy học Trang minh hoạ trong SGK
III- Các hoạt động dạy học :
A- Bài cũ : - 2 học sinh tiếp nối nhau dọc bài “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ Sáng kiến của bé Hà “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
B- Dạy bài mới :
` 1- Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐ,YC của bài
2- Hớng dẫn kể chuyện :
a- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Giáo viên hớng dẫn kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1, học sinh quan sát tranh 1
và trả lời câu hỏi: + Trong tranh có những nhân vật nào?
- 1, 2 học sinh K,G kể mẫu đoạn1
- Kể chuyện trong nhóm : Theo hình thức nối tiếp (học sinh K bồi dỡng học sinh yếu )
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể trớc lớp
- Cả lớp, giáo viên nhận xét sau mỗi lần kể
b- Kể toàn bộ câu chuyện :
4 học sinh K, G kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
3- Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học
Toán
Số tròn chục trừ đi một số
A / Mục tiêu : Giúp học sinh :
Trang 5Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một chữ số hoạc hai chữ số
-Cũng cố cách tìm một số hạng cha biết, khi biiết tổng và số hạng kia
B- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : 4 bó que tính mỗi bó một chục que tính SGV, SGK
- Học sinh : VBT, bảng con
C /Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính : x +7=14 và 5+x=15 ( Học sinh còn lại thực hiện vào bảng con )
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét tuyên dơng
II – Bài mới : Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài
2- Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh thực hiện phép trừ 40-8 và tổ chức thực hành.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thao tác lấy trên que tính
- Gọi 1 em K, G lên bảng đặt tính theo cột dọc và nêu cách đặt tính
Hoạt động 2: Thực hành :
Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu bài toán SGK, Học sinh làm vào vở bài tập.
- Học sinh ( Khá, Giỏi, TB, Yếu) nêu miệng kết quả của phép tính
- Cả lớp nhận xét chữa bài
Bài 3 Hớng dẫn HS tự làm bài vào VBT ,GV chấm điểm.
Hoạt động 3: Củng cố – Bài mới : dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép tính dạng 12 trừ đi một số
- Về nhà làm bài tập trong VBT
Chính tả : Tiết1- Tuần 10
I- Mục đích yêu cầu :
Trang 61- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ Ngày lễ “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ
2- Làm đúng bài tập phân biệt c/k; l/n; thanh hỏi / thanh ngã
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng của BT 2
- VBT
III- Các hoạt động dạy học :
A- Bài cũ : - GV đọc cho 2, 3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết vở nháp các từ
ngữ sau : kiến, con công, nớc non, công lao
- Giáo viên nhận xét chữa bài
B / Bài mới :
+ Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tập chép
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn chính tả 2, 3 học sinh nhìn bảng
đọc
- Hớng dẫn học sinh nhận xét:
Những chữ nào trong bài đợc viét hoa?
- Cho học sinh viết vào bảng con các từ dễ viết sai
- Học sinh chép bài vào vở, giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
- Chấm chữa bài ( 7- 8 bài )
Hoạt động 2 : Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài , giúp học sinh nắm yêu cầu của bài
- 1 học sinh K,G làm mẫu
- Học sinh làm vào VBT , 3 – Bài mới : 4 học sinh lên bảng làm
- 1- 2 học sinh Y,TB đọc lại
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3a: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh trả lời câu hỏi
- 2 học sinh K, G nêu quy tắc chính tả , học sinh Y, TB nêu lại
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
Thể dục Kiểm tra thể dục phát triển chung.
Trang 7i/ mục tiêu:
Kiểm tra bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thuộc bài,động tác tơng đối chính xác
ii/Đia đi ểm-ph ơng tiện:
+ Sân tập vệ sinh an toàn sạch
iii/ ph ơng pháp tổ chức dạy học:
1 - phần mở đầu :
- Giáo viên học sinh tập hợp thành 2 hàng dọc khởi động xoay các khớp ,
và vổ tay hát
- Giới thiệu Phổ biến nội dung bài học ,
Ôn bài thể dục: 1-2 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2 - phần cơ bản:
a / Kiêmtra bài thể dục phát triển chung
+Nội dung kiểm tra:HS cần thực hiện tất cả các động tác của bầi thể dục +Mỗi nhóm 3 HS kiẻm tra một lần.
b/ đánh giá:
+Hoàn thành và cha hoàn thành.
3 - phần kết thúc:
- Học sinh thả lỏng cùng giáo viên hệ thống và nhận xét bài học
- Nhắc học sinh chuẩn bị chotiết học sau :
Thứ t ngày28 tháng10 năm 2009
Tập đọc
Bu thiếp
I , Mục đích yêu cầu :
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bài bu thiếp với giọng tình cảm ,nhẹ nhàng ,rõ ràng ,mạch lạc
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng : bu thiếp ,nhân dịp
- Hiểu nội dung của bài bu thiếp, tác dụng của bu thiếp, cách viết một bu thiếp ,cách ghi một phong bì th
II- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên ,HS mang theo một phong bì th.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/Bài cũ:-3 HS nối tiếp nhau đọc bài Sáng kiến của bé Hà.
2/Bài mới: *GTB : Trực tiếp bằng lời
*HĐ1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng tình cảm ,nhẹ nhàng.Phần phong bì
đọc với giọng rõ ràng , mạch lạc
- GV hớng dẫn luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc câu :HS đọc nối tiếp câu của bu thiếp (2,3 lợt)
- HD đọc từ khó : bu thiếp,niềm vui, Phan Thiết
+ Đọc đoạn trớc lớp : HS đọc nối tiếp từng bu thiếp
Trang 8-HD đọc câu khó ( Bảng phụ)
-2 HS đọc phần chú giải SGK,cả lớp đọc thầm
+Đọc đoạn trong nhóm : HS luyện đọc theo nhóm 3HS
+ HS thi đọc từng bu thiếp
*HĐ2:HD tìm hiểu bài.
+Câu hỏi 1:- HS đọc bu thiếp 1,trả lời (HS: Của cháu gửi cho ông bà: Gửi
để chúc mừng nhân dịp năm mới)
+Câu hỏi 2:- HS đọc bu thiếp 2,trả lời (HS: Của ông bà gửi cho châu để báo
tin ông bà đã nhận đợc bu thiếp của cháu)
+Câu hỏi 3 : HS suy nghĩ , trả lời (HS: Dùng để chúc mừng, thăm hỏi,báo tin )
HĐ3 : HD viết bu thiếp
- GV nêu yêu cầu , có thể đọc bu thiếp mẫu
- GV lu ý: ND bu thiếp cần ngắn gọn ,dễ hiểu
- HS thực hành viết bu thiếp GV giúp đỡ HS yếu ,TB
- HS nối tiếp nhau đọc bu thiếp GV nhận xét và HD ghi phong bì để gửi
3/Củng cố ,dặn dò.
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về đọc lai bài ,đọc thêm bài: Thơng ông
Toán
11 trừ đi một số : 11 - 5 I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
-Tự lập đợc bảng trừ có nhớ, dạng 11-5 ( nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập) và bớc đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (nhẩm và viết) và giải toán
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ
II /Đồ dùng dạy học
GV: 1 bó que tính và 1 que tính rời
HS : 1 bó que tính và 1 que tính rời, VBT toán
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ: HS đặt tính và tính : 30-13 ; 50-18
2/-Bài mới:* GTB (dùng lời )
* HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ dạng 11-5 và lập bảng trừ( 11 trừ đi một số)
-GV HD học sinh lấy que tính ra và nêu vấn đề: Có 11 que tính ,lấy đi 5 que.Hỏi làm thế nào để lấy 5 que tính ra?
- HS nêu các cách khác nhau và thực hiện trên que tính
- GV hỏi : Còn lại bao nhiêu que tính ? ( 6 que tính) HS nêu phép tính : 11-5=6
- GV HD đặt tính và tính nh SGK
- Cho HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép tính còn lại lạp thành bảng trừ (11 trừ đi một số) 11-3=8;11-4=7
- Cho HS nêu lại từng công thức và học thuộc bảng trừ
*HĐ2: Thực hành
+Bài 1: VBT -HS làm 1 cột của câu a, 2 cột của câu b
-HS tự làm bài vào VBT , GV giúp đỡ HS yếu
-3 HS lên bảng chữa bài , GV nhận xét chốt KQ đúng
- HS K,G nêu nhận xét về kết quả các cặp phép tính của câu b( có KQ bằng nhau)
+Bài 2: 1HS nêu yêu cầu BT Cả lớp tự làm bài vào VBT (GV giúp đỡ HS yếu,TB)
- 5 HS lên bảng chữa bài.GV,HS nhận xét chốt đáp án đúng
+ BT4: HS K,G làm bài tập này
3/ Củng cố, dặn dò.
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
Trang 9-Dặn HS làm BT ở SGK Chuẩn bị bài sau: 31-5
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Từ ngữ về họ hàng
dâu chấm , dấu chấm hỏi I/ Mục đích ,yêu cầu.
-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ ngời trong gia đình ,họ hàng
-Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm , dâu chấm hỏi
II/ Đồ dùng dạy học
-GV: Bảng phụ viết nội dung BT 4
-HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học
1/Bài cũ
2/Bài mới *GTB:GV nêu MĐ,YC của tiết học (dùng lời)
* HĐ1: HD làm bài tập
+Bài tập 1:(miệng)
-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm
-GV hớng dẫn cách làm
-HS đọc thầm truyện sáng kiến của bé Hà HS tìm và viết ra giấy nháp các
từ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng
Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét chốt lời giải đúng ( Bố, ông ,bà, con, mẹ )
+Bài tập 2:(miệng)
-Yêu cầu 1 hs đọc đề bài.Cả lớp đọc thầm theo
-Cho HS làm bài cá nhân vào vở BT 3,4 HS đọc kết quả trớc lớp
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng Cho HS đọc lại
+Bài tập 3:(viết)
-1HS đọc yêu cầu BT 3.cả lớp đọc thầm theo
-GV giúp HS hiểu yêu cầu: họ nội là những ngời ho hàng đằng bố, họ ngoại
là những ngời họ hàng đằng mẹ
-GV chia lớp thành 2 nhóm , tổ chức cho HS thi tìm từ chỉ họ nội, họ
ngọai ,họ nội
-GV nhận xét kết luận đội thắng cuộc (Đáp án: họ nội : ông nội, bà nội , bác, chú, thím ; Họ ngoại: ông ngoại, bà ngoại , bác, cậu mợ, dì
KL: Mở rộng vốn từ về họ hàng
+BT4: 1 HS đọc yêu cầu và chuyện vui ,HS làm bài cá nhân vào vở BT
- 1 HS chữa bài trên bảng phụ GV nhận xét chốt đáp án đúng
KL: Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm,dấu chấm hỏi
*HĐ2:Củng cố,dặn dò.
- GV hệ thống KT toàn bài ; nhận xét chung về tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng
Tự nhiên và xã hội
ôn tập : con ngời và sức khỏe
I /Mục tiêu
Sau bài ôn tập , HS có thể:
- Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã đợc học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hóa
- Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân
II/ Đồ dùng dạy học
GV : Hình vẽ trong SGK trang 18,19
Trang 10HS :Xem trớc bài
III/Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: ? HS nêu tên các bài TNXH đã học từ tuần 1 đến tuần 9
2/Bài mới:
+GTB: Trực tiếp bằng lời.
*HĐ 1: Trò chơi : Xem cử động nói tên các cơ,xơng và khớp xơng
Mục tiêu: Củng cố về hệ cơ và bộ xơng.
ND:
+ Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Từng HS của mỗi nhóm thực hành cử động một số động tác , cả nhóm QS và nói lên xem động tác đó thì cần những vùng cơ hoặc xơng nào cử động
+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp
-Đại diện từng nhóm lên thực hiện động tác các nhóm còn lại nêu tên các cơ và
x-ơng vừa cử động.Nhóm nào nói đúng nhiều là nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét kết luận trò chơi
*HĐ 2:Trò chơi Thi hùng biện“Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ ”.An trả lời:Mình tranh thủ
Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức đã học để trình bày một vấn đề trớc lớp.
-GV chia lớp thành 3 nhóm giao cho mỗi nhóm một vấn đề
- Các nhóm sẽ thảo luận về vấn đề đó và cử ngời hùng biện trớc lớp
- Các ND :? Chúng ta cần ăn uống và vận động nh thế nào để khỏe mạnh và chóng
lớn ? Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ? Làm thế nào để phòng bệnh giun
Đại diện các nhóm hùng biện trớc lớp
- GV và lớp nhận xét chọn ra bạn hùng biện tốt nhất
3/Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết ND bài học
-Dặn HS thực hiện những điều đã học trong chủ đề : con ngời và sức khỏe.
Thứ năm ngày 8 tháng11 năm 2007
Tập viết
chữ hoa : H
Rèn kĩ năng viết chữ:
-Biết viết chữ H hoa theo cỡ vừa và nhỏ
-Biết viết ứng dụng cụm từ Hai sơng một nắng cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều
nét và nối chữ đúng quy định
II/Đồ dùng dạy học.
GV:-Mẫu chữ hoa H nh SGK)
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ: Hai(dòng1); Hai sơng một nắng
(dòng2)
HS: Vở TV
III/ Các hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con G
2/Bài mới:-GTB – Bài mới :GV nêu MĐ,YC của tiết học.
*HĐ1: HD viết chữ hoa
a/HD HS quan sát và nhận xét chữ H: HS K,G nêu; HS TB,Y nhắc lại
- Chữ H cao 5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản: Nét 1 kết hợp 2 nét cong trái
và lợn ngang: Nét 2 kết hợp 3 nét
- GV chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu