1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

baøi 26 baøi 26 ñaát nöôùc treân ñöôøng ñoåi môùi ñi leân chuû nghóa xaõ hoäi 1986 – 2000 i muïc tieâu baøi hoïc 1 veà kieán thöùc giuùp hs naém ñöôïc söï taát yeáu phaûi ñoåi môùi ñaát nöôùc ñoåi

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 10,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moät trong nhöõng nguyeân nhaân cô baûn daãn ñeán khoù khaên yeáu keùm laø do ta maéc phaûi sai laàm nghieâm troïng vaø keùo daøi veà chuû tröông, chính saùch lôùn, sai laàm veà chæ ña[r]

Trang 1

Bài 26 ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 – 2000)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Sự tất yếu phải đổi mới đất nước, đổi mới con đường đi lên CNXH

- Nội dung đường lối đổi mới của Đảng

- Thành tựu, hạn chế và ý nghĩa của 15 năm đổi mới (1986 – 2000)

2 Về tư tưởng:

- Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với CNXH; tinh thần đổi mới trong lao động, công tác, học tập; niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào đường lối đổi mới đất nước

3 Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp, so sánh, nhận định, đánh giá con đường phát triển của đất nước qua 15 năm đổi mới; thành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Tranh ảnh SGK, tranh ảnh về thời kì bao cấp và tranh ảnh về thành tựu trong công cuộc đổi mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Việt Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa sau cuộc

kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1975 có những thuận lợi khó khăn gì?

2 Giới thiệu bài mới:

Từ 1986 Việt Nam chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới đất nước Từ 1986 đến 2000 sau 15 năm đổi mới đất nước ta đã đạt được những thành tựu và vấp phải những hạn chế, khó khăn gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 26 để lí giải những vấn đề đó

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV dẫn dắt và trình bày đường lối

đổi mới đất nước của Đảng được đề

xuất trong bối cảnh lịch sử mới

+ Ở trong nước: từ 1985 sau 10 năm

xây dựng CNXH, nhân dân ta đã đạt

được một số thành tựu đáng kể

Đồng thời, chúng ta cũng gặp không

ít khó khăn, yếu kém của ta ngày

càng lớn, đã đưa đất nước lâm vào

tình trạng khủng hoảng, trước hết là

I Đường lối đổi mới đất nước của Đảng:

1 Hoàn cảnh lịch sử mới:

- Sau 10 năm xây dựng CNXH 1976 – 1985

ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, yếu kém

do sai lầm khuyết điểm gây ra, dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng

Yêu cầu phải đổi mới để khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đẩy mạnh công cuộc xây

Trang 2

khủng hoảng kinh tế, xã hội trầm

trọng, đời sống nhân dân không được

cải thiện Hoàn cảnh đó đòi hỏi

Đảng ta phải đổi mới Một trong

những nguyên nhân cơ bản dẫn đến

khó khăn yếu kém là do ta mắc phải

sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về

chủ trương, chính sách lớn, sai lầm

về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực

hiện Cần phải đổi mới để khắc

phục sai lầm, khuyết điểm đưa đất

nước vượt ra khỏi khủng hoảng và

đẩy mạnh công cuộc xây dựng

CNXH tiến lên

+ Tình hình thế giới: Cách mạng

khoa học kĩ thuật phát triển như vũ

bão, CNXH lâm vào khủng hoảng

toàn diện trầm trọng ở Liên Xô và

Đông Âu, bối cảnh đó tác động

mạnh đến Việt Nam đòi hỏi Đảng và

nhà nước phải tiến hành đổi mới

+ Xu thế trên thế giới lúc bấy giờ

nhiều nước đã thực hiện đổi mới như

Trung Quốc (1978), Liên Xô (1985),

xu thế này tác động đến Việt Nam

Như vậy, đổi mới là tất yếu, là

vấn đề sống còn của CNXH ở nước

ta

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV cung cấp kiến thức: Đườnglối

đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu

tiên tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI

(12/1986), được điều chỉnh, bổ sung

và phát triển tại Đại hội VII

(6/1991), Đại hội VIII (6/1996), Đại

hội IX (4/2001)

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV trình bày đường lối đổi mới của

Đảng, kết hợp phân tích một số nội

dung của đường lối

dựng CNXH tiến lên

- Tình hình thế giới có sự thay đổi, CNXH đang lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật tác động mạnh đến các quốc gia, dân tộc

Yêu cầu phải đổi mới

2 Đường lối đổi mới của Đảng:

- Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986)

- Nội dung đường lối đổi mới:

+ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả, bằng những quan điểm

Trang 3

+ Đổi mới đất nước đi lên CNXH

không phải là thay đổi mục tiêu

XHCN mà làm cho mục tiêu ấy được

thực hiện có hiệu quả bằng những

quan điểm đúng đắn về thời kì quá

độ đi lên CNXH, bằng hình thức,

bước đi và biện pháp thích hợp

+ Đổi mới phải đồng bộ, toàn diện từ

kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư

tưởng văn hoá, đổi mới kinh tế phải

gắn liền với đổi mới chính trị nhưng

trọng tâm là đổi mới kinh tế

+ Về đổi mới kinh tế: chủ trương xoá

bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung,

bao cấp hình thành cơ chế thị trường,

xây dựng nền kinh tế quốc dân với

cơ cấu nhiều ngành nghề mở rộng

quan hệ kinh tế đối ngoại

+ Về chính trị: chủ trương xây dựng

Nhà nước pháp quyền XHCN Thực

hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc,

chính sách đối ngoại hoà bình, hữu

nghị, hợp tác

- GV tiểu kết: Trong bối cảnh lịch sử

lúc này, đổi mới là rất cần thiết đáp

ứng nguyện vọng bức xúc của nhân

dân, vì vậy được nhân dân ủng hộ

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV trình bày: Đường lối đổi mới

của Đảng được thực hiện qua 3 kế

hoạch 5 năm (1986 - 1990), (1991 –

1995), (1996 – 2000)

* Hoạt động 2: Nhóm

- GV chia lớp làm 3 nhóm và giao

nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Kế hoạch 5 năm (1986 –

1990):

Mục tiêu nhiệm vụ của kế hoạch

đúng đắn về CNXH, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp

+ Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế

+ Về đổi mới kinh tế: Chủ trương xoá bỏ chế độ quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô và trình độ công nghệ; phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

+ Về đổi mới chính trị: Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, thực hiện đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị, hợp tác

II Quá trình thực hiện đường lối đổi mới (1986 – 2000):

1 Thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990):

- Đại hội thông qua: Đại hội VI (12/1986) mở đầu công cuộc đổi mới

- Mục tiêu: Tập trung sức người, sức của thực hiện bằng được nhiệm vụ, mục tiêu ba chương trình kinh tế: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

- Thành tựu:

+ Về lương thực, thực phẩm: Từ chỗ thiếu ăn

Trang 4

Thành tựu đạt được: kinh tế, đối

ngoại, chính trị - xã hội

+ Nhóm 2: Kế hoạch 5 năm (1991 –

1995):

Đại hội thông qua kế hoạch

Mục tiêu của kế hoạch

Thành tựu: kinh tế, đối ngoại,

chính trị- xã hội

Hạn chế

+ Nhóm 3: Theo dõi SGK kế hoạch 5

năm (1996 – 2000):

Đại hội thông qua kế hoạch

Mục tiêu của kế hoạch

Thành tựu: kinh tế, đối ngoại,

chính trị- xã hội

Hạn chế

- HS trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

triền miên, đến 1990 chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu Năm 1989 đạt 21,40 triệu tấn lương thực

+ Hàng hoá trên thị trường: dồi daào, đa dạng, lưu thông tương đối thuận lợi, tiến bộ về mẫu mã chất lượng

+ Kiềm chế được một bước lạm phát: chỉ số tăng giá hàng tháng năm 1986 là 20% thì năm 1990 là 4,4%

+ Kinh tế đối ngoại mở rộng từ năm 1986 đến năm 1990 xuất khẩu tăng 3 lần, nhập khẩu giảm đáng kể, tiến dần đến mức cân bằng xuất nhập khẩu

+ Bước đầu hình thành nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước

Tiến bộ đạt được chứng tỏ đường lối đổi mới là đúng, căn bản là phù hợp

2 Thực hiện kế hoạch 5 năm (1991 – 1995):

- Đại hội thông qua: Đại hội lần VII (6/1991)

- Mục tiêu: Đẩy lùi và kiểm soát được lạm phát, ổn định, phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định đời sống nhân dân bằng đầu cơ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế Đẩy mạnh 3 chương trình kinh tế, từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế mới theo yêu cầu công nghiệp hoá

- Thành tựu:

+ Kinh tế tăng trưởng nhanh: GDP tăng bình quân hàng năm là 8,2%, công nghiệp tăng hàng năm 13,3%, nông nghiệp tăng 4.5%

Lạm phát bị đẩy lùi xuống mức 12,7% /năm

Xuất khẩu đạt 17 tỉ USD, quan hệ mậu dịch với trên 100 nước

Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tăng nhanh, bình quân hàng năm là 50%

Đời sống nhân dân được cải thiện

+ Chính trị – xã hội : ổn định, quốc phòng an

Trang 5

ninh được củng cố.

+ Quan hệ đối ngoại mở rộng: Ngày 17/7/1995 Việt Nam và Hoa kì thiết lập quan hệ ngoại giao Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN

- Hạn chế:

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu, hiệu quả sản xuất và năng suất thấp

+ Tham nhũng, lãng phí, buôn lậu, làm ăn phi pháp chưa được ngăn chặn

3 Kế hoạch 5 năm (1996- 2000):

- Đại hội thông qua: Đại hội VII (6/1996)

- Mục tiêu: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách đồng bộ và toàn diện, tiếp tục phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao, bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội, nâng cao đời sống nhân dân

- Thành tựu:

+ Kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế: GDP tăng bình quân hàng năm 7%, công nghiệp là 13,5%, nông nghiệp 5,7%

Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Hoạt động xuất nhập khẩu không ngừng tăng, tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nướcngoài đạt khoảng 19 tỉ USD, gấp 1,5 lần

so với 5 năm trước

Doanh nghiệp Việt Nam từng bước mở rộng đầu tư ra nước ngoài: Năm 2000 có 40 dự án đầu tư vào 12 nước và vùng lãnh thổ + Chính trị – văn hoá – xã hội:

Năm 2000, 100% tỉnh thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học

Trong 5 năm có khoảng 6,1 triệu người có việc làm

- Đối ngoại: Có quan hệ thương mại với 140 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và

Trang 6

vùng lãnh thổ, thu hút nhiều nguồn vốn đầu

tư nước ngoài

- Mẫu bảng thống kê:

Nội dung Kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) Kế hoạch 5 năm (1991 – 1995) Kế hoạch 5 năm (1996 – 2000)

- Đại hội thông qua

- Mục tiêu

- Thành tựu:

+ Kinh tế

+ Chính trị- văn

hoá- xã hội

+ Đối ngoại

- Hạn chế

* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

- GV khái quát một số nội dung để HS

thấy rõ sự biến đổi của đất nước trong

công cuộc đổi mới: Về đường lối đổi mới

của Đảng Cung cấp cho HS một số hình

ảnh thời kì bao cấp sau đó yêu cầu HS

quan sát ảnh trong SGK

* Hoạt động 4: Cá nhân, cả lớp

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về công cuộc

đổi mới đất nước?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt ý

* Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân

- GV : bên cạnh những thành tựu và tiến

bộ đạt được, công cuộc đổi mới còn gặp

không ít khó khăn, yếu kém

- GV trình bày, phân tích những khó

khăn, yếu kém trong công cuộc đổi mới,

liên hệ thực tế

- GV hỏi: Những khó khăn yếu kém đó

đặt ra yêu cầu gì?

- HS trả lời

* Ý nghĩa của 15 năm đổi mới:

- Làm thay đổi bộ mặt đất nước và đời sống nhân dân

- Củng cố vững chắc độc lập và chế độ XHCN

- Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

* Hạn chế:

- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa tốt, giá thành cao, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp

- Kinh tế nhà nước chưa được củng cố tương xứng với vaitrò chủ đạo,kinh tế tập thể chưa mạnh

- Các hoạt động kho ahọc công nghệ chưa đáp ứng tố yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu

Trang 7

việc làm ở nông thôn còn ở mức cao Mức sống của nhân dân nhất là nông dân

ở một số vùng thấp

4 Củng cố:

- Đổi mới là tất yếu, là vấn đề sống còn của CNXH ở Việt Nam

- Nội dung đường lối đổi mới

- Thành tựu, ý nghĩa của công cuộc đổi mới

5 Dặn dò: Đọc trước bài 27.

Ngày đăng: 20/04/2021, 07:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w