1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ghgjhj tuçn10 thø hai ngµy 26 th¸ng10 n¨m2009 §¹o ®øc ch¨m chø häc tëp tiõt 2 i môc tiªu hs hióu nh­ thõ nµo lµ ch¨m chø häc tëp cham chø häc t©p mang l¹i lîi ých g× hs thùc hiön ®­îc giê giêc häc

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 31,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV vµ líp nhËn xÐt chän ra b¹n hïng biÖn tèt nhÊt... GV HD ®Æt tÝnh vµ thùc hiÖn tÝnh nh SGK.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng10 năm2009.

Đạo đức Chăm chỉ học tập (tiết 2)

I/ Mục tiêu.

HS hiểu:

- Nh thế nào là chăm chỉ học tập Cham chỉ học tâp mang lại lợi ích gì -HS thực hiện đợc giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ đảm bảo thời gian tự học

ở trờng ,ở nhà

- HS có thái độ tự giác học tập

II/ Chuẩn bị.

- GV: Vở BT Đạo đức ,một số đồ dùng đóng vai HĐ1,HĐ3

- HS : Ôn bài đã học VBT đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học :

1/Bài cũ:? Em đã làm những việc gì thể hiện sự chăm làm việc nhà?

2/Bài mới: GTB (GV- dùng lời)

*HĐ1: Đóng vai

Mục tiêu : Giúp HS có kĩ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống.

Cách tiến hành:

-GV nêu tình huống nh BT5 trong VBT đạo đức

-GV chia lớp thành các nhóm 3HS thảo luận , đóng vai xử lý tình huống -HS đóng vai trớc lớp.GV và lớp nhận xét

- GV kết luận : HS cần phải đi học đều và đúng giờ

*HĐ2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối với các ý kiến liên quan đến các chuẩn mực

đạo đức.

Cách tiến hành:-GV nêu các ý kiến trong BT6- VBT

- HS trao đổi theo cặp lựa chọn ý kiến đúng và giải thích tại sao.

-Các nhóm trình bày trớc lớp

- GV nhận xét, kết luận: ý b,c : tán thành ; ý a,d : không tán thành

*HĐ 3: Phân tích tiểu phẩm

Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hanh vi chăm chỉ học tập và giải thích.

CTH:-GV cho một số HS K,G đóng vai tiểu phẩm( ND : Giờ ra chơi,An cắm cúi làm BT.Bình thấy vậy liền bảo: Sao cậu không ra chơi An trả lời:Mình tranh thủ “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ ”.An trả lời:Mình tranh thủ

làm BT để về nhà không phải làm mà xem ti vi thỏa thích Bình nói to với cả

lớp :Các bạn ơi đây có phải là chăm chỉ học tập không nhỉ?)

- GV tổ chức cho HS phân tích trả lời câu hỏi của Bình

-GVKL:Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi, không nênrtdùng thời gian ấy để

làm BT.

Chúng ta nên khuyên bạn giờ nào việc nấy,

3/Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

-HS ghi nhớ ND và thực hiện cham chỉ học tập

- Chuẩn bị bài sau: Thực hành kỹ năng giữa học kỳ 1

Tập đọc Sáng kiến của bé Hà

Thiết kế giáo án lớp 2

GV:Nguyễn Thị thanh

Trờng tiểu học Trờng giang 2

Trang 2

I , Mục đích yêu cầu :

1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với các nhân vật ( Hà ,ông ,bà)

2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng : cây sáng kiến,lập

đông, chúc thọ

- Hiểu nội dung câu chuyện : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông

bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

II- Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên : Tranh minh hoạ trong SGK

Một số câu cần hớng dẫn luyện đọc

- Học sinh : SGK

III- Các hoạt động dạy học :

A/ Bài mới :

1- Giới thiệu bài :

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

Section I.1 Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc ngời kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng ông bà phấn khởi

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu, giáo viên kết hợp sửa những từ học sinh đọc sai ( ngày lễ ,lập đông,.)

- Đọc đoạn : Hình thức nối tiếp ( khoảng 2 lợt bài chú ý không dừng khi học sinh đọc giữa chừng)

- Hớng dẫn học sinh đọc câu khó : Cho học sinh khá giỏi đọc câu khó ; Học sinh nêu nghĩa các từ chú giải trong bài

- Học sinh đọc theo cặp ( nhóm ) học sinh đọc khá giúp đỡ học sinh đọc yếu

Tiết 2 : Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm để trả lời câu hỏi SGK :

Câu hỏi 1:-Bé Hà có sáng kiến gì?

Trang 3

-Hà giảI thích vì sao có ngày lễ của ông bà?

Câu hỏi 2:- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà?

Câu hỏi 3:-Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

-Ai đã gỡ bí giúp Hà?

Câu hỏi 4: -Hà đã tặng ông bà món quà gì? ông bà có thích không?

-Bé Hà trong truyện là cô bé thế nào? Vì saoHà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày ông bà?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Cho các nhóm ( mỗi nhóm 4 HS) tự phân vai

- Cho 1 nhóm K,G đọc mẫu theo vai thể hiện đợc lời của nhân vật

- Học sinh Y,TB luyện đọc lại truyện

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học dặn dò tiết sau

Toán Luyện tập I/Mục tiêu:

Giúp HS :

-Củng cố cách tìm :một số hạng trong một tổng.

- ôn lại phép trừ đã họcvà giải toán đơn

III/ Các hoạt động dạy học

* HĐ1: HD HS làm bài tập

+Bài 1: VBT - Cho HS nêu một bài cụ thể

-HS tự làm bài vào VBT , GV giúp đỡ HS yếu

-3 HS lên bảng chữa bài , GV nhận xét chốt KQ đúng

+Bài 2: (Cột1 ,2)1HS nêu yêu cầu BT Cả lớp tự làm bài vào VBT (GV giúp

đỡ HS yếu,TB)Từ phép cộng 9+1=10 có hai phép trừ 10-9=1 và10-1=9

3/Củng cố, dặn dò.

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

-Dặn HS làm BT ở SGK Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009

Kể chuuyện :

Bà cháu I- Mục đích yêu cầu :

Trang 4

1- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn

và toàn bộ nội dung câu chuyện- kể tự nhiên, bớc đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2- Rèn kỹ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết đánh giá lời

kể của bạn

a) II- Đồ dùng dạy học Trang minh hoạ trong SGK

III- Các hoạt động dạy học :

A- Bài cũ : - 2 học sinh tiếp nối nhau dọc bài “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ Sáng kiến của bé Hà “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ

- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét

B- Dạy bài mới :

` 1- Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐ,YC của bài

2- Hớng dẫn kể chuyện :

a- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Giáo viên hớng dẫn kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1, học sinh quan sát tranh 1

và trả lời câu hỏi: + Trong tranh có những nhân vật nào?

- 1, 2 học sinh K,G kể mẫu đoạn1

- Kể chuyện trong nhóm : Theo hình thức nối tiếp (học sinh K bồi dỡng học sinh yếu )

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể trớc lớp

- Cả lớp, giáo viên nhận xét sau mỗi lần kể

b- Kể toàn bộ câu chuyện :

4 học sinh K, G kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh

- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét

3- Củng cố dặn dò :

Giáo viên nhận xét tiết học

Toán

Số tròn chục trừ đi một số

A / Mục tiêu : Giúp học sinh :

Trang 5

Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một chữ số hoạc hai chữ số

-Cũng cố cách tìm một số hạng cha biết, khi biiết tổng và số hạng kia

B- Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên : 4 bó que tính mỗi bó một chục que tính SGV, SGK

- Học sinh : VBT, bảng con

C /Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I- Kiểm tra bài cũ :

- 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính : x +7=14 và 5+x=15 ( Học sinh còn lại thực hiện vào bảng con )

- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét tuyên dơng

II – Bài mới : Bài mới :

1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài

2- Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh thực hiện phép trừ 40-8 và tổ chức thực hành.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thao tác lấy trên que tính

- Gọi 1 em K, G lên bảng đặt tính theo cột dọc và nêu cách đặt tính

Hoạt động 2: Thực hành :

Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu bài toán SGK, Học sinh làm vào vở bài tập.

- Học sinh ( Khá, Giỏi, TB, Yếu) nêu miệng kết quả của phép tính

- Cả lớp nhận xét chữa bài

Bài 3 Hớng dẫn HS tự làm bài vào VBT ,GV chấm điểm.

Hoạt động 3: Củng cố – Bài mới : dặn dò:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép tính dạng 12 trừ đi một số

- Về nhà làm bài tập trong VBT

Chính tả : Tiết1- Tuần 10

I- Mục đích yêu cầu :

Trang 6

1- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ Ngày lễ “Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ

2- Làm đúng bài tập phân biệt c/k; l/n; thanh hỏi / thanh ngã

II- Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép

- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng của BT 2

- VBT

III- Các hoạt động dạy học :

A- Bài cũ : - GV đọc cho 2, 3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết vở nháp các từ

ngữ sau : kiến, con công, nớc non, công lao

- Giáo viên nhận xét chữa bài

B / Bài mới :

+ Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐYC của tiết học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tập chép

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn chính tả 2, 3 học sinh nhìn bảng

đọc

- Hớng dẫn học sinh nhận xét:

Những chữ nào trong bài đợc viét hoa?

- Cho học sinh viết vào bảng con các từ dễ viết sai

- Học sinh chép bài vào vở, giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu

- Chấm chữa bài ( 7- 8 bài )

Hoạt động 2 : Hớng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài , giúp học sinh nắm yêu cầu của bài

- 1 học sinh K,G làm mẫu

- Học sinh làm vào VBT , 3 – Bài mới : 4 học sinh lên bảng làm

- 1- 2 học sinh Y,TB đọc lại

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3a: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh trả lời câu hỏi

- 2 học sinh K, G nêu quy tắc chính tả , học sinh Y, TB nêu lại

Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò

Giáo viên nhận xét tiết học

Thể dục Kiểm tra thể dục phát triển chung.

Trang 7

i/ mục tiêu:

Kiểm tra bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thuộc bài,động tác tơng đối chính xác

ii/Đia đi ểm-ph ơng tiện:

+ Sân tập vệ sinh an toàn sạch

iii/ ph ơng pháp tổ chức dạy học:

1 - phần mở đầu :

- Giáo viên học sinh tập hợp thành 2 hàng dọc khởi động xoay các khớp ,

và vổ tay hát

- Giới thiệu Phổ biến nội dung bài học ,

Ôn bài thể dục: 1-2 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp

2 - phần cơ bản:

a / Kiêmtra bài thể dục phát triển chung

+Nội dung kiểm tra:HS cần thực hiện tất cả các động tác của bầi thể dục +Mỗi nhóm 3 HS kiẻm tra một lần.

b/ đánh giá:

+Hoàn thành và cha hoàn thành.

3 - phần kết thúc:

- Học sinh thả lỏng cùng giáo viên hệ thống và nhận xét bài học

- Nhắc học sinh chuẩn bị chotiết học sau :

Thứ t ngày28 tháng10 năm 2009

Tập đọc

Bu thiếp

I , Mục đích yêu cầu :

1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài

- Biết đọc bài bu thiếp với giọng tình cảm ,nhẹ nhàng ,rõ ràng ,mạch lạc

2- Rèn kỹ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng : bu thiếp ,nhân dịp

- Hiểu nội dung của bài bu thiếp, tác dụng của bu thiếp, cách viết một bu thiếp ,cách ghi một phong bì th

II- Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên ,HS mang theo một phong bì th.

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/Bài cũ:-3 HS nối tiếp nhau đọc bài Sáng kiến của bé Hà.

2/Bài mới: *GTB : Trực tiếp bằng lời

*HĐ1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng tình cảm ,nhẹ nhàng.Phần phong bì

đọc với giọng rõ ràng , mạch lạc

- GV hớng dẫn luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ:

+Đọc câu :HS đọc nối tiếp câu của bu thiếp (2,3 lợt)

- HD đọc từ khó : bu thiếp,niềm vui, Phan Thiết

+ Đọc đoạn trớc lớp : HS đọc nối tiếp từng bu thiếp

Trang 8

-HD đọc câu khó ( Bảng phụ)

-2 HS đọc phần chú giải SGK,cả lớp đọc thầm

+Đọc đoạn trong nhóm : HS luyện đọc theo nhóm 3HS

+ HS thi đọc từng bu thiếp

*HĐ2:HD tìm hiểu bài.

+Câu hỏi 1:- HS đọc bu thiếp 1,trả lời (HS: Của cháu gửi cho ông bà: Gửi

để chúc mừng nhân dịp năm mới)

+Câu hỏi 2:- HS đọc bu thiếp 2,trả lời (HS: Của ông bà gửi cho châu để báo

tin ông bà đã nhận đợc bu thiếp của cháu)

+Câu hỏi 3 : HS suy nghĩ , trả lời (HS: Dùng để chúc mừng, thăm hỏi,báo tin )

HĐ3 : HD viết bu thiếp

- GV nêu yêu cầu , có thể đọc bu thiếp mẫu

- GV lu ý: ND bu thiếp cần ngắn gọn ,dễ hiểu

- HS thực hành viết bu thiếp GV giúp đỡ HS yếu ,TB

- HS nối tiếp nhau đọc bu thiếp GV nhận xét và HD ghi phong bì để gửi

3/Củng cố ,dặn dò.

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về đọc lai bài ,đọc thêm bài: Thơng ông

Toán

11 trừ đi một số : 11 - 5 I/ Mục tiêu:

Giúp HS :

-Tự lập đợc bảng trừ có nhớ, dạng 11-5 ( nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập) và bớc đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (nhẩm và viết) và giải toán

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ

II /Đồ dùng dạy học

GV: 1 bó que tính và 1 que tính rời

HS : 1 bó que tính và 1 que tính rời, VBT toán

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Bài cũ: HS đặt tính và tính : 30-13 ; 50-18

2/-Bài mới:* GTB (dùng lời )

* HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ dạng 11-5 và lập bảng trừ( 11 trừ đi một số)

-GV HD học sinh lấy que tính ra và nêu vấn đề: Có 11 que tính ,lấy đi 5 que.Hỏi làm thế nào để lấy 5 que tính ra?

- HS nêu các cách khác nhau và thực hiện trên que tính

- GV hỏi : Còn lại bao nhiêu que tính ? ( 6 que tính) HS nêu phép tính : 11-5=6

- GV HD đặt tính và tính nh SGK

- Cho HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép tính còn lại lạp thành bảng trừ (11 trừ đi một số) 11-3=8;11-4=7

- Cho HS nêu lại từng công thức và học thuộc bảng trừ

*HĐ2: Thực hành

+Bài 1: VBT -HS làm 1 cột của câu a, 2 cột của câu b

-HS tự làm bài vào VBT , GV giúp đỡ HS yếu

-3 HS lên bảng chữa bài , GV nhận xét chốt KQ đúng

- HS K,G nêu nhận xét về kết quả các cặp phép tính của câu b( có KQ bằng nhau)

+Bài 2: 1HS nêu yêu cầu BT Cả lớp tự làm bài vào VBT (GV giúp đỡ HS yếu,TB)

- 5 HS lên bảng chữa bài.GV,HS nhận xét chốt đáp án đúng

+ BT4: HS K,G làm bài tập này

3/ Củng cố, dặn dò.

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

Trang 9

-Dặn HS làm BT ở SGK Chuẩn bị bài sau: 31-5

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Từ ngữ về họ hàng

dâu chấm , dấu chấm hỏi I/ Mục đích ,yêu cầu.

-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ ngời trong gia đình ,họ hàng

-Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm , dâu chấm hỏi

II/ Đồ dùng dạy học

-GV: Bảng phụ viết nội dung BT 4

-HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học

1/Bài cũ

2/Bài mới *GTB:GV nêu MĐ,YC của tiết học (dùng lời)

* HĐ1: HD làm bài tập

+Bài tập 1:(miệng)

-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm

-GV hớng dẫn cách làm

-HS đọc thầm truyện sáng kiến của bé Hà HS tìm và viết ra giấy nháp các

từ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng

Một số HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét chốt lời giải đúng ( Bố, ông ,bà, con, mẹ )

+Bài tập 2:(miệng)

-Yêu cầu 1 hs đọc đề bài.Cả lớp đọc thầm theo

-Cho HS làm bài cá nhân vào vở BT 3,4 HS đọc kết quả trớc lớp

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng Cho HS đọc lại

+Bài tập 3:(viết)

-1HS đọc yêu cầu BT 3.cả lớp đọc thầm theo

-GV giúp HS hiểu yêu cầu: họ nội là những ngời ho hàng đằng bố, họ ngoại

là những ngời họ hàng đằng mẹ

-GV chia lớp thành 2 nhóm , tổ chức cho HS thi tìm từ chỉ họ nội, họ

ngọai ,họ nội

-GV nhận xét kết luận đội thắng cuộc (Đáp án: họ nội : ông nội, bà nội , bác, chú, thím ; Họ ngoại: ông ngoại, bà ngoại , bác, cậu mợ, dì

KL: Mở rộng vốn từ về họ hàng

+BT4: 1 HS đọc yêu cầu và chuyện vui ,HS làm bài cá nhân vào vở BT

- 1 HS chữa bài trên bảng phụ GV nhận xét chốt đáp án đúng

KL: Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm,dấu chấm hỏi

*HĐ2:Củng cố,dặn dò.

- GV hệ thống KT toàn bài ; nhận xét chung về tiết học

- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng

Tự nhiên và xã hội

ôn tập : con ngời và sức khỏe

I /Mục tiêu

Sau bài ôn tập , HS có thể:

- Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã đợc học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch

- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hóa

- Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân

II/ Đồ dùng dạy học

GV : Hình vẽ trong SGK trang 18,19

Trang 10

HS :Xem trớc bài

III/Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: ? HS nêu tên các bài TNXH đã học từ tuần 1 đến tuần 9

2/Bài mới:

+GTB: Trực tiếp bằng lời.

*HĐ 1: Trò chơi : Xem cử động nói tên các cơ,xơng và khớp xơng

Mục tiêu: Củng cố về hệ cơ và bộ xơng.

ND:

+ Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Từng HS của mỗi nhóm thực hành cử động một số động tác , cả nhóm QS và nói lên xem động tác đó thì cần những vùng cơ hoặc xơng nào cử động

+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp

-Đại diện từng nhóm lên thực hiện động tác các nhóm còn lại nêu tên các cơ và

x-ơng vừa cử động.Nhóm nào nói đúng nhiều là nhóm thắng cuộc

- GV nhận xét kết luận trò chơi

*HĐ 2:Trò chơi Thi hùng biện“Sao cậu không ra chơi”.An trả lời:Mình tranh thủ ”.An trả lời:Mình tranh thủ

Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức đã học để trình bày một vấn đề trớc lớp.

-GV chia lớp thành 3 nhóm giao cho mỗi nhóm một vấn đề

- Các nhóm sẽ thảo luận về vấn đề đó và cử ngời hùng biện trớc lớp

- Các ND :? Chúng ta cần ăn uống và vận động nh thế nào để khỏe mạnh và chóng

lớn ? Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ? Làm thế nào để phòng bệnh giun

Đại diện các nhóm hùng biện trớc lớp

- GV và lớp nhận xét chọn ra bạn hùng biện tốt nhất

3/Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết ND bài học

-Dặn HS thực hiện những điều đã học trong chủ đề : con ngời và sức khỏe.

Thứ năm ngày 8 tháng11 năm 2007

Tập viết

chữ hoa : H

Rèn kĩ năng viết chữ:

-Biết viết chữ H hoa theo cỡ vừa và nhỏ

-Biết viết ứng dụng cụm từ Hai sơng một nắng cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều

nét và nối chữ đúng quy định

II/Đồ dùng dạy học.

GV:-Mẫu chữ hoa H nh SGK)

-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ: Hai(dòng1); Hai sơng một nắng

(dòng2)

HS: Vở TV

III/ Các hoạt động dạy học :

1/Bài cũ: HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con G

2/Bài mới:-GTB – Bài mới :GV nêu MĐ,YC của tiết học.

*HĐ1: HD viết chữ hoa

a/HD HS quan sát và nhận xét chữ H: HS K,G nêu; HS TB,Y nhắc lại

- Chữ H cao 5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản: Nét 1 kết hợp 2 nét cong trái

và lợn ngang: Nét 2 kết hợp 3 nét

- GV chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w