1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuçn 10 bµi 9 tiõt 37 ngµy so¹n 2112009 ngµy d¹y 9112009 nãi qu¸ a môc tiªu cçn ®¹t gióp hs hióu ®­îc thõ nµo lµ nãi qu¸ vµ t¸c dông cña biön ph¸p tu tõ nµy trong v¨n ch­¬ng còng nh­ trong cuéc sè

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 440,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dßng nµo nãi ®óng nhÊt c¸c ph¬ng ph¸p sö dông trong bµi v¨n thuyÕt minh?. ChØ sö dông ph¬ng ph¸p liÖt kª, dïng sè liÖuA[r]

Trang 1

Tuần 10

Bài 9 - Tiết 37

Ngày soạn: 2/11/2009Ngày dạy: 9/11/2009

Nói quá

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu đợc thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chơng cũng

nh trong cuộc sống hằng ngày

- Rèn kĩ năng sử dụng nghệ thuật nói quá

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

- Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phơng

- Lấy VD từ ngữ địa phơng (câu nói, văn thơ )

* Khởi động:

* Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nói quá và tác dụng của nói quá

? Đọc các VD - SGK

- GV lu ý từ ngữ in đậm

? Nói nh vậy có quá sự thật không?

Thực chất các câu này nhằm nói

ng-ời nông dân qua cách nói đó?

? Thế nào là nói quá?

? Tác dụng của nói quá? Lấy 1 VD

đêm ngắn; và ngày tháng 10 mùa đông: ít nắng,nhanh tối -> cảm tởng ngày ngắn

+ C2: công việc khiến cho mồ hôi chảy liên tục,

-ớt đãm (nh ma xuống ruộng cày)

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: - Nhấn mạnh:

+ độ ngắn của “đêm tháng 5” và “ngày tháng10”

+ Nỗi vất vả, cực nhọc của ngời nông dân khiphải “ cày đồng” vào “buổi ban tra”

- Gây ấn tợng cho ngời đọc (chú ý)

- Sức biểu cảm: quý trọng, khâm phục

- HS trả lời -> Nhận xét

3 Kết luận

- HTL: Nh ghi nhớ -> SGKVD:

Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp ngời

Trang 2

( Tố Hữu)-> Nhấn mạnh tình thơng yêu bao la của Bác

- HS đọc ghi nhớ Hoạt động 2: HD học sinh làm bài tập

- Tuyên dơng tinh thần tham gia

- Y/c HS giải nghĩa các thành ngữ?

- HTL:

Thét ra lửa; mình đồng da sắt; đen nh cột nhàcháy; chó ăn đá gà ăn sỏi; bầm gan tím ruột; ruột

để ngoài ra; nở từng khúc ruột; vắt chân lên cổ;nghiêng nớc nghiêng thành; dời non lấp biển ;nghĩ nát óc; gầy nh que củi(xe điếu); xanh nh tàulá; xoay trời chuyển đất; long trời lở đất; ngàncân treo sợi tóc

b) có thể đi lên đến tận trời: có thể đi rấtlâu, rất xa

c) thét ra lửa: ngời mạnh mẽ, nóng nảy,

uy quyền làm bất cứ việc gì

- Thảo luận trong tổ: Nói quá giống và khác nói khoác ntn?

- HS thảo luận 3 phút -> Trình bày -> Nhận xét

- HTL: + Giống: đều phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tợng

+ Khác: Mục đích: -Nói quá: biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh,gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

- Nói khoác: nhằm làm cho ngời nghe tin vào những

điều không có thực (tác động tiêu cực)

- Tìm một số VD về nói quá trong các bài thơ mà em đã học

- Phát hiện trong trờng hợp dới đây, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

Trang 3

- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện kí VN

+ Ôn lại các văn bản truyện kí VN đã học từ đầu năm học

+ Nghiên cứu trớc nội dung bài ôn tập

Bài 10 - Tiết 38

Ngày soạn: 3/11/2009Ngày dạy: 9/11/2009

Ôn tập truyện kí Việt Nam

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam đã học trong ch ơngtrình lớp 8

- Rèn kĩ năng khái quát, hệ thống hoá kiến thức; rèn trí nhớ tốt

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Ôn tập Ngữ văn 8

- Để học tốt Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Tìm những yếu tố MT, BC trong đoạn trích “Hai cây phong” và cho biết tác dụng của

nó trong việc biểu đạt ý nghĩa câu chuyện?

- Hãy đọc thuộc lòng đoạn văn liên quan đến hai cây phong mà em cho là hay nhất vàchỉ ra nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

* Khởi động:

- GV giới thiệu vào bài mới

* Bài mới:

Hoạt động 1: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (thống kê những văn bản truyện kí VN)

? Hãy trình bày phần chuẩn bị của

- HS khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- HS tự theo dõi và sửa chữa vào vở

trong buổi tựu trờng

đầu tiên

Diễn tả bằng dòngcảm nghĩ vớinhững rung độngthiết tha, ngòi bútgiàu chất thơ

Lời văn chân thực,giàu cảm xúc củathể hồi kí

Trang 4

Kịch tính cao,khắc hoạ tính cáchnhân vật sinh

động, ngôn ngữnông thôn nhuầnnhị, tự nhiên

Lão Hạc (1943)

Nam Cao

(1915-1951)

Truyệnngắn Tự sự (xentrữ tình) Số phận đau thơng vàphẩm chất cao quý

của ngời nông dâncùng khổ trong xã

hội cũ; tấm lòng yêuthơng và thái độ trântrọng của Nam Cao

đối với họ

Khắc hoạ nhân vậtsinh động, cóchiều sâu tâm lí,cách kể linh hoạt,hấp dẫn, ngôn ngữgiản dị, tự nhiên

mà đậm đà

Hoạt động 2: HD học sinh khái quát những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội

dung và hình thức nghệ thuật của các văn bản (bài 2,3,4)

- GV chia nhóm thảo

luận

- Nội dung thảo luận:

điểm giống và khác

nhau chủ yếu về nội

dung - nghệ thuật của

- HS xác định yêu cầu thảo luận

- Cử nhóm trởng, th kí ghi nội dung kết quả (theo mẫu GV kêlên bảng)

- HTL: (theo bảng dới đây)

- Yêu thơng trân trọng những tình cảmtốt đẹp của con ngời, tố cáo những gì

tàn nhẫn xấu xa

- Lối viết chân thực, gần đời sống, sinh

động (bút pháp hiện thực)

- Hồi kí, tiểuthuyết, truyện ngắn

- Em bé, ngời phụnữ, ngời nông dân

- (Dựa vào nội dungphần I)

- NT từng VB(Nghệ thuật)

Họat động3: H ớng dẫn học sinh nêu cảm nghĩ về nhân vật văn học

- Cảm xúc: yêu quý, khâm phục, phát huy truyềnthống ấy

( Các nhân vật khác - nêu tơng tự)

* Củng cố:

Trang 5

- Em hiểu thế nào là “truyện, kí VN”? Kể tên các tác phẩm truyện kí VN khác mà embiết

- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện kí mà emthích?

Thông tin về ngày trái đất năm 2000

- Giáo dục ý thức và hành động thiết thực bảo vệ môi trờng

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 vănbản: Tức nớc vỡ bờ; trong lòng mẹ; Những ngày thơ ấu

- Trong các nhân vật: Bé Hồng, Lão Hạc, chị Dậu, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

* Khởi động:

- GV: Chúng ta vẫn biết bao bì ni lông tiện lợi biết bao: Rất nhẹ rất dai, rẻ, giữ đ ợc nớc,lại trong suốt để khi cần ngời mua, ngời dùng có thể dễ dàng quan sát hàng hoá trongbao mà không cần mở xem Túi ni lông đáp ứng dễ dàng nhiều yêu cầu của ngời sửdụng, sản xuất bao bì ni lông so với bao bì bằng giấy tiết kiệm đợc 40% năng lợng Vậy

mà có thông điệp kêu gọi tất cả mọi ngời không dùng bao ni lông trong một ngày, hay làkhông dùng mãi mãi Các em có thấy điều đó là vô lí không?

- HS trả lời -> GV vào bài

* Bài mới:

Hoạt động 1: Hd học sinh tìm hiểu chung về văn bản

?.Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, VB

đa đến cho ta thông tin gì? Thông

tin ấy ra đời trong hoàn cảnh ntn ?

Trang 6

? Cơ quan đa ra lời tuyên truyền đó

có đáng tin cậy không? em hiểu gì

về cơ quan này?

chức phi chính phủ - VN nói riêng và thế giới nóichung, đây là vấn đề nóng bỏng, bởi nó gây nênnhững tác hại tới sức khoẻ con ngời

-> Không phải ai cũng hiểu đợc điều đó, hoặchiểu song không cặn kẽ

=> Sở KH-CN Hà Nội là cơ quan chuyên nghiêncứu, da ra những giaỉ pháp trong các lĩnh vực

về khoa học công nghệ môi trờng-> mang tầm quốc gia + quốc tếHoạt động 2: HD học sinh đọc - hiểu văn bản

? Theo em giọng đọc kiểu văn bản

này có gì khác với các kiểu văn bản

- HTL: Giọng đọc rõ ràng, dứt khoát, nhấn giọng

ở những chi tiết cung cấp thông tin quan trọng;những kiến nghị; giọng điệu kêu gọi

74 triệu ngời bị nhiễm chất độc hoá học màu dacam này: dị tật

3 Bố cục

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: 3 phần + Từ đầu ni lông: Nguyên nhân ra đời bản thông

điệp+ Tiếp hơn nữa: Tác hại và giải pháp

+ Còn lại: Lời kêu gọi

- HTL: Bố cục lô-gic, chặt chẽ (Mở đầu nêu cơ

sở nguyên nhân -> nội dung giảng giải, phân tích

cụ thể -> nhiệm vụ -> thuyết phục, động viênmọi ngời )

Hoạt động 3: HD học sinh phân tích văn bản

? Theo em tại sao VN lại tham gia

“Ngày Trái Đất” với chủ đề này

Em hiểu gì về tổ chức này? (nguồn

gốc, nội dung & quy mô hoạt động

+ Là nớc đang phát triển mạnh mẽ -> ô nhiễm

MT nặng nề -> cần có sự hợp tác Quốc tế để giảiquyết

+ Chủ đề năm 2000: thiết thực, phù hợp với hoàncảnh VN, gần gũi với tất cả mọi ngời -> ý nghĩa

to lớn

- T/c Bảo vệ MT:

+ Mĩ khởi xớng (22/4/1970)+ Quy mô: Toàn TG

+ Nd:Bảo vệ môi trờng+ Hình thức: Mỗi năm một chủ đề là những vấn

Trang 7

giải thích rõ hơn về nguyên nhân

này (tính chất không phân huỷ là gì?

chất pla- xtích là gì? đơc tạo thành

những chất gì có trong nhng vật liệu

sản phẩm nào trong cuộc sống

-> là đặc điểm củaVB thuyết minh

? Căn cứ vào những hiểu biết thực

tế, ngoài nguyên nhân cơ bản đó còn

những nguyên nhân nào khác và tác

hại là gì

- Y/cầu HS thảo luận nhóm

- Y/cầu đại diện nhóm trình bày

đề nóng bỏng của từng nớc hoặc khu vực

- HS: tự bộc lộ

- HTL:

- Mỗi ngời dân trồng một cây xanh

- Chiến dịch diệt muỗi và bọ gậy

- Một ngày đi xe đạp để giảm thiểu khí bụi

- Phong trào sạch ngõ phố, đờng làng

b.Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông

- HS suy nghĩ trả lời -> Nxét

- HTL: Tác hại của bao bì ni lông trên các lĩnhvực:

+ Môi trờng + Hiện tợng xói mòn đất đồi núi + Tắc đờng dẫn nớc thải,tăng khả năng ngập lụt+ Phát sinh bệnh

+ Gây các bệnh nguy hiểm trớc mắt và lâu dàicho con ngời

- HS suy nghĩ trả lời -> nhận xét

- HTL: nguyên nhân Do đặc tính không phân huỷcủa pla-xtích

- Không phân huỷ: không mất đi (không tự phânhuỷ) -> nó có thể tồn tại từ 20 -> 5000 năm

- HS suy nghĩ thảo luận nhóm: 3’

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nxét -> Bổ sung

- HTL:

+ Ni lông vất bừa bãi nơi công cộng (Di tích lịch

sử, danh lam thắng cảnh) -> mất mĩ quan của khuvực

- Rác đợc buộc kín trong túi ni lông -> khóphân huỷ sinh ra các chất gây độc hại (NH3, CH4,

- Thu hẹp dt canh tác (do chôn lấp); gây độc hạicho các loài thú hoang dã khi ăn phải (do khách

du lich sd vứt bừa bãi)

Trang 8

- GV cung cấp thông tin

+ Mỗi năm có > 400.008 tấn

pô-li-ê-ti-len đợc chôn lấp tại miền Bắc

n-ớc Mĩ

+ ở vờn thú quốc gia Cô Bê (ấn

Độ): 90 con hơu đã chết do ăn phải

hộp nhựa đựng thức ăn thừa của

? Từ “hãy” trong phần cuối VB đợc

hiểu theo nghĩa nào? thuộc loại từ

c Giải pháp

- HTL:

+Dừng lại+Không sử dụng khi không cần thiết+Thay ni lông bằng giấy, lá

+Tuyên truyền tác hại của ni lông

- HS trao đổi nhóm -> Đại diện trả lời -> Nxét

- HTL:

+ Chôn lấp có nhiều tác hại (đã nói )+ Đốt: chất dẻo + Các chất xúc tác Ô-xit kim loạivốn có sẵn trong rác giải phóng khí PCBS (pô-li-clo-bi-phênin) -> chuyển hoá thành đi-ô-xin;Chất thải pla-xtic bị đốt, các khí độc (chứa cac-bon) có thể làm thủng tầng ô-zôn, khói gâynhiễm độc, khó thở, ung th

+ Tái chế: thu gom khó khăn, giá thành đắt(20lần sản xuất ); dễ bị ô nhiễm

* Thuận lợi: rẻ, nhẹ đáp ứng nhiều nhu cầu khácnhau của ngời dùng, giá thành rẻ (so với giấy)

=> Lợi bất cập hại

d Lời kêu gọi

Hoạt động 4: HD học sinh tổng kết bài học

? Chỉ ra tính thuyết phục của những

- HS đọc Ghi nhớ

Trang 9

* Củng cố:

- Qua văn bản này, em hiểu thêm những điều gì? hành động ra sao?

- Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố sau đây: phân (chia), huỷ (phá bỏ)

(VD: phân định, phân bố ; huỷ hoại, phân huỷ )

* H ớng dẫn về nhà :

- Nắm đợc những nội dung mà văn bản đa ra

- Hành động thiết thực theo các giải pháp VB đề ra

- Chuẩn bị bài: Nói giảm, nói tránh

+ Nghiên cứu trớc bài học

Bài 10 - Tiết 40

Ngày soạn: 6/11/2009Ngày dạy: 14/11/2009

Nói giảm nói tránh

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu đợc thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh trong ngônngữ đời thờng và trong tác phẩm văn học

- Có ý thức sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Phong cách học Tiếng Việt

- Nâng cao Ngữ văn 8

- Một số kiến thức- kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 8

- Phong cách học và đặc điểm tu từ Tiếng Việt

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nói quá? Tác dụng? Lấy 1 VD và chỉ ra biện pháp tu từ nói quá và nêu tácdụng?

- Đọc đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nói quá (Bài tập 5)

* Khởi động:

- GV: Trong cuộc sống hàng ngay, đôi khi lời nói không phải lúc nào cũng quá thẳngthắn vì nh vậy sẽ gây cảm giác khó chịu hoặc cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề … vì vìvậy nhiều khi ngời nói phải lựa chọn cách nói uyển chuyển, tế nhị; tránh thô tục, thiếulịch sự Vậy đó là cách nói nh thế nào?

* Bài mới:

Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu khái niệm nói giảm nói tránh

và tác dụng của nói giảm, nói tránh

nói tránh khác khi nói về cái chết?

I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảmnói tránh

1 Ví dụ (SGK)a,b,c

Trang 10

Những cách này có mối liên quan

? Nêu tác dụng của việc nói giảm,

nói tránh trong câu văn “Cậu Vàng

đi đời rồi,ông giáo ạ!” (Nam Cao)

giới ngời hiền

và đợm chút mỉa mai (về thân phận mình: thơngchó nhng không nuôi nổi phải bán)

Hoạt động 2: HD học sinh luyện tập

? Đọc và xác định yêu cầu

? Điền từ ngữ nói giảm, nói tránh

? Xác định yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

(+) Câu sử dụng NGNT

(-) Câu không sử dụng NGNT

- GV yêu cầu3 HS lên bảng, mỗi HS

đặt 1 câu theo mẫu

? Việc sử dụng cách nói giảm nói

tránh là tuỳ thuộc vào tình huống

giao tiếp Trong trờng hợp nào thì

không nên nói giảm, nói tránh?

* Củng cố:

- Thế nào là nói giảm nói tránh? Tác dụng?

- Phân tích 2 tình huống nói giảm nói tránh:

Trang 11

+ Anh còn kém lắm -> Anh cần cố gắng hơn nữa: Cách nói vòng

+ Anh ấy bị thơng nặng thế thì không sống đợc lâu nữa đâu chị ạ

-> Anh ấy thế thì không đợc lâu nữa đâu chị ạ: cách nói trống (tỉnh lợc)

* H ớng dẫn về nhà :

- Nắm chắc kiến thức bài học

- Hoàn thành Bài tập 4

- Chú ý sử dụng nói giảm, nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết

- Chuẩn bị bài : Kiểm tra Văn

Kiểm tra Văn

A Mục tiêu cần đạt

- GV kiểm tra đánh giá việc tiếp thu bài học của HS về mảng truyện kí VN, đặc biệt làtác phẩm thuộc dòng văn học hiện thực phê phán và các tác phẩm văn học nớc ngoài đãhọc

- Rèn kĩ năng làm các kiểu bài trắc nghiệm, tự luận cho HS

- GD ý thức học bài , làm bài nghiêm túc

B Ph ơng tiện và tài liệu tham khảo

Trang 12

học Nội dung C1C6 C3C4

C7C11C12

8 2

1 7

B Đề bài

Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)

1 Dòng nào không phải là nội dung chính của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ?

A Vạch trần bộ mặt tàn ác của XHTDPK đơng thời

B Chỉ ra nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thơngvừa có sức phản kháng tiềm tàng mạnh mẽ

D Khắc hoạ hình ảnh tên cai lệ hung dữ, tàn ác

2 Trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ, tác giả đã chủ yếu miêu tả nhân vật bằng cách nào?

A Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất, tính cách của nhân vật

B Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ

C Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia

4 Theo em, vì sao chị Dậu đợc gọi là điển hình về ngời nông dân VN trớc CMT8?

A Vì chị Dậu là ngời nông dân khổ nhất từ trớc tới nay

B Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trớc tới nay

C Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân phải chịu nhiều khổ cực nhng vẫn giữ đợcnhững phẩm chất vô cùng cao đẹp

D Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân biết nhịn nhục trớc sự áp bức của bọn thựcdân phong kiến

5 “Lão Hạc” đợc viết theo thể loại nào?

A Truyện dài B Truyện ngắn

C Truyện vừa D Tiểu thuyết

6 Trong tác phẩm, lão Hạc hiện lên là một con ngời nh thế nào?

A Là ngời nông dân có số phận đau thơng nhng có phẩm chất cao quý

B Do lão ân hận vì trót lừa cậu Vàng

C Vì lão Hạc rất thơng con

Trang 13

D Vì lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi ngời.

8 Từ “Chao ôi” trong câu văn sau thuộc từ loại gì?

Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ cảm thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi

9 Các từ “gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi” của câu văn trên, thuộc trờng từvựng nào dới đây:

A Chỉ tính cách của con ngời B Chỉ trình độ của con ngời

C Chỉ thái độ, cử chỉ của con ngời D Chỉ hình dáng của con ngời

10 Tác phẩm “Lão Hạc” có sự kết hợp giữa các phơng thức biểu đạt nào?

A Tự sự, miêu tả và biểu cảm

B Tự sự, biểu cảm và nghị luận

C Miêu tả, biểu cảm và nghị luận

D Tự sự, miêu tả và nghị luận

11 Nhận xét nào đúng nhất về tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê” của Xéc-van-tét?

A Là một tiểu thuyết hiệp sĩ nhằm ca ngợi hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê

B Là một tiểu thuyết nhại lại tiểu thuyết hiệp sĩ để chế giễu loại tiểu thuyết này

C Là một tiểu thuyết viết về giới quý tộc ở Tây Ban Nha thế kỉ XVI

D Là một tiểu thuyết về mối quan hệ giữa giới quý tộc với nông dân ở TBN thế kỉXVI

12 Các nhân vật chính trong tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng” của O Hen-ri làm nghề gì?

Phần II Tự luận (7 điểm)

Trong các nhân vật: bé Hồng (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng), chị Dậu (Tức nớc

vỡ bờ - Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Lão Hạc - Nam Cao) , em thích nhân vật nào nhất? Vì

sao? Cho biết nghệ thuật xây dựng nhân vật ấy có gì đặc sắc?

Phần II Tự luận (7 điểm)

- Yêu cầu hình thức: trình bày thành bài văn ngắn (3 phần)

- Yêu cầu về nội dung:

Trang 14

- Ôn tập các văn bản đã học.

- Tìm đọc thêm các tác phẩm văn học thời kì 1930 - 1945

- Chuẩn bị bài: Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

+ Nghiên cứu trớc bài học

+ Đọc đoạn trích trong SGK trang 110

Bài 10 - Tiết 42

Ngày soạn: 11/11/2009Ngày dạy: 16/11/2009

Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh? Cho VD?

? Em hiểu thế nào là ngôi kể?

? Kể theo ngôi thứ nhất là kể nh thế

nào? Tác dụng?

? Nh thế nào là kể theo ngôi thứ 3?

Tác dụng?

? Lấy VD về cách kể chuyện theo

ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3 ở những

tác phẩm tự sự đã học?

? Phân tích tác dụng của mỗi loại

ngôi kể ấy trong từng VD

+ Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi, ngời kể tựgiấu mình đi (ngôi thứ ba), ngời kể có thể kể mộtcách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhânvật

Trang 15

? Tại sao ngời ta phải thay đổi ngôi

* Gọi tên nhân vật bằng tên gọi của chúng

* Ngời kể kể linh hoạt, tự do những sự việc diễn

ra với nhân vật (cảnh chị Dậu cho chồng ăn cháo,cảnh chị Dậu giằng co với tên cai lệ và ngời nhà

lí trởng )

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét:

- HTL: Tuỳ vào mỗi cốt truyện cụ thể, ở nhữngtình huống cụ thể mà ngời viết lựa chọn ngôi kểcho phù hợp, cũng có khi trong một truyện, ngờiviết dùng các ngôi kể khác nhau (thay đổi ngôi

kể ) để soi chiếu sự việc, nhân vật bắng các điểmnhìn khác nhau, tăng tính sinh động, phong phúkhi miêu tả sự vật, sự việc và con ngời

Hoạt động 2: Lập dàn ý kể chuyện

? Đọc đọan trích SGK

? Kể lại theo lời chị Dậu (Thay đổi

ngôi kể, lời thoại)

? Nhận xét và cho biết sự đan xen

với yếu tố miêu tả , biểu cảm nh thế

nào?

? Trình bày dàn ý bài nói đã chuẩn

bị sẵn (theo ngôi kể thứ nhất)

+ Miêu tả hành động: (bịch vào ngực, tát bốp, ấndúi )

+ Biểu cảm: tâm trạng “tôi “tức quá không chịu

+ Tôi liền túm lấy hắn ấn dúi ra cửa, với sức xô

đẩy của tôi hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất màmiệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng tôiHoạt động 3: Luyện nói

? Hãy trình bày bài nói theo dàn ý

Trang 16

- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh lại, xin ông tha cho!

Nhng tên ngời nhà lí trởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ sấn tới định trói chồngtôi Vừa thơng chồng, vừa uất ức trớc thái độ bất nhân của hắn, tôi dằn giọng:

- Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ!

Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến răng:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhngmiệng vẫn thét trói nh một thằng điên

- Đóng vai tên cai lệ kể lại đoạn hắn đánh nhau với chị Dậu

- Chuẩn bị bài: Câu ghép

+ Nghiên cứu trớc bài học

+ Tìm đọc tài liệu: Ngữ pháp tiếng Việt

Bài 11 - Tiết 43

Ngày soạn: 11/11/2009Ngày dạy: 18/11/2009

Câu ghép

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nắm đợc đặc điểm của câu ghép

- Nắm đợc hai cách nối các vế câu trong câu ghép

- Thiết kế bài dạy Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra:

- Thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá?

- Đặt câu có thành ngữ nói quá

- Làm bài tập 5

* Khởi động:

- GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết học

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w