Thanh công thức: Bên trái là địa chỉ ô hiện hành C13 Active cell hay tên khối, nút Insert Funtion giúp nhập hàm, công thức vào bảng tính và bên phải là dữ liệu hiệnhành... Cửa sổ sổ làm
Trang 1A: LÝ THUYẾT
Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG Microsoft Excel là phần mềm xử lý bảng tính do hãng Microsoft sản xuất Excel giúp chúng ta thực hiện các chức năng tính toán trên các bảng tính (Worksheet), tạo báo biểu (Report), vẽ biểu đồ (Chart),… Vì vậy dùng Excel trong công tác lập sổ sách tính toán, thống kê tổng
hợp… rất dễ dàng và thuận lợi
I Khởi động và giao diện chương trình:
1 Khởi động :
Cách 1: Kích chuột vào nút Start
Programs Microsoft Office
Microsoft Excel 2003
Cách 2: Kích đúp chuột trái vào biểu tượng
trên màn hình nền
2 Giao diện của chương trình :
Trang 2a Thanh tiêu đề: Chứa tên chương trình ứng
dụng và tên tập tin bảng tính đang mở
b Thanh thực đơn: Chứa các đề mục File, Edit,
… mỗi đề mục bao gồm một nhóm lệnh dùng
để tương tác với chương trình
c Thanh công cụ chuẩn: Chứa các nút lệnh cơ
bản thường dùng giúp thao tác người dùng trởnên thuận tiện và dễ dàng
d Thanh định dạng: dùng trong việc định dạng
văn bản và xử lý bảng tính
e Thanh công thức: Bên trái là địa chỉ ô hiện
hành (C13) (Active cell) hay tên khối, nút Insert Funtion giúp nhập hàm, công thức
vào bảng tính và bên phải là dữ liệu hiệnhành
Trang 3II Cửa sổ sổ làm việc (Workbook): (Từ đây gọi là
Workbook)
Workbook là một tập tin của Excel có phần mở rộng là XLS
Trong một sổ làm việc có tối đa 255 trang (Sheet)
được đặt tên mặc định là Sheet1, Sheet2, Sheet3,… Sheet255, mỗi trang thường là một bảng tính dùng để chứa
dữ liệu, biểu đồ, hình ảnh,…
Muốn đổi tên ta kích đôi chuột trái vào tên cần đổi
nhập tên mới Nhấn phím Enter ()
Muốn thêm trang ta thực hiện lệnh: Insert WorkSheet
Muốn xoá trang bảng tính thực hiện: Kích chuột
phải vào tên bảng tính Delete Chọn Delete trong hộp thoại yêu cầu xác nhận để xoá, chọn Cancel để bỏ
qua
Di chuyển trang bảng tính: Giữ chuột trái trên têntrang kéo sang vị trí mới và thả chuột ra
Sao chép trang bảng tính: Giữ chuột trái trên tên
trang đồng thời nhấn phím Ctrl và kéo sang vị trí mới sau
đó thả chuột ra
Trong một trang bảng tính gồm có 256 cột được
Trang 465536 Giao giữa dòng và cột là một ô Mỗi ô có một địa
chỉ duy nhất, địa chỉ ô là sự hợp thành <địa chỉ cột><địa
chỉ dòng> đi qua ô đó Ví dụ: A1, B5, BB20,…
Khối (Range) là tập hợp các ô liên tục tạo thành
một hình chữ nhật Địa chỉ của một khối được xác định bởiđịa chỉ của ô ở góc trên trái và địa chỉ của ô ở góc dướiphải của khối, phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:) Ví dụ:A1:C5, B15:E20,…
Các trang trong bảng tính có thể là những trang đơn,làm việc độc lập cũng có thể được liên kết lại với nhau đểthực hiện một quá trình tính toán, xử lý nào đó theo yêucầu của chúng ta
Con trỏ ô (Cell pointer): là khung hình chữ nhật, di
chuyển được trong trang bảng tính giúp định vị ô hiện
hành (Active cell) Để nhập liệu vào vị trí nào trên bảng
tính nhất thiết phải di chuyển con trỏ ô đến vị trí đó
III Quản lý Workbook:
1 Tạo một workbook mới :
Cách 1: Chọn Menu File New
Cách 2: Chọn biểu tượng New () trên thanh công
cụ chuẩn (Standard)
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
2 Lưu workbook :
Trang 5 Cách 1: Chọn Menu File Save
Cách 2: Chọn biểu tượng Save () trên thanh công
cụ chuẩn (Standard)
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Nếu muốn lưu workbook đã có với một tên mới
hoặc một nơi mới: Chọn Menu File Save as
(F12)
Nếu muốn lưu tất cả các workbook, đè giữ phím
Shift trong khi chọn Menu File Save All
Trong lần lưu đầu tiên hoặc khi chọn lệnh Save as (F12) xuất hiện hộp thoại:
Nơi lưu Tạo 1 thư mục mới
(Create New Folder)
Tên workbook workbookKiểu
Trang 6- File name: Tên workbook, nên đặt tên có tính gợi
nhớ để tiện việc sử dụng về sau
- Save as type: Kiểu workbook, đối với tập tin excel nên chọn kiểu: Microsoft Office Excel Workbook (*.XLS)
Lưu ý: Trong suốt quá trình làm việc với bảng tính, nên
thường xuyên lưu (Ctrl + S) để bảo toàn dữ liệu Đối với
những workbook đã có, trước khi hiệu chỉnh nên tạo bản
sao dự phòng (Save as hoặc nhấn phím F12)
3 Mở workbook có sẵn :
Cách 1: Chọn Menu File Open
Cách 2: Chọn biểu tượng Open () trên thanh công
cụ chuẩn (Standard)
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
Trang 7- Look in: Nơi workbook đã được lưu trữ.
- File name: Tên workbook.
- Files of type: Kiểu workbook.
4 Chọn workbook để làm việc :
Khi có nhiều workbook đang được mở ra, tại mộtthời điểm xác định chỉ có một cửa sổ chứa mộtworkbook hoạt động, người dùng chỉ có thể làm việctrên cửa sổ đó Để chuyển đổi sang một cửa sổworkbook khác:
Cách 1: Chọn Menu Window Chọn tên workbook
Kích đôi vào tên
tập tin cần mở hoặc kích chọn nút
OPEN
Trang 8 Cách 2: Kích chọn trực tiếp đối tượng cần chuyển đến trên thanh Taskbar.
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab
5 Đóng workbook đang mở :
Cách 1: Chọn Menu File Close
Cách 2: Kích chọn nút Close Window () trên
thanh Menu
Lưu ý:
- Để đóng tất cả các workbook đang mở, đè giữ phím Shift trong khi chọn Menu File Close All.
- Trước khi đóng workbook đã có sửa đổi chương
trình sẽ hỏi bạn có muốn lưu lại hay không:
+ Yes: Lưu workbook với sự thay đổi mới + No: Không lưu.
+ Cancel: Bỏ qua.
Trang 9Bài 2: LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU
I Kiểu dữ liệu:
1 Kiểu số :
Có thể là số nguyên hay số thực Khi nhập số thì phầnphân cách thập phân phải gõ dấu chấm (.) Kiểu ngày giờcũng là kiểu số Mặc định kiểu số sẽ được canh phải trong
ô Khi nhập số quá lớn thì số sẽ chuyển sang dạng số mũ(56000000000 5.6E+10)
2 Kiểu chuỗi :
Là dữ liệu không dùng trong các phép tính số học, gồmmột hay nhiều ký tự chữ và số Nếu số không dùng để tínhtoán thì biểu diễn dưới dạng chuỗi bằng cách nhập vàophía trước số một dấu nháy đơn (Ví dụ: ‘12345) Mặc địnhkiểu chuỗi sẽ canh trái trong ô, nếu kích thước ô không đủrộng và ô phía phải liên tiếp chưa có dữ liệu thì chuỗi sẽhiển thị tràn sang phải, muốn chiều rộng ô đủ chiều dàichuỗi ta kích đôi chuột trái vào biên phải của tiêu đề cột.Khi nhập kiểu chuỗi, nếu muốn xuống dòng trong cùng
một ô ta dùng tổ hợp phím: Alt+Enter
3 Kiểu luận lý :
Là dữ liệu chỉ có một trong hai giá trị là TRUE (đúng) hay là FALSE (sai).
Trang 10Nội dung của ô còn có thể là một công thức Tất cả cáccông thức đều được bắt đầu bằng dấu bằng (=) hay dấucộng (+) sau đó là biểu thức cần lập Công thức là sự kếthợp của các toán tử (+, -, *, /, &, >, <, >=,…) và các toánhạng (địa chỉ ô: A1, B4; các hàm: SUM, IF,…; các hằng:
12, 45, 44665,…)
Trong công thức có thể sử dụng giá trị của các ô khác
để tính toán bằng cách tham chiếu đến địa chỉ ô của nó.
Nếu giá trị trong ô tham chiếu thay đổi thì giá trị ô chứacông thức cũng thay đổi theo
Tham chiếu đến một ô thực hiện theo các cách sau:
Cách 1: Nhập trực tiếp địa chỉ ô cần tham chiếu
trong công thức Ví dụ: =(34*a1)+12
Cách 2: Kích chuột trực tiếp lên ô cần tham chiếu
trong khi nhập công thức cho ô cần tính toán Nếumuốn tham chiếu đến ô thuộc trang bảng tính khác:Kích chọn tên trang bảng tính sau đó kích chọn ôcần tham chiếu
Bảng các toán tử thường dùng trong Excel:
Toán
Trang 11<=,=,<> So sánh =A<>B True
& Nối =“Thanh”& “ ”&“Bình” ThanhBình
Trang 12II Các loại địa chỉ ô:
Mỗi ô có một địa chỉ duy nhất, địa chỉ ô là sự hợp
thành <địa chỉ cột><địa chỉ dòng> đi qua ô đó Ví dụ: A1,
B5, BB20,… Địa chỉ của một khối được xác định bởi địa chỉcủa ô ở góc trên trái và địa chỉ của ô ở góc dưới phải củakhối, phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:) Ví dụ: A1:C5,B15:E20,…
Có 3 loại địa chỉ trong Excel: Tương đối, tuyệt đốivà hỗn hợp Dùng phím F4 để thay đổi giữa các loại địachỉ này Ví dụ:
A1 F4 $A$1A$A$11 F4 A$A$11 F4 $A$1A1 F4 A1
1 Địa chỉ tương đối :
Cấu trúc địa chỉ tương đối: <địa chỉ cột><địa chỉ
dòng> (Ví dụ: A1, C5,…) Khi sao chép công thức, địa chỉ
tương đối sẽ thay đổi Ví dụ: khi sao chép công thức trong
ô E2 sang ô E3 thì côngthức trong ô E3 sẽ làC3*D3 (thay đổi tươngđối về dòng); Khi saochép công thức trong ôE2 sang ô F2 thì công thức trong ô F2 sẽ là D2*E2 (thayđổi tương đối về cột)
Trang 132 Địa chỉ tuyệt đối :
Cấu trúc địa chỉ tương đối: $<địa chỉ cột>$<địa chỉ
dòng> (Ví dụ: trong công thức của ô D4, C4 là địa chỉ
tương đối, $D$1 là địa chỉ tuyệt đối) Khi sao chép côngthức, địa chỉ tuyệt đối sẽ không thay đổi Ví dụ: khi sao
chép công thức trong ôD4 sang ô D5 thì côngthức trong ô D5 sẽ làC5*$D$1; Khi sao chépcông thức trong ô D4sang ô E4 thì công thức trong ô E4 sẽ là D4*$D$1
3 Địa chỉ hỗn hợp :
Là loại địa chỉ tương đối cột, tuyệt đối dòng (Ví dụ:A$2, G$45,…) hay tuyệt đối cột, tương đối dòng (Ví dụ:
$F15, $AB3,…) Khi sao chép công thức, phần tương đối sẽthay đổi, phần tuyệt đối không thay đổi
III Xử lý dữ liệu:
1 Thao tác chọn (Select) :
Để tương tác đến bất kỳ đối tượng nào, trước hết chúng
ta phải chọn đối tượng đó Có các thao tác chọn sau:
- Chọn nguyên cột: Kích trái chuột khi con trỏ chuột() đang chỉ vào tiêu đề cột cần chọn
- Chọn nguyên dòng: Kích trái chuột khi con trỏ
Trang 14- Chọn nhiều cột liên tục: Chọn một cột sau đó đèvà kéo chuột sang các cột tiếp theo.
- Chọn nhiều dòng liên tục: Chọn một dòng sau đóđè và kéo chuột sang các dòng tiếp theo
- Chọn toàn bộ bảng tính: Kích chuột trái vào ô làgiao điểm của tiêu đề cột và tiêu đề dòng
- Chọn khối các ô liên tục: Chọn ô đầu tiên, đè vàkéo chuột chọn các ô kế tiếp trong khối
- Chọn các đối tượng không liên tục: Đè giữ phím
Ctrl trong khi chọn.
- Dùng bàn phím: Định vị con trỏ ô tại ô khởi điểm,
đè giữ phím Shift sau đó dùng các phím mũi tên
để chọn khối mong muốn
2 Xoá dữ liệu (Delete) :
- Chọn vùng dữ liệu cần xoá nhấn phím Delete
(Chỉ xoá được phần nội dung của dữ liệu)
- Các thao tác xoá khác:
Xoá tất cả: Chọn đối tượng cần xoá thực
hiện lệnh Edit / Clear / All
Xoá định dạng: Chọn đối tượng cần xoá
thực hiện lệnh Edit / Clear / Formats
Xoá ghi chú: Chọn đối tượng cần xoá thực
hiện lệnh Edit / Clear / Comments
3 Sao chép dữ liệu (Copy) :
Trang 15Khi thực hiện việc tính toán, xử lý số liệu trong bảngtính, những ô có cùng công thức tính nhưng khác nhau vềđịa chỉ tham chiếu (ví dụ: C1=A1+B1; C2=A2+B2,D1=B1+C1,…) chúng ta chỉ cần nhập công thức ở một ôsau đó thực hiện việc sao chép sang các ô tiếp theo, nếuđịa chỉ tham chiếu là tương đối nó sẽ tự động thay đổitương ứng Các bước thực hiện sao chép:
- Chọn đối tượng cần sao chép
- Dùng lệnh Edit / Copy (hoặc tổ hợp phím Ctrl+C)
- Chọn vị trí sao chép đến
- Dùng lệnh Edit / Paste (hoặc tổ hợp phím Ctrl+V)
4 Di chuyển dữ liệu (Cut) :
Các bước thực hiện di chuyển:
- Chọn đối tượng cần di chuyển
- Dùng lệnh Edit / Cut (hoặc tổ hợp phím Ctrl+X)
- Chọn vị trí di chuyển đến
- Dùng lệnh Edit / Paste (hoặc tổ hợp phím Ctrl+V)
5 Chức năng Auto Fill :
Chức năng này dùng để sao chép dữ liệu trên các ô liềnkề nhau, trên cùng một hàng hay cột Đặt con trỏ chuột tại
tại vị trí móc điều khiển (Fill Handle) của
con trỏ ô, khi đó con trỏ chuột biến thành
hình dấu cộng (+) đè và kéo chuột đến các ô
Trang 16Ta có thể thực hiện nhanh bằng cách dùng tổ hợp phím
Ctrl+D để sao chép dữ liệu của ô kế trên; tổ hợp phím Ctrl+R để sao chép dữ liệu của ô liền kề bên trái.
Dùng chức năng AutoFill để đánh số thứ tự cho dòng
hoặc cột trong danh sách:
- Nhập vào 2 số khởi đầu (1 và 2 chẳng hạn) vào 2 ôliền kề nhau
- Chọn hết 2 ô vừa nhập
- Đưa trỏ chuột đến móc điều khiển (fill handle), đè
và kéo chuột sang các dòng (cột) kế tiếp Chúng tacó thể thực hiện nhanh bằng cách kích đôi chuộttrái vào vị trí móc điều khiển nếu cột kế bên đã códữ liệu
6 Sao chép đặc biệt (Paste Special) :
Các bước thực hiện:
- Chọn đối tượng cần sao chép
- Dùng lệnh Edit / Copy (hoặc tổ hợp phím Ctrl+C)
- Chọn vị trí sao chép đến
- Dùng lệnh Edit / Paste special xuất hiện hộp
thoại
Trang 17 All: Saochép bìnhthường.
Formulas:
Chỉ saochép côngthức
Values: Chỉ
sao chép giátrị
Formats: Chỉ sao chép phần định dạng.
- Chọn OK để thực hiện, Cancel để hủy bỏ.
IV Xử lý ô, hàng và cột:
1 Chèn các ô trống :
- Chọn khối ô đúng bằng số ô
cần chèn
- Thực hiện lệnh Insert /
Cells…
- Shift cells right: Chèn và
đẩy khối ô đang chọn sang bên phải
- Shift cells down: Chèn và đẩy khối ô đang chọn
xuống dưới
- Entire row: Chèn dòng mới phía trên khối ô đang
Trang 18- Entire column: Chèn cột mới phía trái khối ô
đang chọn
2 Xoá o â:
- Chọn khối ô cần xoá
- Thực hiện lệnh Edit / Delete
- Shift cells left: Xoá và kéo
khối ô bên phải sang
- Shift cells up: Xoá và kéo
khối ô bên dưới lên
- Entire row: Xoá nguyên dòng.
- Entire column: Xoá nguyên cột.
3 Chèn dòng, cột :
- Chọn dòng hoặc cột tại vị trí muốn chèn
- Thực hiện lệnh: Insert / Rows (chèn dòng).
- Thực hiện lệnh: Insert / Columns (chèn cột).
4 Xoá dòng, cột :
- Chọn dòng hoặc cột tại vị trí muốn xoá
- Thực hiện lệnh: Edit / Delete
Trang 19Bài 3: ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH
I Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng :
Cách 1: Dùng chuột chỉ vào biên phải của tiêu đề cột
hay biên dưới của tiêu đề dòng, khi đó con trỏ chuộtbiến thành mũi tên hai chiều ( ), đè và kéo chuộtđể thay đổi kích thước dòng, cột
Cách 2: Kích đôi chuột trái khi con trỏ chuột chỉ vào
biên phải của tiêu đề cột hay biên dưới của tiêu đềdòng để điều chỉnh kích thước dòng, cột một cách tựđộng theo kích thước lớn nhất của dữ liệu bên trongdòng, cột đó
Cách 3: Thay đổi kích thước
một cách chính xác:
- Chọn dòng, cột muốn
thay đổi
- Thực hiện lệnh Format /
Row / Height (chiều cao dòng).
- Thực hiện lệnh Format /
Column /Width (chiều
rộng cột)
- Nhập trị số mong muốn
(đơn vị tính là pixel)
II Sao chép định dạng :
Trang 20Khi muốn định dạng các ô giống như các ô đã định dạngrồi, chúng ta dùng chức năng sao chép định dạng nhưsau:
- Chọn đối tượng muốn sao chép
- Kích chọn nút (Kích đơn nếu muốnsao chép một lần, kích đôi nếu muốn sao chépnhiều lần)
- Nhấn phím Esc hoặc nút Format Painter một lần
nữa để kết thúc việc sao chép (trong trường hợpkích đôi ở bước 2)
IV Định dạng dữ liệu:
- Chọn đối tượng cần định dạng
- Thực hiện lệnh Format/ Cells… hoặc tổ hợp phím Ctrl+1
1 Thẻ number : Dùng cho việc định dạng dữ liệu kiểu
số
a Định dạng biểu diễn số:
- Chọn mục Number trong hộp Category.
places: Thay đổi số
chữ số thập phân
Separator (,): Có /
Trang 21Không sử dụng dấu phân cách hàng ngàn, hàngtriệu.
- Negative numbers: Dạng hiển thị của giá trị âm.
- Sample: Mô phỏng sự lựa chọn.
- OK: Chấp nhận các thiết lập.
- Cancel: Bỏ qua.
b Định dạng biểu diễn ngày tháng:
- Chọn mục Date
- OK: Chấp nhận các thiết lập.
- Cancel: Bỏ qua.
2 Thẻ Alignment : Canh chỉnh văn bản trong ô
- Text alignment:
Canh chỉnh văn
bản
Trang 22 Horizontal: Theo chiều ngang.
Vertical: Theo chiều dọc.
- Text control: Điều khiển dòng văn bản.
Wrap text: Tự xuống dòng khi chiều dài dữ
liệu lớn hơn chiều rộng của ô
Shrink to fit: Tự thay đổi kích cỡ phông sao
cho thấy toàn bộ dữ liệu trong ô
Merge cells: Kết hợp các ô trong khối thành 1
ô
- Orientation: Định hướng văn bản Khai báo góc quay trong hộp Degrees.
- OK: Chấp nhận các thiết lập.
- Cancel: Bỏ qua.
3 Thẻ Font : Định dạng phông, kiểu và cỡ chữ:
- Font: Lựa chọn
Trang 23 Bold Italic: Đậm và nghiêng.
- Size: Thay đổi kích cỡ chữ.
- Underline: Gạch dưới.
- Color: Thay đổi màu chữ.
- Effect: Hiệu ứng chữ:
Strikethrough: gạch giữa.
Superscript: Chỉ số trên.
Subscript: Chỉ số dưới.
- Preview: Xem trước các lựa chọn.
- OK: Chấp nhận các thiết lập.
- Cancel: Bỏ qua.
4 Thẻ Border : Kẻ khung.
- Presets: Định dạng nhanh trước cho đối tượng.
None: không kẻ khung.
Trang 24- Border: Chọn / bỏ chọn từng đường kẻ trong
khung
- Line: Định dạng đường kẻ.
Style: Kiểu đường kẻ.
Color: Màu đường kẻ.
- OK: Chấp nhận các thiết lập.
- Cancel: Bỏ qua.
Trang 255 Thẻ Patterns : Tô màu nền
- Color: Chọn màu
nền
- Pattern: Chọn hoa
văn hay kiểu mẫu
màu tô
- Sample: Mô phỏng
các thiết lập
- OK: Chấp nhận các
thiết lập
- Cancel: Bỏ qua.
V Định dạng ô có dữ liệu thỏa điều kiện:
Trong bảng tính có nhiều dữ liệu, nếu muốn cho nổi bậtnhững dữ liệu nào đó thỏa điều kiện nhằm thuận tiện choviệc quan sát, mô phỏng, so sánh khi đó ta cho những ô đócó dạng hiển thị đặc biệt Có tối đa 3 điều kiện sẽ đượcthỏa mãn
Các bước thực hiện:
- Chọn khối ô cần định dạng
- Dùng lệnh Format / Conditional Formatting…
- Để sử
dụng các
Trang 26trong khối ô đã chọn làm tiêu chuẩn định dạng, ta
chọn Cell value Is trong Condition 1 và chọn kiểu
so sánh sau đó xác định các giá trị (hay công thức
nhưng phải bắt đầu bởi dấu “=”) trong các hộp
khai báo tương ứng
- Để đánh giá dữ liệu hoặc xác định các điều kiệnkhác với giá trị trong khối ô đã chọn ta chọn
Formular Is trong Condition 1 làm tiêu chuẩn
định dạng và khai báo công thức ở hộp bên phải
- Nút Format…: chọn lựa các định dạng đặc biệt
muốn hiển thị
- Nút Add>> Để khai báo các điều kiện cho các
định dạng khác
- OK: Chấp nhận các thiết lập.
- Cancel: Bỏ qua.
VI Định dạng bằng thanh công cụ Formatting:
Trang 27Canh phải
Trộn / bỏ trộn ô
Định dạng tiền tệ
Định dạng phần trăm
Chèn dấu phân cách hàng ngàn, hàng triệu
Tăng số lẻ phần thập phân
Giảm số lẻ phần thập phân
Giảm thụt đầu dòng
Tăng thụt đầu dòng
Bộ công cụ kẻ khung
Bộ công cụ tô màu nền
Bộ công cụ thay đổi màu chữ
Bài 4: CÔNG THỨC VÀ HÀM
I Khái niệm:
Có thể coi Hàm (Funtion) là những công thức đã được
lập sẵn nhằm giúp việc xử lý dữ liệu được thuận tiện vànhanh chóng hơn
Ví dụ:
A1+A2+A3+A4+A5+A6+A7+A8
Ta có thể dùng hàm SUM(A1:A8)
- Thay vì tạo công thức C2*C2*C2*C2*C2
Trang 28Cú pháp chung của hàm: TênHàm(Đốisố1, Đốisố2,
…,Đốisố30) Dấu ngăn cách giữa các đối số trong hàm lệ thuộc vào trình Control Panel của hệ thống (thường là
dấu phẩy hay dấu chấm phẩy) Số lượng đối số tuỳ thuộctừng hàm Có một số ít hàm không có đối số, khi đó cú
pháp của hàm TênHàm() Tên hàm không phân biệt chữ
hoa chữ thường
Các đối số của hàm có
thể là: Hằng (chữ hay số),
địa chỉ ô, phạm vi khối ô,
một biểu thức, một hàm
khác, tên khối
Có thể đưa hàm vào công
thức bằng cách nhập trực
tiếp hoặc dùng nút Insert
Funtion trên thanh công thức, hoặc dùng lệnh Insert / Funtion.
II Các hàm toán học:
1 ABS(number): Trả về giá trị tuyệt đối của một số.
Trang 29Cos(1.047) 0.500171
Cos(60*Pi()/180) 0.5 (Cosin của góc
600)
3 EXP(number): Trả về lũy thừa của e, e là hằng số
có giá trị bằng 2.71828182845904 là cơ số củaloragithm tự nhiên
6 LOG(number,base): Trả về loragithm của một số
(number) theo cơ số (base) do ta chỉ định Nếu không
chỉ ra giá trị base thì nó được lấy là 10.
Trang 30LOG(10) 1
7 MOD(number,divisor): Trả về phần dư của phép
chia nguyên giữa số bị chia (number) và số chia
(divisor) Kết quả có cùng dấu như số chia.
9 POWER(number,power): Trả về luỹ thừa (power)
của một số (number)
Ví dụ:
10.RAND(): Trả về một giá trị ngẫu nhiên lớn hơn 0,
và nhỏ hơn 1 Mọi số ngẫu nhiên sẽ được trả vềnhững khi bảng tính được tính toán lại
Ví dụ:
RAND()*100 Số ngẫu nhiên từ 0-100
Trang 31RAND() Số ngẫu nhiên từ 0-1
11.ROUND(number,num_digits): Làm tròn một số
(number) theo số con số (num_digits) được chỉ định.Lưu ý:
Nếu num_digits lớn hơn 0, thì number sẽ được
làm tròn tới vị trí thập phân được chỉ định
Nếu num_digits bằng 0 hoặc bỏ qua, thì
number sẽ được làm tròn đến số nguyên gầnnhất
Nếu num_digits nhỏ hơn 0, thì number sẽ được
làm tròn xuống về bên trái dấu chấm thậpphân
Trang 32Ví dụ:
14.SUM(number1, number2,…): Trả về tổng tất cả các
giá trị số trong danh sách các đối số Có tối đa 30đối số
15.TAN(number): Trả về Tangent của một góc.
Ví dụ:
TAN(45*PI()/180) 1 (Tangent của 450)
III Các hàm chuỗi:
1 LEFT(text, num_chars): Trả về ký tự đầu tiên hoặc
các ký tự (num_chars) nằm bên trái nhất của một
chuỗi
Ví dụ:
LEFT(“Thanh Binh”,5) “Thanh”
LEFT(“Thanh Binh”) “T”
2 LEN(text): Trả về chiều dài của một chuỗi (là số
ký tự có trong chuỗi đó)
Trang 33Ví dụ:
LOWER(“Thanh Binh”) “thanh binh”
4 MID(text,start_num,num_chars): Trả về một số chỉ
định các ký tự chỉ định (num_chars) từ vị trí mong muốn (Start_num).
Ví dụ:
MID(“Thanh Binh”,6,3) “Bin”
5 PROPER(text): Chuyển sang chữ Hoa chữ cái đầu
tiên của chuỗi và bất kỳ các chữ cái nào đi sau mộtký tự khác không phải là chữ cái Các chữ còn lạichuyển sang chữ thường
Ví dụ:
PROPER(“tHanh BiNh”) “Thanh Binh”
PROPER(“76BudGet”) “76Budget”
6 RIGHT(text, num_chars): Trả về ký tự cuối cùng
hoặc các ký tự (num_chars) nằm bên phải nhất của
một chuỗi
Ví dụ:
RIGHT(“Thanh Binh”,4) “Binh”
RIGHT(“Thanh Binh”) “h”
7 TEXT(value, format_text): Chuyển một giá trị
(value) thành chuỗi theo khuôn dạng (format_text)
Trang 34Ví dụ:
TEXT(2.715, “$0.00”) “$2.72”
8 TRIM(text): Loại bỏ tất cả các khoản trắng thừa
trong chuỗi ngoại trừ dấu cách giữa các từ
Ví dụ:
TRIM(“ Thanh Binh”) “Thanh Binh”
9 UPPER(text): Chuyển chuỗi thành chữ HOA
Ví dụ:
UPPER(“thanh Binh”) “THANH BINH”
10.VALUE(text): Chuyển chuỗi thành giá trị số.
Ví dụ:
IV Các hàm thống kê:
1 AVERAGE(number1, number2,…): Trả về giá trị
trung bình số học của các đối số Có tối đa 30 đốisố
Ví dụ:
2 COUNT(value1, value2,…): Đếm có bao nhiêu giá
trị số trong danh sách các đối số Có tối đa 30 đốisố
Trang 35Ví dụ:
COUNT(10,5,6, “ThBinh”) 3
3 COUNTIF(range, criteria): Đếm số ô trong vùng
(range) thoả điều kiện (criteria)
4 MAX(number1, number2,…): Trả về giá trị lớn
nhất trong danh sách các đối số
Ví dụ:
5 MIN(number1, number2,…): Trả về giá trị nhỏ nhất
trong danh sách các đối số
Ví dụ:
6 RANK(number, ref, order): Trả về hạng của một số
(number) trong danh sách các số (ref), theo cách xếp
hạng (order).
Nếu Order=0, hoặc không ghi thì số lớn được xếptrước
Nếu Order=1 thì số nhỏ được xếp hạng trước
V Các hàm ngày tháng:
1 NOW(): Trả về số thứ tự chỉ ngày và giờ hiện tại.
Ví dụ:
Trang 362 TODAY(): Trả về số thứ tự (tính từ ngày
01/01/1990) của ngày hệ thống đã được định dạngtheo kiểu ngày
Ví dụ:
3 DAY(serial_number): Trả về ngày trong tháng
tương ứng với số thứ tự Serial_number
Ví dụ:
4 MONTH(serial_number): Trả về một số là tháng
trong năm tương ứng với số thứ tự Serial_number
Ví dụ:
5 YEAR(serial_number): Trả về một số là năm
tương ứng với số thứ tự Serial_number
Ví dụ:
VI Các hàm Logical:
1 AND(logical1, logical2,….): Trả về TRUE nếu tất cả
các đối số trong danh sách đều là TRUE, trả vềFALSE nếu có ít nhất một trong các đối số làFALSE
Trang 37Ví dụ:
AND(3>0,-7>-9,0=0) TRUEAND(57<8,&<8,-9<0) FALSE
2 OR(logical1, logical2,….): Trả về TRUE nếu một
trong các đối số trong danh sách là TRUE, trả vềFALSE nếu tất cả các đối số trong danh sách làFALSE
Ví dụ:
OR(3<0,-7<-9,0<>0) FALSEOR(57<8,&<8,-9<0) TRUE
3 NOT(): Trả về TRUE nếu trị của đối số là FALSE,
Trả về FALSE nếu trị của đối số là TRUE
Ví dụ:
4 IF(logical_text, value_if_true,value_if_false): Trả
về giá trị value_if_true nếu biểu thức logical_text là đúng, ngược lại sẽ trả về giá trị value_if_false.
Ví dụ:
IF(3>0, “Đúng”, “Sai”) “Đúng”
IF(-9>0, “Chính xác”, “Sai rồi”) “Sai rồi”
VII Các hàm dò tìm:
Trang 381 VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup): Dò tìm ở cột đầu
tiên từ trên xuống của khối table_array (thường
dùng địa chỉ tuyệt đối), tìm thấy giá trị ở hàng nào
thì trả về giá trị ở ô giao bởi hàng đó và cột
col_index_num Giá trị dò tìm là lookup_value.
Range_lookup mang hai giá trị 0,1 Nếu là 0 thì là dò
tìm chính xác tuyệt đối, nghĩa là nếu không tìm thấy
giá trị lookup_value trong cột đầu tiên của bảng
table_array thì sẽ trả về #NUM!NA Nếu là 1 thì dò tìm
gần đúng với điều kiện table_array có cột đầu tiên
được sắp xếp tăng dần
row_index_num, range_lookup): Dò tìm ở hàng
đầu tiên từ trái qua phải của khối table_array
(thường dùng địa chỉ tuyệt đối), tìm thấy giá trị ở cột
Trang 39nào thì trả về giá trị ở ô giao bởi cột đó và dòng
row_index_num Giá trị dò tìm là lookup_value.
Range_lookup mang hai giá trị 0,1 Nếu là 0 thì là dò
tìm chính xác tuyệt đối, nghĩa là nếu không tìm thấy
giá trị lookup_value trong cột đầu tiên của bảng
table_array thì sẽ trả về #NUM!NA Nếu là 1 thì dò tìm
gần đúng với điều kiện table_array có hàng đầu tiên
được sắp xếp tăng dần
3 MATCH(lookup_value,
lookup_array,Match_type): Trả về vị trí tương đối
của một phần tử trong một dãy (lookup_array) giống với giá trị chỉ định (lookup_value), theo một phương thức dò tìm (match_type)
- Lookup_array: Vùng dò - có thể là một dòng hoặc
một dòng
- Match_type: Kiểu dò – có thể bằng 1, 0, -1 Nếu
bằng 1 sẽ tìm giá trị lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng giá trị dò; Nếu bằng 0 sẽ tìm giá trị bằng giá trị dò; Nếu bằng -1 sẽ tìm giá trị lớn nhất lớn hơn hoặc bằng giá trị dò tìm.