Kiến thức: Hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.. Kỹ năng: - Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu.. - Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm các giá trị của x trong bài toán tì
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 60: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU.
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
2 Kỹ năng:
- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
- Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm các giá trị của x trong bài toán tìm x
3.Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác.
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn màu.
2 - HS : Bảng nhóm
III tiến trình giờ dạy:
1 Ổn định lớp:1'
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào tiết học
3 Bài mới:
A HĐ MỞ ĐẦU 3'
*Mục tiêu: Ôn cũ và tạo
không khí sôi nổi
Hoàn thành phép tính:
(-3) 4= (-3)+ (-3)+ (-3)
+(-3) = …
Theo cách trên hãy tính:
(-5).3 =…
2.(-6) = …
Trao đổi trong nhóm và nhận xét về GTTD và về dấu của tích hai số nguyên khác dấu
B HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 25' Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét mở đầu
GV: Yêu cầu HS thảo
luận nhóm ?1; ?2; ?3
trong 5 phút
HS: Thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm
trả lời
GV: Vậy qua các ? vừa
?1: (-3) 4 = (-3)+(-3)+
(-3)+(-3) = -12
?2: (-5) 3 = (-5)+(-5)+
(-5) = -15
2 (-6)= (-6)+ (-6)
= -12
?3: Nhận xét:
+ GTTĐ của tích bằng tích các GTTĐ
+ Tích hai số nguyên
Nhận xét mở đầu
?1: (-3) 4 =
(-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12
?2: (-5) 3 = (-5)+(-5)+(-5) =
-15
2 (-6)= (-6)+ (-6) = -12
?3: Nhận xét:
+ GTTĐ của tích bằng tích các GTTĐ
+ Tích hai số nguyên
Trang 2làm em hãy đề xuất quy
tắc nhân hai số nguyên
khác dấu?
HS: đề xuất phương án
khác dấu mang dấu "-"
(luôn là một số nguyên âm)
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc
*Mục tiêu: Hs nắm chắc
quy tắc
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
1 phương án
GV: Chính xác hoá sau
đó yêu cầu HS đọc lại
quy tắc trong SGK và
chú ý
GV: Nêu ví dụ
(?) Khi một sản phẩm
sai quy cách bị trừ 10
000đ nghĩa là được
thưởng bao nhiêu?
(?) Vậy lương của anh
công nhân đó bằng bao
nhiêu?
GV: Thật ra ta thường
tính tổng số tiền được
nhận trừ đi tổng số tiền
bị phạt, nghĩa là tính:
40 20 000 - 10 10
000 = 700 000đ
GV: Yêu cầu HS làm ?4
Bổ sung: c) (-2) 3
d) 111 (-10
HS: Đọc quy tắc
HS: Lên bảng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
* Quy tắc: (SGK)
* Ví dụ:
Khi một sản phẩm sai quy cách
bị trừ 10000đ nghĩa là được thưởng thêm
- 10000đ Vậy lương của anh công nhân
đó là:
40 20 000 + 10 (-10 000) = 800 000 + (-100 000) = 700 000 đ
?4
a) 5 (-14) = -60 b) (-25) 3 = -300 c) (-2) 3 = -6 d) 111 (-10) = - 1110
Bài tập/ Bảng phụ:
Có thể nhận xét ngay các kết quả sau là sai không? Vì sao? a) -17 10 = 170
a) (-6) 3 = 18 c) (-2) 8 = 16 Trả lời:
Kết quả là sai Vì kết quả phải là
số âm
C: HĐ LUYỆN TẬP 10'
- Yêu cầu HS đọc đề bài
4HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS trả lời
GV: Có phải tính kết
quả rồi mới so sánh
không?
HS: Không
GV: hướng dẫn
GV: - Yêu cầu HS hoạt
động nhóm
- Yêu cầu HS nêu cách
Hs suy nghĩ làm bài Bài tập 73(SGK)
a) (-5) 6 = - 30 b) 9 (-3) = -27 c) (-10) 11 = -110 d) 150 (-4) = -600
Bài tập 74(SGK)
Có: 125 4 = 500 Vậy a) (-125) 4 = -500 b) (-4) 125 = -500 c) 4 (-125) = -500
Bài tập 75(SGK)
a) (-67) 8 < 0
Trang 3tính ở 2 ô cuối
HS: Hoạt động nhóm
Đại diện các nhóm trả
lời
GV: Nhận xét các nhóm
GV: Chốt lại kiến thức
của bài
b) 15 (-3) < 15 c) (-7) 2 < -7
Bài tập 76(SGK)/ bảng phụ
x y -35 -180 -180
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 5'
- GV yêu cầu HS phát
biểu lại quy tắc nhân hai
số nguyên khác dấu
HS phát biểu quy tắc
E:BTVN
Dự đoán giá trị của
số nguyên x thỏa mãn
đẳng thức dưới đây và
kiểm tra xem có đúng
không?
- 8.x = - 72 -4.x = - 40 6.x = -54
* Rút kinh nghiệm: