1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thành phần Flavonoids và Alkaloid của lá sen, tâm sen và các chế phẩm

257 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thành Phần Flavonoids Và Alkaloid Của Lá Sen, Tâm Sen Và Các Chế Phẩm
Tác giả Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hùng, PGS.TS. Nguyễn Đức Tuấn
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kiểm Nghiệm Thuốc Và Độc Chất
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 21,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của tâm Sen dựa trên thành phần alkaloid có trong nguyên liệu tâm Sen bằng phương pháp HPLC-PDA .... Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của tâm Sen dự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỖ CHÂU MINH VĨNH THỌ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

ĐỂ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ALKALOID, FLAVONOID

CỦA LÁ, TÂM SEN VÀ CÁC CHẾ PHẨM

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỖ CHÂU MINH VĨNH THỌ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

ĐỂ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ALKALOID, FLAVONOID

CỦA LÁ, TÂM SEN VÀ CÁC CHẾ PHẨM

Chuyên ngành: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT

Mã số: 62.72.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS TRẦN HÙNG

2 PGS.TS NGUYỄN ĐỨC TUẤN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Người cam đoan,

Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ

Trang 4

i

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Thực vật học về Sen 4

1.2 Hóa học về Sen 7

1.3 Chiết xuất- phân lập các alkaloid, flavonoid trong lá và tâm Sen 12

1.4 Các phương pháp phân tích thành phần alkaloid, flavonoid trong lá, tâm Sen 16 1.5 Tác dụng sinh học của lá, tâm Sen 19

1.6 Công dụng của Sen 21

1.7 Chất đối chiếu 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Nguyên vật liệu – Dung môi, hóa chất, thuốc thử – Trang thiết bị 25

2.3 Địa điểm nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.1 Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc alkaloid, flavonoid từ lá và tâm Sen 47

3.1.1 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học của lá và tâm Sen 47

3.1.2 Chiết cao chiết toàn phần alkaloid, flavonoid từ lá và tâm Sen 48

3.1.3 Phân lập alkaloid, flavonoid từ lá và tâm Sen 48

3.1.4 Xác định độ tinh khiết các alkaloid, flavonoid phân lập từ lá và tâm Sen 60

3.1.5 Xác định cấu trúc các chất phân lập được 61

3.2 Thiết lập một số chất đối chiếu alkaloid, flavonoid phân lập từ lá, tâm Sen 80

Trang 5

ii

3.3 Xây dựng qui trình định tính điểm chỉ, định lượng đồng thời alkaloid, flavonoid

có trong lá và tâm Sen 85 3.4 Ứng dụng các qui trình định tính, định lượng để phân tích các alkaloid,

flavonoid có trong các mẫu nguyên liệu và chế phẩm bào chế từ lá, tâm Sen 104

4.3 Ứng dụng qui trình định tính, định lượng để phân tích các alkaloid, flavonoid

có trong các mẫu nguyên liệu và chế phẩm từ lá, tâm Sen 124

4.4 Đặc tính điểm chỉ của lá và tâm Sen 127

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACN Acetonitrile

ASEAN Association of Southeast Asian Nations

(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)

CĐC Chất đối chiếu

CE Capillary electrophoresis (Điện di mao quản)

Corr Area Corrected Area (Diện tích pic được chuẩn hóa)

CTAB Cetyltrimethylammonium bromide

CZE Capillary Zone Electrophoresis (Điện di mao quản vùng)

d doublet (đỉnh đôi)

DVT Dấu vân tay

DĐVN IV Dược điển Việt Nam xuất bản lần thứ IV

DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

DSC Differential Scanning Calorimetry (Quét nhiệt vi sai)

DMSO Dimethylsulfoxide

ĐDĐ Điện di đồ

DTAB Dodecyltrimethylammonium bromide

ESI Electrospray Ionization (Ion hóa phun mù electron)

EOF Electro-osmotic flow (Dòng điện thẩm)

FCPC Fast centrifugal partition chromatography (Sắc ký phân bố

ly tâm nhanh)

GLP Good Laboratory Practices (Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc)

HPLC High Performance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng

hiệu năng cao)

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation

HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation

ICH International Conference on Harmonization

IR Infrared (Hồng ngoại)

i-ProOH Isopropanol

Trang 7

iv

J Coupling constant (Hằng số ghép)

LC-MS Liquid Chromatography–Mass Spectrometry

(Sắc ký lỏng ghép khối phổ)

LDL Low density lipoprotein

LOD Limit of detection

LOQ Limit of quantitation

MEKC Micellar Electrokinetic Chromatography (Sắc ký mixen điện động)

MCF-7 Michigan Cancer Foundation-7 (Tế bào ung thư vú dòng MCF-7)

MS Mass Spectrometry (Khối phổ)

NACE Non aqueous capillary electrophoresis

NMR Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân)

PDA Photo Diode Array (Dãy diod quang)

PE Petroleum ether (ether dầu hỏa)

PCRS Primary Chemical Reference Standard (Chất đối chiếu hóa học sơ cấp)

PTN Phòng thí nghiệm

RSD Relative Standard Deviation (Độ lệch chuẩn tương đối)

s singlet (Đỉnh đơn)

SKĐ Sắc ký đồ

SCRS Secondary Chemical Reference Standard

(Chất đối chiếu hóa học thứ cấp)

SDS Sodium Dodecyl Sulfate

SFE Supercritical Fluid Extraction (Chiết bằng lưu chất siêu tới hạn)

UV-Vis Ultraviolet-Visible (Tử ngoại khả kiến)

VLC Vacuum Liquid Chromatography (Sắc ký cột chân không)

Trang 8

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Vị trí phân loại của chi Nelumbo 4

Bảng 1.2 Các alkaloid khung aporphin có trong lá Sen 8

Bảng 1.3 Các alkaloid khung benzylisoquinolin có trong lá Sen 8

Bảng 1.4 Các alkaloid khung benzylisoquinolin có trong tâm Sen 10

Bảng 1.5 Các alkaloid khung bisbenzylisoquinolin có trong tâm Sen 11

Bảng 1.6 Tóm tắt các nghiên cứu phân lập alkaloid, flavonoid lá, tâm Sen 12

Bảng 1.7 Tóm tắt các nghiên cứu định lượng alkaloid, flavonoid lá và tâm Sen 16

Bảng 2.1 Nơi thu hái nguyên liệu lá và tâm Sen loài Nelumbo nucifera G 26

Bảng 2.2 Nơi thu hái nguyên liệu lá Sen loài N Lutea WilldVictoria regia. 26

Bảng 2.3 Các chế phẩm có chứa lá và tâm Sen. 26

Bảng 2.4 Khảo sát dung môi chiết alkaloid, flavonoid từ lá, tâm Sen. 30

Bảng 2.5 Điều kiện tiến hành VLC phân đoạn A2 và tủa F từ lá Sen 33

Bảng 2.6 Điều kiện tiến hành sắc ký cột cao A3, cao N lá Sen 34

Bảng 2.7 Điều kiện tiến hành sắc ký cột phân đoạn NP5, NP8, cao EF tâm Sen 34

Bảng 2.8 Điều kiện tiến hành sắc ký cột Sephadex LH-20 phân đoạn F1, F6, F8 35 Bảng 2.9 Các điều kiện dung môi hai pha không đồng tan dự kiến thăm dò cho FCPC phân đoạn P-2 36

Bảng 3.1 Kết quả chiết cắn toàn phần từ lá, tâm Sen 47

Bảng 3.2 Kết quả chiết alkaloid, flavonoid toàn phần từ lá, tâm Sen 47

Bảng 3.3 Tổng kết các alkaloid, flavonoid tinh khiết phân lập từ lá Sen 48

Bảng 3.4. Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao A2, lá Sen 50

Bảng 3.5 Kết quả thu hứng LN-1 từ phân đoạn A2-1 50

Bảng 3.6 Kết quả thu hứng LN-2, LN-8 từ phân đoạn A2-2 50

Bảng 3.7 Kết quả thu hứng LN-2, LN-3 từ phân đoạn A2-3 51

Bảng 3.8 Kết quả thu hứng LN-4 từ phân đoạn A2-8 51

Bảng 3.9 Kết quả thu hứng LN-6, LN-7 từ phân đoạn A2-6 51

Bảng 3.10 Kết quả thu hứng LN-5 từ phân đoạn A2-11 và A2-12 52

Bảng 3.11 Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao A3 lá Sen 52

Trang 9

vi

Bảng 3.12 Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao N lá Sen 52

Bảng 3.13 Kết quả sắc ký cột silica gel trên tủa F, lá Sen 53

Bảng 3.14 Kết quả sắc ký rây phân tử phân đoạn F1 53

Bảng 3.15 Kết quả sắc ký rây phân tử phân đoạn F-2,3 54

Bảng 3.16 Kết quả sắc ký rây phân tử phân đoạn F-7 54

Bảng 3.17 Kết quả thu hứng LF-2 và LF-4 từ F7-3 54

Bảng 3.18 Kết quả sắc ký rây phân tử phân đoạn F8 54

Bảng 3.19 Tổng kết các alkaloid, flavonoid tinh khiết phân lập từ lá Sen 55

Bảng 3.20. Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn NP5, tâm Sen 57

Bảng 3.21. Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn NP8, tâm Sen 57

Bảng 3.22 Kết quả sắc ký rây phân tử phân đoạn P 58

Bảng 3.23 Kết quả FCPC phân đoạn P-2 58

Bảng 3.24 Kết quả Sephadex LH-20 của phân đoạn n-Bu 58

Bảng 3.25 Kết quả các phân đoạn sau SPE từ n-Bu II 59

Bảng 3.26. Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao EF, tâm Sen 59

Bảng 3.27. Kết quả sắc ký rây phân tử phân đoạn EF-8, tâm Sen 59

Bảng 3.28 Độ tinh khiết các alkaloid, flavonoid phân lập từ lá và tâm Sen 60

Bảng 3.29 Dữ liệu phổ UV, MS của LN-1, LN-2, LN-3, LN-4 61

Bảng 3.30 Dữ liệu phổ 13C- NMR của LN-1, LN-2, LN-3, LN-4 61

Bảng 3.31 Dữ liệu phổ 1H- NMR của LN-1, LN-2, LN-3, LN-4 62

Bảng 3.32 Dữ liệu phổ 13C và 1H-NMR của LN-5 63

Bảng 3.33 Dữ liệu phổ UV, MS của LN-8, LN-9 64

Bảng 3.34 Dữ liệu phổ 13C và 1H- NMR của LN-8, LN-9 64

Bảng 3.35 Dữ liệu phổ UV, IR, MS của EN-1, EN-2, EN-3 65

Bảng 3.36 Dữ liệu phổ 13C và 1H- NMR của EN-1, EN-2, EN-3 66

Bảng 3.37 Dữ liệu phổ UV, IR, MS của các alkaloid EN-4, EN-5 67

Bảng 3.38 Dữ liệu phổ 1D và 2D-NMR của EN-4 67

Bảng 3.39 Dữ liệu phổ 1D và 2D-NMR của EN-5 69

Bảng 3.40 Dữ liệu phổ UV, IR, MS của EN-6, EN-7, EN-8, EN-9 74

Bảng 3.41 Dữ liệu phổ 13C-NMR của EN-6, EN-7, EN-8, EN-9 75

Trang 10

vii

Bảng 3.42 Dữ liệu phổ 1H-NMR của EN-6, EN-7, EN-8, EN-9 75

Bảng 3.43 Dữ liệu phổ UV, MS của LF-1, LF-5, LF-6, LF-8, TF-1 76

Bảng 3.44 Dữ liệu phổ 13C-NMR của LF-1, LF-5, LF-6, LF-8, TF-1 76

Bảng 3.45 Dữ liệu phổ 1H-NMR của LF-1, LF-5, LF-6, LF-8, TF-1 77

Bảng 3.46 Dữ liệu phổ UV, MS của LF-2, LF-3, LF-4, TF-5, TF-4, TF-3 78

Bảng 3.47 Dữ liệu phổ 13C-NMR của LF-2, LF-3, LF-4, TF-5, TF-4, TF-3 78

Bảng 3.48 Dữ liệu phổ 1H-NMR của LF-2, LF-3, LF-4, TF-5, TF-4, TF-3 79

Bảng 3.49 Kết quả khảo sát hàm ẩm bằng phương pháp TGA và nhiệt độ

nóng chảy, độ tinh khiết bằng phương pháp DSC (n=3) 81

Bảng 3.50 Bảng tóm tắt điều kiện sắc ký thích hợp kiểm tra độ tinh khiết

HPLC-PDA của 06 CĐC 82

Bảng 3.51 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống quy trình phân tích HPLC

của 06 CĐC 82

Bảng 3.52 Kết quả xác định miền giá trị, độ đúng, độ chính xác của qui trình

phân tích các nguyên liệu thiết lập CĐC 82

Bảng 3.53 Kết quả xác định độ tinh khiết sắc ký các nguyên liệu thiết lập CĐC 83

Bảng 3.54 Tóm tắt các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử của các CĐC 84

Bảng 3.55 Kết quả đánh giá đồng nhất lô của quá trình đóng lọ các CĐC 84

Bảng 3.56 Kết quả đánh giá liên PTN của các nguyên liệu thiết lập CĐC 85

Bảng 3.57 Kết quả xác định giá trị ấn định của các CĐC sau khi đóng gói 85

Bảng 3.58 Kết quả khảo sát tính tuyến tính, LOD, LOQ, độ chính xác trung gian, độ đúng qui trình phân tích đồng thời 07 alkaloid trong mẫu nguyên liệu lá sen

(NN-1a) bằng phương pháp CE-PDA/MS 90

Bảng 3.58 Kết quả khảo sát đặc tính điểm chỉ các alkaloid, flavonoid có trong

lá, tâm Sen bằng phương pháp SKLM 100

Bảng 3.59 Kết quả khảo sát đặc tính điểm chỉ các alkaloid, flavonoid có trong

lá, tâm Sen bằng phương pháp SKLM 101

Bảng 3.60 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của lá Sen dựa trên thành phần alkaloid có trong nguyên liệu lá Sen bằng phương pháp HPLC-PDA 102

Trang 11

viii

Bảng 3.61 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của lá Sen dựa trên thành phần

flavonoid có trong nguyên liệu lá Sen bằng phương pháp HPLC/PDA 102

Bảng 3.62 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của tâm Sen dựa trên thành phần alkaloid có trong nguyên liệu tâm Sen bằng phương pháp HPLC-PDA 103

Bảng 3.63 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của tâm Sen dựa trên thành phần flavonoid có trong nguyên liệu tâm Sen bằng phương pháp HPLC/PDA 103

Bảng 3.64 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của lá Sen dựa trên thành phần flavonoid có trong nguyên liệu lá Sen bằng phương pháp CE/PDA 104

Bảng 3.65 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của tâm Sen dựa trên thành phần flavonoid có trong nguyên liệu tâm Sen bằng phương pháp CE/PDA 104

Bảng 3.66 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của lá Sen dựa trên thành phần alkaloid có trong nguyên liệu lá Sen bằng phương pháp CE-PDA/MS 104

Bảng 3.67 Kết quả xác định đặc tính điểm chỉ của tâm Sen dựa trên thành phần alkaloid có trong nguyên liệu tâm Sen bằng phương pháp CE-PDA/MS 105

Bảng 3.68 Kết quả xác định hàm lượng các alkaloid (mg/100 mg) có trong mẫu nguyên liệu lá Sen loài Nelumbo nucifera; Nelumbo lutea và Victoria regia bằng phương pháp CE-PDA/MS và HPLC-PDA 106

Bảng 3.69 Kết quả xác định hàm lượng của các alkaloid (mg/100 mg) có trong

07 mẫu chế phẩm từ lá Sen loài N nucifera bằng phương pháp CE-PDA/MS và

HPLC-PDA 106

Bảng 3.70 Kết quả xác định hàm lượng các flavonoid (mg/100mg) có trong mẫu nguyên liệu lá Sen loài Nelumbo nucifera; Nelumbo lutea và Victoria regia bằng phương pháp CE-PDA và HPLC-PDA 107

Bảng 3.71 Kết quả xác định hàm lượng của các flavonoid (mg/100 mg) có trong

06 mẫu chế phẩm từ lá Sen loài N nucifera bằng phương pháp CE-PDA và

HPLC-PDA 107

Bảng 4.1 Độ dịch chuyển trên phổ 13C và 1H để phân biệt 05 alkaloid

LN-1, LN-2, LN-3, LN-4, LN-5 114

Bảng 4.2 Độ dịch chuyển trên phổ 13C và 1H để phân biệt 05 alkaloid

EN-1, EN-2, EN-3, EN-4, EN-5 115

Trang 12

ix

Bảng 4.3 Độ dịch chuyển trên phổ 13C và 1H để phân biệt 04 alkaloid

EN-6, EN-7, EN-8, EN-9 116

Bảng 4.4 Độ dịch chuyển trên phổ 13C và 1H để phân biệt 02 alkaloid

LN-9, LN-10 117

Bảng 4.5 Kết quả đánh giá về nơi thu hái cho hàm lượng alkaloid cao nhất có trong

lá Sen (N nucifera) Việt Nam 127

Bảng 4.6 Kết quả đánh giá về nơi thu hái cho hàm lượng alkaloid cao nhất có trong

tâm Sen (N nucifera) Việt Nam 127

Bảng 4.7 Kết quả đánh giá về nơi thu hái cho hàm lượng flavonoid cao nhất

có trong lá Sen (N nucifera) Việt Nam 127

Bảng 4.8 Kết quả đánh giá về nơi thu hái cho hàm lượng flavonoid cao nhất có trong tâm Sen (N nucifera) Việt Nam 127

Trang 13

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh loài Sen hồng và Sen trắng 4

Hình 3.1 SKLM của 09 alkaloid phân lập từ lá Sen 49

Hình 3.2 SKLM của cao A1, A2, A3 lá Sen 49

Hình 3.3 SKĐ 06 lần tiêm mẫu thu hứng LN2, LN8 51

Hình 3.4 SKLM 08 flavonoid phân lập từ lá Sen 53

Hình 3.5 SKLM các alkaloid phân lập từ tâm Sen 56

Hình 3.6 SKLM các phân đoạn NP5, NP8, P tâm Sen 56

Hình 3.7 Cấu trúc hóa học của LN-1, LN-2, LN-3, LN-4 62

Hình 3.8 Cấu trúc hóa học và các tương tác xa của LN-5 63

Hình 3.9 Cấu trúc hóa học và các tương tác xa của LN-8, LN-9 65

Hình 3.10 Cấu trúc hóa học của EN-1, EN-2, EN-3 67

Hình 3.11 Cấu trúc hóa học và các tương tác xa của EN-4 69

Hình 3.12 Cấu trúc hóa học và các tương tác xa của EN-5 70

Hình 3.13 Cấu trúc hóa học của EN-6, EN-7, EN-8, EN-9 75

Hình 3.14 Cấu trúc hóa học của LF-1, LF-5, LF-6, LF-7, LF-8, TF-1 77

Hình 3.15 Cấu trúc hóa học của LF-2, LF-3, LF-4, TF-5, TF-4, TF-3 79

Hình 3.16 Điện di đồ của hỗn hợp chuẩn 07 alkaloid và mẫu thử dịch chiết

toàn phần alkaloid lá sen ở điều kiện thích hợp 87

Hình 3.17 Điện di đồ CE-MS của mẫu hỗn hợp chuẩn 07 alkaloid (TIC) và mẫu thử lá Sen NN-1a (TIC/EIC) ở điều kiện thích hợp 87

Hình 3.18 Phổ MS của nuciferin, 2-O-nornuciferin, norarmepavin, armepavin trong mẫu thử lá Sen, tương ứng điện di đồ CE-MS 89

Hình 3.19 Kiểm tra độ tinh khiết pic pronuciferin 90

Hình 3.20 Điện di đồ mẫu thử dịch chiết alkaloid toàn phần lá Sen, hỗn hợp 07 chuẩn alkaloid và mẫu thử thêm hỗn hợp chuẩn 90

Hình 3.21 Điện di đồ mẫu hỗn hợp chuẩn 08 flavonoid và mẫu thử dịch chiết flavonoid toàn phần lá Sen 91

Trang 14

xi

Hình 3.22 SKĐ mẫu thử dịch chiết alkaloid toàn phần lá Sen, hỗn hợp 04 chuẩn

alkaloid ở điều kiện sắc ký thích hợp 92

Hình 3.23 Sắc ký đồ mẫu pha động (a), mẫu hỗn hợp chuẩn (b), dung môi pha mẫu (c), mẫu thử lá Sen (d), mẫu thử thêm chuẩn (e) 93

Hình 3.24 Phổ UV-Vis của nuciferin trong (1) mẫu chuẩn, (2) mẫu thử lá Sen, (3)

mẫu thử thêm chuẩn và kiểm tra độ tinh khiết pic nuciferin 93

Hình 3.25 SKĐ hỗn hợp 06 chuẩn flavonoid (1), mẫu thử dịch chiết flavonoid

toàn phần lá Sen (2), ở điều kiện sắc ký thích hợp 94

Hình 3.26 Điện di đồ mẫu thử dịch chiết alkaloid toàn phần tâm Sen, hỗn hợp 09 chuẩn alkaloid ở điều kiện điện di thích hợp 95

Hình 3.27 Điện di đồ CE-MS của mẫu hỗn hợp chuẩn 09 alkaloid (TIC) và mẫu thử tâm Sen NN-1a (TIC/EIC) ở điều kiện điện di thích hợp 96

Hình 3.28 Phổ MS của isoliensinin N2’-oxyd, isoliensinin N2-oxyd, isoliensinin, pronuciferin trong mẫu thử tâm Sen, tương ứng điện di đồ CE-MS 97

Hình 3.29 Điện di đồ mẫu thử dịch chiết flavonoid toàn phần tâm Sen, hỗn hợp 06 chuẩn flavonoid ở điều kiện điện di thích hợp 98

Hình 3.30 Sắc ký đồ mẫu hỗn hợp 07 chuẩn alkaloid và mẫu thử dịch chiết alkaloid toàn phần tâm Sen ở điều kiện sắc ký thích hợp 99

Hình 3.31 Sắc ký đồ mẫu hỗn hợp 06 chuẩn flavonoid và mẫu thử dịch chiết flavonoid toàn phần tâm Sen ở điều kiện sắc ký thích hợp 100

Trang 15

xii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ trình tự các nội dung nghiên cứu 29

Sơ đồ 2.2 Chiết xuất cao toàn phần và các phân đoạn alkaloid, flavonoid từ lá Sen

bằng chiết phân bố lỏng-lỏng 31

Sơ đồ 2.3 Chiết xuất cao toàn phần và các phân đoạn alkaloid, flavonoid từ

tâm Sen bằng chiết phân bố lỏng-lỏng 32

Sơ đồ 2.4 Chiết xuất cao N từ cắn B bằng phương pháp tạo tủa với TT Bertrand 33

Sơ đồ 3.2 Qui trình chiết alkaloid toàn phần mẫu nguyên liệu lá Sen 87

Sơ đồ 3.3 Qui trình chiết flavonoid toàn phần mẫu nguyên liệu lá Sen 91

Trang 16

tự nhiên Đó là phát hiện các hoạt chất và phát triển chúng theo các tiêu chuẩn của

dược phẩm hiện đại phương tây và chứng minh tác dụng của dược liệu, bài thuốc

của y học cổ truyền như là một thể thống nhất như nó vốn có và dùng các kỹ thuật

hiện đại để đảm bảo, nâng cao hiệu quả điều trị của chúng Với xu hướng này,

những cây thuốc lâu nay được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian, trong y học cổ

truyền, bên cạnh việc được đánh giá tác dụng trị liệu, đang rất được quan tâm

nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như các phương pháp theo dõi, đánh giá

thành phần, hàm lượng các chất chính, để có thể đánh giá, đảm bảo chất lượng, tiêu

chuẩn hóa cho các sản phẩm, sử dụng trong chăm sóc sức khỏe một cách an toàn,

hiệu quả và khoa học

Việt Nam được thiên nhiên ban tặng một thảm thực vật xanh rộng khắp trên

mọi miền đất nước, là điều kiện rất thuận lợi trong việc nghiên cứu và phát triển các

thuốc có nguồn gốc dược thảo Trong kho tàng cây thuốc Việt Nam, cây Sen

(Nelumbo nucifera Gaertn Nelumbonaceae) đã gắn liền với cuộc sống tâm linh

cũng như thường nhật của người Việt Sen tượng trưng cho sự tinh khiết và trường

thọ, nhưng cũng hết sức bình dị và hữu dụng trong cuộc sống hàng ngày Sen có ở

khắp mọi miền đất nước, nhưng phổ biến nhất có lẽ ở vùng Miền tây Nam bộ mà

nổi tiếng nhất là ở Đồng Tháp Mười, nơi được xem là xứ sở Sen Sen là một trong

số ít các dược thảo mà tất cả các bộ phận đều được sử dụng và đều là những vị

thuốc quí, có giá trị Danh y Hải Thượng Lãn Ông đã viết: “Cây mọc từ dưới bùn

đen mà không ô nhiễm mùi bùn, đượm khí thơm trong lành của trời đất nên củ, lá,

hoa, tua, vỏ quả, ruột đều là thuốc hay” Từ xưa nhân dân ta đã biết dùng ngó Sen,

quả Sen làm thực phẩm Lá Sen, tâm Sen, gương Sen, nhị Sen dùng làm thuốc cổ

Trang 17

2

truyền để điều trị mất ngủ, hồi hộp, cao huyết áp, tiêu chảy mãn tính, cảm nắng, béo

phì, di tinh, cầm máu[1],[3],[8]

Các nghiên cứu dược lý đã chứng minh dịch chiết lá Sen có nhiều hoạt tính

sinh học in vivo như: an thần [45], chống béo phì [66], [103], , giảm cholesterol trong máu [33], [38], [78], chống oxy hóa [27],[70], hạ đường huyết [25],[65], chống lại sự

phát triển của tế bào ung thư [64]…Dịch chiết tâm Sen có hoạt tính an thần [104],

hạ đường huyết[25],[96], hạ huyết áp[88], chống loạn nhịp tim [30],[108], ức chế kết tập tiểu cầu [100], kháng HIV [99] Các hoạt tính sinh học này ít nhiều đều liên quan đến

sự hiện diện của thành phần alkaloid và flavonoid có trong lá, tâm Sen

Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học chiết tách và phân tích, trên thế giới đã có

những công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và phân tích định tính, định lượng một số thành phần alkaloid, flavonoid trong lá, tâm Sen Trong lĩnh vực

phân tích cũng đã có một vài nghiên cứu của các tác giả Trung quốc và Ấn độ ứng

dụng phương pháp HPLC, CE để định lượng một vài chất trong số các thành phần

chính của Sen trong dược liệu, chế phẩm hay dịch sinh học

Tại Việt Nam hiện nay, việc sử dụng lá, tâm Sen trong điều trị bệnh ngày càng

trở nên phổ biến Thế nhưng các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học,

cũng như các phương pháp định tính, định lượng các chất chính có trong lá, tâm Sen

bằng các phương pháp phân tích hóa lý hiện còn rất hạn chế Do đó, việc nghiên

cứu thành phần hóa học alkaloid, flavonoid và thiết lập các chất đối chiếu phục vụ

cho việc định tính, định lượng alkaloid, flavonoid có tác dụng sinh học trong lá, tâm

Sen Việt Nam là một việc làm cấp thiết

Với những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sắc ký để

phân tích thành phần alkaloid, flavonoid của lá, tâm Sen và các chế phẩm”

được thực hiện với các nội dung nghiên cứu sau:

1 Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các alkaloid, flavonoid từ lá và tâm Sen

bằng phương pháp sắc ký và phổ nghiệm

2 Thiết lập và xây dựng tiêu chuẩn một số alkaloid, flavonoid có tác dụng sinh học

để dùng làm chất đối chiếu phục vụ cho công tác kiểm nghiệm

Trang 18

3

3 Xây dựng các qui trình định tính điểm chỉ, định lượng đồng thời các alkaloid,

flavonoid có trong lá, tâm Sen bằng các phương pháp HPLC và CE

4 Áp dụng các phương pháp đã xây dựng để định tính, đánh giá thành phần, hàm lượng các alkaloid và flavonoid trong lá, tâm Sen được thu hái từ các tỉnh,

thành khác nhau và trong chế phẩm từ Sen có trên thị trường

Trang 19

4

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 THỰC VẬT HỌC VỀ SEN

1.1.1 Chi Nelumbo và vị trí phân loại của chi

Chi Nelumbo thuộc họ Sen- Nelumbonaceae trước đây được xếp cùng với

họ Súng- Nymphaeaceae Tuy nhiên, ngày nay được tách ra riêng thành họ Sen,

với một chi duy nhất là Nelumbo với hai loài Nelumbo nucifera Gaertn (Sen hồng,

phổ biến ở Việt Nam và một số nước Châu Á như Trung quốc, Ấn độ, Srilanka,

Nhật Bản, Thái Lan, Úc) và Nelumbo lutea Willd (Sen trắng, phổ biến ở

Đông Bắc Mỹ )[1],[8]

Theo hệ thống phân loại APG II năm 2003 và của Amen Takhtajan năm 2009 [14],

vị trí phân loại của chi Nelumbo được trình bày trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Vị trí phân loại của chi Nelumbo

1.1.2 Cây Sen - Nelumbo nucifera

Loài Sen Nelumbo nucifera Gaertn có một số đồng danh khác là: Nelumbium

nelumbo (L.) Druce, Nelumbium nuciferum Gaertn, Nelumbium speciosum Willd

Trong tiếng Việt, Sen còn được biết với tên là Sen hồng, Liên Trong tiếng Anh,

Sen được gọi với tên thông dụng nhất là lotus nhưng còn được biết với các tên khác

như Chinese water - lily, Indian lotus, Egypian bean.[3]

Nelumbo nucifera Gaertn Nelumbo lutea Willd

Hình 1.1 Hình ảnh loài Sen hồng và Sen trắng (nguồn: Wikipedia)

Trang 20

5

1.1.2.1 Đặc điểm hình thái

Cây thân rễ mang củ mọc khá sâu trong đáy hồ, sống nhiều năm Thân rễ hình trụ

mọc bò lan trong bùn thường gọi là ngó Sen, có ngăn ngang; thân và cuống lá

có bộng to dài Lá (liên diệp) hình tròn, hình khiên to, có cuống dài vươn lên khỏi

mặt nước, cuống có thể dài 0,5 tới 1,5 hay 2 m Phiến lá có dạng đĩa, với mép lượn

sóng, màu lục hoặc xanh lục, thường có lớp sáp rộng trên bề mặt, rộng 20 – 80 cm

có gai nhỏ, đính ở giữa phiến lá, mép lá uốn lượn Hoa rất đẹp, rộng tới 20 – 30 cm,

màu hồng tím, trắng có mùi thơm Hoa đều, lưỡng tính Lá đài 4 - 5, cánh hoa nhiều,

hướng lên và trải ra, nhị nhiều bao phấn hai ô, nứt theo kẽ dọc Nhiều lá noãn chứa

trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương Sen, mỗi lá noãn có 1-2 tiểu noãn Quả bế màu xanh hình bầu dục, rời nằm sâu trên gương Sen chứa

15 - 25 quả bế, chứa một hạt không nội nhũ

Hạt màu trắng, dài 1,3 - 1,5 cm, phần ngoài mỏng và cứng, màu lục tía, phần giữa

mềm chứa tinh bột màu trắng ngà và bên trong là lá mầm dầy có màu xanh sẫm

(tâm Sen) Tâm Sen gồm rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và 2 lá đầu tiên; rễ mầm

không rõ; thân mầm màu xanh, dài 3 - 4 mm, tiết diện bầu dục, nhẵn bóng, 2 lá đầu tiên, 1 to, 1 nhỏ, cuống lá mầm màu xanh, hình móc câu, tiết diện đa giác, dài

1,8 - 2 cm, phiến lá mầm hai mép cuộn vào giữa tạo thành một đoạn dài 6-7 mm

Các loài trong chi Nelumbo có hoa giống với các loài hoa Súng trong họ

Nymphaeaceae (họ Súng) Tuy nhiên, lá của các loài Sen có thể phân biệt được với

lá của các loài trong họ Súng do có hình khiên (lá tròn), trong khi đó Nymphaeaceae

có vết khía hình chữ V đặc trưng từ mép lá vào tâm của lá Quả ở trung tâm chứa hạt của các loài cũng có đặc trưng phân biệt và được gọi là bát Sen [1],[3],[7],[8]

1.1.2.2 Sinh thái - phân bố

Trong thời kỳ cổ đại, Sen đã từng là loại cây mọc phổ biến dọc theo bờ sông Nile ở

Ai Cập cùng với một loài hoa súng có quan hệ họ hàng gần gũi có tên gọi dài dòng

là hoa Sen xanh linh thiêng sông Nile (Nymphaea caerulea) Từ Ai Cập, Sen đã

được đem đến vùng lãnh thổ Assyria và sau đó được trồng rộng rãi khắp các vùng

Ba Tư, Ấn Độ và Trung Quốc

Trang 21

6

Hiện nay, Sen được phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á, Úc và Châu Mỹ,

hiếm hoặc đã tuyệt chủng tại Châu Phi Do ưa khí hậu nóng và ẩm của vùng nhiệt

đới, nên Sen cũng được trồng nhiều ở hầu hết các nước khu vực Đông Nam Á đến Nam Á như: Campuchia, Thái Lan, Malysia, Ấn Độ và các tỉnh

phía nam Trung Quốc [3]

Ở Việt Nam, chỉ có một loài mọc hoang dại chủ yếu ở vùng Đồng Tháp Mười thuộc

tỉnh Đồng Tháp và An Giang Theo nhân dân địa phương cây Sen mọc trong trạng

thái tự nhiên đã có từ lâu đời Bên cạnh quần thể hoang dại, Sen cũng là cây trồng

quen thuộc ở các tỉnh đồng bằng và trung du, suốt từ Nam đến Bắc, dùng làm thuốc,

thức ăn và làm cảnh Sen được trồng nhiều nhất ở Đồng Tháp Mùa hoa: tháng 5 - 6,

mùa quả: tháng 7 – 9 [8]

1.1.2.3 Đặc điểm vi học

Lá: Biểu bì trên gồm một lớp tế bào hình chữ nhật nhỏ, mặt ngoài có núm lồi lên,

có lỗ khí Biểu bì dưới giống biểu bì trên, nhưng tế bào dài hơn, vách hóa mô cứng,

cutin dày Mô mềm giậu có một lớp tế bào xếp sát biểu bì trên, chạy từ phiến lá

xuyên qua gân giữa Mô dày góc gồm nhiều tế bào đa giác gần tròn, xếp thành đám

sát biểu bì dưới Ở giữa gân có 2 bó libe gỗ to, những bó libe gỗ nhỏ xếp rải rác

xung quanh Mỗi bó libe gỗ có sợi bao bọc, gỗ phía trên, libe phía dưới, bao quanh

là 1- 2 lớp tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ, hóa mô cứng thành vòng [7]

Bột dược liệu

Bột lá Sen: có màu lục nhạt, soi kính hiển vi quan sát thấy các đặc điểm sau [6]:

Mảnh biểu bì trên gồm nhiều tế bào hình nhiều cạnh, kích thước không đều, màng ít

ngoằn ngoèo, mang lỗ khí ở dạng biến thiên Màng phía ngoài biểu bì có nhiều núm

lồi lên Núm nhìn phía dưới mặt là những vòng tròn nhò, rải rác có những núm bị

tách khỏi biểu bì, hình ba cạnh hay hình chuông Mảnh biểu bì dưới gồm tế bào

màng ngoằn ngoèo Sợi màng hơi dày, khoang rộng kèm mảnh mạch Mảnh mạch

vạch, mạch xoắn, mạch mạng Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, đường kính 20- 36

µm Mô mềm chứa diệp lục Bột tâm Sen: Bột màu vàng xanh, mảnh mô mềm chứa

hạt tinh bột Hạt tinh bột hình cầu hoặc hình trứng, đường kính 4- 6 µm [2],[7]

Trang 22

7

1.1.2.4 Bộ phận dùng – thu hái và chế biến

Tất cả các bộ phận dùng của cây Sen đều có giá trị sinh học cao, được dùng làm

thuốc trong y học cổ truyền và được đưa vào Dược điển một số nước [7],[8]

Lá Sen (Folium Nelumbinis): lá bánh tẻ, thu hái vào mùa thu, bỏ cuống,

phơi khô Quả (Fructus Nelumbinis): thu hái lúc quả chín (liên thạch), hạt còn màng

đỏ bên ngoài (liên nhục) Tâm Sen (Plumula Nelumbinis): chồi mầm trong hạt Sen

(liên tâm) Gương Sen (Receptaculum Nelumbinis): đã lấy quả đem phơi khô (liên phòng) Tua Sen (Stamen Nelumbinis): bỏ hạt gạo ở đầu, phơi khô (liên tu)

Thân rễ (Nodus Nelumbinis rhizomatis) còn gọi là liên ngẫu hay ngó Sen,

thu hái quanh năm

1.2 HÓA HỌC VỀ SEN

1.2.1 Hóa học của lá Sen

Lá Sen chứa nhiều hợp chất khác nhau trong đó nhóm alkaloid và flavonoid được

xem là hai thành phần chính chiếm tỉ lệ tương đối lớn và cho tác dụng sinh học chủ yếu Ngoài ra, các hợp chất khác như: tanin, saponin, đường khử, các acid

hữu cơ (acid palmitic, acid citric, acid tartric, acid succinic, acid ascorbic,…),

các terpen steroid (β-sitostenon, stigmasta-4,22-dien-3-on,…), các tinh dầu

trans-caryophyllen, trans-isolimonen, 4-methyl-1-isopropyl-3-cyclohexen-1-ol,

camphor, 2-acetylen-1-alcohol, chất béo, sáp, chất nhày cũng được tìm thấy trong

lá Sen [7], [114],[116]

1.2.1.1 Thành phần alkaloid

Hàm lượng alkaloid toàn phần của lá Sen chiếm từ 0,77 - 0,84% tùy theo điều kiện

khí hậu, thổ nhưỡng Có khoảng 15 alkaloid đã được xác định Các alkaloid trong

lá Sen có cấu trúc isoquinolin bao gồm các phân nhóm aporphin, proaporphin,

benzylisoquinolin và bisbenzylisoquinolin

Alkaloid khung aporphin: các alkaloid có cấu trúc aporphin chiếm phần lớn về tỉ lệ

cũng như số lượng trong alkaloid toàn phần của lá Sen Các alkaloid đã biết thuộc

nhóm này được trình bày ở Bảng 1.2

Trang 23

8

Bảng 1.2 Các alkaloid khung aporphin có trong lá Sen[7], [8],[10], [114], [117]

Alkaloid khung proaporphin: alkaloid thuộc nhóm này chỉ có một alkaloid là

pronuciferin (C19H21NO3) Chất này có thể chuyển thành nuciferin trong môi trường acid.[17], [43]

pronuciferin nuciferin

Alkaloid khung benzylisoquinolin: alkaloid thuộc nhóm này trong lá Sen được biết

với 04 alkaloid điển hình là armepavin, N-norarmepavin, N-methyl coclaurin

Alkaloid khung bisbenzylisoquinolin: alkaloid thuộc nhóm này trong lá Sen được

biết với neferin, isoliensinin với hàm lượng thấp Cấu trúc hai chất này được trình

bày ở Bảng 1.5[7]

N H

Trang 24

9

Ngoài ra, trong lá Sen còn có cepharadion B và lysicamin [114]

Liriodenin Lysicamin Cepharadion B

Tính chất của một số alkaloid chính trong lá Sen [114], [116]

Nuciferin: dạng base, là tinh thể hình lăng trụ không màu, tnc: 163-164 oC, góc quay cực ở 27o là +145 o (c = 0,67 %; EtOH), phát huỳnh quang xanh lục sáng

ở 245 nm Phổ UV có ba cực đại hấp thu trong dung môi EtOH lần lượt là

311 nm, 271 nm và 232 nm với giá trị logɛ lần lượt là 3,83; 4,32 và 4,36

N-nornuciferin: dạng base là một chất lỏng như dầu, dạng muối chlorid là tinh thể

không màu, tnc: 156 – 157 oC, góc quay cực ở 27 o là +144 o (c = 0,5 %; EtOH) Phổ

UV có ba cực đại hấp thu trong dung môi EtOH lần lượt là 311 nm, 271 nm, 230

nm với giá trị logɛ lần lượt là 3,67; 4,43 và 4,37

N-norarmepavin: kết tinh ở dạng muối oxalat là tinh thể hình kim không màu,

tnc: 209 – 210 o C, αD27= + 20 o (c= 0,2%; MeOH) Phổ UV có ba cực đại hấp thu

trong dung môi EtOH lần lượt là 254 nm, 283 nm, 227 nm

1.2.1.2 Thành phần flavonoid

Hàm lượng flavonoid toàn phần của lá Sen từ 0,67-0,89 % có khi lên đến 1,64 % tùy theo điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng Có khoảng 16 flavonoid đã được

xác định trong lá Sen Flavonoid trong lá Sen thuộc các nhóm flavonol, flavon,

catechin, leucoanthocyanidin, trong đó hàm lượng cao nhất được tìm thấy là

quercetin 3-O-β-D-glucuronid [7], [8]

Nhóm flavonol: Chiếm tỉ lệ lớn trong các flavonoid với hàm lượng nhiều hơn của

các aglycon như: myricetin, quercetin, kaempferol, isorhamnetin và các glycosid

với đường glucosyl, rhamnosyl như: myricetin 3-O-β-D-glucopyranosid, quercitrin,

isoquercitrin, hyperin, rutin, kaempferol 3-O-β-D-glucosepyranosid,

Trang 25

10

isorhamnetin 3-O-α-L-rhamnopyranosyl, isorhamnetin 3-O-β-D-glucopyranosid,

isorhamnetin 3-O-α-D-lyxopyranosyl-O-β-D-glucopyranosid.[7], [99], [118], [39]

Nhóm flavon: Các dẫn chất flavon chiếm tỉ lệ nhỏ với hàm lượng thấp của luteolin

và luteolin O-β-D- glucopyranosid [109]

Nhóm catechin: Các dẫn chất catechin điển hình là catechin [7], [29], [39]

Nhóm leucoanthocyanidin: Các dẫn chất leucocyanidin điển hình là

leucodelphenidin, leucocyanidin chiếm hàm lượng rất thấp trong lá Sen [7]

1.2.2 Hóa học của tâm Sen

Hầu hết các nghiên cứu về thành phần hóa học của tâm Sen đều tập trung vào các

alkaloid, là thành phần chính chiếm tỉ lệ lớn và được cho là có nhiều tác dụng sinh

học nhất trong tâm Sen Chỉ có một vài công trình nghiên cứu về thành phần

flavonoid và các chất khác trong tâm Sen như: asparagin, tanin, triterpen, đường khử, các acid hữu cơ [7], [8]

1.2.2.1 Thành phần alkaloid của tâm Sen

Tâm Sen có hàm lượng alkaloid toàn phần khoảng từ 0,85 - 0,96 % và thay đổi

theo điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng Có khoảng 12 alkaloid được biết trong tâm Sen, bao gồm các alkaloid khung bisbenzylisoquinolin, tetrahydroisoquinolin,

benzylisoquinolin, aporphin, proaporphin Hàm lượng alkaloid cao nhất trong tâm

Sen, được tìm thấy là isoliensinin hoặc neferin tùy vùng khí hậu và thổ nhưỡng[7],[8]

Alkaloid khung benzylisoquinolin: Các alkaloid thuộc nhóm này được trình bày

Trang 26

Tính chất của một số alkaloid phân lập từ tâm Sen [34],[36],[110]

Neferin: Công thức phân tử: C38 H44N2O6 Khối lượng phân tử: 624,77 Bột kết tinh

màu trắng, tnc: 60 – 61 oC Góc quay cực: -100 o (c = 0,24%; MeOH)

Neferin dạng base tan nhiều trong dung môi hữu cơ kém phân cực, kém tan trong nước, max: 282 nm (MeOH)

Liensinin: Công thức phân tử: C37H42N2O6 Khối lượng phân tử: 610,74 Dạng rắn

màu trắng vô định hình, tnc: 95 – 99 o C Góc quay cực: +15,85 o (c = 0,88%;

aceton) Liensinin dạng base tan nhiều trong dung môi hữu cơ kém phân cực,

kém tan trong nước, max: 278 nm (MeOH)

Isoliensinin: Công thức phân tử: C37H42N2O6 Khối lượng phân tử: 610,74

Dầu không màu hoặc tinh thể vàng nhạt tnc: 69 – 71 oC Góc quay cực: +50,68 o

(c = 0,30%; aceton) Isoliensinin dạng base tan nhiều trong dung môi hữu cơ

kém phân cực, kém tan trong nước, max: 284 nm (MeOH)

Trang 27

12

1.2.2.2 Thành phần flavonoid

Cho đến nay, mới chỉ có một vài nghiên cứu về thành phần flavonoid trong tâm Sen

Các flavonoid được biết trong tâm Sen thuộc nhóm flavonol (rutin, kaempferol,

hyperin) và nhóm catechin (catechin) [16],[24]

1.3 CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP CÁC THÀNH PHẦN ALKALOID VÀ

FLAVONOID TRONG LÁ, TÂM SEN

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về chiết xuất và phân lập các

alkaloid, flavonoid trong lá, tâm Sen bằng nhiều kỹ thuật khác nhau, từ những kỹ

thuật đơn giản đến phức tạp, như được trình bày trong Bảng 1.6

Bảng 1.6 Tóm tắt các nghiên cứu về chiết xuất phân lập alkaloid, flavonoid trong

lá và tâm Sen

Phân lập alkaloid từ lá Sen loài Nelumbo lutea Willd

Nuciferin, armepavin,

N-norarmepavin, N-nornuciferin

Phân lập nuciferin và N-nornuciferin

Phân lập được (±)-armepavin bằng sắc

ký lớp mỏng chế hóa kết hợp sắc ký cột

với điều kiện sắc ký như phân lập

(-)-N-norarmepavin

Phân lập alkaloid từ lá Sen loài Nelumbo nucifera Gaertn

8 [99] (R)-Coclaurin, N-methyl coclaurin,

(S)-Norcoclaurin

Sắc ký cột với với các loại pha tĩnh khác nhau: Dianion HP20, Sephadex LH- 20, MCI-gel CHP20P Hệ dung môi rửa giải

Trang 28

Nuciferin, liriodenin, 2-hydroxy-1-methoxyaporphin, pronuciferin, dehydroroemerin, dehydronuciferin, roemerin

Kết hợp phương pháp chiết phân bố, nhựa trao đổi ion và sắc ký cột cổ điển

N-nornuciferin, armepavin và 1:5:1:5 cho anonain, pronuciferin và nuciferin

Nuciferin, dehydronuciferin, N-nornuciferin, O-nornuciferin, roemerin,

Chiết bằng lưu chất siêu tới hạn CO 2 (2 giờ, 70 o C, áp suất 30 Mpa)

thêm triethylamin (10 mM) vào pha hữu

cơ trên như là chất lưu giữ và HCl 5 mM vào pha nước như là chất rửa giải

cơ trên như là chất lưu giữ (retainer),

và HCl 5 mM vào pha nước như

là chất rửa giải

Phân lập flavonoid từ lá Sen loài Nelumbo nucifera Gaertn

kaemferol-3O-glc, isoquercitrin, luteolin 7-O-glc Sắc ký cột cổ điển

HPLC điều chế với cột Symmetry Prep C18, pha động: nước-acetonitril, tốc độ dòng 5 mL/phút

Isoquercitrin: 6 mg (96%) Hyperosid: 9,1 mg (97,5%) Astragalin: 3 mg (98,3%)

HSCCC: Hệ thống hai pha n-hexan- EtOAc- MeOH- H 2 O (1:5:1:5) Xác định

độ tinh khiết bằng HPLC/PDA

Trang 29

14

(97 %) Astragalin: 20,2 mg (95,4 %)

Myricetin 3-O-β-D-glucopyranosid:

14,18 mg (96,2 %)

Ethanol- H 2 O- acid acetic (4:1:5:0,025)

Kiểm tra độ tinh khiết bằng HPLC

7 [10] Thiết lập chất đối chiếu, kaempferol, nuciferin (độ tinh khiết 98,9 %) Sắc ký cột cổ điển pha thuận

10 Octacosanol;

3,7,8-trimethoxy-1-hydroxy xanthon; rhamnetin D-glucopyranosid; chrysoeriol 7-O- β-D-glucosid (9); quercetin 3-O-β- D-glucopyranosid; hyperosid;

Phân lập alkaloid từ tâm Sen loài Nelumbo nucifera Gaertn

muối liensinin perchlorat

Sắc ký cột cổ điển pha thuận

muối isoliensinin HCl

Sắc ký cột cổ điển pha thuận

3 [32] Nuciferin, pronuciferin, lotusin Phương pháp chiết phân bố lỏng- lỏng

kết hợp sắc ký cột pha thuận cổ điển

đổi cation Amberlit CG-50

methylcorypallin

Chiết phân bố lỏng - lỏng kết hợp sắc ký cột pha thuận cổ điển dùng pha tĩnh Al 2 O 3 với hệ dung môi benzen - chloroform

Lotusin, nuciferin, neferin, pronuciferin, liensinin và isoliensinin

Chiết phân bố lỏng - lỏng kết hợp sắc ký cột pha thuận cổ điển

isoliensinin hydroclorid

Chiết phân bố lỏng - lỏng kết hợp sắc ký cột pha thuận cổ điển

hệ dung môi: benzen- EtOAc-TEA (7:2:1)

Liensinin (100 mg), isoliensinin (95 mg), neferin (350 mg) với độ tinh khiết trên

95 %

Sắc ký ngược dòng tốc độ cao (HSCCC) với

hệ dung môi hai pha sử dụng EtOAc-CCl 4 MeOH-H 2 O (1:6:4:1)

12 [106] Neferin, liensinin, isoliensinin Sắc ký cột trao đổi ion trên 3 loại nhựa

(AKS-W, AB-8 và H21)

Trang 30

15

13 [56] Neferin, liensinin, isoliensinin Chiết hỗ trợ vi sóng, sử dụng chất lỏng ionic

14 [57] Liensinin, isoliensinin, neferin Tinh khiết hóa dịch chiết tâm Sen qua 2 cột trao đổi ion AKS –W và D72

ethanol 50%

sắc ký cột cổ điển

pha thuận cổ điển

Neferin (58,4 mg), liensinin (18,4 mg), isoliensinin (19,6 mg)

Sắc ký ngược dòng tốc độ cao (HSCCC) với

hệ dung môi hai pha:

n-hexan-EtOAc-MeOH- H 2 O (5:8:4:5)

Liensinin (118 mg), isoliensinin (151 mg), neferin (572 mg, độ tinh khiết trên

95 %)

Sắc ký ngược dòng tốc độ cao, hệ dung môi

(5:5:2:8) với pha hữu cơ thêm triethylamin

10 mM và pha nước thêm HCl 5 mM

Qua các tài liệu trên nhận thấy hầu như tất cả các kỹ thuật chiết xuất từ cổ điển

đến hiện đại đã được sử dụng để chiết alkaloid, flavonoid có trong lá và tâm Sen

(Nelumbo nucifera Gaertn.):

Chiết xuất các cao alkaloid, flavonoid toàn phần

- Thu alkaloid toàn phần: hầu hết các nghiên cứu đều tiến hành chiết nguyên liệu Sen ban đầu theo phương pháp cổ điển là chiết ngâm lạnh, ngấm

kiệt hoặc chiết hồi lưu (HRE) với MeOH, EtOH (70 - 96%) hoặc với cồn acid

để thu alkaloid toàn phần dạng muối, sau đó tiến hành kiềm hóa (NH4OH,

NaOH) và chiết phân bố với chloroform, ether, n-butanol và cô dưới áp suất

giảm Một số trường hợp làm ẩm dược liệu với kiềm (NH4OH) và chiết trực tiếp

bằng dung môi hữu cơ để thu alkaloid toàn phần dạng base

- Thu flavonoid toàn phần: thường được chiết bằng MeOH, EtOH (70 – 96 %)

hoặc có thể tẩm nguyên liệu với H2SO4 2 % sau đó chiết với EtOAc để thu được

hầu hết các dạng của flavonoid Sau đó làm bay hơi MeOH (cồn) hay EtOAc

để thu được cao đặc

- Một số nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp chiết hiện đại hơn nhằm

cải thiện hiệu suất chiết, rút ngắn thời gian chiết cũng như thu những phân đoạn

chứa alkaloid hay flavonoid sạch hơn như:

Trang 31

o Chiết bằng lưu chất siêu tới hạn [87],[46]

Phân lập các alkaloid, flavonoid từ cao toàn phần

Sau khi thu được các alkaloid, flavonoid toàn phần, nhiều phương pháp đã được

áp dụng cho việc phân lập các thành phần chính này trong đó phương pháp sắc ký

được sử dụng phổ biến với các loại pha tĩnh khác nhau như: silica gel, Sephadex

LH-20, Diaion HP-20, trao đổi ion, silica gel pha đảo,… với các hệ dung môi triển khai khác nhau từ phân cực trung bình đến phân cực

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ALKALOID,

FLAVONOID TRONG LÁ VÀ TÂM SEN

Để phân tích thành phần alkaloid, flavonoid có trong lá, tâm Sen phương pháp

phân tích thế tích, sắc ký lớp mỏng, UV-Vis đến các phương pháp hiện đại hơn như

sắc ký lỏng hiệu năng cao với các loại đầu dò khác nhau hay phương pháp điện di

mao quản đã được áp dụng và được trình bày trong Bảng 1.7

Bảng 1.7 Tóm tắt các nghiên cứu định tính và định lượng alkaloid, flavonoid trong

lá và tâm Sen

Định tính và định lượng alkaloid trong lá Sen loài Nelumbo nucifera

Phương pháp SKLM- mật độ quang kế

- Silica gel GF 254 có chứa NaOH 0,5 %

Nuciferin, Roemerin

Trang 32

Áp dụng để kiểm soát chất lượng nguyên liệu

lá Sen

Phương pháp HPLC/PDA

trifluoroacetic 0,01%, rửa giải gradient

quercetin, rutin, quer

0,1% acid formic, rửa giải gradient

Thế ion hóa: 3,5 kV Tốc độ dòng khí mang (N 2 ): 11 lít/phút Nhiệt độ dòng khí : 350 o C;

Áp suất đầu phun: 45 psi

Định tính và định lượng alkloid tâm Sen loài Nelumbo nucifera

Trang 33

Lotusin, liensinin, isoliensinin, neferin

Phương pháp HPLC tạo cặp ion

chứa 4 g natri lauryl sulfat/l

acetic và 0,1% TEA trong nước) (16:84)

- Tốc độ dòng: 1,4 mL/phút, chia dòng 0,2 mL/phút với MS và 1,2 mL/phút với PDA

- Khí khô N 2 ở 300 o C, kiểu positive

Điện di mao quản với đầu dò điện hóa

- Cột mao quản dài 52 cm, đường kính trong 25 µm

- Điện thế: 15 kV

- Dung dịch đệm: Na 2 B 4 O 7 50 mM và NaH 2 PO 4 100 mM (pH = 7,25)

- Giới hạn phát hiện của nuciferin, rutin, hyperosid lần lượt là 0,02; 0,05 và 0,04 μg/mL

isoliensinin, neferin

Phương pháp HPLC/PDA

Trang 34

19

Kiểm soát hàm lượng ba Alkaloid có trong các bài thuốc dân gian

- Pha động: H 2 O-ACN (46∶54) pH 11 điều chỉnh bằng ethylendiamin)

chứa TTAB 10 mM và MeOH 15 %

- Sử dụng nội chuẩn tetrahydropalmatin

isoliensinin, neferin

Phương pháp điện di mao quản vùng

- Dung dịch đệm natri acetat 80 mM và ammonium acetat 40 mM trong MeOH (pH 5,4)

Định tính và định lượng flavonoid trong tâm Sen loài Nelumbo nucifera

kaempferol, hyperin

- Hệ đệm borat 60 mM (pH 8,0) chứa SDS

20 mM Điện thế: 16 kV Giới hạn phát hiện: 6,90 x 10 -8 g/mL

Qua các tài liệu nghiên cứu phân tích định tính, định lượng các alkaloid, flavonoid

có trong lá, tâm Sen trên nhận thấy:

Phân tích định tính

Từ phản ứng hóa học với các thuốc thử đặc trưng để định tính alkaloid và

flavonoid toàn phần, đến việc ứng dụng kỹ thuật SKLM cho việc sơ bộ định tính

từng thành phần riêng lẻ dựa vào Rf

Kỹ thuật HPLC với thông số thời gian lưu (tR) và kỹ thuật điện di mao quản với

thông số thời gian di chuyển (tM ) cũng đã được sử dụng như một giá trị định tính

cho mỗi chất trong cùng điều kiện sắc ký hay điện di xác định

Thêm vào đó, một số công bố đã sử dụng đầu dò khối phổ (MS) ghép nối với hệ

thống sắc ký lỏng, giúp định tính mỗi alkaloid, flavonoid có trong các nền mẫu

phức tạp (tâm và lá sen) với độ nhạy, độ chính xác và tính đặc hiệu cao cao hơn

thông qua việc xác định số khối đặc trưng của mỗi chất

Tuy nhiên, chưa có công trình sử dụng phương pháp điện di mao quản ghép nối

đầu dò khối phổ để định tính alkaloid, flavonoid với độ nhạy, tính đặc hiệu,

độ chính xác cao cho một lượng nhỏ mẫu phân tích ban đầu (10-20 nL)

Trang 35

20

Phân tích định lượng

Phương pháp chuẩn độ thể tích acid – base có tính chọn lọc, độ chính xác,

độ nhạy kém như đã được một vài tác giả ứng dụng để định lượng alkaloid toàn phần có trong lá sen qui về nuciferin hay tâm sen qui về neferin

Phương pháp bán định lượng như TLC-scanning cũng đã được ứng dụng để

định lượng neferin và isoliensinin trong tâm sen hay nuciferin trong lá Sen, phương

pháp này có cải thiện về độ nhạy và tính đặc hiệu nh7ng độ chính xác vẫn thấp

Phần lớn các nghiên cứu còn lại các tác giả đều sử dụng phương pháp

HPLC/PDA hay LC/PDA/ESI-MS để định lượng các alcaloid, flavonoid trong lá và

tâm Sen Việc xây dựng qui trình định lượng đồng thời một vài alkaloid, flavonoid

trong lá, tâm Sen bằng LC/PDA/MS đảm bảo gần như hoàn toàn các yêu cầu về độ

nhạy, tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng Tuy nhiên, với yêu cầu định lượng đồng

thời từ sáu thành phần trở lên trong nền mẫu phức tạp như dịch chiết lá, tâm sen thì

phương pháp LC sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý mẫu nếu không sử dụng

hỗ trợ kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) nhằm cải thiện tốt độ phân giải giữa các pic,

nhưng ngược lại độ chính xác, tỉ lệ phục hồi của qui trình định lượng cũng

bị giảm theo Do đó, phương pháp điện di mao quản được áp dụng để cải thiện độ

phân giải do cơ chế tách chủ yếu dựa vào điện tích của các chất Thêm vào đó,

phương pháp này có thể tách tốt các đồng phân, tiêu tốn lượng rất nhỏ dung môi,

mẫu phân tích và thời gian phân tích nhanh mà vẫn thỏa mãn những yêu cầu về tính

đặc hiệu, độ chính xác và độ đúng nên đã được ứng dụng trong nhiều nghiên cứu

định lượng alcaloid, flavonoid có trong lá tâm Sen trong những năm gần đây

Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào ứng dụng kỹ thuật

CE/PDA/MS để định tính và định lượng alcaloid, flavonoid trong lá, tâm sen để

tăng độ nhạy, tính đặc hiệu Đây là một trong mục tiêu mà nghiên cứu trong luận án

sẽ hướng tới

Trang 36

21

1.5 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA SEN

1.3.1 Tác dụng sinh học của lá Sen

Tác dụng trên lipid máu

Hiệu quả cải thiện bệnh tăng lipid máu ở người uống dịch chiết nước lá Sen:

Kết quả cho thấy dịch chiết nước lá Sen có hiệu quả rất tốt trong việc giảm lipid

máu ở nhóm dùng thuốc mà không có tác dụng phụ nào [33]

Hiệu quả chống béo phì của dịch chiết nước lá Sen ở chuột Dịch chiết lá Sen làm

ức chế hoạt động của men α-amylase và lipase; điều hòa tăng chuyển hóa lipid

thông qua UCP3 mRNA [103]

Dịch chiết nước lá Sen giàu polyphenol làm giảm xơ vữa động mạch [38]

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng sốt rét

Quercetin có trong dịch chiết lá Sen có tác dụng kháng khuẩn [125]

Tác dụng kháng sốt rét và kháng nấm của (R)-roemerin và N-methylasimilobin

trong lá Sen Tác dụng kháng ký sinh trùng sốt rét của N-methyl asimilobin và

(R)-roemerin được tìm thấy ở nồng độ IC50 lần lượt là 0,2 và 4,8 mg/mL [86]

Tác dụng chống oxy hóa: Hiệu quả chống oxy hóa của flavonoid trong lá Sen

Dịch chiết methanol được tách làm ba phân đoạn: ethyl acetat, n-butanol và nước

07 flavonoid được phân lập từ phân đoạn nước (catechin, quercetin, quercetin

3-O-β-D-glc, quercetin 3-O-β-D-gal, quercetin 3-O-β-D-GlcA, kaempferol 3-O- 3-O-β-D-glc,

myricetin 3-O- β-D-glc) có hiệu lực ức chế sự oxy hóa LDL[128]

Tác dụng kháng HIV: Tác dụng kháng HIV của alkaloid từ dịch chiết lá Sen

Nelumbo nucifera Thử nghiệm cho thấy các alkaloid (+)-1-(R)-coclaurin và

(-)-1-(S)-norcoclaurin có tác dụng kháng HIV rõ rệt Các alkaloid khung

benzylisoquinolin, aporphin và bisbenzyl isoquinolin khác bao gồm liensinin,

neferin, isoliensinin và nuciferin cũng có hiệu lực kháng HIV [99]

Tác dụng trên đường huyết: Dịch chiết lá Sen và thành phần catechin kích thích

tiết insulin Trong đó quercetin glucuronid và quercetin

3-O-β-D-glucopyranosid được xác định là những chất đánh dấu sinh học có vai trò chính

trong tác dụng này[128]

Trang 37

22

Nuciferin kích thích sự tiết insulin từ tế bào beta - so sánh với glibenclamid

Kết quả cho thấy nuciferin có tác dụng kích thích sự tiết insulin, làm giảm hàm

lượng glucose trong máu So sánh với glibenclamid cho thấy nuciferin có tác dụng

tăng tiết insulin mạnh hơn và an toàn hơn cho tế bào beta [65]

Tác dụng trên tim mạch: Lá Sen có tác dụng bảo vệ đối với các rối loạn nhịp tim

gây nên do calci clorid, làm giảm số chuột chết và chuột bị rung tâm thất Liều 400 mg/kg/ngày cho tác dụng tốt đối với loạn nhịp do isoproterenol[67]

Tác dụng kháng ung thư: Dịch chiết lá Sen giàu flavonoid ức chế sự tăng sinh tế

bào ung thư vú in vitro và in vivo Các polyphenol được xác định trong dịch chiết

lá Sen bao gồm acid gallic, rutin, quercetin đáp ứng tốt với các tế bào MCF-7 [64]

Tác dụng bảo vệ gan: Dịch chiết lá Sen giàu flavonoid cải thiện sự hư hại gan trên

in vivo gây bởi chế độ ăn chứa nhiều chất béo Sự bổ sung dịch chiết lá Sen giúp cải

thiện một cách hiệu quả sự hư hại trong chuyển hóa lipid gây bởi chế độ ăn nhiều

chất béo, làm giảm sự tích tụ lipid ở gan giúp bảo vệ gan và hạ lipid trong máu [52]

1.3.2 Tác dụng sinh học của tâm Sen

Tác dụng của neferin, isoliensinin và liensinin

Trên đường huyết: Neferin kích thích sự nhạy cảm insulin ở chuột kháng insulin [96]

Neferin được chứng minh có hiệu quả tương tự rosiglitazon trong việc làm giảm

nhanh lượng glucose huyết, insulin huyết, triglycerid và kích thích sự nhạy insulin

trên chuột kháng insulin một cách rõ ràng

Tác động hạ đường huyết và hạ lipid huyết Neferin (10 mg/kg) và dịch chiết tâm

Sen (500 mg/kg) được sử dụng qua đường uống có khả năng hạ đường huyết và

hạ lipid huyết ở mô hình thử nghiệm[129]

Tác dụng trên tim mạch: Neferin có hiệu quả trên hoạt động điện tim ở mèo

Kết quả neferin và quinidin có hiệu quả tương tự trên hoạt động điện tim [49]

Neferin có hiệu quả trên sự kết tập tiểu cầu liên quan đến sự điều hòa cân bằng

TXA2/PGI2, cAMP/cGMP [100]

Trên thần kinh trung ương: Ảnh hưởng của dịch chiết tâm Sen và neferin lên hệ

thần kinh trung ương trên chuột thử nghiệm Neferin, alkaloid chính trong dịch

chiết methanol từ tâm Sen có tác dụng ức chế trung tâm vận động [104]

Trang 38

23

[7]

Một số bài thuốc Đông Y có chứa tâm Sen:

Chữa tiểu đường: tâm Sen 8 g, thạch cao sống 20 g, các vị Sa sâm, Mạch môn,

Thiên môn, Thạch học, hoài sơn sống, Ý dĩ sống 12 g sắc uống hàng ngày

Chữa suy nhược cơ thể ở người có bệnh đường hô hấp, viêm phế quản mãn tính, lao:

tâm Sen 10 g, Đan bì, Ý dĩ, Sinh địa, Bạch thược, Đảng sâm, mỗi vị 12 g; Qui bản,

Mạch môn, Ngũ vị tử, mỗi vị 10 g; Trần bì, chích cam thảo mỗi vị 6 g, đại táo 4 quả

Sắc uống, ngày uống 1 thang

Một số bài thuốc Đông Y có chứa lá Sen:

Trị mất ngủ: lá Sen liều 15-20 g/ngày, dạng thuốc sắc uống

Trên huyết học: Hiệu quả của liensinin trên huyết động học của chuột

Tác dụng chống loạn nhịp của liensinin trên huyết động học tương tự verapamin và

tốt hơn quinidin [130] Alkaloid trong dịch chiết ethanol từ tâm Sen như

(S)-armepavin, pronuciferin, liensinin, isoliensinin, cinnamoyl-4-(2-aminoethyl) phenol

có tiềm năng rất lớn cải thiện thực nghiệm viêm tiểu cầu thận hình liềm tự miễn[91]

Tác dụng chống oxy hóa: Khả năng chống oxy hóa và dập tắt gốc tự do

Các polyphenol trong tâm Sen có hoạt tính ức chế tác dụng của DPPH, là chất sinh

gốc tự do [131]

1.6 CÔNG DỤNG CỦA SEN

Sen từ lâu đã được Đông Y sử dụng như là một vị thuốc chữa được nhiều bệnh,

có rất nhiều bài thuốc từ Sen được ghi trong các y văn cổ xưa và được truyền trong

nhân gian cho đến hôm nay Tâm Sen (Liên tâm) vị đắng tính lạnh vào kinh tâm có

tác dụng thanh tâm, hạ nhiệt chữa băng huyết, thổ huyết, di tinh, mộng tinh, mất ngủ Lá Sen (Liên diệp) có vị đắng, tính mát, vào 3 kinh can, tì, vị có tác dụng

thanh thử, lợi thấp, tán ứ, chỉ huyết, thủy chí phù thũng, lôi đầu phong Hạt Sen

(Liên nhục) có vị ngọt, tính bình vào 3 kinh tâm, tỳ, thận có tác dụng bổ tì,

dưỡng tâm, chữa di tinh mất ngủ, thần kinh suy nhược Hoa Sen (Liên hoa, Hà hoa)

vị ngọt đắng, tính ấm có tác dụng an thần, cầm máu Gương Sen (Liên phòng)

vị chát, tính mát, có tác dụng cố sáp, cầm máu Ngó Sen (Liên ngẫu) vị ngọt, tính

mát, bổ âm, an thần Tua nhị đực của hoa Sen (liên tu) chữa băng huyết thổ quyết,

di mộng tinh

Trang 39

24

Khử ứ tán huyết: lá Sen tươi 80 g, Trắc bá diệp 16 g, Ngải diệp sao đen 12 g,

Sinh địa 40 g Ngày dùng 15-20 g dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán [7]

1.7 CHẤT ĐỐI CHIẾU (CĐC)

1.7.1 Mục đích sử dụng chất đối chiếu hóa học

Theo ISO 13528 [41] CĐC hoá học được sử dụng vào bốn mục đích chính:

- Thẩm định phương pháp và độ không chắc chắn của một phép đo

- Xác minh khả năng áp dụng đúng đắn của một phương pháp

- Hiệu chuẩn thiết bị

- Kiểm tra chất lượng và đảm bảo chất lượng

Trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng thuốc, các phương pháp phân tích trong các

Dược điển hiện hành có yêu cầu chất đối chiếu hoá học trong các phép thử sau:

- Định tính: phản ứng hóa học, phổ hồng ngoại, quang phổ, sắc ký lớp mỏng

- Thử tạp chất liên quan: các phương pháp sắc ký, quang phổ

- Định lượng: sắc lỏng hiệu năng cao, quang phổ

- Hiệu chuẩn thiết bị phân tích: hệ thống LC hay GC, hệ thống quang phổ

- Thẩm định qui trình phân tích, thẩm định phương pháp

- Trong đo lường: hiệu chuẩn pH, hiệu chuẩn độ hoà tan

- Đánh giá thử nghiệm thành thạo

1.7.2 Thiết lập chất đối chiếu

1.7.2.1 Thiết lập chất đối chiếu gốc (PCRS)

Quy trình thiết lập PCRS gồm các bước như đánh giá nhu cầu và mục đích sử dụng,

lựa chọn nguyên liệu, xây dựng phương pháp kiểm nghiệm, xác định hàm lượng,

đóng gói - phân phối, thực hiện theo tài liệu hướng dẫn do WHO ban hành [123]

Tùy vào mục đích sử dụng mà hàm lượng của chất đối chiếu và số lượng phòng thí

nghiệm tham gia đánh giá khác nhau Với phép thử định tính và thử tinh khiết chỉ

cần 1 phòng thí nghiệm đạt GLP hoặc ISO/IEC 17025 và hàm lượng có thể chỉ

khoảng 90% với phép thử định lượng và hiệu chỉnh thiết bị thì ít nhất là 3 phòng thí nghiệm và hàm lượng là 99,5% hoặc cao hơn

Trang 40

25

Các chất đối chiếu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đảm bảo

chất lượng của ngành Dược Nhưng trên thực tế, các PCRS của Anh, Mỹ, Quốc tế,

Châu Âu lại quá đắt cho nhu cầu phân tích hay nghiên cứu thường qui Do đó,

PCSR được các Hội đồng Dược điển của khu vực, quốc gia hoặc các PTN đạt chuẩn

thiết lập trên cơ sở của quy trình thiết lập chất đối chiếu thứ cấp[123]

Lựa chọn phương pháp phân tích để đánh giá PCRS

Các phương pháp lựa chọn để đánh giá các CĐC chia thành 2 nhóm[123]:

- Nhóm các phương pháp định tính: Thường dùng phổ IR Trường hợp

không có CĐC liên kết hoặc thiếu các dữ liệu về các đặc tính của CĐC, cần phải

xác minh nhận dạng chất đó bằng một số kĩ thuật dùng để mô tả đặc tính một

chất mới, như nghiên cứu tinh thể học, phổ NMR, MS, phân tích nhóm chức và

các phương pháp khác có thể, để đảm bảo một CĐC được mô tả đặc tính đầy đủ

- Nhóm các phương pháp định lượng: Các phương pháp cần chất CĐC ngoài như

sắc ký, quang phổ Các phương pháp chỉ phụ thuộc vào tính chất động học nội

tại của chất như phương pháp phân tích độ hòa tan của các thành phần rắn trong

dung môi, quét nhiệt vi sai

1.7.2.2 Thiết lập chất đối chiếu thứ cấp (SCRS)

- Việc thiết lập SCRS dựa trên PCRS thường được tiến hành do nhu cầu thực tế,

khi nguồn PCRS không đủ cung cấp cho nhu cầu sử dụng trong công tác nghiên

cứu và đảm bảo chất lượng thuốc Giá trị ấn định (GTAĐ) của SCRS thông

thường được xử lý thống kê từ kết quả của 3 PTN độc lập tham gia thiết lập chất

đối chiếu[41] Một SCRS của khu vực hay quốc gia có thể được coi là chất chuẩn

gốc để thiết lập chất chuẩn PTN của các PTN hoặc các nhà sản xuất dược phẩm

Trong trường hợp này, các chất chuẩn khu vực hay quốc gia được gọi là

chuẩn liên kết

- Theo qui định của ASEAN, chương trình đánh giá lại chất đối chiếu ASEAN

(ACRS) được thiết kế để phát hiện các dấu hiệu sớm của quá trình phân hủy

bằng các kĩ thuật phân tích phù hợp (sử dụng lượng mẫu ít, tiến hành nhanh,

độ nhạy cao) Đối với ACRS tần suất đánh giá lại được qui định như sau:

3 năm đối với CĐC dùng cho phép thử hóa học, 2 năm đối với CĐC dùng cho

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Y Tế (2010). Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học Hà Nội, tr.882 – 884, tr. PL- 9, 105, 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2010
[2]. Đỗ Huy Bích (2005). Cây thuốc và Động Vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, Nhà xuất bản Khoa Học và Kĩ Thuật, tr. 721-726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và Động Vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kĩ Thuật
Năm: 2005
[3]. Võ Văn Chi (2004). Từ điển thực vật thông dụng, tập 2, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, tr. 1776-1777 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2004
[5]. Phan Quốc Kinh (1971). “Nghiên cứu chiết xuất alcaloid từ củ bình vôi, lá sen, ô đầu, hoàng nàn, lá đu đủ, lá cà độc dược”. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Bộ môn Hóa Dược, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết xuất alcaloid từ củ bình vôi, lá sen, ô đầu, hoàng nàn, lá đu đủ, lá cà độc dược”. "Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Tác giả: Phan Quốc Kinh
Năm: 1971
[6]. Phạm Thanh Kỳ, Chu Đình Kính (1997). “Xác minh cấu trúc của nuciferin bằng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân”, Tạp chí Dược liệu, tháng 12 năm 1997, tr.5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác minh cấu trúc của nuciferin bằng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân”, "Tạp chí Dược liệu
Tác giả: Phạm Thanh Kỳ, Chu Đình Kính
Năm: 1997
[7]. Phạm Thanh Kỳ (2007). Dược Liệu Học , tập 2, Nhà xuất bản Y học, tr.9-27, 116-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược Liệu Học
Tác giả: Phạm Thanh Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
[8]. Đỗ Tất Lợi (2005). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 783- 786 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2005
[9]. Nguyễn Thị Nhung, Phạm Thanh Kỳ (1997). “Xác định cấu trúc của nuciferin bằng phương pháp phổ khối lượng”, Tạp chí Dược học, tháng 2 năm 1997, tr.19-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định cấu trúc của nuciferin bằng phương pháp phổ khối lượng”, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung, Phạm Thanh Kỳ
Năm: 1997
[10]. Nguyễn Thị Nhung, Phạm Thanh Kỳ (1998). “Nghiên cứu thành phần hóa học của lá sen Nelumbo nucifera Gaertn.”, Tạp chí Dược học (6), 13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học của lá sen" Nelumbo nucifera "Gaertn.”, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung, Phạm Thanh Kỳ
Năm: 1998
[11]. Hoàng Thị Tuyết Nhung (2012). Nghiên cứu chiết xuất và tinh chế conessin, kaempferol, nuciferin từ dược liệu làm chất chuẩn đối chiếu trong kiểm nghiệm thuốc, Luận án tiến sĩ dược học, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết xuất và tinh chế conessin, "kaempferol, nuciferin từ dược liệu làm chất chuẩn đối chiếu trong kiểm nghiệm thuốc
Tác giả: Hoàng Thị Tuyết Nhung
Năm: 2012
[12]. Nguyễn Kim Phi Phụng (2007). Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.HCM, tr.244-255.TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ
Tác giả: Nguyễn Kim Phi Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.HCM
Năm: 2007
[4]. Đặng văn Hòa, Vĩnh Định (2011). Kiểm nghiệm thuốc, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr. 135-180 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w