Trình bày cơ sở lý luận của đề tài. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học phần tin học đại cương ở trường Cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội. Tìm hiểu hệ quản lý học tập moodle ứng dụng để tổ chức kiểm tra đánh giá học phần tin học đại cương.
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Nguy ễn Thành Công
CÔNG NGHI ỆP DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI
Chuyên sâu: Sư phạm kỹ thuật Công nghệ thông tin
LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS LÊ ANH NG ỌC
Hà N ội – Năm 2013
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, các cô
em đã hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu hoàn chỉnh luận văn với đề tài: “Tìm hiểu phần mềm mã nguồn mở và ứng dụng tổ chức thi học kỳ môn Tin học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội”
Em xin được gửi tới thầy giáo hướng dẫn TS Lê Anh Ngọc lòng biết ơn chân thành Mặc dù rất bận rộn nhưng thầy luôn quan tâm và tận tình chỉ bảo em để em
có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những ý kiến bổ ích trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Sư phạm
kỹ thuật, Viện sau đại học đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình đã luôn động viên em trong quá trình làm đồ án
Trang 3
L ỜI CAM ĐOAN
Luận văn với tên đề tài: “Tìm hiểu phần mềm mã nguồn mở và ứng dụng tổ chức thi học kỳ môn Tin học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội” được hoàn thành bởi sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Anh Ngọc
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các số liệu, kết quả nghiên cứu đều là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguy ễn Thành Công
Trang 4M ỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Đóng góp mới của tác giả 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1 1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá kết quả học tập 5
1.1.1 Khái niệm kiểm tra - đánh giá trong dạy học 5
1.1.2 Các hình thức đánh giá trong giáo dục 5
1.2 Vị trí, vai trò và chức năng của kiểm tra đánh giá trong dạy học 6
1.2.1 Vị trí của KT – ĐG trong dạy học 6
1.2.2 Vai trò của KTĐG trong giáo dục 7
1.2.3 Chức năng của kiểm tra đánh giá trong giáo dục 8
1.3 Các phương pháp và kỹ thuật kiểm tra đánh giá 10
Trang 51.3.1 Phương pháp quan sát 10
1.3.2 Phương pháp vấn đáp 10
1.3.3 Phương pháp kiểm tra viết 11
1.4 Trắc nghiệm tự luận 12
1.4.1 Khái niệm 12
1.4.2 Phương pháp soạn câu hỏi trắc nghiệm tự luận 12
1.4.3 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm tự luận 13
1.5.Trắc nghiệm khách quan 14
1.5.1 Khái niệm 14
1.5.2 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan 14
1.5.3 Kỹ thuật soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan 17
1.5.4 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC PHẦN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI 27
2.1 Sơ lược về trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội 27
2.1.1 Giới thiệu chung về lịch sử phát triển nhà trường 27
2.1.2 Giới thiệu chung về khoa công nghệ thông tin 29
2.2 Giới thiệu về chương trình đào tạo môn Tin học đại cương 30
2.3 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá học phần Tin học đại cương 32
2.3.1 Biên soạn đề thi phần lý thuyết của học phần tin học đại cương 32
2.3.2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập đối với thi giữa học phần và kiểm tra thường xuyên của học phần Tin học đại cương 33
2.3.3 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập khi kết thúc học phần Tin học đại cương 34
Trang 6CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU HỆ QUẢN LÝ HỌC TẬP MOODLE ỨNG DỤNG ĐỂ TỔ
CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG 38
3.1 Giới thiệu về hệ quản lý học tập Moodle 38
3.1.1 Hệ quản lý học tập Moodle là gì? 38
3.1.2 Cách cài đặt hệ quản lý học tập Moodle 39
3.1.3 Các chức năng chính của moodle 39
3.1.4 Quy trình tổ chức thi trắc nghiệm trên hệ quản lý học tập Moodle 55
3.2 Xây dựng ngân hàng câu hỏi TNKQ 55
3.2.1 Quy trình xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho học phần Tin học đại cương 57
3.2.1.7 Thử nghiệm một số câu hỏi trắc nghiệm trên sinh viên 61
3.3 Thực nghiệm sư phạm 68
3.3.1 Mục đích, đối tượng, cơ sở thực nghiệm 68
3.3.2 Quá trình thực nghiệm sư phạm 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng mẫu phân bố câu hỏi 18
Bảng 2.1 Số lượng tuyển sinh chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội 28
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội 28
Bảng 3.1 Bảng phân bố nội dung học phần Tin học đại cương 59
Bảng 3.2 Bảng phân bố nội dung câu hỏi trắc nghiệm học phần TDC 60
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả số sinh viên đạt điểm xi 62
Bảng 3.4 Tỷ lệ điểm thi của sinh viên 62
Bảng 3.5 Bảng kết quả đánh giá câu hỏi trắc nghiệm 66
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp đánh giá câu hỏi qua mức độ khó 66
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp đánh giá câu hỏi qua mức độ phân biệt 67
Bảng 3.8 Bảng khảo sát sinh viên 71
Bảng 3.9 Bảng khảo sát Giảng viên 72
Trang 9DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Biểu đồ chức năng quản lý học viên 40
Hình 3.2 Chức năng quản lý học 41
Hình 3.3 Các chức năng của học viên 42
Hình 3.4 Thiết lập xem lại kết quả thi và hiển thị ảnh học viên 44
Hình 3.5 Cung cấp mật khẩu khi làm đề thi 45
Hình 3.6 Tạo đề thi trong khóa học 46
Hình 3.7 Các loại câu hỏi Moodle hỗ trợ soạn thảo 48
Hình 3.8 Một số thiết lập chính của câu hỏi 49
Hình 3.9 Đưa một sô lượng câu hỏi ngẫu nhiên vào đề thi 50
Hình 3.10 Nhập câu hỏi từ file 51
Hình 3.11 Chi tiết trước khi bắt đầu thi 51
Hình 3.12 Phân quyền cho học viên làm đề thi 52
Hình 3.13 Học viên không được phân quyền làm đề thi 52
Hình 3.14 Kiểm tra tính xác thực của học viên khi làm đề thi 53
Hình 3.15 Xác nhận nộp bài và kết thúc 53
Hình 3.16 Xem lại kết quả kỳ thi 54
Hình 3.17 Xem kết quả kỳ thi của các học viên 54
Biểu đồ 3.1 Mức độ khó của các câu hỏi trắc nghiệm 66
Biểu đồ 3.2 Độ phân biệt của các câu hỏi trắc nghiệm 67
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Kiểm tra (KT), đánh giá (ĐG) vừa là phương pháp, vừa là hình thức tổ chức dạy học nhằm phát hiện, củng cố, phát triển tư duy và giáo dục người học Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương đổi mới phương pháp dạy học đại học bằng cách đột phá vào khâu dễ làm nhất là kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên (SV)
Thực tế khâu kiểm tra - đánh giá (KT-ĐG) trong một số trường đại học cho thấy, các đề thi chủ yếu yêu cầu sinh viên ghi nhớ kiến thức, ít mang tính tổng hợp, khái quát và vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của ngành nghề Với cách kiểm tra, đánh giá như trên, sinh viên thường thiếu tích cực, tự giác, học tủ và tập trung vào học khi kỳ thi đến Vì vậy, kiểm tra - đánh giá chưa góp phần hình thành hứng thú học tập bộ môn ở sinh viên
Để kiểm tra, đánh giá thực sự là nhân tố kích thích, thúc đẩy sinh viên tích cực, tự giác học tập thì cần có sự thay đổi mạnh trong phương pháp thực hiện Ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức thi học kỳ là một trong những cách thức góp phần nâng cao độ chính xác, khách quan trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên cũng như hạn chế được tình trạng học đối phó của sinh viên hiện nay
Học phần tin học đại cương trong chương trình đào tạo của trường thường xuyên được tổ chức cải tiến theo hướng cập nhật với những nội dung, phương pháp đào tạo mới cũng như ứng dụng các phương tiện đào tạo hiện đại trong dạy và học Tuy vậy công tác kiểm tra đánh giá học phần này chủ yếu vẫn được tiến hành theo cách truyền thống, cụ thể như sau: Khi kiểm tra kết thúc học phần, nhà trường sử dụng bộ ngân hàng câu hỏi thi để biên soạn các đề thi bằng phần mềm Microsoft Word, sau đó nhân bản các đề thi và phát cho sinh viên vào các kì thi, sinh viên làm bài vào giấy thi theo mẫu giấy thi tự luận Sau đó các cán bộ khảo thí thu bài thi của sinh viên rồi dọc phách gửi tới các giảng viên chấm thi Sau khi chấm thi xong các giảng viên gửi lại cho bộ phận khảo thí để bộ phận khảo thí ghép phách, lên điểm thi rồi gửi trở lại cho các giảng viên Khi nhận được bảng điểm từ bộ phận khảo thí, giảng viên thông báo kết quả học tập tới sinh viên Như vậy có thể thấy rằng với
Trang 11cách tổ chức thi kiểm tra học phần tin học đại cương ở trên, nhà trường sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong các khâu: mất nhiều thời gian để tạo các phiên bản đề thi, giảng viên phải chấm thi thủ công, chậm tổng hợp các chỉ số đánh giá các câu hỏi trắc nghiệm như độ khó, độ phân biệt…Bên cạnh đó việc tổ chức thi như vậy làm cho các giảng viên rất khó tính toán các chỉ số phục vụ cho công tác phân loại đánh giá sinh viên, vì vậy các giảng viên chỉ tính điểm trả nhà trường coi như hoàn thành nhiệm vụ, không sử dụng kết quả thi, kiểm tra thi trong công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên để rút kinh nghiệm trong công tác dạy và học học phần tin học đại cương
Với mong muốn góp phần vào việc giải quyết những bất cập trong công tác
kiểm tra đánh giá học phần tin học đại cương, em chọn đề tài “ Tìm hiểu phần mềm mã nguồn mở và ứng dụng tổ chức thi học kỳ môn Tin học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội ”
2 M ục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Xây dựng câu hỏi TNKQ cho môn “Tin học đại cương” nhằm nâng cao hiệu quả KTĐG kết quả học tập của sinh viên
- Nghiên cứu hệ quản lý học tập Moodle trong việc tổ chức thi học kì môn tin học đại cương
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu phần mềm mã nguồn mở trong việc ứng dụng tổ chức thi học kì môn tin học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
Trang 12 Xây dựng quy trình biên soạn câu hỏi TNKQ để đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Xây dựng quy trình tổ chức thi trên hệ quản lý học tập Moodle
Về thực tiễn :
Đã đánh giá được thực trạng KTĐG kết quả học tập của sinh viên về học phần tin học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
Xây dựng được bộ câu hỏi trác nghiệm khách quan cho học phần Tin học đại cương được giảng dạy trong trường nhằm giúp cho việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhanh chóng, hiệu quả và khách quan
Đã thực nghiệm bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan, phân tích, xử lý để
có độ tin cậy cao, có thể đưa vào áp dụng để kiểm tra đánh giá môn học phần tin học đại cương trong các trường cao đẳng nói chung và ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội nói riêng
Tổ chức kiểm tra đánh giá học phần tin học đại cương ở lớp cao đẳng kế toán tài chính 1 khóa 8 trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tham khảo các giáo trình, các luận án, luận văn, các bài báo và các tài liệu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu nội dung chương trình đào tạo học phần tin học đại cương tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
6.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng các phiếu điều tra để khảo sát tình hình công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học đại cương tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang
Hà Nội
6.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Trang 13 Tham khảo các giảng viên để lấy ý kiến đóng góp trong việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho học phần “Tin học đại cương”
Phỏng vấn sâu các giảng viên sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong công tác kiểm tra đánh giá học phần tin học đại cương để tìm hiểu các ưu nhược điểm của công tác này
6.4 Phương pháp thực nghiệm
Kiểm tra tính khả thi và tính hiệu của của việc sử dụng phương pháp kiểm tra
đánh giá bằng TNKQ cho môn “ Tin học đại cương”
7 C ấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương I : Cơ sở lý luận của đề tài
Chương II :Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học phần Tin học đại cương tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
Chương III : Tìm hiểu hệ quản lý học tập Moodle để tổ chức kiểm tra đánh giá học phần tin học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1 1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.1.1 Khái niệm kiểm tra - đánh giá trong dạy học
1.1.1.1 Kiểm tra
Kiểm tra là thuật ngữ chỉ sự đo lường (lượng giá), thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau khi kết thúc hoạt động học tập có được những kiến thức, kĩ năng, thái độ gì? Ở mức nào?
sở thích, định hướng nghề nghiệp….Đánh giá khởi sự nhằm kiểm tra kiến thức cơ
sở để đánh giá xem học sinh có đủ nền tảng kiến thức để bắt đầu môn học, năm học mới hay không? Kết quả của đánh giá khởi sự sẽ cho phép phân loại đối tượng học sinh để có chiến lược dạy học hiệu quả với từng đối tượng Hơn nữa, đánh giá khởi
sự còn giúp cho giáo viên định hướng kế hoạch dạy học trong học kì và năm học
Công cụ để đánh giá khởi sự có thể là bộ câu hỏi vấn đáp, câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ), trắc nghiệm tự luận (TNTL) Hình thức đánh giá có thể là vấn đáp hoặc làm bài thi viết trong một khoảng thời gian, đề thi có thể gồm câu hỏi TNKQ hoặc câu hỏi TNTL, hoặc kết hợp cả hai để kiểm tra kiến thức cũ và
có thể có câu hỏi mở để học sinh trả lời, suy nghĩ, bày tỏ thái độ của mình
1.1.2.2 Đánh giá theo tiến trình
Đánh giá theo tiến trình được dùng với mục đích theo dõi sự tiến bộ của học sinh, nhằm đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu trung gian, kết quả của đánh
Trang 15giá theo tiến trình sẽ giúp cho giáo viên điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học của mình để đạt được mục tiêu cuối cùng Hình thức và công cụ đánh giá của lọai đánh giá này được trình bày trong phần các hình thức kiểm tra đánh giá, bao gồm các loại kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì
1.1.2.3 Đánh giá chuẩn đoán
Mục đích của loại hình đánh giá này là để phán đoán, dự báo những khó khăn người học có thể gặp phải, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
1.1.2.4 Đánh giá tổng kết
Được tiến hành vào cuối học kì, sau 1 khóa học, năm học hoặc sau khi kết thúc một học phần, môn học, đơn vị học tập nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu học tập và thường đựơc dùng để có các quyết định quản lí phù hợp như lên lớp, thi lại, học lại Kết quả của đánh giá tổng kết còn cung cấp thông tin cần thiết để cải tiến chương trình đào tạo, điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức dạy học để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học [4]
1 2 Vị trí, vai trò và chức năng của kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.2.1 Vị trí của KT – ĐG trong dạy học
Chất lượng và hiệu quả dạy học phụ thuộc vào nhiều yếu tố trước, trong và sau quá trình dạy học Có thể nói rằng, quá trình dạy học sẽ đạt kết quả tốt nếu người quản lý nhà trường và đội ngũ giáo viên nắm vững quy luật vận động của quá trình dạy học và giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố trong quá
trình dạy học như một chỉnh thể trọn vẹn
Mục tiêu giáo dục là sự cụ thể hóa những đòi hỏi của yêu cầu xã hội Sau khi xác định được mục tiêu của giáo dục các nhà hoạch định giáo dục cần xác định nội dung và chương trình giáo dục sau đó tổ chức hoạt động giảng dạy học tập Quá trình dạy học thể hiện mối quan hệ tương hỗ phương pháp dạy và học Cuối cùng để xác định kết quả của quá trình trên ta thực hiện việc KT – ĐG KT – ĐG lại có tác động ngược lại đối với các yếu tố khác của quy trình đào tạo, bởi nó kiểm chứng nội dung mà các yếu tố khác đặt ra và thực hiện Như vậy KT – ĐG là khâu cuối trong quy trình giáo dục nhưng lại là khâu rất quan trọng [2]
Trang 16
Hình 1.1: Vị trí của kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.2.2 Vai trò của KTĐG trong giáo dục
Kiểm tra đánh giá là một bộ phận quan trọng của quá trình giáo dục KT ĐG giúp xác định xem mục tiêu của chương trình đào tạo, của môn học có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào KT – ĐG là cái đích để người dạy hướng dẫn người học cùng vươn tới và cũng là để người học tùy theo năng lực của bản thân tìm ra cách riêng cho mình hướng tới Vì vậy KT – ĐG sẽ định hướng cách dạy của người thầy và cách học của trò sao cho hiệu quả nhất, nghĩa là cùng hướng
tới việc đạt mục tiêu
Yêu c ầu của xã
h ội
M ục tiêu khoá đào tạo
N ội dung đào tạo
Ki ểm tra – đánh giá (T ổng kết) Hình th ức tổ chức
d ạy - học
Trang 17Ngoài ra các thông tin khai thác được từ kết quả KT – ĐG sẽ rất hữu ích cho việc điều chỉnh phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò, đồng thời giúp
các nhà quản lý có những thay đổi cần thiết trong việc tổ chức quá trình đào tạo
1.2.3 Chức năng của kiểm tra đánh giá trong giáo dục
1.2.3.1 Chức năng định hướng
Đánh giá giáo dục được tiến hành trên cơ sở của mục tiêu giáo dục Nó tiến hành phán đoán độ sai lệch giữa hiện trạng thực tế và mục tiêu đề ra trước đó, làm khoảng cách này ngày một ngắn hơn Thêm vào dó, chúng ta có thể dự báo về kết quả đạt được, khả năng hay phẩm chất người học thông qua việc KT – ĐG đầu vào, kiểm tra đầu năm Qua đó dự đoán những khó khăn thuận lợi trong quá trình tiếp thu kiến thức của người học xác định được phẩm chất đặc biệt hay cá biệt của người học Từ đó có sự điều chỉnh, lựa chọn phương pháp giảng dạy cũng như lượng kiến thức phù hợp
Chức năng định hướng tồn tại một cách khách quan, không bị ý chí cá nhân của con người chi phối Ngoài ra đánh giá giáo dục còn có khả năng tác động và đảm bảo tính thông suốt cho quá trình thực hiện các mục tiêu, chính sách giáo dục
1.2.3.2 Chức năng kiểm tra đốc thúc
Công việc giáo dục và đào tạo của các trường từ Đại học, Cao đẳng, trung cấp đến tất cả các trường dạy nghề đều được toàn xã hội quan tâm, khảo sát, được
Bộ, ban trực thuộc các ban ngành giáo dục quan tâm chỉ đạo và quản lý một cách khoa học Hơn nữa cũng chính bản thân các trường cũng trực tiếp quan tâm, đôn đốc việc dạy học của giáo viên Giáo viên (GV) lại là người đốc thúc và giúp đỡ học sinh học tập Như vậy tất cả các quá trình trên đều cần đến đánh giá – với tư cách là
một phương pháp và hình thức có tính chất kiểm tra đốc thúc
Qua kết quả đánh giá mà chúng ta có cái nhìn toàn diện về tình hình giáo dục, nhanh chóng phát hiện ra các vấn đề còn tồn tại và tìm ra phương án giải quyết, kiểm soát được chất lượng của công việc hoàn thành, từ đó nâng cao tính khoa học trong các hoạt động giáo dục
Trang 181.2.3.3 Chức năng kích thích
Thông qua đánh giá giáo dục có thể kích thích tinh thần học hỏi và vươn lên không ngừng của những đối tượng được đánh giá, từ đó tạo ra được một môi trường
cạnh tranh chính thức hoặc phi chính thức
Trong quá trình dạy và học, căn cứ vào đặc điểm công việc và quy luật hoạt động của ngành giáo dục chúng ta có thể sử dụng đánh giá để tăng cường tinh thần cạnh tranh giữa các đối tượng được đánh giá
1.2.3.4 Chức năng sàng lọc
Trong quá trình giáo dục đào tạo, chúng ta phải không ngừng thường xuyên tiến hành các công việc sàng lọc, lựa chọn để phân loại đối tượng Trong khi đó, trước kia chúng ta chỉ căn cứ vào kinh nghiệm cảm tính hoặc ý kiến của một số ít người để thực hiện những nhiệm vụ nói trên Đương nhiên, kết quả sẽ không được đánh giá một cách không khách quan và không chính xác Nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến sai lầm hoặc tạo ra hiện tượng bất bình đẳng trong giáo dục Như vậy KT –
ĐG có thể xóa bỏ hết những hiện tượng nói trên và giúp phân loại sàng lọc đối tượng và từ đo sẽ có những chiến lược phù hợp với từng loại đối tượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng
1.2.3.5 Chức năng cải tiến, dự báo
Nhờ có đánh giá mới phát hiện được những vấn đề tồn tại trong công tác dạy học, từ đó tiến hành sử dụng các biện pháp thích hợp để bù đắp những thiếu hụt hoặc loại bỏ những sai sót không đáng có Đó chính là chức năng cải tiến dự báo của đánh giá Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích từng khâu, từng bước trong quản
lý giáo dục và KT – ĐG chính xác, độ thích hợp của hoạt động giáo dục, chúng ta mới có thể phán đoán, dự báo các vấn đề hoặc các khâu còn yếu kém trong công tác dạy và học Đó là căn cứ đáng tin cậy để tiến tới việc xác lập mục tiêu cải cách giáo dục [4]
Trang 191.3 Các phương pháp và kỹ thuật kiểm tra đánh giá
Quan sát là phương pháp đánh giá thường xuyên của GV, là công cụ đắc lực cho việc đánh giá tiến bộ của HS Quan sát cho biết mức độ tiến bộ từng ngày của
HS, cho biết mức độ hiểu bài, tiếp thu kiến thức, hứng thú học tập, thái độ, cảm xúc,
sự phát triển kỹ năng, kỹ xảo, sự thay đổi hằng ngày trong nhận thức, thái độ, tình cảm…của HS để từ đó GV có chiến lược điều chỉnh hoạt động dạy học của mình trong nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức giờ học…Tuy rằng quan sát mang nặng tính chủ quan, kết quả thu được mang tính định tính, không đo định lượng được thành quả học tập nhưng nó vẫn là công cụ không thể thiếu đánh giá sự tiến bộ của HS
1.3.2 Phương pháp vấn đáp
Vấn đáp là phương pháp đánh giá được sử dụng phổ biến và thường xuyên
GV sử dụng các câu hỏi dưới dạng phỏng vấn hoặc hội kiến, học sinh trả lời, GV và
HS đối thọai trực tiếp, qua đó có thể thu nhận và đánh giá các thông tin về mức độ hiểu bài, thái độ, các khó khăn trong lĩnh hội kiến thức và kỹ năng của HS
Câu hỏi GV đặt ra nhằm lôi cuốn HS vào bài học, một câu hỏi mang tính thách thức, có vấn đề không chỉ lôi cuốn được HS mà còn kích thích khả năng tư duy, lĩnh hội của HS Mặt khác, câu hỏi GV đặt ra có thể dùng để ôn tập, hệ thống lại, giúp HS hồi tưởng lại kiến thức cũ một cách nhanh chóng, hay có thể báo hiệu cho HS một nội dung kiến thức quan trọng của bài học mà HS cần tập trung ghi
Trang 20nhớ, hiểu rõ Cũng có thể câu hỏi đặt ra nhằm điều khiển hành vi HS và quản lí lớp như một HS đang không chú ý, GV đặt câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học, hay điều khiển lớp học nghiên cứu kiến thức theo đúng hướng GV mong muốn Và kết quả trả lời của HS bao giờ cũng mang lại thông tin về sự hiểu bài của
HS, vì vậy nó cho phép đánh giá được mức độ hiểu bài, sự tiến bộ của HS
Do tính linh hoạt trong mục đích đặt câu hỏi, nên có thể tiến hành sử dụng phương pháp này để đánh giá trước, trong và sau khi kết thúc môn học, nó có giá trị chuẩn đoán rất cao vì giáo viên có điều kiện trao đổi trực tiếp với từng HS và kích thích tư duy của họ Tuy nhiên, phương pháp này cũng mang tính chủ quan của GV: thể hiện trong cách đặt câu hỏi, nhận xét và đánh giá kết quả tức thời , khó so sánh giữa các HS và tốn nhiều thời gian kiểm tra
Vấn đáp là phương pháp đánh giá quan trọng, cùng với quan sát hành vi, GV căn cứ vào mức độ, khả năng trả lời câu hỏi đánh giá được mức độ hiểu bài thực sự của HS, mức độ đạt được của mục tiêu bài học, từ đó GV có cơ sở điều chỉnh kế hoạch dạy học của mình
1.3.3 Phương pháp kiểm tra viết
Kiểm tra viết là phương pháp đánh giá phổ biến và chủ yếu trong hoạt động giảng dạy Kiểm tra viết được sử dụng đồng thời với nhiều học sinh trong thời điểm, kiểm tra viết thường được sử dụng khi đánh giá kết quả đầu vào hay kết thúc một chương, một học phần hay toàn bộ chương trình Phương pháp kiểm tra viết được chia thành 2 loại: kiểm tra viết dạng tự luận và kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan Trước đây, phương pháp tự luận được sử dụng chủ yếu, trong vài năm gần đây, trắc nghiệm khách quan được sử dụng chủ yếu Việc kết hợp hai hình thức này một cách phù hợp sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chính xác hiệu quả
Trang 211.4 Tr ắc nghiệm tự luận
1.4.1 Khái ni ệm
Trắc nghiệm tự luận (TNTL) là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, học sinh trả lời dưới dạng bài viết bằng chính ngôn ngữ của học sinh trong một khoảng thời gian đã định trước
TNTL cho phép học sinh một sự tự do tương đối nào đó để trả lời mỗi câu hỏi trong bài kiểm tra Để trả lời câu hỏi đòi hỏi học sinh phải nhớ lại kiến thức, phải biết sắp xếp và diễn đạt ý kiến của mình một cách chính xác và rõ ràng
Bài TNTL trong một chừng mực nào đó được chấm điểm một cách chủ quan và điểm cho bởi những người chấm khác nhau có thể không thống nhất Một bài tự luận thường có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời
Có 2 loại câu TNTL :
Câu hỏi TNTL có cấu trúc: dạng câu tự luận trả lời ngắn, vận dụng kiến thức
để làm bài tập, số từ trong câu trả lời thường khoảng 100 từ
Câu TNTL tự do: dạng câu tự luận này cho phép người học tự do trả lời câu hỏi, bày tỏ ý kiến, quan điểm, suy nghĩ của mình, câu trả lời thường dài khoảng 1000 từ
1.4.2 Phương pháp soạn câu hỏi trắc nghiệm tự luận
Trước khi viết câu hỏi TNTL phải xác định trước mục tiêu cần đánh giá nghĩa là xác định các khả năng hay mức trí lực cần đánh giá Nên dùng câu hỏi TNTL để kiểm tra khả năng vận dụng những điều đã học để tìm ra những kiến thức mới chưa đựợc học ở lớp hay đánh giá khả năng so sánh các vấn đề với nhau của học sinh
Nên báo cho học sinh biết trước loại câu hỏi nào sẽ được dùng để kiểm tra Nên định trước các mục tiêu và nội dung nào định kiểm tra Học sinh cũng cần biết trước bài kiểm tra gồm những loại câu hỏi gì, nội dung nào để học bài, ôn bài, soạn bài một cách thích ứng
Trang 22Nên soạn câu hỏi để đánh giá học sinh ở các mức trí lực khác nhau Với tự luận nên nhắm đến việc kiểm tra - đánh giá những mục tiêu quan trọng ở mức trí lực cao, không nên hỏi những kiến thức chỉ cần trí nhớ
Các học sinh trong cùng một lớp, một nhóm thì nên cho làm các câu hỏi giống nhau để khi cần so sánh các khả năng tiếp thu kiến thức, tư duy của các học sinh đó thuận lợi hơn
Các câu hỏi tự luận phải rõ ràng và phải có các giới hạn của các điểm cần trình bày trong câu trả lời
Phải dự tính đủ thời gian cho học sinh trả lời tất cả các câu hỏi trong bài kiểm tra vì học sinh phải viết câu trả lời với tốc độ không nhanh sau khi suy nghĩ để tìm câu trả lời cho câu hỏi
Các chỉ dẫn cách làm bài phải rõ ràng, đơn giản và cần nhắc học sinh đọc kĩ
đề trước khi làm bài
1.4.3 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm tự luận
1.4.3.1 Ưu điểm của trắc nghiệm tự luận
Câu hỏi TNTL đòi hỏi học sinh phải tự soạn câu trả lời và diễn tả bằng ngôn ngữ của chính mình vì vậy nó có thể đo được nhiều trình độ kiến thức, đặc biệt là ở trình độ phân tích, tổng hợp, so sánh Nó không những kiểm tra được kiến thức của học sinh mà còn kiểm tra được kĩ năng, giải bài tập định tính cũng như định lượng
Có thể kiểm tra - đánh giá - các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết những ý niệm, sở thích và tài diễn đạt tư tưởng
Hình thành cho học sinh kĩ năng sắp đặt ý tưởng, suy diễn, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo
Việc chuẩn bị câu hỏi hơn, ít tốn công hơn so với câu hỏi TNKQ
1.4.3.2 Nhược điểm của trắc nghiệm tự luận
Bài kiểm tra theo kiểu tự luận thì số lượng câu hỏi ít, việc chấm điểm lại phụ thuộc vào tính chất chủ quan, trình độ người chấm do đó nó có độ khách quan thấp
Cũng do phụ thuộc vào tính chủ quan của người chấm nên nhiều khi cùng một bài kiểm tra, cùng một người chấm nhưng ở hai thời điểm khác nhau hoặc cùng
Trang 23một bài kiểm tra nhưng do hai người chấm khác nhau chấm, kết quả sẽ khác nhau,
do đó ảnh hưởng đến độ tin cậy của bài KT
Vì số lượng câu hỏi ít nên không thể kiểm tra hết các nội dung trong chương trình, làm cho học sinh có chiều hướng học lệch, học tủ
1.5 Tr ắc nghiệm khách quan
1.5.1 Khái niệm
TNKQ là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng
hệ thống câu hỏi TNKQ gọi là khách quan vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm
1.5.2 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể chia làm 4 loại chính:
1.5.2.1 Câu tr ắc nghiệm đúng sai
Đây là loại câu hỏi được trình bày dưới dạng câu phát biểu và học sinh trả lời bằng cách lựa chọn một trong 2 phương án đúng hoặc sai
Ưu điểm của loại trắc nghiệm đúng sai: Nó là loại câu hỏi đơn giản dùng
để trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy viết loại câu hỏi này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm
N hược điểm của loại trắc nghiệm đúng sai: HS có thể đoán mò vì vậy có
độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho học sinh thuộc lòng hơn là hiểu Học sinh giỏi có thể không thỏa mãn khi buộc phải chọn đúng hay sai khi câu hỏi
viết chưa kĩ càng
1.5.2.2 Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn
Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏi nhiều lựa chọn Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất Loại này có một câu phát biểu căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất còn lại đều là sai, những câu trả lời sai là câu rối hay câu nhiễu
Ưu điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn:
Trang 24 Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn như:
Xác định mối tương quan nhân quả
Nhận biết các điều sai lầm
Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau
Định nghĩa các khái niệm
Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật
Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện
Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật
Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm
Độ tin cậy cao hơn: yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại TNKQ khác khi số phương án chọn lựa tăng lên
Tính giá trị tốt hơn: với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn, người ta có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, tổng quát hóa rất hữu hiệu
Thật sự khách quan khi chấm bài Điểm số của bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của HS và trình độ người chấm bài
Nhược điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn :
Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đúng nhất, còn những câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏi hỏi thế nào đó để đo được các mức trí năng cao hơn mức biết, nhớ, hiểu
Các câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi
và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu hỏi TNTL soạn kỹ
Ngoài ra tốn kém giấy mực để in đề loại câu hỏi này so với loại câu hỏi khác
và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
Trang 25 Câu hỏi loại này có thể dùng kiểm tra bậc mục tiêu ở mức biết, khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy khi viết câu hỏi loại này cần lưu ý:
Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề Tránh dùng các từ phủ định, phủ định của phủ định nếu không tránh được thì cần phải được nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để học sinh hiểu được mình đang được hỏi vấn đề gì
Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn, có cấu trúc song song nghĩa là chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn
Nên có 4-5 phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương án trả lời ít hơn thì yếu tố đoán mò hay may rủi sẽ tăng lên Nhưng nếu có quá nhiều phương án để chọn thì thầy giáo khó soạn và học sinh thì mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi, các câu gây nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn như nhau để nhử học sinh kém chọn
Phải chắc chắn chỉ có một phương án trả lời đúng, các phương án còn lại
1.5.2.3 Câu hỏi trắc nghiệm dạng ghép đôi
Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó hs tìm cách ghép các câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp
Ưu điểm: câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng Có thể dùng loại câu hỏi này để
đo các mức trí lực khác nhau Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan
Trang 26 Nhược điểm: Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc
thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức Muốn soạn loại câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu Ngoài ra, nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho hs đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi
1.5.2.4 Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn
Đây là câu hỏi TNKQ nhưng có câu trả lời tự do Học sinh viết câu trả lời bằng một hay vài từ hoặc một câu ngắn
Ưu điểm: Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát
huy óc sáng tạo Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tìm ra câu trả lời Dù sao việc chấm điểm cũng nhanh hơn TNTL song rắc rối hơn những loại câu TNKQ khác Loại này cũng dễ soạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
Nhược điểm : Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào
những định nghĩa, khái niệm và những kiến thức lí thuyết Khi soạn thảo loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là trích nguyên văn các câu từ trong sách giáo khoa khiến cho việc chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan
hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
1.5.3 Kỹ thuật soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan
1.5.3.1 Xác định các mục tiêu đánh giá
Dựa vào nội dung chương trình và yêu cầu môn học để xác định mục tiêu đánh giá cho từng phần Đặc điểm của hình thức thi trắc nghiệm khách quan là nội dung đánh giá được thực hiện trên toàn bộ chương trình môn học, nên ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng trên tất cả các chương, số lượng câu hỏi, hình thức thể hiện tùy thuộc vào mục tiêu và nội dung của chương trình đó Từ những mục tiêu đã đặt ra, chúng ta xác định dạng câu hỏi cho phù hợp với yêu cầu
1.5.3.2 Xác định bảng phân bố câu hỏi
Cơ sở xây dựng bảng phân bố:
Trang 27Dựa vào mục tiêu môn học và các bài học, kiến thức môn học này được đánh giá theo 3 mức độ: biết, hiểu và vận dụng
Căn cứ vào nội dung để xác định phần nội dung quan trọng có thể đưa ra KTĐG, yêu cầu công việc phần đó đòi hỏi SV phải biết giả thiết, minh họa hay chỉ cần trình bày khái niệm… từ đó xác định hình thức câu hỏi cho phù hợp và đôi khi
có thể tạo ra câu hỏi nhằm gợi ý tưởng mới từ SV Trên cơ sở phân bố số tiết cho từng nội dung để xác định số câu hỏi cho phần nội dung đó
B ảng phân bố câu hỏi:
Trên cơ sở phân tích mục tiêu, nội dung môn học và thời lượng các chương
để xây dựng số lượng câu hỏi trắc nghiệm cho từng chương dựa vào mẫu bảng phân
B ảng 1.1 Bảng mẫu phân bố câu hỏi
1.5.3.3 Vi ết các câu hỏi trắc nghiệm
Đặc điểm của hình thức thi TNKQ là các câu hỏi xuyên suốt toàn bộ nội dung môn học, mỗi đề thi gồm rất nhiều câu hỏi khác nhau được xây dựng một cách ngẫu nhiên trên ngân hàng câu hỏi Do đó trước khi biên soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cần phải xác định được mục tiêu môn học cũng như mục tiêu đánh giá SV
là gì để có được những câu hỏi hay, phù hợp và chính xác
Khi viết các câu hỏi trắc nghiệm cần tuân thủ theo các yêu cầu sau:
Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn:
Phần dẫn câu phải rõ ràng, đơn giản và càng chính xác càng tốt
Trang 28 Không nên kết thúc câu bằng các từ để lộ ý trả lời
Tất cả các câu trả lời nên có độ dài như nhau
Tất cả các câu trả lời gây nhiễu đều có vẻ đúng và hợp lý
Tránh dùng từ phủ định trong phần dẫn hoặc nếu có thì từ phủ định phải được nhấn mạnh
Tránh đặt câu trả lời theo khuôn mẫu, các đáp án cần sắp xếp một cách ngẫu nhiên
Không để lộ gợi ý trả lời cho câu hỏi này trong một câu hỏi khác
Tránh những câu trả lời dạng: tất cả các câu trên, không phải những câu trên…
Tránh những từ: luôn luôn, không bao giờ, tốt nhất, kém nhất…
Số câu trả lời tốt nhất là 4 câu để không có quá ít câu lựa chọn hoặc có quá nhiều câu nhiễu gây khó khăn cho SV
Đối với dạng câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi
Đưa ra số lượng các câu dẫn hợp lý vì nếu quá nhiều sẽ làm cho SV mất nhiều thời gian trong việc đọc câu dẫn
Các câu trong danh mục nên đồng loại hoặc chỉ có tối đa 2 loại
Các câu trắc nghiệm ghép đôi nên được viết trong một trang để SV không phải lật qua, lật lại gây khó khăn và gây nhiễu đối với SV
Số câu trả lời phải luôn lớn hơn câu dẫn một câu
Liệt kê hướng dẫn rõ ràng, nói rõ đánh dấu như thế nào cũng như mối quan hệ giữa câu dẫn và câu trả lời
Đối với dạng câu hỏi đúng-sai
Có thể đưa thêm vào phần dẫn nếu các câu hỏi trong phần câu dẫn có cùng một nội dung
Trình tự các câu lựa chọn đúng-sai không nên theo quy luật để tránh sinh viên đoán mò
Số lượng câu hỏi ở dạng này là không cần giới hạn vì các câu hỏi độc lập không có ràng buộc lẫn nhau
Trang 29 Đối với câu hỏi dạng điền khuyết
Sử dụng ngôn ngữ riêng, không dùng từ ngữ trong sách để tránh học vẹt ở sinh viên
Phải rõ ràng, tường minh và có duy nhất một câu trả lời
Cần tránh các từ gợi ý như: “cái, chiếc,con…” trước chỗ trống
Nếu câu trả lời khác đáp án, nhưng vẫn đúng thì vẫn được điểm
Có thể tạo ra một cột bên phải để SV điền đáp án theo thứ tự
1.5.3.4 Các chuyên gia góp ý
Sau mỗi môn học thì việc biên soạn ngân hàng câu hỏi là rất cần thiết Khi
đó sự đóng góp ý kiến của các GV trong bộ môn cũng quan trọng không kém, đặc biệt là việc biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm
Mỗi bộ đề thi cần có sự chính xác trong việc hành văn cũng như lựa chọn đúng dạng câu hỏi sao cho phù hợp với nội dung cần kiểm tra đánh giá
Nhiệm vụ của GV trong bộ môn là xem xét những câu hỏi do GV môn học đưa ra, đánh giá, lựa chọn, có thể thêm, bớt hay sửa đổi sao cho phù hợp, đảm bảo theo yêu cầu về kiến thức của môn học Tuy nhiên những thay đổi đó cần phải được thông qua GV môn học để GV đó có cơ hội phân tích sự đúng đắn của câu hỏi trước khi ra quyết định cuối cùng
1.5.3.5 Hoàn thi ện hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Sau khi có sự đóng góp ý kiến của các giảng viên bộ môn,người biên soạn chỉnh sửa lại bộ câu hỏi, sau đó tích hợp vào phần mềm mô phỏng được chọn để chuẩn bị tiến hành thử nghiệm trên sinh viên nhằm đánh giá được độ khó, độ phân biệt của bộ câu hỏi đó
1.5.3.6 Ch ọn phần mềm mô phỏng
Chọn phần mềm mô phỏng hỗ trợ việc quản lý ngân hàng câu hỏi và đáp án
có hỗ trợ giao diện biên tập câu hỏi, chức năng biên tập lại câu hỏi trực quan, hỗ trợ nhiều loại câu hỏi trắc nghiệm khác nhau như: lựa chọn, điền khuyết, ghép đôi,đúng sai, hỗ trợ biên soạn câu hỏi có sử dụng công thức toán học, hỗ trợ các loại dữ liệu multimedia ( kết hợp hình ảnh, âm thanh, video), quản lý các tham số về thời gian
Trang 30trả lời câu hỏi, trọng số điểm trong mỗi đáp án, có quy trình phê duyệt và sửa đổi trước khi được đưa vào ngân hàng câu hỏi, quản lý ngân hàng câu hỏi dựa trên cấu trúc cây môn học, cho phép người dùng tạo số lượng phân cấp bất kì của cây, đảm bảo việc chiển thị chính xác nội dung câu hỏi và đáp án trong ngân hàng câu hỏi khi biên soạn câu và khi in ấn đề thi
1.5.3.7 Thử nghiệm trên sinh viên
Thử trên một nhóm SV nhằm đánh giá được độ khó, độ phân biệt của câu hỏi sao cho bộ câu hỏi phải có độ tin cậy cao và phải phù hợp với trình độ của SV cũng như đánh giá được chính xác sự hiểu biết, nhận thức và vận dụng của SV sau khi học xong môn học đó
Việc phân tích câu hỏi TNKQ dựa trên cơ sở các câu trả lời của SV nhằm:
Đánh giá mức độ thành công của GV môn học để từ đó cần phải cải tiến, thay đổi phương pháp truyền đạt kiến thức sao cho phù hợp với SV hơn để giúp họ có thể tiếp thu được lượng kiến thức cần thiết đối với môn học
Từ các câu trả lời của SV, chúng ta có thể đo lường được trình độ, khả năng học tập của SV và xác định được bộ câu hỏi đó khó hay dễ, độ phân biệt thấp hay cao để có thể sử dụng hay cần phải thay đổi
1.5.3.8 Phương pháp phân tích câu hỏi:
- Trong phương pháp phân tích câu hỏi của một bài kiểm tra TNKQ thành quả học tập, chúng ta thường so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câu hỏi với điểm số chung của toàn bài kiểm tra, với sự mong muốn có nhiều học sinh ở nhóm điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng một câu hỏi
- Việc phân tích thống kê nhằm xác định các chỉ số: độ khó, độ phân biệt của một câu hỏi Để xác định thống kê độ khó, độ phân biệt người ta tiến hành như sau:
Bước 1: Xếp các bảng trả lời đã chấm theo thứ tự từ điểm số cao đến thấp Bước 2: Phân chia các bảng trả lời theo 3 nhóm:
Nhóm điểm cao (H): 25% - 27% của toàn nhóm có điểm cao nhất Nhóm điểm thấp (L): 25% - 27% của toàn nhóm có điểm thấp nhất Nhóm điểm trung bình (M): 46-50% (học sinh còn lại)
Trang 31a Độ khó của một bài trắc nghiệm (FV)
Định nghĩa : Là tỷ số của tổng số học sinh trả lời đúng câu hỏi đó trên tổng
NH : Số câu trả lời đúng của nhóm giỏi
NL: Số câu trả lời đúng của nhóm kém
n: Số học sinh tạo thành 27% thí sinh giỏi hoặc kém
27% là sự dung hoà tốt nhất giữa hai mục đích mà ta mong muốn đạt được nhưng không nhất quán với nhau: (1) Ta muốn có hai nhóm cao và thấp càng đông càng tốt, (2) Ta muốn cho hai nhóm ấy càng khác biệt nhau về khả năng càng tốt Tuy nhiên trong thực tế ta không cần phải chọn chính xác số phần trăm ấy mà có thể chọn trong khoảng từ 25% đến 35% Những tỷ lệ phần trăm trong khoảng này sẽ cho ta những chỉ số phân cách không khác nhau bao nhiêu
Thang phân loại:
FV = 0,0 – 0,2 câu hỏi rất khó
FV = 0,2 – 0,4 câu hỏi khó
FV = 0,4 – 0,6 câu hỏi trung bình
FV = 0,6 – 0,8 câu hỏi dễ
Trang 32FV = 0,8 – 1,0 câu hỏi rất dễ
Các trị số FV dưới 0,1 và trên 0,9 không dùng
Từ 0,1 đến 0,25 và từ 0,75 đến 0,90 dùng một cách thận trọng
Từ 0,25 đến 0,75 dùng một cách tin tưởng
b Độ phân biệt của một câu hỏi trắc nghiệm (DI):
Khi ra một câu trắc nghiệm cho một nhóm thí sinh nào đó, người ta muốn phân biệt nhóm ấy những người có năng lực khác nhau như giỏi, khá, trung bình, kém Câu TNKQ thực hiện được khả năng đó gọi là có độ phân biệt
Như vậy độ phân biệt của câu trắc nghiệm là chỉ số xác định khả năng phân biệt giữa học sinh giỏi và học sinh kém của câu trắc nghiệm đó
Cách tính độ phân biệt
DI = (NH – NL) / n
Với : DI là chỉ số đánh giá độ phân biệt
NH : Số câu trả lời đúng của nhóm giỏi
NL: Số câu trả lời đúng của nhóm kém
n: Số học sinh tạo thành 27% thí sinh giỏi hoặc kém Thang phân loại:
DI<0 : Không đạt yêu cầu sử dụng
DI = 0: Câu hỏi không có sự phân biệt
DI = 0,0 – 0,2: Phân biệt rất thấp (cần loại bỏ hay sửa chữa lại)
DI = 0,2 – 0,4: phân biệt thấp
DI = 0,4 – 0,6: phân biệt trung bình
DI = 0,6 – 0,8: phân biệt cao
DI = 0,8 – 1,0: phân biệt rất cao
Thông thường DI > 0,3 thì dùng được (vì câu hỏi phân biệt được học sinh giỏi và học sinh kém qua câu trả lời.)
Trang 331.5.4 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
1.5.4.1 Ưu điểm của TNKQ
Do số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp TNKQ có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học
kỹ tất cả các nội dung kiến thức trong chương
Phương pháp TNKQ buộc học sinh phải tự giác, chủ động, tích cực học tập Điều này tránh được tình trạng học tủ, học lệch trong học sinh
Thời gian làm bài từ 1, 3 phút một câu hỏi, hạn chế được tình trạng quay cóp
và sử dụng tài liệu
Làm bài TNKQ học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề, suy nghĩ, không tốn thời gian viết ra bài làm như TNTL do vậy có tác dụng rèn luyện
kỹ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy cho học sinh
Do số câu hỏi nhiều nên bài TNKQ thường gồm nhiều câu hỏi có tính chuyên biệt và có độ tin cậy cao
Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng phương pháp thủ công hoặc nhờ vào các phần mềm tin học do vậy có thể sửa chữa, bổ sung hoặc loại bỏ các câu hỏi để bài TNKQ ngày càng có giá trị hơn Ngoài ra việc phân tích câu hỏi còn giúp giáo viên lựa chọn phương pháp dạy phù hợp, hướng dẫn học sinh
có phương pháp học tập đúng đắn, ít tốn công sức, thời gian chấm bài và hoàn toàn khách quan, không có sự chênh lệch giữa các giáo viên chấm khác nhau Một bài TNKQ có thể dùng để kiểm tra ở nhiều lớp nhưng phải đảm bảo không bị lộ đề
Kiểm tra bằng phương pháp TNKQ có độ may rủi ít hơn TNTL vì không có những trường hợp trúng tủ, từ đó loại bỏ dần thói quen đoán mò, học lệch, học tủ, chủ quan, sử dụng tài liệu của học sinh, nó đang là mối lo ngại của nhiều giáo viên hiện nay
Điểm của bài kiểm tra TNKQ hầu như thật sự là điểm do học sinh tự làm bài, vì học sinh phải làm được 2,3 câu trở lên thì mới được một điểm trong thang điểm
10 Do vậy xác suất quay cóp, đoán mò để được điểm rất thấp
Trang 341.5.4.2 Nhược điểm của TNKQ
TNKQ dùng để đánh giá các mức trí lực ở mức biết, hiểu thì thật sự có ưu điểm còn ở mức phân tích, tổng hợp, đánh giá và thực nghiệm thì bị hạn chế,
ít hiệu quả vì nó không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo, chủ động, khả năng tổng hợp kiến thức cũng như phương pháp tư duy suy luận, giải thích, chứng minh của học sinh
Phương pháp TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của học sinh mà không cho biết quá trình tư duy, thái độ của học sinh đối với nội dung được kiểm tra
do đó không đảm bảo được chức năng phát hiện lệch lạc của kiểm tra để từ
đó có sự điều chỉnh việc dạy và việc học
Do sẵn có phương án trả lời câu hỏi, nên TNKQ khó đánh giá được khả năng quan sát, phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, khả năng tổ chức, sắp xếp, diễn đạt ý tưởng, khả năng suy luận, óc tư duy độc lập, sáng tạo và sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn của HS
Việc soạn được câu hỏi đúng chuẩn là công việc thực sự khó khăn, nó yêu cầu người soạn phải có chuyên môn khá tốt, có nhiều kinh nghiệm và phải có thời gian Điều khó nhất là ngoài một câu trả lời đúng thì các phương án trả lời khác để chọn cũng phải có vẻ hợp lý
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học KTĐG có thể có các mục đích khác nhau Tùy thuộc vào mục đích của quá trình đánh giá mà
ta có cách tiếp cận khác nhau Trong quá trình dạy học, trình độ của sinh viên được
so với các tiêu chí đặt ra trong các câu hỏi trắc nghiệm, tức đánh giá được mức độ đạt được của sinh viên với mục đích nào đó, căn cứ vào mục tiêu dạy học
Để đánh giá khách quan, chính xác kết quả học tập của sinh viên, các công
cụ đánh giá phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản là khách quan, chính xác, có độ tin cậy, độ giá trị cao Một trong những công cụ đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu trên chính là trắc nghiệm khách quan
Mỗi loại công cụ, phương pháp kiểm tra đánh giá đều có những ưu điểm và các mặt hạn chế nhất định Không có loại nào là tối ưu hoàn toàn đối với các mục tiêu dạy học Do đó cần khai khác các mặt mạnh của từng phương pháp, từng công
cụ, kết hợp chúng một cách khéo léo để mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm tra đánh giá từng môn học cụ thể
Trang 36CHƯƠNG 2
MAY THỜI TRANG HÀ NỘI 2.1 Sơ lược về trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về lịch sử phát triển nhà trường
Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội tiền thân là trường kỹ thuật nghiệp vụ may mặc thuộc Bộ nội thương được thành lập năm 1977 Trải qua gần 40 năm xây dựng và trưởng thành, qua nhiều lần nâng cấp và đổi tên, đến tháng 09/2005 trường chính thức được nâng cấp thành cao đẳng và lấy tên là Trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội
Trường có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn thuộc các lĩnh vực công nghệ may, thiết kế thời trang, dệt, nhuộm, điện công nghiệp, cơ khí, quản trị kinh doanh, kế toán – tài chính, tin học, ngoại ngữ, điện tử, tự động hoá, xuất khẩu lao động theo quy định của Luật Giáo dục; là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất – kinh doanh của ngành công nghiệp và sự phát triển kinh
tế - xã hội
Hiện nay Trường đang đào tạo các bậc học cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề bao gồm các ngành đào tạo như sau:
Đối với bậc cao đẳng , trường đào tạo 10 ngành : Kỹ thuật công nghệ may,
Kỹ thuật thiết kế thời trang, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Marketing, Tài chính – Ngân hàng
Ngoài ra nhà trường còn đào tạo 12 ngành hệ trung cấp chuyên nghiệp và 8 nghề đối với hệ dạy nghề
Trong những năm vừa qua, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho nền kinh
tế nói chung và ngành dệt may nói riêng, nhà trường liên tục tăng quy mô tuyển
Trang 37sinh của tất cả các ngành nghề Số lượng tuyển sinh của trường ba năm gần đây được thể hiện ở bảng sau:
B ảng 2.1 Số lượng tuyển sinh chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao
đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
Với số lượng tuyển sinh như trên, quy mô đào tạo của trường liên tục được
mở rộng, do đó số lượng sinh viên cao đẳng ngành kế toán ngày càng tăng Số liệu
cụ thể về quy mô đào tạo ngành kế toán bậc cao đẳng của trường giai đoạn 2007 -
2009 được thể hiện trong bảng sau đây:
B ảng 2.2 Quy mô đào tạo chính quy giai đoạn 2010-2012
của trường Cao đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội
Nhà trường có diện tích 6 ha, chia làm 2 cơ sở tại Hà Nội và Bắc Ninh với hơn 78.000 m2 tổng diện tích nhà xưởng, phòng học, bao gồm 08 phòng thí nghiệm
80 phòng thực hành cho các ngành nghề, 120 phòng học lý thuyết, 10 phòng học đa phương tiện (phòng Lab) với tổng số 300 máy tính phục vụ cho công tác đào tạo ngành tin học ứng dụng, tiếng Anh, kế toán máy, lập trình CNC và nhiều phần mềm
Trang 38ứng dụng khác.Ngoài ra trường còn có 2 công ty trực thuộc với tổng số 700 lao động làm cơ sở thực tập kết hợp với sản xuất
Lực lượng giáo viên của trường hiện nay là 274 đồng chí trong đó 41,2% có trình độ trên đại học, 100% giáo viên dạy thực hành đều có trình độ chuyên môn đại học hoặc sau đại học và đồng thời có tay nghề thực hành bậc 5 - bậc 6
2.1.2 Giới thiệu chung về khoa công nghệ thông tin
2.1.2.1 Cơ sở vật chất
Trường cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội hiện có tổng số gần 400 máy tính, bao gồm 10 phòng thực hành tin học mỗi phòng có 31 máy tính, ngoài ra tất cả các khoa/Trung tâm trong toàn trường đều được trang bị đầy đủ máy tính có kết nối Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu Hầu hết máy tính tại các phòng học đều được kết nối mạng nội bộ và cài đặt đầy đủ các phần mềm phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập
Trong công tác kiểm tra đánh giá, bộ phận khảo thí của trường cũng chỉ được trang bị các thiết bị tin học cơ bản như máy tính, máy in, máy photocopy Các phần mềm chuyên dụng phục vụ làm đề thi trắc nghiệm, chấm thi trắc nghiệm đều chưa được trang bị Mặt khác các thiết bị phục vụ chấm thi trắc nghiệm như máy quét hoặc các thiết bị kết nối đa phương tiện trong phòng thực hành tin học cũng chưa được trang bị
2.1.2.2 Đội ngũ giảng viên
Hiện nay đội ngũ giảng viên giảng dạy tin học của trường có 20 người, các giảng viên đều tốt nghiệp đại học theo đúng chuyên ngành công nghệ thông tin, trong đó có 08 người có trình độ thạc sĩ Tất cả các giảng viên đều có khả năng sử dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá
Giảng viên đảm nhiệm dạy các môn học về công nghệ thông tin như: Tin học đại cương, Điện tử số, Mạch và tín hiệu, Kỹ thuật vi xử lý, Tin học văn phòng, Kỹ thuật lập trình, Toán rời rạc, Ngôn ngữ hình thức, Cơ sở dữ liệu, Kỹ thuật điện tử cơ bản, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Kiến trúc máy tính và thiết bị ngoại vi, Hệ quản
trị cơ sở dữ liệu, Phân tích và thiết kế hệ thống, Mạng máy tính, Quản trị mạng,
Trang 39Công nghệ phần mềm, Kỹ thuật bảo trì hệ thống, Đồ họa cơ bản, Đồ họa máy tính, Nhận dạng và xử lý ảnh, An toàn và bảo mật thông tin
2.2 Gi ới thiệu về chương trình đào tạo môn Tin học đại cương
Nội dung học phần Tin học đại cương
1/ Tên học phần Tin học đại cương
4/ Thời gian phân bổ Lý thuyết 45 + Thực hành 60
5/ Điều kiện tiên quyết Không
6/ Mục tiêu học phần
Kiến thức
Trình bày được các khái niệm cơ bản về máy tính, hệ điều hành máy tính
và cấu trúc của máy tính điện tử
Giải thích và biểu diễn được một số các hệ đếm cơ bản dùng trong máy tính như hệ đếm cơ số 2,10,16
Mô tả được cấu trúc của máy tính điện tử, trình bày chức năng của các bộ phận trong phần cứng, liệt kê và phân loại các phần mềm trong tin học
Trình bày các phương pháp tạo xoá, sao chép, tìm kiếm và quản lý các thư mục, tập tin trong hệ điều hành Windows
Nêu được trình tự các bước để nhập văn bản, định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, tạo chữa cái lớn đầu dòng, tạo bảng, sử dụng đồ hoạ và in
ấn trong Microsoft Word
Trình bày ý nghĩa và trình tự các bước trộn tài liệu trong Microsoft Word
Liệt kê,giải thích được các kiểu dữ liệu và vùng tiêu chuẩn trong Microsoft Excel Trình bày được phương pháp để tạo bảng tính điện tử và định dạng dữ liệu trong bảng tính
Trình bày và giải thích được ý nghĩa của các hàm trong Excel : Hàm toán học, hàm lô gíc, hàm thống kê, hàm ký tự, hàm ngày tháng, hàm tìm kiếm
và hàm cơ sở dữ liệu
Trang 40 Nêu trình tự tạo biểu đồ trong Microsoft Excel
Kỹ năng
Sử dụng thành thạo các thao tác cơ bản trong Hệ điều hành Windows XP
để tạo, xoá các thư mục, copy, cut, tìm kiếm thông tin và quản lý các thư mục, file
Thực hiện được các thao tác trong hệ soạn thảo văn bản (Microsoft Office Word) để định dạng được cách sử dụng tiếng việt, định dạng được văn bản và đoạn văn bản, tạo chữ cái lớn đầu dòng trong văn bản, tạo bảng và các cột trong văn bản, sử dụng đồ hoạ trong văn bản và in ấn trong Word
Tạo, định dạng được các bảng tính theo yêu cầu trong bảng tính điện tử Excel Sử dụng thành thạo các nhóm hàm toán học, thống kê, lôgíc, tìm kiếm và nhóm hàm cơ sở dữ liệu để giải các bài toán quản lý theo yêu cầu
Tạo được biểu đồ để biểu diễn dữ liệu theo yêu cầu thực tế
In tài liệu
Thái độ
Rèn luyện tư duy sáng tạo, hệ thống, cẩn thận, chính xác khi ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn
7/ Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này có nội dung tích hợp lý thuyết và thực hành : Phần lý thuyết gồm các kiến thức cơ bản về: đại cương máy tính, các hệ đếm dùng trong máy tính ,
về tin học văn phòng: giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản word và bảng tính excel Phần thực hành là các bài ứng dụng các kiến thức này trong công việc như : Soạn thảo văn bản , định dạng và xử lý văn bản, lập và tính toán các bảng lương, báo cáo …
8/ Nhiệm vụ của sinh viên
Dự lớp
Làm bài tập do giáo viên giao
Đọc và nghiên cứu tài liệu