1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy ôn thi vào lớp 10 môn ngữ văn CÁCH làm câu đọc HIỂU

17 198 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viếng lăng Bác - Viễn Phương ---Hết---Bước 2: HS trả lời Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời Dự kiến câu trả lời : Đề gồm 2 phần: Phần Đọc- hiểu và phần Làm văn Bước 4: GV nhận xét, dẫn

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BUỔI 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về đọc hiểu văn bản.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong bài thi tuyển sinh vào lớp 10.

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi.

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm

- Tự lập, tự tin, tự chủ

b Các năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng CNTT

c Các năng lực chuyên môn:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực cảm thụ văn học

II CHUẨN BỊ

1 Thầy: Soạn nội dung ôn tập, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Trò: Ôn lại bài

III TIẾN TRÌNH

* Ổn định tổ chức

* Tổ chức dạy và học ôn tập

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý vào bài học mới.

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề

Trang 2

- Kĩ thuật: Động não

- Tiến trình:

Bước 1: giao nhiệm vụ : Gv chiếu cho học sinh quan sát đề thi tuyển sinh vào

10 và đặt câu hỏi : Đề thi gồm có mấy phần ? Đó là những phần nào ?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- -ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP MƯỜI

NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

( Thời gian làm bài: 120 phút)

I PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng

Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng,

theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn,

lúc hiện

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình

chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.”

( Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục,

2018)

Câu 1 ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng

tác?

Câu 2 ( 0,5 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và

chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp

Câu 3 ( 0,5 điểm) Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy

nàng là con người như thế nào?

Câu 4 ( 1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về

trần gian sống hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Nêu suy

nghĩ của em về vấn đề này (Nêu ngắn gọn không phân tích)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn Nếu không có tình

bạn cuộc sống thật buồn chán biết bao Hãy viết đoạn văn (khoảng 200

chữ) phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp

Trang 3

Câu 2 (5 điểm) Suy nghĩ về cảm xúc của Viễn Phương khi vào lăng viếng Bác

được thể hiện trong đoạn thơ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim !

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

-Hết -Bước 2: HS trả lời

Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời

Dự kiến câu trả lời : Đề gồm 2 phần: Phần Đọc- hiểu và phần Làm văn

Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài : Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp mười

cũng giống như cấu trúc đề thi học kì các em đã làm quen Như vậy cấu trúc đề thi tuyển sinh vào mười có hai phần, phần thứ nhất là phần Đọc- hiểu, phần thứ hai là phần Làm văn Phần Đọc- hiểu gồm 2 phần( Ngữ liệu+ câu hỏi), phần làm văn cũng có hai phần ( Nghị luận xã hội + Nghị luận văn học)( Gv chiếu) Như vậy, dạng đề đọc hiểu các em chắc chắn sẽ được gặp trong đề thi tuyển sinh, đó cũng là nội dung ôn tập mà bất cứ thầy cô nào cũng dạy Trong nội dung ôn tập buổi hôm nay, cô sẽ giúp các em củng cố kiến thức về dạng đề Đọc- hiểu, phần này chiếm 3 đ trong tổng số điểm bài thi

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Tiết 1:

- Mục tiêu : Giúp hs nhắc lại chắc các

kiến thức về kiểu văn bản, phương thức

biểu đạt, ngôi kể, và biết trả lời những câu

hỏi theo cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận

dụng

- Phương pháp : Thảo luận nhóm, giải

I Các dạng câu hỏi theo mức độ tư duy.

Trang 4

quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Động não, công đoạn

- Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm

? Phần cầu trúc đọc- hiểu gồm mấy phần?

- Hs trả lời

Gv chiếu máy chiếu về cấu trúc của phần đọc

hiểu:

Gồm hai phần:

+ Phần 1: Ngữ liệu ( đoạn thơ, đoạn văn, hình

ảnh kèm chú thích)

+ Phần 2: Câu hỏi( nhận biết, thông hiểu, vận

dụng)

Như vậy, bài học hôm nay chúng ta có hai nội

dung:

- Các dạng câu hỏi theo mức độ tư duy.

- Luyện tập

Hs thảo luận nhóm( 10p)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Phiếu học tập số 1:( thời gian 5p)

Nhóm 1: Nêu các phương thức biểu đạt trong

văn bản?

Nhóm 2: Nêu các thể thơ? Dựa vào đâu để xác

định thể thơ?

Nhóm 3: Các kiểu câu câu chia theo cấu trúc và

câu chia theo mục đích nói?

Nhóm 4: Nêu các phép tu từ thường gặp?

Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời

Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời

Dự kiến câu trả lời:

Nhóm 1: Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả,

biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành

chính-công vụ

Nhóm 2:

- Các thể thơ: ngũ ngôn, lục bát, thất ngôn tứ

tuyệt, bát cú đường luật, bốn chữ, song thất lục

bát 7 chữ, 8 chữ, tụ do

1 Câu hỏi nhận biết

- Phương thức biểu đạt: Tự

sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ

- Các thể thơ: ngũ ngôn, lục bát, thất ngôn tứ tuyệt, bát cú đường luật, bốn chữ, song thất lục bát 7 chữ, 8 chữ, tụ

Trang 5

- Xác định thể thơ:

+ Số câu trong từng bài

+ Số chữ trong từng câu

+ Cách gieo vần

- Các kiểu câu:

+ Câu chia theo cấu trúc: câu đơn, câu ghép, câu

phức

+ Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu

cảm thán, câu nghi vấn, câu trần thuật

Nhóm 3: Các kiểu câu:

+ Câu chia theo cấu trúc: câu đơn, câu ghép, câu

phức

+ Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu

cảm thán, câu nghi vấn, câu trần thuật

Nhóm 4: Các phép tu từ thường gặp: So sánh,

nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, đối lập, nói

giảm nói tránh, liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ

Bước 4: GV nhận xét, chốt trên bảng chiếu :

Dạng câu hỏi

Lưu ý

Nhận biết Xác định

phương thức biểu đạt, thể thơ, kiểu câu, câu chủ đề,

Kiến thức đã học

do

Xác định thể thơ:

+ Số câu trong từng bài + Số chữ trong từng câu + Cách gieo vần

- Các kiểu câu:

+ Câu chia theo cấu trúc: câu đơn, câu ghép, câu phức + Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu cảm thán, câu nghi vấn, câu trần thuật

- Các phép tu từ thường gặp:

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, đối lập, nói giảm nói tránh, liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ

Phiếu học tập số 2( 5p):

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Hãy nêu khái niệm các phép tu từ so sánh, nhân

hóa, ẩn dụ, hoán dụ Nêu ví dụ?

Nhóm 1: So sánh

Nhóm 2: Nhân hóa

Nhóm 3: Ẩn dụ

Nhóm 4: Hoán dụ

Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời

Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời

Trang 6

Dự kiến câu trả lời:

Nhóm 1: So sánh: Là đối chiếu sự vật hiện

tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét

tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho

sự diễn đạt

Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

Nhóm 2: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật,

cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng

những từ ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con

người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật,

… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được

những suy nghĩ tình cảm của con người

Ví dụ: “Trâu ơi, ta bảo trâu này

Ta ra ngoài ruộng trâu cày với ta”( Ca dao)

Nhóm 3: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện

tư-ợng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương

đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi

cảm cho sự diễn đạt

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên

lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất

đỏ.”( Viễn Phương)

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên

mặt trời gọi Bác Mặt trời Bác có sự tương

đồng về công lao giá trị

Nhóm 4: Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của

một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối

quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi

cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ:

Trang 7

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

Bước 4: GV nhận xét, chốt trên bảng chiếu :

Các phép tu

từ thường

gặp

So sánh

Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt

Trẻ em như búp trên cành

Nhân hóa Nhân hoá là cách gọi hoặc tả

con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng

đẻ gọi hoặc tả con người;

làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người

“Trâu ơi, ta bảo trâu này

Ta ra ngoài ruộng trâu cày với ta”( Ca dao)

Ẩn dụ Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật,

hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong

lăng rất đỏ.”( Viễn Phương)

Hoán dụ Gọi tên sự vật khái niệm

bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng

thành cơm

Trang 8

sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ: đoạn thơ: Ngày Huế đường vàng

Những câu hỏi nhận biết:

1 Em hãy xác định những từ láy có trong đoạn

thơ trên?

2 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ

trên là gì?

3 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Cấp độ tư

duy

Dạng câu hỏ

Lưu ý Nhận biết Xác định

phương thức biểu đạt, thể thơ, kiểu câu, câu chủ đề,

Kiến thức đã học

Thông hiểu - Em hãy nêu

chính ?

- Em hiểu như thế nào về

Chú ý những

từ ngữ, hình ảnh đặc sắc,

từ, ngữ, câu được nhắc đi

2 Câu hỏi thông hiểu

- Em hãy nêu nội dung chính ?

- Em hiểu như thế nào về hình ảnh ?

- Vì sao tác giả cho rằng ?

- Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn, câu thơ ?

Lưu ý: chú ý những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ, câu được nhắc đi nhắc lại trong văn bản

Trang 9

hình ảnh ?

- Vì sao tác

rằng ?

- Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn, câu thơ ?

Lưu ý: chú ý những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ, câu được nhắc

đi nhắc lại trong văn bản

nhắc lại trong văn bản

Ví dụ: Bài thơ Hơi ấm ổ rơm( Nguyễn Duy)

? Vì sao tác giả lại cảm nhận “ ổ rơm ấm hơn

nhiều chăn đệm”?

Để lí giải điều này các em phải chú ý vào các từ,

ngữ được tác gỉa sử dụng trong những câu thơ

- Ta thấy “ rơm” là một thứ tầm thường, giản

đơn, quen thuộc nhưng nó lại có hơi ấm vô cùng,

cùng với những từ ngữ chỉ ngôi nhà của mẹ như

bé nhỏ bên đồng chiêm, hẹp, chiếc chăn chả đủ,

- Những từ ngữ chỉ hành động của mẹ “đón tôi

trong gió đêm”, “ ôm rơm lót ổ tôi nằm” chúng

ta có thể thấy dù nhà mẹ nghèo đơn sơ, bình dị

nhưng trong cái nghèo khó vất vả đó là cả tình

yêu thương cuả mẹ giành cho tác giả, hơi ấm ổ

rơm hay đó chính là hơi ấm của tình mẹ giành

cho tác giả

2 Nêu nội dung chính của văn bản

? Ở mức độ vận dụng thường tra lời cho những

câu hỏi nào?

3 Vận dụng

- Trình bày suy nghĩ ?

- Nêu cảm nhận ?

- Em có đồng ý ? Tại sao?

- Đặt câu

Trang 10

Ví dụ: Bài Ánh trăng( Nguyễn Duy)

? Tại sao nhà thơ lại thấy bất ngờ khi gặp lại

vầng trăng?

- Vì nhà thơ quen với ánh điện của gương nên

không còn để ý đến vầng trăng nên khi mất điện

vầng trăng đột ngột xuất hiện vẫn tròn đầy như

xưa nên nhà thơ ngỡ ngàng

?Tại sao tác gỉả viết “Ngửa mặt lên nhìn mặt”

mà không viết “ ngửa mặt lên nhìn trăng”?

- Mặt ở đây là mặt trăng tròn Trăng không chỉ là

hình ảnh của thiên nhiên mà lúc này nó được

nhân hóa như một con người Tác giả thấy được

mặt trăng là gặp lại người bạn thân thiết của

mình

Sau đó giáo viên chiếu bảng tổng hợp các mức

độ

Cấp độ tư

duy

Dạng câu hỏi Lưu ý

Nhận biết Xác định

phương thức biểu đạt, thể thơ, kiểu câu, câu chủ đề,

Kiến thức đã học

Thông hiểu - Em hãy nêu

chính ?

- Em hiểu như thế nào về hình ảnh ?

- Vì sao tác

rằng ?

- Cho biết tác dụng của biện

Chú ý những

từ ngữ, hình ảnh đặc sắc,

từ, ngữ, câu được nhắc đi nhắc lại trong văn bản

Trang 11

pháp tu từ trong câu văn, câu thơ ?

Lưu ý: chú ý những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ, câu được nhắc

đi nhắc lại trong văn bản

Vận dụng - Trình bày

suy nghĩ ?

- Nêu cảm nhận ?

- Em có đồng ý ? Tại sao?

- Đặt câu

Tiết 2+3

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Vấn đáp, giải quyêt vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, viết tích cực, công đoạn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Cho câu thơ sau: “ Ung dung buồng lái ta ngồi”

1, Hãy chép tiếp những câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?( 0,5đ)

2 Nêu phương thức biểu đạt và nôi dung chính của khổ thơ em vừa chép? ( 0,5đ)

3 Tìm biện pháp được sử dụng trong khổ thơ? Nêu tác dụng?( 0,5 d)

4 Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10 – 15 câu trình bày cảm nhận của em về nội dung khổ thơ em vừa chép có sử dụng một thành phần biệt lập?( 1,5đ)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Các nhóm làm phiếu học tập trong thời gian 15p

Trang 12

Thảo luận lần 1( 8p) đầu các nhóm làm ra phiếu học tập Thảo luận lần 2( 7p) các nhóm trao đổi chéo kết quả cho nhau kiểm tra.( Sử dụng kĩ thuật công đoạn)

Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời

Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời

Bước 4: GV nhận xét , chiếu kết quả :

1 HS chép chính xác

2 Nội dung: Đoạn thơ thể hiện tư thế hiên ngang, ung dung của người lính.

3

- Thủ pháp đảo ngữ, đưa từ “ung dung” đứng đầu câu gợi sự bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ của người lính

- Thủ pháp liệt kê: “nhìn đất”, “nhìn trời”, “nhìn thẳng” đã cho thấy tư thế vững vàng, bình thản, dũng cảm của những người lính lái xe Họ nhìn thẳng vào bom đạn của kẻ thù, nhìn thẳng vào con đường đang bị bắn phá để lái xe vượt qua

- Điệp từ, điệp ngữ “nhìn thấy … nhìn thấy … thấy” đã gợi tả được những đoàn

xe không kính nối đuôi nhau hành quân ra chiến trường

- Hình ảnh nhân hóa chuyển đổi cảm giác “vào xoa mắt đắng”, thể hiện tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn của người lính lái xe

- Hình ảnh so sánh “Thấy sao trời và đột ngột cánh chim” ,“như sa, như ùa vào buồng lái” đã diễn tả thật tài tình về tốc độ phi thường của tiểu đội xe không kính khi ra trận Cả một bầu trời đêm như ùa vào buồng lái

4

- Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 10-15 câu, có sử dụng một thành

phần biệt lập

- Yêu cầu về nội dung: Cần làm rõ tư thế của người lính qua các nội dung cơ

bản sau:

+ Thủ pháp đảo ngữ, đưa từ “ung dung” đứng đầu câu gợi sự bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ của người lính

+ “Nhìn thẳng” là cái nhìn đầy tự chủ, trang nghiêm, bất khuất, không thẹn với trời đất, nhìn thẳng vào gian khổ, hi sinh không run sợ

+ Điệp từ “nhìn” được nhắc lại ba lần, cộng với nhịp thơ dồn dập, giọng thơ mạnh mẽ đã thể hiện cái nhìn thoáng đạt, bao la giữa chiến trường của người lính

+ Thủ pháp liệt kê: “nhìn đất”, “nhìn trời”, “nhìn thẳng” đã cho thấy tư thế vững vàng, bình thản, dũng cảm của những người lính lái xe Họ nhìn thẳng vào bom

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w