+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ : hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.. + Chuyển d[r]
Trang 1CÂU HỎI ƠN TẬP ĐỊA LÍ 9
Câu 1 : Trình bày đặc điểm dân số nước ta Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
Đặc điểm dân số nước ta :
- Năm 2003 dân số nước ta là 08,9 triệu người (2009 là 85,7 triệu nười)
- Việt Nam là một nước đông dân trên thế giới Dân số nước ta đứng thứ 14 trên thế giới
Hậu quả của dân số tăng nhanh :
- Mức sống của người dân thấp
- Khó khăn trong việc giải quyết việc làm, ổn định xã hội
- Khó khăn về bảo vệ môi trường
Câu 2 : Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta cĩ thuận lợi và khĩ khăn gì cho phát triển kinh tế -xã hội? cần cĩ những biện pháp gì để khắc phục những khĩ khăn này ?
Nước ta cĩ cơ cấu dân số trẻ
* Thuận lợi : Cung cấp nguồn lao động dự trữ dồi dào, tạo thị trường tiêu thu lớn.
* Khĩ khăn :
+Giải quyết việc làm ngày càng găy gắt tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng +Tài nguyên rừng bị thu hẹp , tài nguyên đất ngày càng cạn kiệt , ơ nhiễm mơi trường ngày càng gia tăng
+ Khĩ khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngưới dân lao động
Các biện pháp :
- Giảm nhanh tỷ lệ sinh bằng cách thực hiện kề hoạch hố gia đình, mỗi cặp vợ chồng chỉ nên cĩ từ 1 đến 2 con cách nhau 5 năm
- Nâng cao chất lượng con người cả về vật chất , tinh thần , trình độ văn hố qua việc nâng cao mức sống, giáo dục , đào tạo , xây dưng quan niệm mới về hơn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ
- Phân cơng và phân bố lại lao động trên địa bàn cả nước một cách hợp lí
- Kết hợp các biên pháp hành chính , y tê, tác động đến mọi tầng lớp trong xã hội về cơng tác kế hoạch hố gia đình
Câu 3 : Hãy nêu chức năng chính của quần cư nông thôn và quần cư thành thị Đặc điểm chung của các loại quần cư này ?
Quần cư nông thôn :
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là : nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
- Loại hình cư trú ở nông thôn gồm : Loại hình làng ở đồng bằng : nông nghiệp, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Loại hình bản, buôn … nông trường ở trung du và miền núi: nông nghiệp, lâm nghiệp
Quần cư thành thị :
- Hoạt động kinh tế chính : công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Các đô thị có nhiều chức năng
- Các thành phố đều là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật quan trọng
Trang 2Caõu 4: Cho biết những mặt mạnh và những mặt tồn tại của nguồn lao động
n-ớc ta Vì sao việc làm đang là một vấn đề kinh tế- x hội gay gắt ở nã hội gay gắt ở n ớc ta ? H-ớng giải quyết?
* Những mặt mạnh và mặt tồn tại của nguồn lao động.
a) Những mặt mạnh
- Có nguồn lao động dồi dào Mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu lao động
- Ngời lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Khả năng tiếp nhận trình độ kĩ thuật nhanh
- Đội ngũ lao động kĩ thuật ngày càng tăng: hiện nay lao động kĩ thuật có khoảng 5 triệu ngời ( chiếm 13% tổng số lao động ), trong đó số lao động có trình độ cao đẳng, đại học là 23%
b/ Những mặt tồn tại:
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động cha cao
- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và công nhân có tay nghề còn ít
- Lực lợng lao động phân bố không đều tập trung ở đồng bằng Đặc biẹt lao
động kĩ thuật tập trung ở các thành phố lớn, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm
ở đồng bằng, thất nghiệp ở các thành phố trong khi miền núi, trung du lại thiếu lao động
- Năng suất lao động thấp Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp còn chiếm u thế
c/ Việc làm đang là vấn đề kinh tế- x hội gay gắt ở nã hội gay gắt ở n ớc ta
- Số ngời thiếu việc làm cao, số ngời thất nghiệp đông, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn: 28,2%; Tỉ lệ thất nghiệp ở thành phố:6,8% Mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu lao động.( Số liệu năm 1998) Thiếu việc làm sẽ gây nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội gay gắt ở n hội Hiện nay vấn đề việc làm gay gắt nhất ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
d/ Hớng giải quyết.
+ Hớng chung:
- Phân bố lại dân c và nguồn lao động Chuyển từ đồng bằng sông Hồng, duyên hảI miền Trung đến Tây Bắc và Tây Ngyuên
- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hoạt động dạy nghề
- Lập các trung tâm giới thiệu việc làm, đẩy mạnh hớng nghiệp ở trờng phổ thông
+ Nông thôn.
- Đẩy mạnh công tác kế hoạch háo gia đình
- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động kinh tế ở nông thôn
+ Thành thị:
- Mở rộng các trung tâm công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp mới
- Phát triển các hoạt động dịch vụ Chú ý các hoạt động công nghiệp vừa và nhỏ để thu hút lao động
Cõu 5 : Nột đặc trưng của quỏ trỡnh đổi mới kinh tế nước ta là gỡ ? em hóy trỡnh bày
cụ thể nột đặc trưng đú.
- Nột đặc trưng của đổi mới nền kinh tế nước ta là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành : giảm tỉ trọng khu vực nụng lậm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực cụng nghiệp khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng nhung xu hướng cũn biến động
+ Chuyển dịch cơ cấu lónh thổ : hỡnh thành cỏc vựng chuyờn canh trong nụng nghiệp, cỏc lónh thổ tập trung cụng nghiệp, dịch vụ, tạo nờn cỏc vựng kinh tế phỏt triển năng động
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế : từ nền kinh tề chủ yếu khu vực nhà nước
và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
Cõu 6: Nước ta được chia thành mấy vựng kinh tế ? Cú bao nhiờu vựng kinh tế trọng điểm ? Hóy kể tờn cỏc vựng kinh tế và cỏc vựng kinh tế trọng điểm? Vựng kinh tế nào khụng tiếp giỏp với biển ?
Trang 3 Nước ta cĩ 7 vùng kinh tế :
1/ Trung du và miền núi Bắc bộ
2/ Bắc Trung bộ
3/ Đồng bằng sơng Hồng
4/ Duyên Hải Nam Trung bộ
5/ Tây Nguyên
6/ Đơng Nam Bộ
7/ Đồng bằng sơng Cửu Long
Cĩ 3 vùng kinh tế trọng điểm:
1/ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
2/ Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung
3/ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
* Vùng kinh tế khơng giáp biển : Tây Nguyên
Câu 7 : Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong trong phát triển kinh tế nước ta.
Thành tựu :
- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang từng bước chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hố Trong nơng nghiệp đã hình thành một số ngành trọng điểm , nổi bật là ngàh dầu khí , điện , chế biến lương thực , thực phẩm , sản xuất hàng tiêu dùng
- Sự phát triển của nền kinh sản xuất hàng hố hướng ra xuất khẩu đang thúc đẩy hoạt động ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngồi
- Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và tồn cầu
* Thách thức:
- Ở nhiều tỉnh , huyện , nhất là ở miền núi vẫn cịn các xã nghèo
- Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức , mơi trường đang bị ơ nhiễm
- Vấn đề việc làm , phát triển văn hố , giáo dục , y tế , xố đĩi , giảm nghéo … vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội …
- Những biến động trên thị trường thế giới và khu vực , những thách thức khi nước
ta hội nhập WTO, thực hiện cam kết AFTA( khu vực mậu dịch tự do Đơng Nam Á ) , Hiệp định thương mại Việt - Mĩ… địi hỏi nhân đân ta phải nỗ lực phấn đấu đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh danh, tận dụng được cơ hội và vượt qua thử thách
Câu 8: Tại sao nĩi thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nơng nghiệp ở nước ta?
- Chống úng, lụt trong mùa mưa, bão
- Đảm bảo nước tưới trong mùa khơ
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
- Tăng vụ, thay đổi cơ cấu vụ mùa và cơ cấu cây trồng
- Tạo được năng suất cây trồng cao và tăng sản lượng cây trồng
C
âu 9 : Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta
Tài nguyên đất :
Trang 4- Tài nguyên đất nước ta rất đa dạng Nước ta có 2 nhóm đất chính :
+ Đất phú sa : khỏang 3 triệu ha, thích hợp với cây lúa nước và hoa màu, tập trung
……
+ Đất feralit : 16 triệu ha, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm , tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi
Tài nguyên khí hậu :
-Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh ->thâm canh, tăng vụ…
- Nước ta có thể trồng được nhiều loại cây nhiệt đới, ôn đới cận nhiệt
* Tài nguyên nước :
- Mạng lưới ao hồ, sông ngòi dày đặc
- Nguồn nước ngầm dồi dào
* Tài nguyên sinh vật :
Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần dưỡng, tạo nên các cây trồng vật nuôi … chất lượng tốt, thích nghi điều kiện sinh thái ở địa phương
Câu 10 : Phát triển và phân bố công nghiệp chế biếncó ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp?
- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
- Thúc đẩy sự phát triển của vùng chuyên canh
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp không thể trở thành ngành sản xuất hàng hóa nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến
Câu 11 : vai trò của yếu tố chính sách trong phát triển và phân bố công nghiệp
- Khơi dậy và phát huy các mặt mạnh trong con ngườiu lao động
- Hòan thiện cơ sở vật chất kĩ thuật
- Tạo ra các mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp
- Mở rộng thị trường và ổn định đầu ra cho sản phẩm
Câu 12: Phân tích vai trò của dịch vụ Bưu chính viễn thông trong sản xuất và đời sống ?
- Trong sx, dịch vụ BCVT phục vụ thông tin kinh tế giữa các nhà kinh doanh, các
cơ sở sx, dịch vụ, giữa nước ta với thế giới bên ngoài
Trang 5- Trong đời sống :BCVT đảm bảo chuyển thư từ, bưu phẩm, điện báo, và nhiều dịch vụ khác
Câu 13 : Tại sao Hà Nội và thành phố HCM là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất cả nước.
- Vai trị là thủ đơ (Hà Nội) và vai trị là trung tâm kinh tế lớn nhất phía nam(TP HCM)
- Hai thành phố lớn nhất cả nước
- Trung tâm kinh tế lớn nhất (đặc biệt là các hoạt động cơng nghiệp)
Vì vậy, ở đậy tập tru ng nhiều nhất các dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sx, dịch vụ cơng cộng Chính sự phát triển của các ngành dịch vụ cĩ vai trị thúc đẩy hơn nữa
vị thế của hai trung tâm chính trị, kinh tế, văn hĩa, KHKT lớn nhất cả nước này
Câu 14: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước ?(1đ)
- Cĩ vị trí đặc biệt thuận lợi.
- Đây là hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- Hai thành phố đơng dân nhất cả nước.
- Tập trung nhiều tài nguyên du lịch.
Câu 15: Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi để phát triển và nuôi trồng thuỷ sản.
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km
- Có 4 ngư trường trọng điểm:
+ Cà Mau - Kiên Giang
+ Ninh Thuận, Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu
+ Cà Mau- Kiên Giang
+ Qđ Trường Sa, Hòang Sa
- Dọc bờ biển có các bãi triều, đầm phá, dãi rừng ngập mận … Là nơi nuôi trồng thủy sản nước lợ; ở nhiều vùng ven các đảo, vũng, vịnh có điều kiện thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước mặn; nước ta có nhiều sông suối, ao, hồ… có thể nuôi cá tôm nước ngọt
Câu 16 : Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương?
- Đây là khu vực gần nước ta
- Khu vực đông dân có nền kinh tế phát triển năng động
Câu 17: Dựa vào lược đồ nơng nghiệpViệt Nam Em hãy cho biết các vùng trọng điểm trồng lúa ở nước ta Giải thích tại sao các vùng trồng lúa tập trung chủ yếu ở các đồng bằng
- Hai vùng trồng lúa chủ yếu : ĐB S Hồng, ĐB SCửu Long
- Địa hình bằng phẳng , thuận lợi cho việc tưới tiêu và cơ giới hố sản xuất trong nơng nghiệp.Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nĩng ẩm
- Người dân ở vùng đồng bằng cĩ kinh nghiệm cổ truyền trong việc thâm canh lúa nước , với dân số đơng, lực lượng tiêu thụ lớn, lực lượng sản xuất dồi dào đủ nhân lực cho việc thu hoạch kịp thời vụ
Câu 18:
a) Hãy đánh giá nguồn tài nguyên du lịch của nước ta.
Trang 6b) Theo em, chúng ta cần thực hiện những biện pháp gì để phát triển mạnh ngành
du lịch?
a Nguồn tài nguyên du lịch Việt Nam:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong cảnh thiên nhiên, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt…
- Tài nguyên du lịch nhân văn: công trình kiến trúc, lễ hội truyền thống, di tích văn hoá lịch sử…
- Có những cảnh quan tự nhiên đã được công nhận di sản của thế giới ( Hạ Long, Phong Nha…, Quần thể di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình) Hiện nay việc khai thác tiềm năng
du lịch chưa cao do thiếu đầu tư chưa chú trọng bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái
b Các biện pháp:
- Tăng cường quản bá thông tin, tạo những sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo
- Quy hoạch và bảo vệ tài nguyên du lịch gắn với bảo vệ môi trường
- Tôn tạo và có biện pháp bảo vệ di tích văn hoá lịch sử
- Đào tạo nhân lực cho du lịch, đầu tư cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, các dịch vụ
Câu 19: Em hãy cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với ngành giao thông vận tải nước ta?
a, Thuận lợi:
-Nước ta nằm trong vùng Đông Nam Á và giáp biển có thuận lợi về giao thông đường biển trong nước và với các nước trên thế giới
-Ở phần đất liền địa thế nước ta kéo dài theo hướng Bắc- Nam, có dãi đồng bằng gần như liên tục ven biển và bờ biển dài trên 3.200km nên việc giao thông giữa các miền Bắc, Trung, Nam khá dễ dàng
b, Khó khăn:
Hình thể nước ta hẹp ở miền Trung và có nhiều đồi núi, cao nguyên chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam làm cho việc giao thông theo hướng Đông - Tây có phần trở ngại Sông ngoài nước ta dày đặc, khí hậu nhiều mưa bão, lũ lụt nên việc xây dựng và bảo vệ dường sá, cầu sống đòi hỏi tốn kém nhiều công sức và tiền của; Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp, vốn đàu tư ít, phương tiện máy móc phải nhập từ nước ngoài tốn nhiều ngoại tệ
Câu 20:Việc phát triển dịch vụ điện thoại và Internet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế- xã hội ở Việt Nam?
-Là phương tiện quan trọng để tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật
-Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội -Phục vụ vui chơi giải trí và học tập của nhân dân
- Góp phần nhanh chóng đưa nước ta hoà nhập với nền kinh tế thế giới