nhieàu GV vaø hoïc sinh vieát chöa ñuùng maãu chöõ.. theo QÑ 31/2002/BGD-ÑT.[r]
Trang 1“ Nâng cao chất lượng chữ viết cho giáo viên và học sinh ”
CHUYÊN ĐÊ
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH
PHƯỚC B2 BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH
PHƯỚC B2 BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN
Trang 2NGƯỜI BÁO CÁO
• Trần Minh Tuấn
• Lâm Thị Ánh Nguyệt
• Lê Thị Thảo Nguyên
Trang 3I/ Đặt vấn đề
Ông bà xưa có câu: "Nét chữ, nết
người"
• Thật vậy, nhìn nét chữ người ta có thể đánh giá được phẩm giá tính cách của người đó Vì vậy chữ viết là một trong những nội dung
quan trọng của mọi người nói chung của học sinh tiểu Nếu không biết viết hoặc viết sai, sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình học tập
của các em Không chỉ riêng các lớp tiểu học mà sẽ ảnh hưởng trong suốt cuộc đời học tập của học sinh
Trang 4II/ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Tình hình chữ viết của giáo viên và học sinh
đơn vị trường Tiểu học Vĩnh Phước B2 những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, vẫn còn nhiều GV và học sinh viết chưa đúng mẫu chữ theo QĐ 31/2002/BGD-ĐT Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên Bộ phận chuyên môn
cùng với tập thể GV nhà trường cùng nhau trao đổi, chia sẻ nhằm nâng cao chất lượng chữ viết cho GV và HS của đơn vị Rất mong được sự
cộng tác của quý thầy cô.Trân trọng cảm ơn
Trang 5• NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
• Hoạt động 1 : (Hoạt động nhóm đôi) Anh
chị hãy nêu nguyên nhân học sinh viết
chữ chưa đẹp, những điều kiện cần thiết giúp học sinh viết chữ đẹp (bàn ghế, tư thế ngồi, cách cầm viết, chữ viết của giáo viên….)
• Thời gian cho hoạt động này 30 phút.
Trang 6Nguyờn nhõn học sinh viết chữ
chưa đẹp là
• - Mẫu chữ viết không thống nhất, có những em ch a biết viết, không xác định đ ợc dòng kẻ, ngồi viết ch a
đúng t thế vì còn mải chơi, nghịch ngợm
• - Các em ch a xác định đ ợc điểm đặt bút, điểm dừng bút khi viết chữ
• - Ch a xác định đ ợc khoảng cách viết giữa các con chữ và các chữ trong từ.
• - Các em viết sai về độ cao, thế chữ ch a đúng mẫu.
• - Viết nét nối giữa các con chữ (ch, tr, nh, ph, ng, ngh, gh, gi) ch a đúng, ch a đẹp.
• - Mặt khác các em chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học nhiều hơn, phải viết nhiều các em
mỏi tay dẫn đến nản trí khi viết
• - Khi viết sai các em gạch xóa, tẩy tùy tiện, tay tì lên giấy không đúng quy định … nên vở viết
của các em rất bẩn nhầu nát, quăn mép…
• - Giấy viết, loại bút, loại mực cũng không đồng nhất Giấy, bút, mực kém chất l ợng làm cho bài
viết của các em xấu đi rất nhiều.
• - Vở ghi chép các môn học của học sinh lẫn lộn, trình bày không khoa học, tùy tiện…
• Nhận định nguyên nhân
• - Học sinh không cố nền nếp thói quen tốt trong khi viết, trình bày bài, vở.
• - Vở ghi, dụng cụ viết… của học sinh còn ch a đ ợc gia đình xác định, đầu t đúng mức.
• - Chữ viết của giáo viên ch a chuẩn mực, ch a thống nhất về kiếu dáng theo quy định.
• - Ch a có quy định chung cũng nh kế hoạch thực hiện về nền nếp giữ vở sạch – viết chữ đẹp cụ
thể đối với giáo viên và học sinh.
Trang 7Những điều kiện cần thiết giúp
học sinh viết chữ đẹp là:
Trang 8GHẾ NGỒI VÀ BÀN VIẾT
Đối với học sinh ti u h c, bàn viết phải ể ọ
Đối với học sinh ti u h c, bàn viết phải ể ọ
có độ cao thích hợp, thông thường khi học sinh ngồi đúng vị trí thì mặt bàn cách mắt có độ dài bằng một cánh tay của học sinh đó Vậy nên
phải chọn bàn ghế hai chỗ ngồi như một số
trường đang dùng là tốt nhất
Trang 9TƯ THẾ NGỒI VIẾT
Khi viết tư thế viết phải thật hợp lí, bởi tư thế viết không những ảnh hưởng đến chất lượng học tập, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến thể lực của các em Tư thế ngồi viết
không đúng sẽ làm các em mệt mỏi, các em sẽ dễ mắc một số bệnh học đường như : mắt bị cận thị do ngồi viết ở nơi thiếu
ánh sáng hoặc đầu cúi sát vở, cột sống bị vẹo, lưng gù, lép
ngực phổi bị ảnh hưởng…Vậy nên giáo viên cần tạo cho các em thói quen ngồi đúng tư thế: khi ngồi viết phải ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, không tì ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mắt cách vở
khoảng 25 đến 30 cm, cánh tay trái đặt lên mép vở, tay phải cầm bút, cánh tay để lên bàn để khi di chuyển thuận lợi dễ
dàng, hai chân để song song, thoải mái Nếu học sinh ngồi
không đúng tư thế giáo viên phải kịp thời uốn nắn ngay.
Trang 10CÁCH CẦM BÚT
Cách cầm bút của học sinh có nhiều kiểu khác nhau: có em dùng cả năm ngón tay chụm lại, có em dùng ba ngón tay để lên cán bút, ngón tay trỏ đè quá mạnh trên cán bút nên ngón tay này bị cong Tất cả các điều trên đều làm cho bàn tay cầm bút bị cứng ngắc, viết lâu sẽ mỏi tay.
Cầm bút đúng quy cách là: ngón tay cái và ngón trỏ đặt lên cán bút, ngón giữa dưới cán bút, hai ngón út và áp út di chuyển từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải so với mặt giấy là 45 0 , cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động mền mại, thoải mái.
Trang 11Không cho các em cầm bút tay trái Khi các em đã có tư thế ngồi đẹp biết cách cầm
bút, giáo viên hướng dẫn các em nắm vững
cấu tạo cơ bản của chữ Tiếng Việt bằng cách kết hợp mắt nhìn, tai nghe, tay luyện tập Điều này giúp các em chủ động phân tích hình dáng kích thước theo mẫu chữ "Chữ mẫu" là hình
thức trực quan ở tất cả các bài tập viết Đây là điều kiện đầu tiên để các em viết đúng
Trang 12Khi dạy tập viết Gv cần phải có chữ mẫu phóng to trên bảng sẽ giúp học sinh dễ quan sát, từ đó tạo điều kiện để các em phân tích hình
dáng, kích thước và các nét cơ bản cấu tạo chữ cái cần viết trong bài học.
- Chữ mẫu của giáo viên viết trên bảng
- Chữ viết trong hộp chữ giúp các em kết hợp mắt nhìn, tay sờ để phối hợp các thao tác viết chữ một cách đồng bộ.
-Chữ viết của giáo viên khi chấm, chữa bài cũng được học sinh quan sát như một loại chữ
mẫu Chữ viết của GV cũng ảnh hưởng nhiều đến chữ viết của học sinh
Trang 13• Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (6 nhóm)
• Nhóm 1: Thực hành kẻ ô và viết chữ hoa,
chữ thường các con chữ: a,b,c,d, sau đó
lên hướng dẫn học sinh cách viết,( quy
trình viết)
• Nhóm 2: Thực hành kẻ ô và viết chữ hoa,
chữ thường các con chữ: e, g, h, i sau đó
lên hướng dẫn học sinh cách viết,( quy
trình viết)
Trang 14• Nhóm 3: Thực hành kẻ ô và viết chữ hoa,
chữ thường các con chữ: k, l, m, n, sau
đó lên hướng dẫn học sinh cách viết,( quy trình viết)
• Nhóm 4: Thực hành kẻ ô và viết chữ hoa,
chữ thường các con chữ: o, p , q , r, sau
đó lên hướng dẫn học sinh cách viết,( quy trình viết)
Trang 15• Nhóm 5: Thực hành kẻ ô và viết chữ hoa,
chữ thường các con chữ: s, t, u, v, sau
đó lên hướng dẫn học sinh cách viết,( quy trình viết)
• Nhóm 6: Thực hành kẻ ô và viết chữ hoa,
chữ thường các con chữ:,x, y, ă, â sau đó
lên hướng dẫn học sinh cách viết,( quy
trình viết)
Trang 16Mẫu chữ viết hoa, viết thường và các chữ số theo QĐ số 31/2002-BGD&ĐT
Trang 49• Anh chị hãy thực hành tập viết đúng mẫu các câu thơ
Trang 50CÁC BIỆN PHÁP GIÚP RẩN CHỮ, GIỮ VỞ CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC.
• 4 Rèn giữ vở sạch và trình bày vở
• - Vở phải luôn giữ sạch, có đủ bìa nh n, không bỏ ã
vở, xé trang Không bôi mực ra vở, không làm quăn mép vở Vở viết của học sinh chọn loại giấy không nhoè mực
Trang 516 Rèn luyện học sinh viết đúng mẫu chữ
Đây là b ớc vô cùng quan trọng và khó khăn với tất cả giáo viên và học sinh Giáo viên cần h ớng dẫn kỹ
để các em nắm đ ợc cấu tạo chữ viết theo đúng quy trình mẫu Ngoài ra, giáo viên viết mẫu trên bảng và
ở vở cho học sinh quan sát - chữ viết của GV phải
đúng theo mẫu và đẹp Giáo viên cần chấm, chữa lỗi
để học sinh phát hiện ra lỗi sai của mình và sửa kịp thời
Trang 52• Để giúp học sinh viết đúng mẫu trong giờ tập viết và luyện viết giáo viên h ớng dẫn
các em viết qua hai giai đoạn.
quan sát kĩ chữ mẫu trên bảng Qua phân tích, giảng giải các em nắm đ ợc cấu tạo chữ viết và nắm đ ợc quy trình viết Sau đó giáo viên cho các em viết trên bảng con Giai đoạn đầu khi các em mới viết, giáo viên h ớng dẫn trực tiếp trên bảng con hoặc
Giai đoạn sau các em quan sát và tự viết vào bảng con d ới sự h ớng dẫn trực tiếp của giáo viên ở trên bảng lớn Sau đó giáo viên kiểm tra và sửa chữa lỗi sau cho các em trực tiếp ở bảng con Giáo viên l u ý sửa cho các em học sinh về độ cao, độ
và khoảng cách
quan sát kĩ chữ mẫu đầu dòng xem chữ cần viết, từ cần viết cao bao nhiêu, khoảng cách các con chữ trong một chữ, khoảng cách các chữ trong từ là bao nhiêu, sau
đó mới đặt bút viết.
Trang 53• 7 Xác định vị trí các đ ờng kẻ, điểm dừng bút,
điểm đặt bút
• - Đ ờng kẻ ly (1,2,3,4,5)
• - Đ ờng kẻ dọc (6, 7,8)
• - Điểm dừng bút là vị trí kết thúc của chữ trong một
chữ cái Điểm dừng bút có thể trùng với điểm đặt bút hoặc không nằm trên đ ờng kẻ li
• - Điểm đặt bút là vị trí bắt đầu khi viết một nét trong
một chữ cái Điểm đặt bút có thể nằm trên đ ờng kẻ
li hoặc không nằm trên đ ờng kẻ ly
Trang 54• 8 Xác định khoảng cách
• - Qua các giờ tập viết, luyện viết giáo viên giúp học sinh
nhận thấy rằng: Khoảng cách giữa các con chữ trong một chữ là nửa thân con chữ, các nét chữ trong một chữ phải viết liền nét
• - H ớng dẫn cách ghi dấu thanh: khi viết dấu các chữ có dấu
thanh quy trình viết liền mạch bằng cách lia bút theo chiều
từ trái qua phải, từ trên xuống d ới, đánh dấu nguyên âm tr
ớc, đánh dấu thanh sau.
• - Các dấu huyền, sắc, hỏi, ng đặt phía trên con chữ, dấu ã
nặng đặt phía d ới con chữ Viết vừa phải các dấu thanh
không viết dài quá, to quá hoặc nhỏ quá.
Trang 55• 10 Giáo viên phối hợp với phụ huynh: Thông
qua các buổi họp phụ huynh giáo viên cần thống nhất cách đọc và luyện viết ở nhà để phụ huynh có thể giúp các em đ ợc nhiều hơn
Trang 56• 11 Động viên, khen th ờng
• - Cuối mỗi tháng, sau khi chấm vở sạch chữ đẹp
giáo viên có nhận xét và động viên tuyên d ơng
khen th ởng những học sinh có tiến bộ về chữ viết, học sinh viết đẹp giữ vở sạch
Trang 57Chỉ đạo của BGH về công tác rèn
chữ, giữ vở cho học sinh.
• Các lớp phải tạo ra không khí thi đua, rèn
chữ, giữ vở ở lớp mình
• Cuối năm học nhà trường tổ chức khảo
sát lớp VSCĐ ở các lớp
• Hàng tháng vào các buổi sinh hoạt chuyên
môn, sinh hoat tổ khối dành ra 15 phút để
GV luyện viết chữ nhằm nâng cao chất
lượng chữ viết cho Gv Từ đó thúc đẩy
chất lượng chữ viết cho học sinh